Khái niệm QLTCC• “QLTCC là quá trình NN hoạch định, xây dựng chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các công cụ, phương pháp thích hợp, tác động đến các hoạt động của TCC, làm cho chúng v
Trang 1Quản lý Tài chính công
Trang 2Bài 1 (tiếp): Tổng quan về QLTCC
• Bộ máy QLTCC ở Việt Nam
• Khung đánh giá PEFA
Trang 3Khái niệm QLTCC
• Quản lý: quá trình chủ thể quản lý sử dụng các phương pháp, công cụ tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục đích quản lý
• Chủ thể QLTCC là gì?
• Đối tượng QLTCC là gì?
• Phương pháp, công cụ quản lý là gì?
• Mục tiêu quản lý là gì?
Trang 4Khái niệm QLTCC
• “QLTCC là quá trình NN hoạch định, xây dựng chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các công
cụ, phương pháp thích hợp, tác động đến các hoạt động của TCC, làm cho chúng vận động
phù hợp với yêu cầu khách quan của nền
KTXH, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực
hiện các chức năng do NN đảm nhận” (Giáo
trình QLTCC, 2010)
Trang 5Khái niệm TCC (Rút gọn)
• “QLTCC là quá trình NN sử dụng hệ thống các công cụ và phương
pháp thích hợp, tác động đến các hoạt động thu, chi các quỹ công
nhằm thực hiện các chức năng do
NN đảm nhận”
Trang 7Mục tiêu quản lý
Lợi ích cao nhất, chi phí thấp nhất (what?)
Lợi ích (phúc lợi) tổng thể
của cả xã hội, quốc gia Có
thể không đo lường được
bằng tiền (how?)
Lợi ích cá nhân, thường đo
lường được bằng tiền
Chi phí chung toàn xã hội
(how?) Chi phí cá nhân trực tiếp bỏ ra
Trang 8Mục tiêu quản lý (why?)
• Tư nhân thường ít chú trọng lợi ích và chi
phí xã hội
• Nhiều loại HH DV mang lại lợi ích xã hội rất
lớn nhưng ít mang lại lợi ích kinh tế Vd:
chăm sóc người già, trẻ mồ côi
• Nhiều loại HH DV có chi phí xã hội rất lớn
nhưng không được phản ảnh đầy đủ trong giá thành VD: Xăng dầu, tiếng ồn
Trang 9Mục tiêu quản lý (Ví dụ?)
Số việc làm mới tạo ra Giá bán thuốc lá
Thời gian thu hồi vốn
Chi phí y tế để điều trị các vấn
đề bệnh do hút thuốc lá
Chi phí giảm ô nhiễm cho dân
cư sống quanh nhà máy
Chi phí xây dựng nhà xưởng
Chi phí nguyên liệu Chi phí nhân công
Trang 10Phạm vi quản lý
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TƯ NHÂN
Rộng lớn, vĩ mô (what?) Hẹp hơn
Có quan hệ với TC của tất
trong xã hội (how?)
TC tư nhân chỉ giới hạn trong
phạm vi nguồn thu nhập thuộc sở hữu của chủ thể
Trang 11Phạm vi quản lý (why?)
• Hoạt động thu, chi của TCC có tác động lên
mọi đối tượng trong XH Ai cũng phải nộp
thuế, ai cũng sử dụng HHCC
• NN sử dụng quyền lực công để kiểm soát,
phân phối nguồn lực xã hội Tư nhân không
có quyền lực này
Trang 12Phạm vi quản lý (Ví dụ?)
• Thuế tiêu dùng (GTGT, TTĐB,…) có tác động
lên mọi đối tượng trong xã hội vì ai cũng
phải tiêu dùng HH DV
Trang 13Công cụ quản lý (What?)QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TƯ NHÂN
Pháp luật, kế hoạch, hạch toán … (what?)
Hạch
toán Giúp giám sát việc thu, chi của Chính phủ có đáp ứng
tốt lợi ích của nhân dân hay không (how?)
Phục vụ cho kinh doanh của người chủ, giúp người chủ thu được lợi nhuận
Trang 14Công cụ
• Pháp luật: Hệ thống quy tắc ứng xử, bắt
buộc chung do NN ban hành Ví dụ: luật Thuế, luật NSNN, pháp lệnh phí, lệ phí
• Kế hoạch: Mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực
để thực hiện Ví dụ: dự toán NS, chiến
lược phát triển ngành, kế hoạch đầu tư trung hạn
Trang 15Công cụ (tiếp)
• Hạch toán: Hệ thống đo lường, ghi chép quá
trình hoạt động kinh tế Chính là hệ thống sổ sách kế toán, chuẩn mực kế toán trong khu
vực NN
• Mục lục NSNN: Bảng phân loại các khoản thu,
chi NSNN theo từng nhóm, có gắn mã cho
từng nhóm, tiểu nhóm v.v…
Trang 16Ví dụ về mục lục NS
Mã số mục Mã số tiểu mục Tên gọi
1750 Thuế tiêu thụ đặc biệt
1751 Hàng nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu hàng qua biên giới đất liền)
1752 Hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền
1753 Mặt hàng thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước
1754 Mặt hàng rượu, bia sản xuất trong nước
1755 Mặt hàng ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất trong nước
1756 Mặt hàng xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế
phẩm khác để pha chế xăng được sản xuất trong nước
1757 Các dịch vụ, hàng hoá khác sản xuất trong nước
1799 Khác
Trang 18Thông tin không cân xứng
Vấn đề 1: Rủi ro về người đại diện
Trang 19Ví dụ về người đại diện
Trang 20Rủi ro về người đại diện
(Agency problem)
• Trong QLTCC có sự tách biệt giữa quyền sở
hữu và quyền sử dụng nguồn lực
• Người đại diện có khả năng ra các quyết
định có lợi cho bản thân thay vì quyết
định có lợi cho người chủ
Trang 21Vấn đề 2: Nguồn lực chung
Trang 22Ví dụ về vấn đề nguồn lực chung
Trang 23Nguồn lực chung và QLTCC
• TCC là một nguồn lực chung do mọi người
đóng góp
• Một quyết định chi tiêu chỉ mang lại lợi ích
cho một nhóm, còn chi phí lan sang toàn xã hội
• Nhóm được hưởng lợi sẽ cổ vũ cho chính
sách chi tiêu đó hơn là các chính sách mang lại lợi ích chung (Hagen & Harden, 1995)
Trang 24• 2 vấn đề trên luôn tồn tại trong hoạt động QLTCC
• Không thể giải quyết hoàn toàn, nhưng có thể giảm nhẹ nó thông qua: tăng cường thông tin, tăng cường giám sát, quy định trách nhiệm v.v…
Hiểu biết 2 vấn đề này có lợi gì với người học QLTCC?
Trang 25Cách tiếp cận với từng nguyên tắc
• Nguyên tắc gì? (What)
• Tại sao cần nguyên tắc đó? (Why)
• Trong thực tế thì nguyên tắc đó được thể
hiện như thế nào? (How)
Trang 26Nguyên tắc 1: Minh bạch
• Minh bạch trong QLTCC là gì?
• Tại sao cần phải minh bạch trong QLTCC?
• Trong thực tế nguyên tắc minh bạch được biểu hiện trong QLTCC như thế nào?
Trang 27Minh bạch là gì?
• Minh bạch: rõ ràng, dễ quan sát
• Minh bạch: tạo điều kiện để các bên liên
quan tiếp cận với thông tin dễ dàng, với chi
phí thấp nhất (Campo, 1999)
• Thông tin phải đảm bảo những tiêu chuẩn
nhất định
Trang 28Chất lượng thông tin?
Trang 29Thông tin không cân xứng
Tại sao cần phải minh bạch?
• Minh bạch giải quyết vấn đề thông tin không cân xứng
Minh bạch
Trang 31Minh bạch trong thực tế
• Trước 1996, ở Việt Nam, các tài liệu liên
quan đến NS là “bí mật quốc gia”
• 1999, lần đầu tiên các tài liệu NS được công khai
• Luật NSNN 2002, có nhắc đến yêu cầu về
“công khai”
• Dự thảo Luật NSNN 2015 sẽ bổ sung nhiều quy định cụ thể về công khai minh bạch
Trang 32Minh bạch trong thực tế
Trang 33Các nỗ lực tăng cường minh bạch
• Tổ chức minh bạch quốc tế thành lập năm
1993
• 1998, IMF đưa ra bộ quy tắc về minh bạch tài khóa
• 2002, OECD đưa ra bộ các chuẩn mực về
minh bạch tài khóa
• 2005, Đánh giá trách nhiệm giải trình và chi tiêu công PEFA
• 2006, Chỉ số ngân sách mở OBI
Trang 34Đo lường mức độ minh bạch
Trang 35Nguyên tắc 2: Trách nhiệm giải trình
• Trách nhiệm giải trình là gì?
• Tại sao cần trách nhiệm giải trình trong?
• Trách nhiệm giải trình được thể hiện trong thực tế như thế nào?
Trang 37Trách nhiệm giải trình
• Trách nhiệm giải trình gồm: giải trình nội bộ
và giải trình ra ngoài
• Giải trình nội bộ: giải trình cho cấp trên, cấp
dưới, đồng nghiệp, người giám sát
• Giải trình ra ngoài: giải trình cho khách hàng
Trang 38Trách nhiệm giải trình trong thực tế?
Trang 39Tại sao cần?
• Giảm thiểu rủi ro về người đại diện
• Cung cấp thêm thông tin cho các bên liên quan, cải thiện sự mất cân xứng thông tin
Trang 40Trách nhiệm giải trình trong thực tế?
• NN phải chịu trách nhiệm trước người dân
về hoạt động QLTCC
• Chính phủ có trách nhiệm trả lời công chúng
(điều trần) các vấn đề liên quan đến QLTCC
• Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
sai phạm
Trang 41Trách nhiệm giải trình trong thực tế?
Trang 42Trách nhiệm giải trình trong thực tế?
• Thuật ngữ “trách nhiệm giải trình” chưa
được nói đến trong luật
• Mới quan tâm đến giải trình nội bộ, chưa đề
cập đến giải trình ra bên ngoài
Trang 43Nguyên tắc 3: Sự tham gia
• Sự tham gia là gì?
• Tại sao cần sự tham gia?
• Trong thực tế sự tham gia được thể hiện như thế nào?
Trang 44Sự tham gia là gì?
• Theo truyền thống, hoạt động thu, chi của
các quỹ công do một mình NN đảm nhiệm
• Nguyên tắc “Sự tham gia” nói rằng sẽ tốt hơn
nếu để các bên liên quan cùng làm với NN
• Các bên liên quan: người dân, các tổ chức,
đối tác (những người thụ hưởng dịch vụ
công)
• Tham gia: giám sát, góp công, góp của, góp
thông tin (tâm tư, nguyện vọng)
Trang 45Tại sao cần sự tham gia?
• Sự tham gia giúp người dân giám sát tốt
hơn các hoạt động thu, chi của TCC
• Sự tham gia tăng cường thêm thông tin cho
cả người cung cấp dịch vụ lẫn người thụ
hưởng dịch vụ (những gì khách hàng thực sự mong muốn)
• Sự tham gia bổ sung thêm nguồn lực, tăng
cường hiệu quả của QLTCC
Trang 46Ví dụ khi không có sự tham gia
Trang 48Khi có sự tham gia
• Dự án “Tăng cường sự tham gia của người
nông dân … nhằm nâng cao năng suất nông nghiệp ở Việt Nam” do JICA Nhật Bản phối
hợp với Viện Thủy lợi Việt Nam
• Người nông dân được tham gia hội thảo,
bàn bạc thống nhất quy trình quản lý công trình thủy lợi
Trang 49Khi có sự tham gia
• Kết quả cho thấy sự cải thiện ý thức rõ rệt
• Hiện tượng đục phá kênh mương, vứt rác ra kênh giảm hẳn
• Người nông dân xác định, kênh mương này
là của họ, việc gìn giữ, duy tu, bảo dưỡng là phục vụ cho lợi ích chính mình
Trang 50Nguyên tắc 4: Sự tham gia
• Khi các bên liên quan cùng tham gia quản lý thu, chi sẽ làm tăng cường minh bạch và
trách nhiệm giải trình
• Mời các bạn cùng theo dõi video sau:
Trang 51Nguyên tắc 4: Khả năng tiên liệu
• Khả năng tiên liệu là gì?
• Tại sao cần khả năng tiên liệu?
• Biểu hiện trong thực tế như thế nào?
Trang 52Khả năng tiên liệu trong QLTCC là gì?
• Khả năng tiên liệu trong QLTCC:
– Sự rõ ràng trong luật pháp và các qui chế
– Có thể dự đoán trước
– Được áp dụng đồng bộ và có hiệu quả
• Mọi hoạt động thu, chi của TCC phải được thực hiện theo kế hoạch
Trang 53Tại sao cần Khả năng tiên liệu?
• Giúp khu vực công có thể đưa ra những
quyết định về sản xuất, tiêu thụ và đầu tư
• Dự đoán tốt các quyết định của NN giúp
cho các Ngành có thể ra quyết định phù
hợp
• Khả năng tiên liệu giúp khu vực tư nhân
đưa ra quyết định đầu tư phù hợp
Trang 54Khả năng tiên liệu trong thực tế
• Mọi khoản thu, chi phải tuân theo dự toán
và các tiêu chuẩn, định mức theo quy định pháp luật
• Các dự án đầu tư phải có trong kế hoạch
trung hạn
Trang 55Ví dụ về không đáp ứng tính tiên liệu
Trang 56• Việt Nam, 728 triệu VND ≈ 33,700 USD
• Philippin, 1,022,000 PHP ≈ 22,900 USD
• Thailand, 859,000 TBH ≈ 26,380 USD
Trang 574 nguyên tắc trong QLTCC (Campo, 1999)
Trang 59Bộ máy QLTCC ở Việt Nam
• Quốc hội lập ra các chính sách, pháp luật về
Trang 60Cấp ĐP
Cấp TƯ
Quốc hội
Chính phủ
Bộ TC
Thuế
Chi cục thuế
Hải quan
Chi cục HQ
KBNN
KB ở ĐP
Bộ KH - ĐT
HĐND
UBND
Các bộ khác
Trang 61Bộ máy QLTCC
• Ở cấp ĐP, HĐND sẽ đóng vai trò gần tương tự như Quốc hội, và UBND sẽ đóng vai trò gần tương tự như Chính phủ
• Ở các quốc gia theo thể chế liên bang, chính
quyền địa phương có sự độc lập với chính quyền trung ương
• Việt Nam là thể chế đơn nhất nên chính
quyền địa phương hầu như phụ thuộc vào chính quyền trung ương
Trang 62Tài liệu tham khảo
• Giáo trình Quản lý Tài chính công NXB Tài
Chính, 2010
• Khan, M.A Management Accountability for
Public Financial Management Unpublished
Report, Pakistan, 2006
• Schiavo-Campo, S.; Tommasi, D Managing
government expenditure Asian Development
Bank Manila, 1999 ISBN 9715611974
Trang 63Bài tập về nhà
• Tìm 4 điều trong Luật NSNN 2015 nói về tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, sự tham gia và tính tiên liệu (làm vào vở)
Trang 64Cám ơn các bạn đã chú ý lắng nghe