1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÀI LIỆU ôn THI tốt NGHIỆP và đại học môn SINH sinh học 12 đặng ngọc thành

56 351 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 13,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tính trạng : Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý riêng của một cơ thể nào ẩo làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác - Tính trạng trội : Lò tính trạng biểu hiện khi kiể

Trang 1

THUAT NGU LA TINH

- Tính trội : domonant

- Tinh ldn : recessive

- Đông trội : codominance

- Kiểu gen : genotype

- Kiểu hình : phenotype

- Vi tri: locus

- B6 me : parents

- Con cdi: falii

- Giao tu: gamete

- Hop tu: zygote

- Su phan ly : segregation

- Lai phân tích : check cross

- Lai trở lai : back cross

- Thể đị hợp : heterozygote

- Thể đông hợp : homozygote

Trang 2

CAC QUI LUAT DI TRUYEN

Câu 1 : Một số khái niệm di truyền cơ bản ?

+ Tính trạng : Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý riêng của một cơ thể nào ẩo

làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác

- Tính trạng trội : Lò tính trạng biểu hiện khi kiểu gen đông hợp tử trội hoặc di hợp, gồm tính trội hoàn toàn và không hoàn toàn

- Tính trạng lặn : Là tính trạng chỉ biểu hiện khi kiểu gen đồng hợp tử lặn

+ Cặp tính trạng tương phản : Là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau

Ví dụ : Ở đậu hà lan, cặp tính trạng tương phản là hạt vàng và hạt lục, hạt trơn và hạt nhăn + Alen và cặp gen alen :

- Alen : Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen, mỗi lần đột biến gen tạo thanh alen mới

Thông thường một gen gôm 2 alen ,có trường họp một gen gồm nhiều aÌen

Ví dụ : gen A qui định hạt vàng đột biến thành gen a qui định hạt lục, gen A là len của a hay ngược lại

Hoặc gen qui định nhóm máu ở người có 3 alen, gen ϰ qui định máu A, gen ψ qui định máu B

va gen 1° qui dinh mdu O

- Cặp gen alen : Gém 2 alen giéng nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen tôn tại trên một Vị trí nhất định của cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội

Chúng có thể giống nhau hoặc khác nhau về số lượng , thành phân và trình tự sắp xếp các Nu cùng qui định một loại tính trạng, trong cặp gen alen gdm một aÌen có nguồn gốc từ bố và một alen có nguôn gốc từ mẹ

Ví dụ : Cặp gen alen đông hợp trội : AA, cặp gen alen đông hợp lặn : aa, cặp gen alen di hop

` Aa

+ Gen không alen : Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương ứng tôn tại trên các NST không tương đông hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết

Ví dụ : Hai gen không alen là A và B

+ Kiểu gen : Là toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật Trong thực tế khi nói đền kiểu gen ,ta chỉ xét đến một vài cặp gen nào đó liên quan đến các cặp tính trạng cần nghiên cứu

Vi du : Đậu hà lan hạt vàng ,trơn có thể có 4 kiểu gen : AABB, AaBB, AABb, AaBb

+ Kiểu hình : Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính cơ thể, khi nói đến kiểu hình của một cơ thể người ta chỉ xét đến một vài tính trạng ta nghiên cứu

Ví dụ : Ở ruồi giấm có kiểu hình mình xám cánh dài hay mình đen cánh ngắn

+ Thể đồng hợp ( cơ thể thuần chủng ) : Là cơ thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng một gen

Ví dụ : AA,BB, aa, bb

+ Thể dị hợp ( cơ thể không thuần chủng ) : Là cơ thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng một gen

Ví dụ : Aa, Bb

Trang 3

+ Điều kiện nghiệm đúng các ĐL :

- Cặp bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

- Tính trạng trội phải hoàn toàn

- Số cá thể phân tích phải lớn

- Xác xuất thụ tỉnh các lọai giao tử và tỉ lệ sống các hợp tử ngang nhau

- 1 gen qui dinh I tinh trang nằm trên NST thường

+ Ý nghĩa :

- Trong sản xuất, người ta thường dùng nhiều giống khác nhau cho lai với nhau để tập trung tính trạng trội của bố hoặc mẹ cho cơ thể lai F¡ Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai

- Cơ thể lai F) không dùng để làm giống vì tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ phân ly + Nội dung ĐLPLĐL ( định luật III) : Khi lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản, thì sự di truyền của cặp tính trạng này hòan tòan độc lập với sự di truyên của cặp tính trạng kia

+ Điều kiện nghiệm đúng :

- Có đủ các điều kiện cia DLI va I

- Các cặp gen qui định các cặp tính trạng tương phản phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau ( các cặp gen phải tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng và các cặp tính trạng

đi truyền độc lập và không phụ thuộc vào nhau )

a B b

A

Cơ sở tế bào học + Ý nghĩa :

Tăng biến dị tổ hợp làm xuất hiện nhiều tính trạng mới chưa có ở bố mẹ, nhằm giải thích sự ẩa dạng và phong phú của thế giới sinh vật Biến dị tổ hợp là nguôn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống và tiến hóa

Tập trung tính trạng trội của bố mẹ cho đời con nhằm tạo ưu thế lai

Câu 3 : Phân biệt phương pháp phân tích cơ thể lai và lai phân tích ? sử dụng phép lai phân

tích nhằm mục đích gì ?

+ Phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđden :

Menden da dp dụng phương pháp lai giống và phân tích sự di truyền cás tính trạng của cha mẹ

ở cơ thể lai nên gọi là phương pháp phân tích di truyền giống lai

- Tao dòng thuân chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ

- Tiến hành lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau và mỗi thí nghiệm được lập lại nhiều lần trên nhiều đối tượng khác nhau

- Menden chỉ theo dõi vài cặp tính trạng tương phản, phân tích sự di truyền của từng cặp tính trạng trên cơ sở phép lai phân tích để xác định bản chất sự phân ly tính trạng lò do sự phân ly và tổ hợp các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tỉnh

Trang 4

50% hat trơn ( A- ) : 30% hạt nhăn ( aa)

Câu 4 : Trình bày nội dung Định luật liên kết gen , hoán vị gen, điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa ?

ĐL Liên kết gen : Lò hiện tượng các gen nằm trên cùng INST có sự liên kết nhau trong qua trình di truyền vò tạo thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết bằng sé NST trong giao ti

DL Hodn vi gen : La hiện tượng các gen trên cùng một cặp NST tương đông có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các cromatid trong quá trình giảm phân Khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì tần số hoán vị càng cao

NST tu nhan doi va TDC + Điều kiện nghiệm đúng các DL:

- Thế hệ P phải thuần chủng

- Tính trội hoàn toàn và Ï gen qui định l tính trạng

- Xác suất thụ tỉnh các lọai giao tử ngang nhau và tỉ lệ sống của hợp tử là 100%

- Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng

Qua các phép lai phân tích có thể xác định được tân số hóan vị, suy ra khôang cách tương đối giữa các gen trên NŠST và thiết lập bản đồ gen

Câu 5: Nếu không dùng phép lai phân tích có thể xác định tần số hóan vị gen được không ?

Trang 5

- Trường hợp các cây đị hợp về 2 gen liên kết không hoàn toàn, tự thụ phấn hoặc giao phấn cho nhau ( thực vột) hay giao phối với nhau ( động vật ) nhưng cho tỉ lệ kiểu hình khác khác tỉ lệ cơ bàn của định luật phân ly độc lập và qui luật liên kết gen

Ví dụ : F) ( AB ) x F› (AB ) = F› (HS tự viết sơ đề lai )

ab ab

Câu 6 : So sánh 2 kiểu gen : AaBb và AB

ab + Giống nhau ( đặc điểm chung ) :

- Đều có 2 cặp gen dị hợp, mỗi gen có cấu trúc khác nhau, thể hiện ưu thế lai

- Hạn chế sự xuất hiện kiểu hình của đột biến gen lặn

- Được sử dụng trong lai kinh tế

- Có thể gen trội át gen lặn biểu hiện kiểu hình trội hoàn toòn hay không hoàn toàn

- Có thể I gen qui định 1 tính trạng hay nhiều tính trạng

- Đều làm tăng biến dị tổ hợp thế hệ sau

- Khi giảm phân phát sinh giao tử cho tốt ẩa 4 loại giao tử với thành phân gen giống nhau + Khác nhau ( đặc điểm riêng ) :

ab

- Mỗi gen nằm trên một NST phân ly độc

lập, tổ hợp tự do; khi phát sinh giao tử tạo

4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

- Các gen liên kết hoàn toàn hay không hoòn toàn trên một NŠST; nếu liên kết hoàn toàn tạo 2 loại giao tử; nếu liên kết không hoàn toàn tạo 4 loại giao tử với tỉ

lệ khác nhau

- Khi tự thụ phấn tạo tối đa 9 loại kiểu gen - Khi tự thụ phấn; nếu liên kết hoòn toàn

hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp tạo 3 loại kiểu gen; nếu liên kết không hoàn toàn tạo tối đa 10 loại kiểu gen

- Nếu mỗi gen qui định một tính trạng ,khi

tự thụ phấn tạo 4 loại kiểu hình theo tỉ lệ 9

3-3-1

- Nếu các gen không dlen tương tác với

nhau cùng qui định một tính trạng, khi tự

thụ phấn cho tỉ lệ kiểu hình theo các qui

luật tương tác bổ trợ hoặc át chế

- Nếu các gen liên kết hoàn toan , khi tu

thụ phấn cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 :

1

- Nếu các gen liên kết không hoàn toàn, khi tự thụ phấn cho 4 loại kiểu hình khác với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 và phụ thuộc vào tân

+ Cách nhận biết 2 loại kiểu gen trên :

- Cho cá thể mỗi kiểu gen đó tự thụ phấn hoạc giao phối với nhau

- Kiểu gen AaBb sẽ cho tỉ lệ kiểu hình tuân theo định luật phân ly độc lập hoặc tương tác bổ trợ- át chế

- Kiểu gen AB sẽ cho tỉ lệ kiểu hình tuân theo định luột liên kết hoặc hoán vị

Trang 6

3 mình đen, cánh đài 1mình đen, cánh ngắn

- Mặc dù kết qủa lai cho tỉ lệ 9 :3 :3 :Inhự phân ly độc lập nhưng các gen đã cho không phân ly độc lập và tổ hợp tự do vì :

- Mỗi gen nằm trên một NŠT - 2 gen cùng nằm trên một NST

F¡ hình thành 4 loại giao tử như nhau, mỗi | - F) hình thành 4 loại giao tử gôm : 2 loại giao tử mang 2 gen trén 2 NST giao tử do liên kết gen và 2 loại giao tử do

hoán vị gen Mỗi giao tử mang 2 gen cùng nằm trên một NST

- O F, cho ti lệ kiểu hình tuân theo công | - Ở F; cho 2 loại kiểu hình do liên kết gen

phụ thuộc vào tân số hoán vị

- Tan số hoán vị bằng 50% ít khi xảy ra

Câu § : Khoảng xác định của tân số hoán vi gen:

- Xét một tế bào sinh tỉnh ( hay sinh trứng ) có kiểu gen AB khi tế bào này bước vào vùng C để

Nếu không xảy ra sự tiếp hợp và TĐC giữa 2 cromatid thì có 2 lọai gt : AB = ab

Nếu xảy ra sự tiếp hợp và TĐC giữa 2 cromatid thì có 4 lọai gt : AB = ab = Ab = aB =1⁄4

Trong đó : AB = gb : 2 loại gt bình thường

Ab = aB: 2 loại gt hoán Vị

- Xét X tế bào sinh tỉnh ( hay sinh trứng ) đều có kiểu gen AB Trong đó Y tế bào xảy ra sự tiếp hợp và TĐC giữa 2 cromatid ở kỳ trước I(0 <SY < X) ab

Với Y tế bào xảy ra sự tiếp hợp và TĐC giữa 2 cromatid thì có 4 lọai gt : AB = ab = Ab = aB

=1⁄4.

Trang 7

Khi Y = 0 ta không có tế bào nào TĐC => ƒ= 0

Khi Y = X tất cả tế bào đều TĐC => f=h

Vậy khỏang giới hạn của tân số hoán vị gen là :0< ƒ < 1⁄2 (1 ä hoán vị = 1 ẩv TĐc =

1 dv Cm Morgan )

Câu 12 : Thế nào là hiện tượng đa gen, đa hiệu ?

- Hiện tượng đa gen : Là kiểu tác động bổ trợ của 2 hay nhiều gen thuộc nhiều locus khác nhau ( không alen ) làm xuất hiện một tính trạng mới khác với bố mẹ

Tùy kiểu tác động qua lại của gen mà tỉ lệ phân tính là một biến dạng của công thức phân tính

cơ bản

Ví du : Su hình thành điệp lục ở cây xanh do 50 gen khác nhau qui định

- Hiện tượng đa hiệu : Một gen có thể tác động lên nhiều tính trạng ( gen đa gen ) => 1 lọat tính trạng đó di truyền kèm theo nhau, khi cấu trúc gen bị thay đổi

Ví dụ : gen A qui định -> cánh dài, đốt thân dài, lông tơ dồi, mêm

gen a qui định -> cánh ngắn, đốt thân ngắn, lông tơ ngắn, cứng

Trang 8

1/ Thi nghiém Menden ( 1822 — 1884 ):

+ Đối tượng nghiên cứu : cây đậu hò lan (2n = 14 )

Py, cây hạt trơn x cây hạt nhăn

Fì x Fị

F, 5474 cay hat tron : 1850 cay hat nhdn + Nhận xét :

- F, dong tinh hạt trơn => hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn

- F› phân tính theo tỉ lệ : 3 hạt trơn : l hạt nhăn

+ Giải thích : Mỗi gen nằm trên một NST => cặp gen alen nằm trên cặp NST tương đồng

cơ sở tế bào học A a

- Trong qúa trình phát sinh giao tử, cặp NŠT tương đông phân ly và tổ hợp tự do => sự phân ly

và tổ hợp tự do cặp gen tương ving theo so do

- Tỉ lệ kiểu hình : 3 hạt trơn ( A- ) : 1 hạt nhăn ( aa )

- TỈ lệ kiểu gen : lAA :2Aa : laa

2/ Bảng so sánh tính trội hoàn toàn và không hoàn toàn :

Trang 9

- Nếu đời con phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn Theo ĐL phân tính => P (Áa x Aa)

- Nếu đời con phân ly theo tỉ lệ l trội : 1 lặn Theo phép lai phân tích => P (Aa x aa)

- Nếu đời con đông tính trạng lặn => P đều mang kiểu gen ĐH lặn ( aa x aa )

- Nếu đời con đông tính trạng trội =>

Trường hợp l : Theo DL dong tính => Py (AA x aa)

Trường hợp 2 : P đều ĐH (AA x AA) Trường hợp 3 : P tối đa có 1 cặp DH(AA x Aa)

HH CÁC LOẠI BÀI TẬP :

Để giải tốt các bài tập di truyền , việc đầu tiên học sinh phải xác định đúng qui luật di truyền ( tính trội hoàn toàn hay không hoàn toàn ) và qui đớc cặp gen qui định cặp tính trạng tương ứng + Loại 1 ( bài toán thuận ) : Biết thế hệ P, tìm F, ?

Gôm 3 bước giải cơ bản

- Bước 1 : Biết kiểu hình của thế hệ P => kiểu gen có thể có của P

- Bước 2 : Viết sơ dé lai

- Bước 3 : Xác định tỉ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ đời con

+ Loại 2 (bài toán nghịch ) : Biết F), tìm thế hệ P ? Có 3 phương pháp giải cơ bản :

IV/ SU DI TRUYEN NHOM MAU :

Ở người sự di truyền nhóm máu là một tính trạng đa gen, được qui định bối 3 alen , Ï và TP" hình thành 4 nhóm máu cơ bản : A, B, AB và O

1/ Sơ đồ truyền máu ở người :

A - >A

O - , ` > AB - > AB

2/ Mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình

Kiểu gen Kiểu hình

` hay ÉP ; máuA ( alen P trội so với alen PP )

P hay PP : máu B ( alen Ï trội so với alen ƒ' )

rr : máu AB ( dien P va đông trội )

Trang 10

Fị cho F) tự thụ phấn được đời F;

a/ Xác định tỉ lệ phân ly kiểu gien, kiểu hình ở F) và F; ?

b/ Làm thế nào để xác định kiểu gien cây hạt trơn là thuần chủng hay không thuần chủng ? c/ Khi cho cây hạt trơn giao phấn với cây hạt trơn đời con thu được 750 cây hạt tron va 251 cây hạt nhăn Xác định kết quả lai và viết sơ đồ lai ?

2/ Khi cho bò đực Sócgoc lông màu đỏ lai với bò cái lông màu trắng đời F) thu được tòan bộ

bê con lông vằn Khi cho các bò F) giao phối tự do và ngẫu nhiên được đời F; Biết rằng ] gen qui định l tính trạng nằm trên NST thường

a/ Hãy biện luận qui luật di truyền chỉ phối phép lai và viết sơ đồ lai từ P -> F; ?

b/ So sánh tỉ lệ phân ly về kiểu gien và kiểu hình ở F;, trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn ?

c/ Cho bò đực lông văn giao phối với bò cái lông trắng, bê con có mòu lông như thế nòo ? có cân kiểm tra tính thuần chủng của bò Socgoc lông đỏ và lông trắng không ?

d/ Kiểu hình thế hệ P phải như thế nào thì đời con thu được có kiểu hình giống bò thế hệ P ?

3/ Cho cây cà chua qủa đỏ giao phấn với cây qua vàng thì F) thu được tòan cay qua dé Cho các cây F) tự thụ phấn đến F; gồm : 151 cây qủa đỏ và 50 cây qủa vòng

a/ Kết qủa lai đã tuân theo qui luật di truyền nào ? Viết sơ đồ lai từ P -> F;

b/ Chọn ngẫu nhiên 2 cây cò chua ở F; cho giao phấn với nhau Hãy cho biết kiểu gien của 2 cây đó khi F; đồng tính qủa đỏ ?

c/ Trường hợp không rõ 2 cây bố mẹ có thuần chủng hay không phải chọn kiểu hình 2 cây bố

mẹ thế nào để chắc chắn đời con đông tính ?

d/ Khi cho cây qủa đỏ giao phấn với cây quả vàng đời cây lai thu được 321 cây qủa đỏ : 320 cây qủa vàng Xác định kiểu gen 2 cây đem lai ? Biết l gen qui định ] tính trạng

Trang 11

4/ O ruéi giấm, màu thân do 1 lọai gien nằm trên NST thường qui định Khi theo dõi qúa trình sinh sản của một cặp ruồi thân xám (1 duc, 1 cdi ) thì thấy đàn con của chúng có cả ruồi thân xám lẫn ruồi thân đen

4⁄ Hãy cho biết tính trạng nòo trội, tính trạng nào lặn ?Đặc điểm di truyền của cặp tính trạng trên ?

b/ Nếu đàn ruồi con nói trên gồm 620 con thì số ruôi con cho mỗi lọai kiểu hình là bao nhiêu ? Gia sử số ruồi con thu được trên thực tế bằng số ruôi con trên lý thuyết

c/ Cho một ruồi đực giao phối với 3 ruồi cái A,B,C:

- Với ruôi cái A thu được tòan ruồi thân xám

- Với ruôi cái B thụ được tỉ lệ : 50% ruôi thân xám : 50% ruôi thân đen

- Với ruôi cái C thu được tỉ lệ : 75% ruồi thân xám : 25% rudi than đen

Hãy cho biết kiểu gien của ruồi đực và 3 ruồi cái A ,B,C ?

3⁄ Một nhà làm vườn mua một ít bắp giống hạt vàng, đem gieo chung để mong được giống bắp hạt vàng thuần chủng Nhưng khi thu hoạch, ông thu được bắp hạt vàng lẫn bắp hạt trắng

4/ Giải thích tại sao có hiện tượng trên ? Xác định kiểu gien của P và F, ?

b/ Với ý định chọn giống bắp hạt vàng thuần chủng thì nhà làm vườn này phải tiến hành lai như thế nào ?

c/ Một nhà làm vườn khác ưa chuộng giống bắp hạt trắng Hãy cho biết ông này gây giống bắp trắng thuân chủng dễ hay khó hơn ? Tại sao ?

đ/ Khi cho 2 cây bắp hạt vàng giao phấn với nhau đời cây con thu được 100% cây hạt vàng Có thể khẳng định 2 cây đem lai thuần chủng là thuần chủng hay không? Cho biết loại tính trạng trên

7/ Trong một gia đình, người mẹ có nhóm mau A, ngudi cha mang nhém mdu AB

4⁄ Hãy xác định xem con cái của họ mang những nhóm máu nào ?

b/ Những đứa con mang nhóm máu A của gia đình này lớn lên lấy vợ hoặc chồng mang nhóm máu ÓO, thì những đứa trẻ sinh ra sẽ như thế nào về tính trạng nhóm máu ?

c/ Vợ chồng ông K : người vợ nhóm máu A, người chồng nhóm máu B, họ sinh được đứa con trai đầu lòng mang nhóm máu O Hãy xác định kiểu gen của cặp vợ chồng ông K và viết sơ đ lai ? 8/ Tai một nhà hộ sinh do sơ ý để nhằm hai trẻ mới sinh, Cuộc thử máu đưa đến kết qủa : bé trai mang nhóm máu A, bé gái mang nhóm màu Ó, là con của 2 cặp vợ chông

Cặp thi 1: me mau ÓQ, cha máu A Cặp thứ 2 : mẹ máu A, cha máu AB

a/ Bằng những kiến thức di truyền đã học, Xác định bé nào là con của cặp vợ chéng nao ? b/ Nếu bé trai và bé gái sau này lớn lên xây dựng thành vợ chông Hãy xác định xem những người con của họ thuộc nhóm máu nào ?

c/ Nếu chỉ dựa vào sự đi truyền nhóm máu, có thể xác định sự di truyền một cách tuyệt đối không ? cho ví dụ ?

Trang 12

9/ Do sơ ý nhà bảo sinh đã để nhằm 3 cháu mới sinh con của 3 cặp vợ chồng Kết qủa cuộc thử

mdu như sau :

BÀI TẬP NÂNG CAO :

10/ a/ Khi bố me: mà 1 người thuộc nhóm máu O và 1 người thuộc nhóm máu AB, thì con cái không thuộc nhóm máu AB và QÓ được Giải thích vì sao ?

b/ Khi bố mẹ mà 1 người hay cả 2 thuộc nhóm máu AB, thì con cái lại không thuộc nhóm máu

Ó được Giải thích vì sao ?

c/ Một người đàn ông qủa quyết đứa trẻ thứ 3 có nhóm máu B không phải là con của ông ta, vì hai đứa con đầu của ông có nhóm máu O và AB

Cuộc thử máu nhóm MN cho biết : Ông ta có nhóm máu M, vợ ông có nhóm máu MN và đứa trẻ thứ 3 nói trên có nhóm máu N Hãy giải thích sự phủ nhận của ông có đúng không ?

Biết kiểu gen : L”L"” : máu M, kiểu gen L”L” : máu MN, kiểu gen L`L” : máu N

11/Ở 1 vườn thú người ta chọn một con chôn đực cé mau léng bach kim định dùng làm giống, biết rằng màu lông bạch kim là trội so với màu lông bạc Người ta tiến hành 2 phép lai sau va thống kê qua nhiều lứa đê

P: chôn lông bạch kim x chôn lông bạc -> F) : 41 bạch kim : 39 bạc

P: chôn lông bạch kim x chôn lông bạch kim -> F) : 233 Bạch kim - 116 bạc

d/ Kết qủa này có khác gì với kết qủa mà Men Đen thu được ở đậu hà lan ? nguyên nhân ? b/ Cân tiến hành phép lai như thế nào để trong thời gian ngắn nhất thu được số chôn có mòu lông bạch kim nhiều nhất Giả sử số lượng thực tế bằng số lượng lý thuyết Có thể nói gì với nhà chọn giống chôn, nếu họ muốn nhận được dòng chôn bạch kim thuần chủng ? Biết rằng lọai tính trạng màu lông do Ï gen qui định trên NŠT thường

12/ Ở lúa ,cây thân cao là trội hoàn toàn so với cây thân thấp Khi cho giao phấn 2 cây lúa thân cao với nhau, đời F}) thu được toàn bộ cây thân cao nhưng khi tạp giao các cây F) với nhau thì F; xuất hiện cây thân cao lẫn thân thấp

a/ Hay biện luận xác định kiểu gien của P Viết sơ đồ lai đến F; ? cây lúa thân thấp xuất hiện với tỉ lệ bao nhiêu ?

b/ Nếu cho cây lúa thân cao giao phấn với cây thân cao nếu đời con thu được :

- Toàn bộ cây thân cao

- Tỉ lệ: 928 cây thân cao : 310 cây thân thấp

Hãy xác định kiểu gien cây bố mẹ ở mỗi kết quả lai ? Biết rằng I gen qui định ] tính trạng

Trang 13

13/ Một nhà chăn nuôi nhận thấy có 1 nòi thỏ màu trắng diém den ( thé lang ) Ong quyét dinh chọn nòi thỏ đó để nuôi, do đó mua về 1 cặp thỏ lang ( 1 đực, 1 cái ) khi cho chúng giao phối thu được lứa thứ l gồm 3 thỏ lang : 1 thỏ trắng

a/ Dựa vào kết qủa trên , nhà chăn nuôi kết luận tính trạng lông trắng điểm đen là trội hòan tòan so với tính trạng lông trắng ( ông nghĩ phân ly đúng định luật phân tính 3 trội : l lặn ) nhận định này đúng hay sai ? tai sao ?

b/ Với ý định gây giống thỏ lang thuân chủng nhà chăn nuôi mua thêm 20 con thỏ cái lang đem

vê giao phối với thỏ đực Kết qủa thu được gồm : 50 thỏ đen, 99 thỏ lang, 49 thỏ trắng Như vậy ý định nhà chăn nuôi có thực hiện được không ? vì sao ?

c/ Đối với những con thỏ màu đen và màu trắng, nhà chăn nuôi có thể nhân giống thuân chủng được không ? giải thích ?

BÀI TẬP THAM KHẢO :

14/ Một cặp vợ chồng thất lạc một đứa trẻ sơ sinh, ít lâu sau người ta tìn được một đứa trẻ nghỉ ngờ đứa trẻ nói trên là con của họ Cuộc thử máu đưa tới kết qảa -

a/ Do sơ xuất người hộ lý đã để nhằm 2 trẻ mới sinh Bằng những kiến thức di truyền xác định

b/ Để thực hiện sinh đề có kế họach Gia đình ông A muốn sinh 2 con, trong đó Ì trai và l gái Điều mong ước đó chiếm xác xuất bao nhiêu % ?

c/ Gia đình ông M vì một lý do nào đó muốn sinh được 5 con gái Tính xác xuất điều mong ước

đó ?

GÓC THƯ GIẢN !

Ngàu xưa có một ông chủ rất gian ngoa, ông dùng mọi mánh khóe để bốc lột sức lao động của người làm côrw , tuụ biết uậu 1 anh nông dân oẫn đến xin nhận nuôi rẽ trâu nhà hắn Khi nuôi rẽ ,anh nông dán giao kèo rằng : “ anh chỉ nhận nuôi rẽ trâu xám , sau nàu anh sẽ trả lại cho ông chủ tòan bộ số trâu màu xám , để lấu công anh sẽ nhận trâu có sắc lông màu khác “

Sau thời gian nuôi rẽ đàn trâu trên xuất hiện tỉ lệ trầu khác màu ngàu càng tăng Hãu oận dụng kiến thức di truuền giải thích tại sao anh nồng dân lại gặp mã 0à tên chỉ nọ bị một uố dau nhu vdy ?

Trang 14

~ ]]]]99 ZZZ 99]l]~

cHd 2: LAI HAI VÀ NHIÊU CẶP TÍNH TRẠNG

THEO QUI LUẬT DI TRUYỀN PHÂN LY ĐỘC LẬP

PHƯƠNG PHAP :

U THÍ NGHIÊM MENĐEN VÀ MỘT SỐ PHÉP LAI CƠ BẢN :

1/ Thí nghiêm Menden :

P hạt trơn, màu vàng (tác) x hạt nhăn, màu lục ( tC )

F, Xx F,

F; : 315 hat trơn ,màu vàng

101 hat tron, mau luc

hat tron: hatnhdn = (315 +101): (108 + 32) = 416: 140=3:1

hat vang: hatluc = (315 +108): (101 + 32) = 423: 133 =3:1

=> (3:1)(3:1) = 9:3:3: 1 và xuất hiện 2 kiểu hình biến dị tổ hợp

Vậy lai 2 tính thực chất là 2 qúa trình lai 1 tính, trong đó mỗi cặp tính trạng đều phân ly độc lập theo tỉ lệ 3 trội : ] lặn ( phù hợp với ĐL phân tính)

+ Sơ đồ lại :

Qui udc gen A: hat tron, alen a : hạt nhăn

gen B : màu vàng, qlen b : màu lục

Ab AaBb Aabb aaBb Aabb

Kiểu hình ( 4 loại ) : 9 hat tron, mau vang (9 A-B-) : 3 hạt nhăn, màu vàng ( 3aaB- )

3 hạt trơn, màu lục (3 A-bb) - I hạt nhăn, màu lục ( laabb ) Kiểu gien ( 9 loại ) :

Trang 15

Kiểu gen của P TÌ lệ phân ly từng cặp tính trạng TẾ lệ kiểu hình F;

AaBbxAaBb | (3:1)(1:2:1) 3:6:3:1:2:1

3" ( trội không hòan tòan )

HI/ CÁC LOẠI BÀI TẬP :

+ loạt 1 : ( bài toán thuận: )

+ Loại 2 : ( bài tôan nghịch )

Có 3 P° giải bài tóan nghịch : Mỗi cách có ưu và nhược điểm riêng, tùy đề tóan mà vận dụng

-P`.1(P rút gen ) : Dựa vào kiểu hình tính lặn ở F, => kiểu gen của nó, trong đó I giao tit

do bố truyền và l giao tử do mẹ truyền => kiểu gen P => viết sơ đô lai

- Pˆ`2 ( sử dụng các định luật ) : Sử dụng các hệ qủa di truyền => kiểu gen P => viết sơ đồ lai

- Pˆ.3(P biện luận ) : Dựa vào tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con => số lọai tổ hợp các giao tử

=> số lọai giao tử của bố và số lọai giao tử của mẹ => số cặp gen dị hợp và kiểu gen P => viết sơ

Trang 16

-Lai2 tinh: (3:1) =(3:1)(3:1) =9:3:3:1

- Lai 3 tinh: (3:1) =(3:1)(3:1)(3:1) =27:9:9:9:3:3:3:1 -Laintinh: (3:1) =(351) (321) (321) cusses (32 1)

ee ee ee ee eee eee ee ee eee eee n ee ee ee eee eee eee ee eee eee eee

P:AaBBDd x Aabbdd => Fi: (3-l)(1)(l111) = 3-3-1

+ Loại 5 : ( Tính số lọai giao tử và viết các lọai giao tử )

- Số lọai giao từ = 2" (n : số cặp gen dị hợp )

- Cách viết các lọai giao từ : Ví dụ l : kiểu gen AABbCc Ví dụ 2 : kiểu gen : AabbCcDD Cách 1 : Viết theo sơ đô nhánh :

Cách 2 : Viết theo biểu thức đại số :

(A)(B:b)(C:c) =ABC, ABc_ (A:a)(b)(C:e)(Ð) = AbCD, AbcD,

~ ]]]]B8 ZZ⁄ 99]]]~

BÀI TẬP ÁP DỤNG :

1 /Ở cà chua, quả đỏ được qui định bởi gen trội A và quả vàng được qui định bởi gen lặn a ; thân cao được qui định bởi gen trội B và thân thấp được qui định bởi alen lặn b Cả 2 tính trạng đều trội hoàn toàn và 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau

Khi cho 2 cây thuân chủng quả đỏ, thân thấp và quả vàng ,thân cao giao phấn với nhau được thế hệ lai F), cho các cây F) tự thụ phấn được đời F;

Trang 17

a/ Tim két qua phan ly vé kiéu gen va kiéu hinh doi lai F) và F; ?

b/ Trong số cây con 6 F, chon ngdu nhién I cay quad dé , than thdp cho giao phấn với cây quả vàng, thân thấp Xác định kết quả thu được ở đời con ?

c/ Khi cho cay qua dé, than cao giao phấn với cây qủa đỏ, thân thấp, đời cây lai F) thu được

tỉ lệ : 3/8 qủa đỏ, thân cao ; 3/8 qủa đỏ, thân thấp ; 1/8 qủa vàng, thân cao ; 1⁄8 qủa vàng ,thân thấp Tìm kiểu gen cây bố mẹ và viết sơ đô lai ?

2/Ở đậu hò lan : Gen A : hạt trơn, a : hạt nhăn, B : hạt màu vàng, b : hạt màu lục Tiến hành phép lai giữa hai cây đậu thuần chủng hạt trơn, màu lục và hạt nhăn , mau vàng được cây lai

Fạ Cho cây lai F) tự thụ phấn F; thu được kết quả : 81 cây hạt trơn, mèu vàng ; 27 cây hạt trơn, màu lục ; 28 cây hạt nhăn, màu vàng ; 9 cây hạt nhăn, màu lục

a⁄ Hãy giải thích qui luật di truyền và viết sơ đồ lai phù hợp ?

b/ Bằng phương pháp nào để xác định cây hạt trơn, màu vòng là thuần chủng hay không thuần chủng ?

c/ Chọn ngẫu nhiên một cây đậu hạt trơn, màu vàng lai với cây hạt nhăn, màu luc Doi cây lai

thu được: 25% hạt trơn, màu vàng ; 25% hạt trơn, màu ,lục ; 25% hạt nhăn, màu vàng ; 25% hạt

nhăn, màu lục Giải thích kết qủa và viết sơ đồ lai ?

3 / Dem lai 2 thứ hoa mõm chó thuần chủng : 1 thứ hoa màu đỏ, dạng bình thường, 1 thứ hoa mau trắng, dạng loa ken OF ¡ thụ toàn cây hoa màu hông, dạng bình thường Khi cho các cây F)

tự thụ phấn được F; Biết rằng các tính trạng về màu sắc vò hình dạng hoa di truyền độc lập nhau a/ Giải thích kết qủa và viết sơ đô phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F; ?

b/ Khi cho cây hoa màu hông, dạng bình thường ở F, lai với cây hoa trắng ,dạng loa kèn Hãy xác định kết quả đời con ?

c/ So sánh tỉ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở F) và F; ( trội hòan tòan và trội không hòan tòan ) ?

4⁄ Cho lai gà lơ-go lông màu trắng, chân thấp với gà Ấn Độ lông màu sẫm, chân cao Ở F) tất

cả gà con có lông màu trắng, chân cao Biết rằng các tính trạng di truyền độc lập nhau vò mỗi gen qui định một tính trạng

a/ Viết sơ đồ lai và tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình gò con F› ?

b/ Xác định kiểu gen của cặp gà đem lai, nếu trong đàn gà con nở ra có tỉ lệ :50% gò con lông trắng, chân cao : 50% gà con lông sẫm, chân thấp

c/Ở một trại nuôi gò, người ta muốn tạo ra một dan ga lai léng sdm ,chân cao, nhưng qua nhiều năm trong đàn gà này người ta vẫn thấy xuất hiện những gò con long sdm, chân thấp Hãy giải thích sự kiện này ?

Theo em có thể dùng phương pháp chọn lọc như thế nào để tạo ra đàn gò lai lơ go - Ấn Độ nói trên có lông sẫm ,chân cao thuần chủng ?

5⁄ Cho cặp thỏ thuần chủng giao phối với nhau : thỏ đực có tính trạng lông đen vò trơn ,còn thỏ cái có tính trạng lông trắng và xù thì được thỏ F) Cho các thỏ F) giao phối nhau ở F; thu được : 28 thỏ con lông đen và xù ; 9 thỏ con lông đen vò trơn ; 9 thỏ con lông trắng vò xù ;3 thỏ con lông trắng và trơn

4/ Giải thích quy luật di truyền và viết sơ đồ lai của thí nghiệm trên ?

b/ Người ta cho thỏ F) giao phối với thỏ khác chưa rõ kiểu di truyền -

- Nếu ở F; : 3:3: 1: 1

- Nếu ở F; : đồng lọat có kiểu hình giống nhau

Hãy biện luận vò viết sơ đô lai phù hợp từng trường hợp trên ?

Trang 18

6/ Cho cdc cây đậu hà lan ở P đều có chung kiểu di truyền giao phấn nhau đời con F) thu được

- 315 cây hạt trơn, màu vàng ; 105 cây hạt trơn, màu lục ; 106 cây hạt nhăn, màu vàng ; 35 cây hạt nhăn, màu lục

a/ Két quả lai đã tuân theo quy luật đi truyền nào ? Giải thích và viết sơ đồ lai

b/ Nếu lấy cây hạt trơn, màu vàng ở F) giao phấn với cây hạt nhăn , màu vàng Đời cây lai F;¿ cho kết quả : 306 cây hạt trơn, màu vàng, 102 cây hạt trơn, mòu lục ; 305 cây hạt nhăn, màu vàng

;103 cây hạt nhăn, màu luc Hãy xác định kiểu di truyền các cây đem lai và viết sơ đồ lai ?

c/ Trong một phép lai người ta thu được kết qủa : 712 cây hạt trơn, màu vàng và 234 cây hạt tron, mau lục Hãy xác định kiểu di truyền cây dem lai ?

7/Ở một lòai sinh vột, cho cá thể F) tự thụ phấn đời F; thu được : 151 cây hoa màu đỏ, cánh

đều ; 300 cay hoa mau héng, cánh đều ; 150 cây hoa màu trắng, cánh đều ; 50 cây hoa màu đỏ,

cánh không đều ; 100 cây hoa màu hông, cánh không đều ; 49 cây hoa màu trắng, cánh không đều a/ Hay cho biết mối quan hệ trội lặn từng cặp tính trạng ?

b/ Xác định kiểu gen của thế hệ P và F) ? Viết sơ đồ lai ?

c/ Khi đem 1 cây hoa màu hông, cánh đều lai với 2 cây khác gọi là cây X và cây Y Cả 2 phép lai đều thu được 8 kiểu tổ hợp Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình cây ÄX và cây Y, tỉ lệ phân ly kiểu hình đời con trong mỗi trường hợp ?

8/ Ở cà chua, chọn cây F) tiến hành 2 thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Cho F) giao phấn với cây cà chua thứ 1 được F; gôm : 59 cây thân cao, qủa

đỏ ; 60 cây thân cao, qua vàng ; 20 cây thân thấp, qảa đỏ; 19 cây thân thấp, qủa vàng

- Thí nghiệm 2 : Cho F) giao phấn với cây cà chua thứ 2 được F; gỗm : 61 cây thân cao, qủa

đỏ ; 59 cây thân thấp, qua đỏ ; 20 cây thân cao, qảa vàng ; 19 cây thân thấp, qủa vòng

Hãy biện luận và viết sơ đô lai từng thí nghiệm ? Biết rằng mối quan hệ giữa gen vò tính trạng

là 1 đối 1

9Ở đậu hà lan, gen A : hạt vàng B : hạt trơn D : thân cao

ø : hạt xanh b : hạt nhăn d : thân thấp a⁄ Nếu cây bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x aabbdd, đời cây lai F) thu được như thế nào ? b/ Khi cho lai các cây hạt vàng, trơn ,thân cao với cây hạt xanh, nhăn, thân thấp, người ta thu được kiểu hình với số lượng mỗi lọai như sau : 62 cây hạt vòng, trơn, thân cao : 20 cây hạt vàng, nhăn, thân thấp : 60 cây hạt vòng, trơn, thân thấp : 23 cây hạt vòng ,nhăn, thân thấp - 59 cây hạt xanh, trơn, thân cao : 23 cây hạt xanh ,nhăn, thân cao : 62 cây hạt xanh, trơn, thân thấp : 20 cây hạt xanh, nhăn, thân thấp Hãy xác định kiểu genotip của thế hệ P ?

BÀI TẬP NÂNG CAO :

10/ Khi cho cây cà chua qủa đỏ, thân xanh, cây cao tạp giao với cây qua dé, than dé, cây thấp đến F, đã thu được : 119 cây qủa đỏ, thân đỏ, cây cao : 121 cây qủa đỏ, thân xanh, cây cao : 41 cay qua vàng, thân đỏ, cây cao : 40 cây qủa vàng, thân xanh, cây cao

a/ Hãy xác định kiểu gen cây thế hệ đem lai ?

b/ Nếu cho 2 cây cà chua đem lai chưa rõ kiểu gen, đời F) thu được ồ lọai cá thể khác nhau phân ly theo tỉ lệ : 1 : 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1 Hãy xác định kiểu gen có thể có một trong 2 dạng bố mẹ đem lại ?

c/ Nếu cho cây cà chua qủúa đỏ, thân đỏ, cây cao tự thụ phấn được đời F) : 119 cây qủa đô, thân đỏ, cây cao : 40 cây qua do, thân vàng, cây cao : 39 cây qủa vàng, thân đỏ, cây cao : l3 cây qủa vàng, thân vàng, cây cao Xác định kiểu gen cây thế hệ P ?

Trang 19

11/ Cho phép lai P: AaBbCcDd x AaBbCcDd

d/ Tính số kiểu giao tử của P và số lọai tổ hợp ở F, ?

b/ Bao nhiêu kiểu hình, kiểu gen ở F) ? tỉ lệ phân ly giữa chúng tuân theo công thức nào ? c/ Tính tỉ lệ xuất hiện ở F) của mỗi kiểu gen sau : AaBbCcDd, aabbccdd ?

đ/ Gia sử cứ 1 alen trội làm tăng chiều cao của cây lên ] cm Tính chiều cao của cây P, F) và

vẽ đô thị sự phân bố chiều cao ? biết rằng cây mang kiểu gen aabbccdd cao 150cm

12/ Ở cà chua : các tính trạng qủa đỏ, cây cao, lá dài, hoa trắng là trội so với các tính trạng tương ứng qua vàng, cây thấp, lá ngắn, hoa tím Biết rằng các alen đã phân ly độc lập

a⁄/ Người ta trồng các thứ cà chua qủa đỏ với qủa vòng trong cùng l đám ruộng, có thể có những phép lai nào đã xảy ra nếu như ở cà chua sự tự thụ phấn là không hòan tòan ?

b/ Nếu lấy hạt từ cây cà chua hoa trắng đem gieo thì cây mọc lên ta có dám chắc là nó thuần chủng hay không ? vì sao ?

c/ Người ta cho 2 cây cà chua tự thụ phấn : l cây cao và 1 cây thấp, sau đó lấy tất cả hạt ở 2 cây đem gieo chung trong l thuở ruộng khi cây mọc lên tính chung sẽ thụ được tỉ lệ phân tính như thế nào ?Biết rằng số hạt ở các cây là bằng nhau và tỉ lệ sống sót là 100%

d/ Không cần lập bảng Hãy cho biết tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình trong phép lai phân tích cá thể

có 4 cặp gen dị hợp đã cho ? có bao nhiêu phép lai tương ứng với phép lai này ?

13/0 chuột, tính trạng lông vàng trội so với lông xám Kiểu gen đông hợp tử trội gây chết ở thời ky phôi, cặp gen qui dinh mau lông nằm trên cặp NST thường Tính trạng lông xoăn lò trội hòan tòan so với lông thẳng và do cặp gen khác qui định nằm trên cdép NST tương đông khác Cho chuột đực giao phối với với 2 chuột cái

- Với chuột cái A thu được tỉ lệ : 2 chuột con lông vàng ,xoăn : 2 chuột con lông vòng, thẳng : 1 chuột con lông xám, xoăn : Ì chuột con lông xám, thẳng

- Với chuột cái B thu được tỉ lệ : 1 chuột con lông vàng, xoăn : 1 chuột con lông vàng, thẳng -

1 chuột con lông xám, xoăn : l chuột con lông xám, thẳng

al Xác định kiểu di truyền các chuột đem lai ? Biết rằng chuột cái A có lông vàng, thẳng ? b/ Nếu cho chuột đực lông vàng, thẳng con của chuột cái A giao phối với chuột cái B Kết qủa đời con như thế nào ?

BÀI TẬP THAM KHẢO :

14/6 người, tính trạng mắt nâu > mốt xanh, khả năng thuận tay phải > thuận tay trái, tóc thẳng > tóc xoăn Biết rằng các gen qui định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau

a/ Có một gia đình, cả 2 vợ chông đều có kiểu gen DHT về 3 cặp alen kể trên Không viết sơ

đô lai Hãy xác định:

- Kiểu hình của P ?

- Số kiểu giao tử của P và số kiểu hợp tử ở đời con F; ?

- Số lọai kiểu gen và tỉ lệ phân ly kiểu gen ở F, ?

- Số lọai kiểu hình và tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F) ?

b/ Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng lấy vợ đều là 2 chị em sinh đôi cùng trứng Thì có thể không định rằng các người con trong 2 gia đình này đều là những cặp sinh đôi cùng trứng hay không, vì sao ?

15/ Ở người , nhóm máu do 3 alen A ,B,O trên gen I qui định, TT phải > TT trái, mắt nâu > mắt xanh Các gen qui định các tính trạng trên phân ly độc lập với nhau

a/ Hay cho biết mối tương quan trội lặn giữa các alen A,B,O của gen ?

Trang 20

b/ Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng Vợ người anh có nhóm máu A, TT phải, mắt xanh, gia

đình người anh có 2 con trai : l người nhóm máu A, TT trái, mốt nâu, còn l người nhóm máu B, TT

trái, mắt xanh

Vợ người em có nhóm máu B, TT trái, mắt nâu, gia đình người em có Ì người con gái có nhóm

máu A, TT phải, mắt xanh

Hãy xác định kiểu gen của 2 anh em,vợ người anh, vợ người em và những người còn lại ?

16/6 một lòai thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp ,gen b qui định chín sớm, gen b qui định chín muộn, gen D qui định qủa dài, gen d qui định qủa tròn Mỗi cặp gen nói trên nằm trên cùng l cặp NST thường và các tính trội là hòan tòan Người ta thực hiện hai phép lai sau:

a/ Lai cây có kiểu gen đồng hợp về thân cao, dị hợp về 2 tính trạng chín sớm và qủa dài với cây

có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng thân cao, chín sớm và qủa tròn Không cần lập bảng hãy xác

định

- Số lọai và tỉ lệ phân ly kiểu gen ở F; ?

- Số lọai và tÌ lệ phân ly kiểu hình ở F, ?

- Tỉ lệ kiểu gen dị hợp cả 3 cặp ở F) ?

- Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp cả 3 cặp ở F) ?

- Tỉ lệ kiểu hình của 2 gen trội và 1 gen lặn ở F) ?

b/ Lai cây thân cao, chín sớm, qủa dài với cây thân thấp , chín muộn ,qủa tròn thì kiểu gen của

2 cây đó có thể như thế nào ?

17/ Ở bò, lông đen trội so với lông vòng, lông trắng đen là kết qủa lai giữa lông đen thuần chẳng với lông vàng, không sừng trội so với có sừng, chân cao trội so với chân thấp Mỗi gen qui định 1 tính trạng vò nằm trên 1 NST thường

a/ Cho lai bé cái lông vàng, không sừng, chân thấp với bò đực chưa biết kiểu gen Năm đầu sinh được 1 bê đực lông vàng, có sừng, chân thấp ; Năm sau sinh được 1 bê cái lang trắng đen, không sừng, chân cao Xác định kiểu gen của 4 con vật trên

b/ Kiểu gen và kiểu hình của bò bố mẹ như thế nào để ngay F) có sự phân ly: 18: 9: 9:6: 6:3:3:3:3:2:1:1

c/ Một trại giống có 2 con bò thuần chủng : Bò cái lông đen, không sừng, chân thấp và bò đực

có sừng, lông vàng, chân cao ; cân tiến hành lai như thế nào để F; có toàn bò thuần chủng về tính trạng, lông vàng, không sừng, chân cao ?

oh sk of sk ook 8v LA VỀ Sicioioboio

Đ Ê THỊ TUYỂN SINH ( từ năm 2002 )

17 Cho 2 cây thuân chủng lai với nhau thu được F) đều là cây có hạt vàng, vỏ trơn Cho F) tạp giao F; thu được kết qủa sau : 107 cây có hạt vàng, vỏ nhăn : 34 cây có hạt xanh, vỏ nhăn: 315 cây

có hạt vàng, vỏ trơn : 107 cây có hạt xanh, vỏ trơn

4/ Sự di truyền của mỗi tính trạng và cả 2 tính trạng tuân theo qui luật di truyền nào ? giải thích?

b/ xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và viết sơ đô lai đến F; ? ( CDTDTT Da Nang )

Trang 21

DE KIEM TRA SO 1 (90 phit )

1/ Ở thỏ, tính trạng lông đen được xác định bởi gen trội D, lông trắng được quy định bởi gen lặn d, tai thẳng được quy định bởi gen trội T, tai cụp được qui định bỡi gen lặn : t Biết rằng 2 tính trạng nói trên được di truyền độc lập nhau

Cho thỏ đực lông đen ,tai thẳng lai voi 3 con thỏ cái người ta nhận được thỏ con cho mỗi trường hop sau :

- Véi thé cdi A : 50% thé con léng den, tai thdng : 50% thé con léng den, tai cup

- Với thỏ cái B_: 50% thỏ con lông đen, tai thẳng : ð0% thỏ con lông trắng, tai thẳng

- Với thỏ cái C : 25% thỏ con lông đen, tai thẳng : 25% thỏ con lông đen, tai cup : 25% thỏ con lông

trắng, tai thẳng : 25% thô con lông trắng, tdi cụp

œ/ Xác định biểu di truyền của thỏ đực bố ?

b/ Xác định biểu di truyền uà biểu hình của 3 thỏ cứi A, B, C ?

c¡ Người ta chọn một thỏ con lông đen, tai thẳng con của thỏ cái C cho giao phối uới thỏ đực bố Xác định sự phân ly kiểu gen uùà biểu hình đời thỏ con ? (3 ở )

2/ Một phụ nữ mốt nâu, thuận tay phải hết hôn uới một người đùn ông mắt xanh thuận tay trái

Họ sinh 2 người con, người con trai mốt xanh ,thuận tay phải 0à người con gái mắt xanh, thuận tay

trút

Biất rằng gen qui định mắt nâu là trội so uới gen qui định mắt xanh , gen qui định thuận tay phổi

là trội so uới gen qui định thuận tuy trái Mỗi gen nằm trên 1 NST thường

gj Xác định kiểu gen của bố, mẹ uà 2 người con ?

b/ Nguoi con trai léy uợ, có khả năng cho ra 4 lọai kiểu hình ở đời sau Kiểu gen của người uợ có thể như thế nào ?

c¡ Người con gái lấy chồng, chỉ cho 1 lọai kiểu hình ở đời sau Kiểu gen của người chông có thể

như thế nào ? ( 1.5 đ)

3/ Ở gà, có 2 tính trạng trội hòan toan va mong muén la dé nhiéu va trọng lượng cơ thể tặng

nhanh, 2 tính trạng lặn tương ứng uà không mong muốn là đẻ ít uò trọng lượng cơ thể tăng chậm Gia

thiết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng uà phân ly độc lập nhau

a/ Khi lai giống làm thế nào để tạo được nhiêu biến dị nhất ?

b/ Tinh tỉ lệ % số cá thể có thể sinh ra những biến dị dùng để nhân giống ?

c/ Tinh tỉ lệ % số cá thể có thể sinh ra từ những biến dị đó để đưa uào sản suất ? (1.5d )

4! Ở ruôi giấm , các tính trạng thân xám, cúnh thẳng ,lông bình thường là trội bòan tòan so uới

các tính trạng thân đen, cánh cong, lông cúng Các cặp gen qui định chúng nằm trên các cặp NST

tương đông khác nhau

œ/ Khi cho giao phối ruồi cái thân xám voi rudi duc than den 6 F, thu được 50% thân xám : 50%

thân đen Cho các cá thể F) giao phối uới nhau

- Có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể F) ? Tính tỉ lệ % mỗi lọai biểu hình ở F› của mỗi lọai giao phối đó ?

Tính tỉ lệ % kiểu gen ở F› tính chung từ các tổ hợp lai khác nhau ?

b/ Cho ruôi cái mang 2 cặp gen dị hợp uù 1 cặp gen đông hợp lặn uê các tính trạng nói trên giao phối uới ruôi đực chứa 1 cặp gen dị hợp uà 2 cặp gen đồng hợp lặn uê các tính trạng đã cho

- Xác định số kiểu hình uà số kiểu gen có thể có ở ruồi con ?

- Ti lé kiểu hình có thể có ở các ruôi con ?

Trang 22

+ Qui luật liên kết gen :

- Đối tượng nghiên cứu : Ruôi dấm ( Drosophila melanogaster, 2n = 8 )

Đụ ruôi mình xám, cánh dài x ruôi mình đen, cánh ngắn

Trang 23

Kiéu hinh : 1 Minh xdm,canh dai: 1 Minh den, canh ngdn

+ Qui luật hoán vị gen :

Py ruôi mình xớm, cánh dài x ruôi mình đen, cánh ngắn

F; 100% ruồi mình xám, cánh dài Cho ruôi cái F, x ruôi đực mình đen, cánh ngắn

2 loại giao tử chiếm tỉ lệ cao là giao tử liên kết gen: 40% AB + 40% ab = 80%

2 loại giao tử chiếm tỉ lệ thấp là giao tử hoán vị gen : I0% Ab + 40% aB = 20% => ƒ= 20%

Gt 40% AB, 40% ab, 10% Ab, 10% aB_ = 100% ab

F,: 40% AB, 40%ab, l10%Ab, 10% aB

Kiểu hình : 40% xám dài : 40% đen ngắn : 10 xám ngắn : 10% đen dài

- Cách tính tân số hoán vị trong phép lai phân tích :

Ƒ = số cá thể hình thành do TĐC x 100%

tổng số cá thể thu được

- Kết luận : Ruôi giấm đực chỉ có liên kết gen, ruôi giấm cái vừa có liên kết gen vừa có hoán

vị gen Ở tằm dâu và gò thì ngược lại

Trang 24

- Cách viết giao tử với thành phần gen trường hợp hoán vi gen: Nếu cơ thể đông hợp về các

cặp alen hay dị hợp I cặp alen trở lên thì cho các loại giao tử giống trường hợp liên kết gen; niếu cơ thể dị hợp từ 2 cặp alen trở lên cho 4 hoặc 6 hoặc 8 loại giao tử

Gọi ƒ: lò tân số trao đổi chéo

Taco:

Tỉ lệ loại gt hoán vi gen = ƒ/2

Tỉ lệ loại gt liên kết gen = ( 100% - ƒ) /2

Ví dụ: Kiểu gen AB, Giả sử ƒ= 20%

ab

=> Loai gt hodn vi: % Ab =%aB =20%/2 = 10%

Loai gt lién két: % AB =%ab = (100% - 20%)/2 = 40%

Kiểu gen ABC , Giả sử chéo I lần giữa AB với f = 20%

abc

=> Loai gthodnvi: % Abe =%aBC = 20% /2 = 10%

Loại gt liên kết: %ABC = %abc = (100% - 20%) /2 = 40%

Kiểu gen ABC_, Giả sử chéo 2 lần đơn giữa AB với ƒ = 20% và giữa BC với ƒ= 10%

abc

=> Loai gthodnvi: %Abe =%aBC =20%/2 10%

Loại gthodnvi :%ABc =%abC = 10%/2 = 5%

Trang 25

Logi gt lién két: % ABC =%abe = (100% -30%)/2 = 35%

Kiểu gen ABC_, Giả sử chéo 2 lần kép giữa AB với là ƒ= 20% và giữa BC với ƒ= 10%

abc Cách tính :

2 lọai gt chéo giữa 2 chỗ A/B va B/C ( 20% x 10% )

2 loai gt chéo giữa A/B ( 10% -1% )

2 loai gt chéo giữa B/C ( 5% - I% )

2 lọai gt liên kết gen

1% AbC, 1% gBc 9% Abc, 9% aBC 4% ABc, 4% abC

+ Loại 2 : Cách giải bài toán nghịch -

Gôm 3 bước cơ bản :

- Bước 1 : Xác định tỉ lệ phân ly từng cặp tính trạng ở đời con

- Bước 2 : Xác định tỉ lệ phân ly chung 2 cặp tính trạng

Trường hợp 1 : Liên kết gen

Trường hợp 2 : Gia sử có sự hoán vị xảy ra 1 bên cá thể bố mẹ P

ab Trường hợp 3: Giả sử có sự hoán vị gen xảy ra ở 2 bên cá thể P

ab

ab

Cách tính tân số hoán vị (ƒ ) :

% gbl` ( cá thể I liên kết gen cho 50% ab )

f = (50% - ti lé % lọai giao tử liên kết) x 2

hoặc ƒ = tỉ lệ ?%o loại giao tử hoán vị x 2

- Bước 3 : Viết sơ đồ lai

+ Loại 3 : Xác định khoảng cách giữa các gen trén NST

- Số nhóm gen liên kết = số cặp NST ( n ) trong tế bào soma của loài, tuy nhiên ở giới dị giao

Qua sơ đồ phân bố gen trên NST :

2 gen A và B cách nhau 15 đơn vị chéo => ƒ = 15%, nếu gen A nằm ở locus thứ 2 => gen B locus 17

2 gen B và C cách nhau 7 đơn vị chéo => f= 7% , néu gen Bndm ở locus thứ 17 => gen C locus 24

* Liêu ý :

Nếu biết ( trao đổi chéo kép ) :

tỉ lệ % mỗi giao từ chéo I chỗ A/B là 10%

tỉ lệ % mỗi giao tử chéo 1 chỗ B/C là 9%

tỉ lệ % mỗi giao tử chéo 2 chỗ A/B và B/C la 1%

Trang 26

Vậy khỏang cách giữa 2 gen AB với tân số là : 2 (10% + 1% ) = 22%

Và khỏang cách giữa 2 gen BC với tân số là : 2 (9% + 1% ) = 20%

khỏang cách giữa 2 gen AC là : 22% + 20% = 42%

a/ Xác định tỉ lệ phân li kiéu gen vò kiểu hình ở ruôi con F› ?

- Trong trường hợp có liên kết gen

- Trong trường hợp có hoán vị với tân số 18%

b/ Cho ruôi đực F) lai phân tích Hãy xác định ti lé phan li doi con ?

c/ Cho ruôi cái F, lai phân tích Hãy xác định ti lệ phân l¡ đời con ?

2/ Ở lúa : Giả thiết các gen quy định tính trạng thân cao ( A ) và hạt dài ( B ) nằm trên cùng một NST Các alen quy định tính trạng thân thấp (a) và hạt tròn (b) ở trên NST tương đồng với nó Khi cho lai 2 giống lúa thuần chủng thân cao, hạt tròn và thân thấp, hạt dài được F; cho các cây F) giao phấn với nhau được F; Nếu có liên kết gen ? Nếu có hoán vị gen với tân số 20% a/ Hay cho biết kiểu gen và kiểu hình ở F) và F;

b/ Nếu cho cây lúa thân cao ,hạt dời giao phấn với cây lúa thân thấp ,hạt tròn Xác định tỉ lệ kiểu hình thu được ?

c/ Sự di truyền liên kết có ý nghĩa gì bổ sung cho quy luật di truyền của Men đen

3/ Khi cho giao phối 2 nòi ruôi giấm đều thuân chủng thì ở F) xuất hiện đồng loạt những con ruôi mình xám, cánh dài Cho các ruôi F) tạp giao với nhau được F¿

- Trường hợp 1 : Cho kết quả 75% xám, dài và 25% đen, cụt

- Trường hợp 2 : Cho kết quả 70,5% xám, dài : 20,5% đen, cụt: 4,5% xám, cụt: 4,5% đen,

đài

Biện luận và viết sơ đồ lai 2 trường hợp trên

4/ O ruéi giấm Drosophia melanogaster người ta thực hiện 3 thí nghiệm sau

TN1 : Dem lai ruôi mình xám, cánh dài và ruôi mình đen, cánh ngắn thì ở F) thu được 100%

ruồi con mình xám, cánh dài Cho ruôi đực F) lai phân tích F; thu được: 50% ruồi xám ,đài và

Trang 27

Gen lặn m làm cho lông không mọc được, gen d gây hiện tượng cánh gập vào trong cùng nằm trên NST thứ 3 Các gen trội M và D quy định sự phát triển bình thường của lông và cánh nằm trên NST tương đông

al Co thé phan biệt kiểu hình có TĐC và kiểu hình bình thường ở đời lai F) không ? nếu cơ thể xuất phát có kiểu gen

- Khi cho ruôi đực F) lai với rudi cdi thân đen ,cánh ngắn thì được 50% thân xám, cánh đòi :

50% thân đen, cánh ngắn

- Khi cho ruôi cái F) lai với ruôi đực mình đen, cánh ngắn thì thu được 0,4 thân xám, cánh đài : 0,4 than đen ,cánh ngắn : 0, ] thân xám, cánh ngắn : 0,1 thân đen ,cánh dai

Giải thích sự di truyền các tính trạng nói trên và viết sơ đô lai ?

7/ Từ một phép lai giữa 2 giống cà chua thuân chủng, người ta nhận được F) đông nhất cây cao, qua đỏ

Trường hợp 1 : Cho F) tự thụ phấn với nhau F; phân ly theo tỉ lệ 25% cây cao, qủa vàng: 50% cây cao, qua đỏ: 25% cây thấp, qua đỏ

Trường hợp 2 : Cho F) thụ phấn với cây thân thấp qủa vàng được thế hệ lai gôm : 1048 cây cao qua vàng : 199 cây cao qảa đỏ : 1052 cây thấp qủa đỏ : 201 cây thấp qủa vàng

Biện luận và lập sơ đô lai cho mỗi trường hợp, biết rằng mỗi cặp gen qui định l cặp tính trạng

8/ Ở Ruôi giấm : Mình xám (B ) trội so với mình đen ( b ) Mắt son đỗ (P ) trội so với mắt nâu (p) Người ta cho lai ruôi cái mình xám ,mốắt đỏ với ruôi đực mình đen, mắt nâu Kết quả thu được:

225 con mình xám, mốt đỏ: 25 con mình xám, mắt nâu : 225 con mình đen, mắt nâu :25 con mình đen , mắt đỏ

4/ Viết sơ đồ lai và chứng minh các gen đã cho có hiện tượng đi truyền liên kết có hoán vị? b/ Tính khoảng cách giữa 2 gen B và P trên NST ?

c/ Điều gì sẽ xảy ra nếu tân số hoán vị = 50% đối với các gen đã cho, từ đó nêu lên khoảng xác định ( giới hạn ) của tân số hoán vị gen ?

9/ Khi nghiên cứu 3 cặp tính trạng ở ruôi dấm, người ta thực hiện thí nghiệm sau :

Đem ruôi cái mình xám cánh đài , dạng bình thường lai ruôi đực mình đen, cánh ngắn dạng cánh cong, F)¡ thu được 100% ruôi mình xám cánh dài ,dạng bình thường

a/ Nếu đem con cái F}) lai con duc F} Xác định tỉ lệ phân l¡ đời con F; ?

- Nếu biết sự hoán vị giữa gen quy định mình xám và cánh đài là 25% ?

- Nếu biết sự hoán vị giữa gen quy định cánh dài và dạng cánh bình thường la 20%?

b/ Nếu lai phân tính con đực F) thì kết quả sẽ như thế nào ?

c/ Nếu lai phân tính con cái F) kết quả sẽ như thế nào ? cho biết ruôi đực chỉ có liên kết gen hoàn toàn

BÀI TẬP NÂNG CAO :

Trang 28

b/ Hãy xác định các loại giao tử vò tỉ lệ % các loại giao tử trường hợp AB liên kết hoàn toàn,

còn CD hoán vị với tần số 10% của kiểu genAb Cd

11/ Cho cây cà mang tinh trang thân cao, quả tròn, hạt vòng lai cây thân thấp, quả dài, hạt

đỏ F¡ thu được toòn cây thân cao, quả tròn, hạt đỏ Cho cây lai F) tự thụ phấn được F; Biết rằng 3 cặp alen cùng nằm trên l cặp nhiễm sắc thể

a/ Tỉ lệ phân l¡ kiểu gen và kiểu hình F; như thế nào ?

- Nếu 3 cặp gen alen liên kết hoàn toàn

- Nếu giữa gen A/B liên kết hòan tòan, còn giữa gen B/C xảy ra hóan vị với tân số 20% ? b/ Cho cây lai F) lai phân tích, đời F; thu được : 50% cây cao, qua tròn, hạt vàng : 50% cây thấn , qủa đỏ, hạt đỏ Xác định xác định kết qủa lai ?

12/ Cho 2 cá thể bố mẹ khác nhau bối 2 cặp tương ứng lai với nhau , F, dong loat qua ngọt,tròn Cho F) tự thụ phấn F› phân ly theo tỉ lệ : 75% qủa ngọt tròn : 25% qủa chua, bầu dục Trên I cap NST khác chỉ xét l cặp gen qui định tính trạng thân cao trội với thân thấp

4/ Giải thích qui luật di truyền và viết sơ đồ lai cho 2 cặp tính trạng nêu trên ?

b/ Cho cá thể chứa 3 cặp gen dị hợp vừa nêu tự thụ phấn -

- Nếu kết qủa thu được : 9 qủa ngọt, tròn, cao : 3 qủa ngọt, bầu dục, thấp :3 qủa chua, tròn, cao : 1 qủa chua, bu, thấp

- Nếu kết qủa thu được : 24 cây qủa ngọt, tròn, thấp : 48 cây qủa ngọt, tròn, cao : 24 qủa ngọt,

bầu duc, cao : 24 qua ngot, ,bầu đục, cao : 8 qua chua, tron, cao : 16 qua chua, tròn, cao : 8 qua chua, bau duc, cao

Gidi thich két qiia lai ting véi mỗi trường hợp, xác định kiểu gen đem lai Biết rằng có sự di truyén liên kết hòan tòan ?

a/ Bién ludn và viết sơ đồ lai ?

b/ Qui luật di truyền nào điều khiển sự di truyền 2 cặp tính trạng : thân cao/ thân thấp và qủa tròn/ qủa dài ? qủa tròn/ qảa dai va qua trang / qua tim ?

BAI TAP THAM KHAO :

Ngày đăng: 08/10/2016, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w