1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài luận văn tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

70 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 605 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận văn tốt nghiệp Kế toán về Xác định hoạt động kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp TNHH TM Thanh Thảo. Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học được ở cao đẳng hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả .

Trang 1

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DV TM MINH THẢO

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH DV TM Minh Thảo

1.1.1 Công ty TNHH DV TM Minh Thảo

- Tên công ty : Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Minh Thảo

- Tên tiếng Anh : Minh Thao trading company limi

- Tên viết tắt : MT Co., Ltd

- Trụ sở chính : 79 Nguyên Hồng, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Bên cạnh đó, gas và xăng dầu không chỉ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của cuộcsống hàng ngày của con người mà nó còn là nguồn nhiên liệu quan trọng tác động rất

Trang 2

lớn đối với những ngành sản xuất, dịch vụ, đặc biệt nó không thể thiếu được đối vớicuộc sống của con người.

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường Công ty TNHH DV TM Minh Thảo đượcthành lập vào ngày 01/02/2000 cho đến nay theo giấy phép kinh doanh số 0301898429

do sở kế hoạch đầu tư Thành phố HCM cấp

Trang 3

- Xây dựng đội ngũ nhân viên vững mạnh.

- Chủ động giao dịch và ký kết hợp đồng với đối tác

- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, sử dụng đúng chế độ kế toán ViệtNam

- Tạo công ăn việc làm và lương ổn định cho người lao động, thực hiện các hìnhthức thưởng phạt của Công ty đã đề ra

- Quản lý chặt chẽ và sử dụng tốt nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí gây ảnhhưởng đến Công ty

- Nâng cao trình độ, đào tạo quản lý cho nhân viên làm việc trong công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

1.3.1 Sơ đồ

(Nguồn: Phòng kế toán)

1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

1.3.2.1 Giám đốc

- Thực hiện điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty

- Thực hiện cụ thể hoá các mục tiêu chung của cả nước đề ra

- Là người lãnh đạo cao nhất có quyền quyết định, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như mọi hoạt động chung của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhànước và Pháp luật về mọi mặt hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của côngty

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kinh doanh

Phòng tài chính kế toán

Trang 4

1.3.2.2 Phó giám đốc

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, tài chính và phụ trách sản xuất

- Phó giám đốc là người thay thế giám đốc giải quyết các hoạt động kinh doanhtheo đúng pháp luật, đúng điều lệ của Công ty trong phạm vi trách nhiệm Vì vậygiám đốc phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân công vàchịu trách nhiệm trước pháp luật

1.3.2.3 Phòng hành chính

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc và thực hiện 3 công tác sau :

- Công tác tổ chức nhân sự, tổ chức quản lý lao động, thống kê về số lượng, chấtlượng của cán bộ công nhân viên, lập kế hoạch nhân sự phục vụ cho Công ty, quản

lý chặt chẽ đầy đủ hồ sơ nhân sự của cán bộ công nhân viên

- Tham mưu cho Giám Đốc về công tác tuyển dụng nhân sự cũng như chính sáchđối với người lao động trong công ty

- Công tác văn thư hành chính: đảm bảo công tác hành chính văn thư lưu trữ, theodõi tổng hợp toàn bộ tình trạng hoạt động của Công ty, soạn thảo các công văn, vănbản chuẩn bị các hồ sơ cần thiết cho các cuộc họp của Giám Đốc Kiểm tra lại tínhchất pháp lý của hồ sơ trước khi trình bày cho Ban Giám Đốc ký duyệt

1.3.2.4 Phòng kinh doanh

- Tham mưu cho Ban giám đốc về việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhhàng năm, hàng tháng, hàng tuần

- Kiểm tra và đôn đốc tiến độ sản xuất của công ty, thực hiện công tác tiếp thị và

ký kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước

- Thực hiện các công việc kinh doanh của đơn vị

- Tổ chức các hình thức quảng cáo, tiếp thị trên các lĩnh vực thông tin đại chúnggián tiếp và trực tiếp để quảng bá hàng hóa, dịch vụ của công ty nhằm thu hút kháchhàng

1.3.2.5 Phòng tài chính kế toán

Trang 5

- Thực hiện các chức năng phản ánh và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh củaCông ty, giúp Ban Giám Đốc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.

- Thực hiện công tác lập Báo cáo tài chính, Báo cáo luân chuyển tiền tệ, xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác cho nhà nước theo đúng quyđịnh của pháp luật

1.4 Tình hình kinh doanh trong những năm vừa qua của Công ty TNHH DV TM Minh Thảo

Trong những năm vừa qua Công ty vẫn kinh doanh thường xuyên và đã thu hútđược nhiều khách hàng đến mua sắm, mẫu mã hàng luôn được đổi mới và ngày càngnhiều hơn

Hiện tại Công ty đã có chi nhánh ở quận Bình Thạnh TP HCM và kho xưởnghàng hóa ở Quận 12 đã cung cấp nhiều mặt hàng gas, bình gas, khí đốt, xăng hóa lỏngthiết bị đóng chai để phục vụ nhu cầu sinh hoạt con người

Để mở rộng thị trường và phát triển hoạt động kinh doanh Công ty đang có kếhoạch hợp tác với các cơ sở để thành lập các cửa hàng đại diện tại địa phương mà Công

ty chưa đặt chi nhánh

1.5 Phương hướng phát triển của Công Ty TNHH DV TM Minh Thảo

- Ban giám đốc chú trọng tìm thị trường mới, nâng cao thị trường hiện có Lập kếhoạch nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thịtrường đầu ra của công ty cũng là mục tiêu lâu dài

- Đáp ứng nhu cầu thỏa mãn cao nhất lợi ích tiêu dùng cho các đối tượng kháchhàng khi sử dụng sản phẩm của công ty và phấn đấu đạt được chỉ tiêu công ty đề ralà: “Uy tín- chất lượng- an toàn”

- Công ty đã có thực hiện tốt chính sách chủ trương Đảng, nhà nước về: thuế,BHXH, BHYT Thực hiện quy chế dân chủ tại công ty, tạo sự thống nhất cao trongtập thể lãnh đạo và nhân viên lao động, với tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhautrong công việc để xây dựng công ty ngày càng phát triển

Trang 6

- Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sảnxuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công tynhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thunhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước,phát triển công ty ngày càng lớn mạnh, bền vững:

 Lấy sản xuất và dịch vụ làm nền tảng duy trì hoạt động của công ty

 Lấy hoạt động đầu tư hạ tầng, kinh doanh địa ốc làm mũi nhọn

 Phát huy, đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính, nâng dần thành thế mạnh

của công ty trong những năm sắp tới.

1.6 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH DV TM Minh Thảo

1.6.1 Thuận lợi

- Cơ sở vật chất kỹ thuật khá thuận tiện cho việc kinh doanh

- Công ty đã thu hút được lượng khách hàng khá nhiều và khách hàng quen gắn

bó việc mua hàng lâu dài

- Các nhân viên trong công ty làm việc tích cực, luôn có tinh thần tập thể, đoànkết giúp đỡ lẫn nhau trong công việc

- Công ty có đội ngũ công nhân viên năng động, sáng tạo, có tinh thần học hỏi vàtrình độ chuyên môn cao

- Mẫu mã hàng hóa đa dạng, đổi mới đáp ứng được nhu cầu của thị trường

- Nhu cầu thị trường cao sẽ góp phần khuyến khích công ty mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh và hoàn thiện hơn về sản phẩm của mình

1.6.2 Khó khăn

- Hiện nay hòa nhập vào xu thế biến động trên thị trường như: giá vàng, xăng,lương thực, thực phẩm…tăng cao điều này tác động xấu đến công ty như vay vốnngân hàng ngày càng khó khăn, do lãi suất cao dẫn đến thiếu hụt vốn để kinh doanh

- Việt nam là nước đang phát triển, thị trường Việt nam là một thị trường năngđộng mỗi doanh nghiệp không ngừng hoàn hiện và phát triễn mình Để làm được

Trang 7

điều này công ty cần có sự đúng đắn về vốn, phương hướng kinh doanh và nguồnnhân lực thật tốt.

- Việt Nam đã gia nhập WTO, điều này mang lại cho Việt Nam rất nhiều cơ hộinhưng đó cũng là một thách thức lớn cho nền kinh tế, trong đó ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của công ty Công ty phải tăng tính cạnh tranh với nhiều doanhnghiệp, công ty cần chuyên nghiệp hóa, cần đầu tư xây dựng mạng phân phối tốt,nắm vững thị trường hơn

1.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách, các quỹ

để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phảithu, phải trả

Kế toántrưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán ngân hàng

Kế toán doanh thu công nợ

Thủ quỹ

Trang 8

- Xác định phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sảnhàng kỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý khi có các trường hợp thất thoátxảy ra;

- Lập đầy đủ và giữ đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của công ty theochế độ hiện hành

- Việc chấp hành chế độ quản lý và kỹ luật lao động, tiền lương, tiền thưởng, cáckhoảng phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao động

- Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế trong công ty một cách thường xuyênnhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạch kinh doanh củacông ty phát hiện những lãng phí và thiệt hại của công ty đã xảy ra, những việc làmkhông có hiệu quả, những trì trệ trong kinh doanh để có biện pháp khắc phục bảođảm kết quả hoạt động và doanh lợi ngày càng tăng

- Thông qua công tác tài chính–Kế Toán, nghiên cứu cải tiến tổ chức kinh doanhnhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và nâng cao hiệu qủa đồng vốn Khaithác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn kinh doanh

1.7.1.2.3 Kế toán thanh toán ngân hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán qua ngân hàng, theo dõi kiểmsoát các khoản phải thu của khách hàng

- Theo dõi kiểm soát vốn vay của công ty

- Thực hiện báo cáo định kỳ tuần, tháng về tiền gửi, tiền vay, tanh toán qua ngânhàng

Trang 9

1.7.1.2.4 Kế toán doanh thu công nợ

- Theo dõi tình hình mua bán với khách hàng của công ty, tính doanh thu trongkỳ

- Theo dõi tình hình công nợ của từng khách hàng cũng như công ty

- Theo dõi giá cả của mặt hàng để lên công nợ chính xác

- Theo thời gian thanh toán tiền hàng của công ty cũng như của công ty đúng thờigian thanh toán

1.7.1.2.5 Thủ quỹ

- Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt theo các phiếu thu, phiếu chi đã có duyệt của

kế toán trưởng và giám đốc

- Cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt hằng ngày về hoạt động thu, chi của công ty

1.7.2 Chế độ kế toán vận dụng

1.7.2.1 Hình thức kế toán

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chung

- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:

 Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh

và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó

 Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụphát sinh

- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

 Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

 Sổ Cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.7.2.2 Trình tự hạch toán

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

Trang 10

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn

vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát

sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 11

Biểu số 01 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

CHỨNG TỪ GỐC

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Sổ Nhật ký chung

Sổ thẻ kế toán chi tiết

chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Trang 12

1.7.3 Hệ thống tài khoản đang sử dụng

Số hiệu Tên tài khoản Số hiệu Tên tài khoản

112 Tiền gửi ngân hàng 511 Doanh thu hoạt động kinh

242 Chi phí trả trước ngắn hạn 635 Chi phí tài chính

333 Thuế và các khoản phải

334 Phải trả người lao động 642 Chi phí quản lý doanh

nghiệp

411 Nguồn vốn kinh doanh 911 Xác định kết quả kinh doanh

(Nguồn: Phòng kế toán)

1.7.4 Hệ thống báo cáo tài chính

1.7.4.1 Mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính phải cung cung cấp thong tin của doanh nghiệp về:

- Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác

- Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

- Các luồng tiền

- Ngoài ra doanh nghiệp còn phải cung cấp thông tin khác trong bản thuyết minhbáo cáo tài chính nhằm giải trình them các chỉ tiêu đã pản ánh trên báo cáo tài chính

Trang 13

tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, lập và báo cáo tài chính.

1.7.4.2 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính năm gồm 4 biểu sau:

- Bảng cân đối mẫu số B01- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doaanh mẫu số B 02- DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B 03- DN

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số 09- DN

Trang 14

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Khái niệm và ý nghĩa

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hànghóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinhdoanh phụ

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hànghoá, cung ứng lao vụ, dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốncủa hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh”

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).

2.1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính

- Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dàihạn với mục đích kiếm lời

- Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệchgiữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộchoạt động tài chính

Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính.

Trang 15

 Thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ

- Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phíkhác

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác.

- Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta căn

cứ vào các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.

Lợi nhuận thuần (LN trước thuế) = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)

2.1.2 Ý nghĩa

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quantâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợinhuận và tối thiểu hoá rủi ro); và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận

là doanh thu, thu nhập khác và chi phí

- Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêuphản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

- Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặthàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quảcao nhất

- Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu

về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cầnthiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá vàlựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất

- Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh vàphân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tincho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính,

Trang 16

thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hànhchính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế…

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

- Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, bởi vì:

 Doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí

 Phản ánh quy mô của quá trình sản xuất

 Phản ảnh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận

2.2.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng tổng hợp chi tiết

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng

- Sổ chi tiết: sổ chi tiết bán hàng hoặc nhật ký bán hàng

- Sổ tổng hợp

2.2.3 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu

khối lượng sản phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định tiêu thụ trong kỳ

Có 6 tài khoản cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Trang 17

 TK 5112: Doanh bán các thành phẩm.

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

2.2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511, 512

2.2.4.1 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511, 512

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hànghoá, lao vụ, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ

- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn

- Doanh thu bán hàng hạch toán vào tài khoản 512 là số doanh thu về bán hànghoá, sản phẩm, lao vụ cung cấp cho các đơn vị nội bộ

- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thìtheo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532

2.2.4.2 Kết cấu

- Bên nợ:

 Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp) tính trên doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấpdịch vụ trong kỳ

 Số chiết khấu thương mại, số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàngbán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu

 Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

- Bên có:

Trang 18

 Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

 Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2:

 TK 5111: doanh thu bán hàng hoá

 TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 19

2.2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng

2.2.5.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

- Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thayđổi chủ sỡ hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm được trả tiền

- Doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thànhphẩm, đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán củangười mua

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau

Trang 20

- Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Chi phí tương ứng với doanh thu gồm: chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phícủa các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

2.2.5.2 Ý nghĩa

- Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua cácphương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

- Trong đó:

 Doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng

 Khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng

 Thời điểm xác định doanh thu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng

và phương thức thanh toán tiền bán hàng

2.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

2.3.1 Chiết khấu thương mại

2.3.1.1 Khái niệm

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá),dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

2.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521

Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua đượchưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanhnghiệp đã quy định

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vàogiá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”

Trang 21

- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiếtkhấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấuthương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK521.

- Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

 TK 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa

 Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm

 Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ

2.3.1.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại Cuối kỳ kết chuyển chiết

giảm trừ cho người mua khấu thương mại

TK 333

Thuế GTGT

Trang 22

2.3.2 Hàng bán bị trả lại

2.3.2.1 Khái niệm

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bịmất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lạitoàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng)

- Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

2.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 531

TK 531

Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển hàng trả lại

qua doanh thu

Thanh toán người mua về hàng Cuối kỳ kết chuyển vào

bị trả lại doanh thu

TK 333

Thuế GTGT phải nộp

Trang 23

2.3.3 Giảm giá hàng bán

2.3.3.1 Khái niệm

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhậntrên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theoquy định trong hợp đồng kinh tế

2.3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 532

Số tiền khách hàng chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển vào

TK 333

Thuế GTGT phải nộp

Trang 24

2.3.4 Thuế

- Các khoản thuế làm giảm doanh thu như:

 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Thuế xuất khẩu

 Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB)

2.3.4.1 Phản ánh thuế GTGT (Phương pháp trực tiếp) phải nộp

- Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Có TK 3331 - Thuế GTGT

2.3.4.2 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp

- Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu

2.3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

- Xác định số thuế tiêu thụ đặt biệt (TTĐB) phải nộp:

Giá bán hàng Thuế TTĐB phải nộp = x thuế suất

1 + thuế suất

 Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

2.4.1 Khái niệm

- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thươngmại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định làtiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ

Trang 25

- Các phương pháp tính giá xuất kho:

 Giá thực tế đích danh

 Giá bình quân gia quyền

 Giá nhập trước xuất trước

 Giá nhập sau xuất trước

2.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632

 Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra

 Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên bìnhthường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng,

 Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên nợtài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 26

2.5.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi

- Bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng

Trang 27

 TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì.

Trang 28

2.5.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:

TK 334/ 338 TK 641 TK 111/ 112/ 131 Tiền lương các khoản trích theo luơng Các khoản chi phí

- Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụtrong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doanh thu và chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

- Trường hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ nàynhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142(1422)

- Sau đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu

Trang 29

2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.6.1 Khái niệm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ 1hoạt động nào

- Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như:

 Chi phí quản lý kinh doanh

 Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

2.6.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua dịch vụ

- Bảng thanh toán tiền lương nhân viên, phiếu tạm ứng

- Sổ chi tiết quản lý doanh nghiệp

2.6.4 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

 TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

 TK 6422: Chi phí nhân vật liệu quản lý

 TK 6423: Chi phí nhân đồ dung văn phòng

Trang 30

 TK 6424: Chi phí nhân khấu hao TSCĐ.

- Quy trình tập hợp chi phý quản lý doanh nghiệp có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334/ 338 TK 642 TK 111/ 112/ 131 Tiền lương các khoản trích theo luơng Các khoản chi phí quản lý

Khấu hao tài sản cố định thuộc bộ phận

quản lý doanh nghiệp

TK 111/ 112/ 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

TK 133 Thuế GTGT

Trang 31

2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.7.1 Khái niệm

- Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanhnghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp,ngoài việc sử dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đãđăng ký kinh doanh

- Doanh nghiệp còn có thể tận dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng caohiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lợi vốn như:

 Đầu tư vào thị trường chứng khoán

 Góp vốn liên doanh

 Cho vay vốn…

- Các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp

2.7.2 Chứng từ sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 515

- Phiếu thu tiền mặt, phiếu tính lãi

2.7.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515

2.7.3.1 Nguyên tắc

- Tài khoản 515 không có số dư cuối kì

2.7.3.2 Kết cấu

- Bên nợ:

 Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911-Xác địnhkết quả kinh doanh

- Bên có:

 Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 32

2.7.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

TK 911 TK 515 TK 111/ 112/ 131 Thu lãi tiền gửi, cổ phiếu

trái phiếu

TK121/ 221

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt Dùng lãi mua cổ phiếu

trái phiếu động tài chính TK 111/ 112/ 138 Thu nhập được chia từ hoạt

2.8.2 Chứng từ sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 635

- Phiếu chi tiền mặt, phiếu tính lãi

2.8.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635

- Bên nợ:

 Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

 Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

Trang 33

 Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ vàchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn

và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ

 Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

 Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

 Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêuthụ

- Bên có:

 Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

 Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911

Trang 34

2.9.2 Kế toán các khoản thu nhập khác

2.9.2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711

- Bên nợ:

 Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khoản thu nhập khác (nếu có)

 Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911

để xác định kết quả kinh doanh

- Bên có:

 Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính phát sinh

Trang 35

- Tài khoản 711 không có số dư cuối kì.

2.9.2.2 Sơ đồ hoạch toán

Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

TK 911 TK 711 TK 111/ 112/ 131 Thu nhập do nhượng bán

thanh lý tài sản cố định

TK 111/ 112/ 128

Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác Thu được do khách hàng

vi phạm hợp đồng động tài chính TK 111/ 112/ 156/ 211 Thu nhập do quà tặng

Ngày đăng: 08/10/2016, 20:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng c ân đối (Trang 11)
2.2.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng (Trang 19)
2.3.1.3. Sơ đồ hạch toán - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.3.1.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 21)
2.3.2.3. Sơ đồ hạch toán: - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.3.2.3. Sơ đồ hạch toán: (Trang 22)
2.3.3.3. Sơ đồ hạch toán - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.3.3.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 23)
2.4.3. Sơ đồ hạch toán - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.4.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 26)
2.5.5. Sơ đồ hạch toán - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.5.5. Sơ đồ hạch toán (Trang 28)
2.7.4. Sơ đồ hạch toán - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.7.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 32)
2.8.4. Sơ đồ hạch toán - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.8.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 34)
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ h ạch toán thu nhập khác (Trang 35)
2.9.3.2. Sơ đồ hạch toán - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.9.3.2. Sơ đồ hạch toán (Trang 36)
Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh: - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ x ác định kết quả hoạt động kinh doanh: (Trang 38)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp (Trang 62)
Bảng kê doanh thu bán lẻ có thể lập  mẫu như sau: - Bài luận văn tốt nghiệp kế toán  xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng k ê doanh thu bán lẻ có thể lập mẫu như sau: (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w