Chương 1: Sự ra đời của ĐCSVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng I.Hoàn cảnh lịch sử 1.Quốc tế Sự chuyển biến CNTB tự do cạnh tranh sang độc quyền (chủ nghĩa đế quốc). Các nước đế quốc mở rộng xâm lấn thuộc địa , bóc lột nhân dân lao động trong nước => phong trào giải phóng dân tộc Ảnh hưởng của chủ nghĩa MácLê nin: Vào năm 40 TK XIX phong trào đấu tranh của công nhân lên cao đòi hỏi phải có vũ khí lí luận là kim chỉ nam cho phong trào công nhân nên CN Mác Ăng ghen xuất hiện. Sau này Lê nin bổ sung phát triển. CN MácLê nin đã chỉ ra rằng giai cấp công nhân muốn thắng lợi phải thành lập được chính Đảng cộng sản. Tác động CM tháng 10 Nga và quốc tế cộng sản: CM tháng 10 Nga thắng lợi, Nhà nước Xô viết ra dời, CN MácLê nin trở thành hiện thực mở ra thời đại mới nên cổ vũ phong trào công nhân TG, thúc đẩy sự ra đời Đảng cộng sản. 31919: Quốc tế cộng sản (Quốc tế III) ra đời, thúc đẩy phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Đối với VN, quốc tế cộng sản có vai trò truyền bá CN MácLê nin vào VN.
Trang 1Chương 1: Sự ra đời của ĐCSVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 3
I.Hoàn cảnh lịch sử 3
1.Quốc tế 3
2.Hoàn cảnh trong nước 3
3.Phong trào yếu nước theo khuynh hướng vô sản: xuất hiện vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc .4
II.Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 4
1.Hội nghị thành lập Đảng 4
2.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 5
3.Ý nghĩa ra đời ĐCVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 5
Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền 1930-1945 6
I.Chủ trương đấu tranh những năm 30 6
1.Luận cương chính trị của Đảng (luận cương tháng 10/1930 của Trần Phú) 6
2.Giai đoạn 1936-1939 7
II.Chủ trương đấu tranh 1939-1945 8
1.Hoàn cảnh: 8
2.Nội dung chuyển hướng chiến lược của Đảng 1939-1945 8
III.Cao trào kháng Nhật cứu nước 9
IV.Chủ trương Tổng khởi nghĩa 9
1.Bối cảnh: 9
2.Nội dung của chủ trương Tổng khởi nghĩa 9
3.Nguyên nhân thắng lợi 10
Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược 1945-1975 10
I Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) 10
1.Hoàn cảnh nước ta sau CMT8 10
2.Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng 11
3.Đường lối kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946-4950 11
Trang 24.Đường lối kháng chiến chống Pháp 1951-1954 12
II.Đường lối kháng chiến chống Mỹ 1954-1975 13
1.Giai đoạn 1954-1964 13
2 Giai đoạn 1965-1975 14
Chương 4: Đường lối công nghiệp hóa 16
1.Đặc trưng của CNH thời kỳ trước đổi mới 16
2.Sự hình thành tư duy của Đảng về CNH 16
3.Mục tiêu, quan điểm CNH-HĐH 17
4.Nội dung và định hướng CNH-HĐH gắn với pt kinh tế tri thức 18
Chương 5: Đường lối xây dựng nên KTTT định hướng XHCN 20
1.Đặc điểm cơ chế kế hoạc hóa tập trung bao cấp 20
2.Quá trình hình thành tư duy về nền KTTT 20
Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị 23
1.Đổi mới tư duy hệ thống chính trị 23
2.Mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị 23
3.Chủ trương xây dựng hoàn thiện hệ thống chính trị 23
Chương 7: Đường lối xây dựng, pt nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội 24
I.Văn hóa 24
1.Đổi mới tư duy xd, pt nền văn hóa 24
2.Quan điểm, chủ trương xs pt văn hóa VN (5quan điểm) 24
II.Vấn đề xã hội 26
1.Quá trình đổi mới tư duy nhận thức về vấn đề xã hội 26
2.Quan điểm giải quyết vấn đề xã hội 26
Chương 8: Đường lối đối ngoại 27
1.Tư duy đối ngoại của Đảng thời kì đổi mới 27
2.Kết quả thực hiện đường lối đối ngoại 27
3.Chủ trương chính sách đối ngoại hội nhập của Việt Nam 28
Trang 4Chương 1: Sự ra đời của ĐCSVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng I.Hoàn cảnh lịch sử
1.Quốc tế
-Sự chuyển biến CNTB tự do cạnh tranh sang độc quyền (chủ nghĩa đế quốc) Cácnước đế quốc mở rộng xâm lấn thuộc địa , bóc lột nhân dân lao động trong nước =>phong trào giải phóng dân tộc
- Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lê nin: Vào năm 40 TK XIX phong trào đấu tranhcủa công nhân lên cao đòi hỏi phải có vũ khí lí luận là kim chỉ nam cho phong tràocông nhân nên CN Mác- Ăng ghen xuất hiện Sau này Lê nin bổ sung phát triển CNMác-Lê nin đã chỉ ra rằng giai cấp công nhân muốn thắng lợi phải thành lập đượcchính Đảng cộng sản
-Tác động CM tháng 10 Nga và quốc tế cộng sản: CM tháng 10 Nga thắng lợi, Nhànước Xô viết ra dời, CN Mác-Lê nin trở thành hiện thực mở ra thời đại mới nên cổ vũphong trào công nhân TG, thúc đẩy sự ra đời Đảng cộng sản
-3/1919: Quốc tế cộng sản (Quốc tế III) ra đời, thúc đẩy phong trào cộng sản và côngnhân quốc tế Đối với VN, quốc tế cộng sản có vai trò truyền bá CN Mác-Lê nin vàoVN
2.Hoàn cảnh trong nước
-XHVN dưới ách thống trị của thực dân Pháp: Thực dân Pháp áp đặt chính sách caitrị thực dân, cụ thể:
+Chính trị: Chia VN thành 3 xứ Bắc ,Trung, Nam Kỳ, câu kết với địa chủ bópnghẹt tự do dân chủ, đàn áp đẫm máu phong trào yêu nước -> cs cai trị hà khắc với hệthống nhà tù quân sự rộng khắp đất nước
+Kinh tế: Cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền; đầu tư xây dựng các cơ sổ côngnghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên; phát triển hệ thống giao thông vận tải (đườngsắt) -> nền KTVN lệ thuộc vào thực dân Pháp, kìm hãm trong vòng lạc hậu
+Văn hóa: Thi hành cs văn hóa thực dân, duy trì những hủ tục lạc hậu
-Tình hình giai cấp và mẫu thuẫn giai cấp: XHVN có 5 giai cấp cơ bản ( 3gc cũ: địachủ, nông dân, tiểu tư sản và 2 gc mới: công nhân, tư sản).Dó đó, 2 mẫu thuẫn cơ bảntrong XHVN :
Nông dân>< địa chủ phong kiến
Nhân dân VN><thực dân Pháp
->Đặt ra 2 yêu cầu cho CMVN:
+Đánh đuổi đế quốc Pháp giành độc lập
+Đánh đuổi phong kiến giành dân chủ, ruộng đất cho dân cày
Trang 53.Phong trào yếu nước theo khuynh hướng vô sản: xuất hiện vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc Ng chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức để thành lập Đảng cộng sản VN.
-6/5/1911: NAQ ra đi tìm đường cứu nước Ng tìm hiểu các cuộc CM tưu sản và nhậnthấy không thể đem lại độc lập dân tộc, hjanh phúc cho nhân dân Ng tìm hiểuCMT10 Nga và rú ra kết luận: “trong TG bây giờ chỉ có cách CMT10 Nga là thànhcông và thành công thực sự, nghĩa là người dân được hưởng tự do, hạnh phúc, bìnhđẳng thực sự”
-7/1920: NAQ đọc được bản Sơ thảo lần thứ nhật những luận cương về vấn đề dântộc và thuộc địa của Lê nin đăng trên báo Nhân đạo
-Tại ĐH Đảng xã hội Pháp (12/1920), NAQ bỏ phiếu tán thành quốc tế cộng sản thangia thành lập Đảng cộng sản Pháp -> đánh dấu bước ngoặt: NAQ từ người yêu nướcchân chính thành người cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn và xúctiến truyền bá CN Mác-Lê nin vào VN chuẩn bị thành lập ĐẢng cộng sản
-11/1924: NAQ đến Quảng Châu (TQ)
-6/1925: Ng chủ trì hội nghi thành lập Hội VN cách mạng thanh niên
-1925-1927: Hội VNCM thanh niên đi vào vô sản hóa, NAQ lụa chọn những thanhniên ưu tú đi học ở TQ và Liên Xô (Lê Hồng Phong, Trần Phú, )
-1927: Tác phẩm Đường cách mệnh được xuất bản ->phong trào công nhân pt mạnhtrong nước nên tại ĐH lần thứ I của hội VNCM thanh niên (5/1929) xảy ra bất đồng
về việc thành lập Đảng ->3tổ chức CSVN ra đời (Đông Dương cộng sản Đảng6/1929, An Nam cộng sản Đảng 7/1929, Đông Dương cộng sản liên đoàn 9/1929)-3 tổ chức cộng sản đều có chung mục tiêu chống đế quốc, phong kiến và xây dựngchủ nghĩa cộng sản nhưng hoạt động phân tán, chia rẽ, bất đồng, ảnh hưởng xấu đếnCMVN -> đòi hỏi phải thống nhất 3 tổ chức thành lập Đảng cộng sản VN
II.Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1.Hội nghị thành lập Đảng
-Cuối 1929, để khắc phục sự chia rẽ trong phong trào cộng sản, quốc tế cộng sản gửinhững người cộng sản ở Đông Dương tài liệu về việc thành lập 1 Đảng cộng sản -NAQ rời Xiêm về TQ chủ trì hội nghị hợp nhất Đảng từ 6/1 đến 7/2/1930 tại Hươngcảng, TQ
-Hội nghị thành lập Đảng gồm có 5 nội dung:
+Thảo luận những đề nghị của NAQ gồm 5 điểm lớn:
Bỏ thành kiến xung đột, hợp tác thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương Định tên Đảng là Đảng cộng sản VN
Thảo chính cương điều lệ sơ lược của Đảng
Định kế hoạch thông nhất trong nước
Trang 6+Hội nghị nhất trí 5 điểm lớn của NAQ, quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản
và định tên Đảng là Đảng cộng sản VN
+Thảo luận thông qua 3 văn kiện
.Chính cương vắn tắt
.Sách lược vắn tắt
Chương trình tóm tắt và điều lệ của Đảng
+Quyết định phương châm kế hoạch thông nhất 3 chức cộng sản thành lập Đảngcộng sản VN
+24/2/1930: Bam chấp hành Trung ương lâm thời ra quyết định chấp nhận Đảngcộng sản VN hoành thành quá trình sáp nhập 3 tổ chức cộng sản
2.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
-Được thể hiện trong 3 văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược văn tắt, Chươngtrình tóm tắt và điều lệ của Đảng
-Gồm 5 nội dung cơ bản như sau:
+Phương hướng chiến lược của CMVN: tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đitới xã hội cộng sản
Văn hóa: Dân chúng tự do hội họp, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục +Lực lượng CM: Thu phục đại bộ phận dân cày nghèo, làm cho các đoàn thể thợthuyền thoát khỏi ảnh hưởng tư bản quốc gia, liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trungnông, kéo về phe giai cấp vô sản Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ chữa rõ mặtphản cách mạng thì phải lợi dụng, trung lập họ; nếu ra mặt phản cách mạng thì đánhđổ
+Lãnh đạo CM: giai cấp vô sản, đứng đầu là Đảng cộng sản VN
+Quan hệ CNVN với CMTG: CMVN là một bộ phận của CMTG nên phải liên lạcvới các dân tộc bị áp bức, nhất là giai cấp vô sản Pháp
3.Ý nghĩa ra đời ĐCVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
-Tạo sự thống nhất về chính trị, tư tưởng, tổ chức hành động trong phong trào cộngsản
-Khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân, Đảng cộng sản, hệ tư tưởngMác-Lê nin
-Sự kết hợp CNMLN, phong trào công nhân, phong trào yêu nước cũng như việc vậndụng bổ sung pt CNMLN của NAQ và Đảng cộng sản VN
-Đảng cộng sản VN từ khi ra đời đã có Cương lĩnh chính trị đúng đắn, mở ra conđường con đường và phương hướng pt mới cho dân tộc VN
Trang 7Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền 1930-1945
I.Chủ trương đấu tranh những năm 30
1.Luận cương chính trị của Đảng (luận cương tháng 10/1930 của Trần Phú)
-Bối cảnh ra đời luận cương:
+4/1930:Trần Phú được cử về nước
+Tháng 7/1930:Trần Phú được bổ sung vào Ban chấp hành Trung ương
+14->30/10/1930: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng laafn (do trần Phúchủ trì) đã thông qua nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đản, thảo luận Luận cương chính trị của Đảng, đồng thời bầu Trần Phú làm tổng bíthư của Đảng
-ND luận cương: 8 nội dung
+Phân tích đặc điểm tình hình XH thuộc địa nửa phong kiến VN, nêu các vấn đề
cơ bản của CM tư sản dân quyền Đông Dương
+Chỉ rõ mâu thuẫn gay gắt giữa thợ thuyền, dân cày và các phẩn tử lao khổ với địachủ phong kiến, tư bản đế quốc
+Vạch ra phương hướng chiến lược của CM Đông Dương: lúc đầu là cách mạng tưsản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế, sau phát triển lên CNXH
+Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền: đánh đổ phông kiến, thực hành CM ruộngđất triệt để, đánh đuổi đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
+Lực lượng CM: gaii cấp vô sản vừa là động lực vừa là giai cấp lãnh đạo CM .Tư sản thương nghiệp đứng về phe đế quốc lại cách mạng
Tư sản công nghiệp đứng về phe quốc gia cải lương và khi CM pt cao họ sẽ theo
đế quốc
Tiểu tư sản, trí thức, thương gia không tán thành cách mạng
Chỉ có các phần tử lao khổ mới đi theo CM
+Phương pháp CM: chuẩn bị võ trang bạo động là nghệ thuật giành chính quyềnnên phải tuân theo phép nhà binh
+Qh CMVN với CMTG: CM Đông Dương là một bộ phận của CMTG nên phảiđoàn kết với giai cấp vô sản thế giới, liên lạc với các phong trào CM thuộc địa
+Vai trò lãnh đạo CM của Đảng: ĐC giữ vai trò cốt yếu trong thắng lợi cách mạng.-Ý nghĩa của luận cương
+Khẳng định lại nhiều vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở ĐôngDương do giai cấp công nhân lãnh đạo đã nêu trong Cương lĩnh.Giữa cương lĩnh vàluận cương có những điểm khác nhau:
Luận cương không nêu được mâu thuẫn chủ yếu giữa dân tộc VN với đế quốcPháp, không đặt vấn đề chống đế quốc lên hàng đầu
Trang 8Luận cương đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tiểu tư sản dân tộc,không nhận thấy sự phân hóa trong giai cấp địa chủ và tư sản nên không đề ra đượcchiến lược liên minh dân tộc, liên minh giai cấp.
b.Chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng (6 nhận thức mới của Đảng)
-Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh: cuộc vận động quần chúng chưađạt đến trình độ đánh đổ đế quốc Pháp, gianh chính quyền, giải quyết vấn đề điền địa
mà yêu cầu cấp thiết trước mắt là cải thiện đời sống nhân dân
-Xác định kẻ thù cách mạng nguy hại nhất là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay saicủa chúng
-Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc vàphản động; đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
-Đoàn kết quốc tế: tập trung cô lập, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn phản động, taysai; đòi quền tự do, dân chủ; phải đoàn kết với công nhân Đảng cộng sản Pháp, ủng
hộ mặt trận nhân dân và chính phủ Phủ
-Hình thức tổ chức, biện pháp đấu tranh:
+Chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang côn gkhai, nửa công khai,hợp pháp, nửa hợp pháp
+Biện pháp: mở rộng đấu tranh công khai, hợp pháp nhưng tránh rơi cáo chủ nghĩacông khai mà phải kết hợp bí mật với công khai, hợp pháp với nửa hợp pháp
-Nhận thức mới về mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ dân tộc, dân chủ: tùy hoàn cảnh thựchiện nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp, còn giải quyết vấn đề điền địa tuy quan
Trang 9trọng nhưng chưa phải trực tiếp thì có thể tập trung lực lượng đánh đế quốc trước,giải quyết vấn đề điền địa sau Nghĩa là chọn địch chân chính, tập trung lực lượngđánh cho toàn thắng.
=> 6 nhận thức mới của Ban chấp hành Trung ương phù hợp với tinh thần trongcương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và bước đầu khắc phục những hạn chế củaluận cương chính trị tháng 10/1930
II.Chủ trương đấu tranh 1939-1945
1.Hoàn cảnh:
a.Thế giới: Đại chiến TG 2 bùng nổ
-1/9/1939: Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Pháp tuyên chiến với Đức, phát xítĐức lần lượt chiếm các nước châu Âu
-Chính phủ Pháp lao cào vòng chiến nên đã đàn áp lực lượng dân hcur trong nước vàphong trào thuộc nên mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ
-6/1940: Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng
-22/6/1941: Đức tấn công Liên Xô, chiến tranh đế quốc trở thành chiến tranh giữa 2lực lượng: lực lượng dân chủ do Liên Xô làm trụ cột với lực lượng phát xít do Đứccầm đầu
b.Trong nước: Đại chiến 2 đã ảnh hưởng trực tiếp đến Đông Dương và Việt Nam-28/9/1939:Toàn quyền Đông Dương ra nghị định ở VN và Đông Dương thi hànhchính sách thwofi chiến trắng trợn: phát xít hóa bộ máy, thẳng tay đàn áp phong trà
CM, thực hiện “kinh tế chỉ huy” , thi hành lệnh tổng động viên, ra sức vơ vét sứcngười, của cải phục vụ chiến tranh
-Lợi dụng Pháp thua Đức, 22/9/1940 phát xít Nhật tiến vào Lạng Sơn, đổ bộ lên HảiPhòng
-23/9/1940: Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật
=>Nhân dân ta phải chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức bóc lột, do đó mẫu thuẫn giữanhân dân ta và thực dân Pháp, phát xít Nhật trở lên gay gắt hơn bao giờ hết
2.Nội dung chuyển hướng chiến lược của Đảng 1939-1945
-Hội nghị Trung ương 6 (11/1939), Hội nghị Trung ương 7 (11/1940), Hội nghịTrung ương 8 (5/1941) nhận định khả năng diễn biến của Đại chiến 2, căn cứ tình
hình trong nước, Trung ương ra quyết định chuyển hướng chiến lược có 3 ND:
+Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: mẫu thuẫn phải giải quyết là dântộc VN với đế quốc Pháp,Nhật ; dó đó Ban chấp hành Trung ương gác khẩu hiệu
“đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất”
+Quyết định thành lập mặt trận mặt trận VN độc lập đồng minh( Việt Minh) để tậphợp lực lượng CM nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc; đổi tên các hội phản đế thànhhội cứu quốc để tập hợp mọi người VN yêu nước
Trang 10+Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ hàng đầu: cần phát triển lựclượng vũ trang, lực lượng chính trị, xây dựng căn cứ CM, đồng thời BCH Trung ươngxác định khởi nghĩa từng phần tiến tời tổng khởi nghĩa giành độc lập.
III.Cao trào kháng Nhật cứu nước
-Đại chiến 2 kết thúc, hồng quân Liên Xô tiến vào Béc-lin, phát xít Nhật nguy khốn,mẫu thuẫn Nhật-Pháp gay gắt Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Phá chiếm ĐôngDương Ngay đêm đó, BCH Trung ương họp hội nghị mở rộng ở đình Bảng (Từ Sơn,Bắc Ninh) 12/3/45 ra chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” vớinội dung như sau:
+Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương nên thay khẩuhiệu “đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” +Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa
+Phương châm đấu tranh: chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn
cứ địa
+Dự kiến điều kiện thuận lợi tiến hành Tổng khởi nghĩa: Khi quân Đồng minh tiếnvào Đông Dương đánh Nhật, quân Nhật kéo quân ra mặt trận ngăn cản quân Đồngminh để phía sau sơ hở hoặc cách mạng Nhật có thể bùng nổ, chính quyền nhân dânNhật thành lập hoặc Nhật có thể bị mất nước như Pháp nên quân đội Nhật mất tinhthần
IV.Chủ trương Tổng khởi nghĩa
2.Nội dung của chủ trương Tổng khởi nghĩa
-Đêm 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa ra lệnh Tổng khởi nghĩa
-Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân hợp ở Tân trào tán thành chủ trương Tổng khởinghĩa Sau Đại hội, chủ tịch HCM gửi thư kêu gọi đồng bào chiến sĩ cả nước: “Giờquyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức
ta mà tự giải phóng cho ta”.Dưới sự lãnh đạo của Đảng, 20 triệu người dân vùng dậykhởi nghĩa giành chính quyền
-Từ ngày 14-18/8 lần lượt giải phóng các tỉnh phía Bắc
-19/8, dưới sự lãnh đạo của thành ủy HN, hàng chục vận quần chúng mit-ting, biểutình chiếm phủ Khâm sai tòa thị chính lính Bảo An và lần lượt giành thắng lợi
Trang 11-23/8: Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế, 25/8 thắng lợi ở Sài Gòn Như vậy, chỉtrong vòng 15 ngày Tổng khởi nghĩa đã haofn toàn thắng lợi.
-2/9/1945, chủ tịch HCM đọc bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đinh tuyên
bố nước VN dân chủ cộng hòa ra đời
3.Nguyên nhân thắng lợi
-Bối cảnh quốc tế thuận lợi: Phát xít Nhật bị Liên Xô đánh bại nên bọn Nhật ở ĐôngDương và tay sai tan rã -> Đảng chớp thời cơ Tổng khởi nghĩa
-CMT8 là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh, trải qua 3 cao trào CM
-Đảng chuẩn bị lực lượng toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt minh
-Có đường lối đúng đắn, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, đoàn kết, thống nhất, chớpthời cơ và biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để gianh thắng lợi
Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược 1945-1975
I Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
1.Hoàn cảnh nước ta sau CMT8
a.Thuận lợi:
-Thế giới:
+Hệ thống XHCN được hình thành do Liên Xô đứng đầu
+Phong trào giải phóng dân tộc lên cao
+Phong trào dân chủ lên cao
-Trong nước: Chính quyền được thành lập; nhân dân được làm chủ; lực lượng vũtrang tăng cường; toàn dân ủng hộ tin tưởng Việt minh và chính phủ
b.Khó khăn:
-Hậu quả do chế độ cũ để lại:nạn đói, nạn dốt, ngân khố quốc gia trống rỗng
-Kinh nghiệm quản lý đất nước non yếu
-Nền độc lập chưa được quốc gia nào thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao-Với danh nghĩa quân Đồng minh đến tước khí giới của Nhật, quan đội các nước đếquốc ồ ạt kéo vào nước ta Nghiêm trọng nhất là Anh,Pháp đồng lõa chiếm Sài Gònnhằm tách Nam Bộ khỏi VN nên HCM nhận định: “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoạixâm là hiểm họa đối với chế độ mới, vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợ tóc, Tổquốc lâm nguy “
Trang 122.Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
a.Hoàn cảnh: Trước tình hình mới, Trung ương Đảng và HCM phân tích tình thế, dựđoán chiều hướng phát triển của CMTG, sức mạnh dân tộc để đề ra chủ trương, biệnháp đấu tranh mới để giữ chính quyền.Ngày 25/11/1945,BCH Trung ương Đảng rachỉ thị kháng chiến kiến quốc nhằm vạch ra con đường đi cho CMVN giai đoạn mới.b.Nội dung của chủ trương
-Chỉ đạo chiến lược: Mục tiêu CMVN là dân tộc giải phóng nên khẩu hiệu: “Dân tộctrên hết, Tổ quốc trên hết”, nhưng không phải giành mà giữ vững độc lập
-Xác định kẻ thù: kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược nên phải tập trung lựclượng và ngọn lửa dân đấu tranh vào Pháp, thành lập mặt trận thống nhất chống thựcdân Pháp và thống nhất mặt trận Việt-Miên-Lào
-Phương hướng nhiêm vụ: Đảng nêu 4 nhiệm vụ
+Củng cố chính quyền
+Chống thực dân Pháp
+Bài trừ nội phản
+Cải thiện đời sống nhân dan
Đảng kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù nên thực hiện khẩu hiệu “Việt-Hoa thanthiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “Đọc lập về chính trị, nhân nhượng vềkinh tế” với quân đội Pháp
c.Ý nghĩa của chủ trương
-Xác định đúng kẻ thù của dân tộc là thực dân Pháp
-Chỉ ra kịp thời những vấn đề chiến lược , sách lược CM
-Đề ra nhiệm vụ, biện pháp cụ thể đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt,chống thù trong giặc ngoài
3.Đường lối kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946-4950
a.Hoàn cảnh lịch sử:
-11/1946 Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng, khiêu khích tàn sátđồng bào Hà Nội Trung ương Đảng tìm cách liên lạc với thực dân Pháp để đàm phánthương lượng nhưng không thành.Pháp gửi tối hậu đòi ta tước vũ khí của tự về HàNội để chúng kiểm soát thủ đô Trước tình hình đó, 19/12/1946, Trung ương Đảnghọp hội nghị mở rộng ở Vạn Phúc (Hà Đông) hoạch định chủ trương đối phó vớiPháp, nhận định: Trước sau Pháp muốn chiếm nước ta lần nữa nếu chậm trễ sẽ mấtnước nên phải quyết đoán ngay, phát động kháng chiến toàn quốc, chủ động tấn côngPháp trước khi Pháp mwor chiến dịch đảo chính quân sự ở Hà Nội =>Mệnh lệnhkháng chiến phát đi vào 20h 19/12/1946 và rạng sáng 20/12/1946, Hồ chủ tịch đọc lờikêu gọi toàn quốc kháng chiến trên Đài tiếng nói VN
-Khi bước vào cuộc chiến tranh, chúng ta có:
+Thuận lợi:
Trang 13.Cuộc chiến tranh của nhân dân ta là cuộc chiến chính nghĩa, chiến đấu bảo vệnền độc lập, tự do dân tộc, chúng ta có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa “.
Có sự chuẩn bị cần thiết mọi mặt nên có khả năng đánh thắng Pháp, trong khiPháp đang gặp khso khắn về kinh tế, chính trị, quân sự
+Khó khăn:
Tương quan lực lượng quân sự ta yếu hơn địch, vũ khí lạc hậu
Nước ta bị bao vây bốn phía, chưa được thế giới công nhận nền độc lập
b.Nội dung của đường lối kháng chiến: 6 nội dung
-Mục đích kháng chiến: Đánh phản động thực dân Pháp giành thống nhất độc lập-Tính chất cuộc kháng chiến: Chiến tranh cách mạng, chiến tranh chính nghĩa, có tínhtoàn dân, toàn diện lâu dài nên mang tính chất dân tộc giải phóng và chủ mới
-Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp đánh phản động thực dân Pháp,đoàn kết Việt – Miên- Lào và các dân tộc yêu chuộng hòa bình
-Chương trình, nhiệm vụ kháng chiến: đoàn kết toàn dân, thực hiện quân-chính-dânnhất trí, động viên nhân lực, vật tư, tài lực thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diệnkháng chiến
-Phương châm kháng chiến: Chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân toàn diện,lâu dài, dựa vào sức mình là chính
-Triển vọng kháng chiến: Mặc dù khó khắn gian khổ nhưng nhất định kháng chiến sẽthắng lợi
-> Từ 1947-1950, ta đã giam chân địch trong đô thị, chặn đường tiếp tế của địch lênViệt Bắc, chống âm mưu lấy chiến tranh nuôi chiến chiến tranh, dùng người Việtđánh người Việt => thắng lợi: Chiến thắng Thu đông 1947, chiến thắng biên giới1950
4.Đường lối kháng chiến chống Pháp 1951-1954
a.Hoàn cảnh:
-VN được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
-Cuộc kháng chiến của 3 nước Đông Dương thu được thành quả kahr quan
-Lợi dụng Pháp thua Đức, Mỹ ban đầu can thiệp vào Đông Dương và đặt ra yêu cầuphải bổ sung đường lối, do đó ĐH lần 2 của Đảng cộng sản (2/1951) ở Tuyên Quangnhận thấy tình hình CM 3 nước Đông Dương có những điểm khác nhau nên ra nghịquyết tách Đảng cộng sản Đông Dương thành 3 Đảng, ở VN,Đảng hoạt động côngkhai lấy tên là Đảng lao động Việt Nam
b.Đường lối kháng chiến được phản ánh trong Chính cương của Đảng lao động VN
gồm các nội dung sau: (10 ND)
-Tính chất XH: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, nửa phong kiến 3 t/c này mẫuthuẫn lẫn nhau nhưng mẫu thuẫn chủ yếu lúc này là giữa t/c dân chủ nhân dân và t/cthuộc địa
-Đối tượng CM: đối tượng chính là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ,đối tượng phụ
là phong kiến phản động
Trang 14-Nhiệm vụ CM: đánh đổ đế quốc giành độc lập thông nhất, đánh đổ di tích phongkiến, thực hiện người cày có ruộng.
-Động lực CM: công nhân, nông dân, trí thức hợp lại thành nhân dân
-Đặc điểm CM: giải quyết nhiệm vụ nhân dân lao động làm chủ
-Triển vọng CM: đưa VN lên CNXH
-Con đường đi lên CNXH: gồm 3 giai đoạn: hoàn thành giải phóng dân tộc; xóa ditích phong kiến, thực hiện người cày có ruộng; gây dựng cơ sở XHCN
-Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: lãnh đạo là gc công nhân, đứng đầulà Đảngtiên phong với mục tiêu pt chế độ dân chủ nhân dân, tiến tới CNXH
-Chính sách của Đảng: 15 chính sách đối nội, đối ngoại
-Quan hệ quốc tế: CMVN là một bộ phận của CMTG, tranh thủ sự giúp đỡ của nhândân các nước; thực hiện doàn kết Việt –Trung – Xô và Việt-Miên-Lào
-Nguyên nhân thắng lợi: 4 nguyên nhân
+Có sự lãnh đạo của Đảng, đường lối đúng đắn, huy động sức mạnh toàn dân
+Có lực lượng vũ trang ba thứ quân chiến đấu dũng cảm, mưu trí
+Có chính quyền của dân, do dân, vì dân làm công cụ sắc bén
+Có liên minh đoàn kết chiến đấu VN-Lào-CPC ; có sự ủng hộ giúp đỡ của cácnước XHCN (đứng đầu là Liên Xô, TQ)
II.Đường lối kháng chiến chống Mỹ 1954-1975
-Chiến lược chiến tranh đơn phương 1954-1960
-Chiến lược chiến tranh đặc biệt 1961-1965
-Chiến lược chiến tranh cục bộ 1965-1968
-Chiến lược VN hóa chiến tranh 1969-1975
1.Giai đoạn 1954-1964
a.Hoàn cảnh nước ta sau 7/1954
-Thuận lợi
+Hệ thống XHCN lớn mạnh
+Phong trào giải phóng dân tộc phát triển
+Phong trào hòa binh dân chủ lên cao
+Miền Bắc giải phóng trở thành căn cứ địa cách mạng
Trang 15+Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh, có ý chí độc lập dân tộc
-Khó khăn:
+Mỹ có tiềm lực kinh tế mạnh, âm mưu bá chủ TG
+TG bước vào thờ kì chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hia phe XHCN vàTBCN
+Bất đồng gay gắt giữa Liên Xô và TQ
+Đất nước ta bị chia cắt thành 2 miền, 1 Đảng lãnh đạo 2 cuộc CM ở hai miền đấtnước có chế độ chính trị khác nhau
b.Đường lối kháng chiến chống Mỹ 1954-1964
-Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) xác định miền Bắc đi lên CNXH, miềnNam CM dân tộc dân chủ nhân dân Đường lối được haofn thiện tại ĐH Đảng III (5-10/9/1960)
-Nội dung đường lối: (6 ND)
+Nhiệm vụ chung của CM: đoàn kết toàn dân, đấu tranh giữ vững hòa bình, tiếnhành CMXHCN ở miền Bắc, đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miềnNam, thực hiện thống nhất tổ quốc
+Nhiệm vụ chiến lược: tiến hành CMXHCN miền Bắc, giải phóng miền Namthống nhất đất nước
+Mục tiêu chiến lược: 2 nhiệm vụ có 2 chiến lược khác nhau nhưng đều nhằm gairiquyết mẫu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mỹ, thống nhất đất nước +Mối quan hệ của CM 2 miền: 2 miền tiến hành 2 chiến lược CM nhưng có quan
hệ chặt chẽ, thúc đẩy lẫn nhau
+Vai trò nhiệm vụ cách mạng mỗi miền: CMXHCN miền Bắc có nhiệm vụ xâydựng tiềm lực bảo vệ căn cứ địa cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam-> giữ vai tròquyết định; CM dân tộc dân chủ ở miền Nam có nhiệm vụ giải phóng miền Nam,thống nhất đất nước
+Con đường thống nhất đất nước: Đảng chủ trương hòa bình thông nhất đất nướctheo tinh thần hiệp định Giơ-ne-vơ, sẵn sang hiệp thương tổng tuyển cử vì đó là conđường ít hao tổn máu xương, phù hợp với dân tộc VN, phù hợp với xu thế thời đạinhưng phải nâng cao cảnh giác, đề phòng âm mưu Mỹ leo thang bắn phá miền Bắcthì cả nước cùng đứng dậy
c.Ý nghĩa đường lối:
-Thực hiện tư tưởng giương cao 2 ngọn cờ: độc lập dân tộc và CNXH nên huy độngsức mạnh cả nước, sức mạnh 3 dòng thác CM trên thế giới, tranh thủ sự ủng hộ giúp
đỡ của Liên Xô, TQ;
-Thể hiện tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta
-Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn
2 Giai đoạn 1965-1975
a.Hoàn cảnh