Chất lượng công trình xây dựng nói chung và chất lượng công trình Cầu nói riêng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy, quản lý chất lượng công trình xây dựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯƠNG MINH ĐẠO
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH : XÂY DỰNG CẦU HẦM
MÃ NGÀNH: 60.58.02.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN DUY TIẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan là số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằngmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tintrích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Học viên
Trương Minh Đạo
Trang 3Với mong muốn đóng góp vào việc xem xét nghiên cứu nhằm nâng caochất lượng cho các công trình cầu BTCT trong các Khu Công nghiệp nói chung
và các công trình cầu BTCT trong Khu Công nghệ cao nói riêng thông qua côngtác quản lý, từ đó chỉ ra được các mặt thuận lợi cũng như khó khăn trong thực tế,
đề xuất quy trình, giải pháp hợp lý để góp phần nâng cao năng lực quản lý, gópphần nâng cao tuổi thọ và thời gian khai thác cho các công trình cầu BTCTtrong Khu Công nghệ cao
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Giaothông Vận tải Hà Nội
Trước hết, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trường Đạihọc Giao thông vận tải Hà Nội là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốtthời gian học tập tại trường, đặc biệt xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầygiáo,Tiến sỹ Nguyễn Duy Tiến, người đã dẫn hướng, đồng thời có những ý kiếnđóng góp quý báu và sự giúp đỡ nhiệt tình, đầy trách nhiệm
Nhân đây, Tôi cũng xin cảm ơn tất cả bạn bè, các đồng nghiệp và gia đình
đã hết sức giúp đỡ, với những tài liệu hết sức quý báu giúp cho Tôi có thể toàntâm, toàn ý hoàn thành bài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn /.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Học viên
Trương Minh Đạo
MỤC LỤC
Trang 4LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU BTCT TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 4
1.1 Hiện trạng các công trình cầu BTCT trong các Khu Công nghiệp ở Việt Nam
4 1.1.1 Sơ lược về một số Khu Công nghiệp ở Việt Nam: 4
1.1.2 Giới thiệu chung về Cầu Bê tông ở nước ta 6
1.1.3 Đặc điểm chung của cầu BTCT ở các Khu Công nghiệp và ở Khu Công nghệ cao
7 1.1.4 Hiện trạng các công trình cầu BTCT 12
1.2 Tình hình quản lý chất lượng công trình cầu BTCT 17
1.2.1 Tình hình quản lý chất lượng công trình cầu BTCT tại Việt Nam 17
1.2.2 Tình hình quản lý các công trình cầu trong Khu Công nghệ cao 18
1.3 Các giải pháp Quản lý chất lượng các công trình cầu BTCT 19
1.3.1 Giải pháp quản lý chất lượng các công trình cầu BTCT trên thế giới 19 1.3.2 Giải pháp quản lý chất lượng công trình cầu trong Khu Công nghệ cao 23 1.4 Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CẦU BTCT 25
2.1 Công tác quản lý dự án trong quản lý chất lượng công trình cầu BTCT 25 2.1.1 Khái niệm quản lý dự án Đầu tư xây dựng: 25
2.1.2 Một số nội dung chính của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cầu BTCT 26
2.1.3 Sự cần thiết của quản lý dự án xây dựng công trình cầu : 27
2.2 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng công trình cầu BTCT
28 2.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng: 28
2.2.2 Quản lý thi công xây dựng công trình cầu: 29
2.2.3 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cầu: 32
2.2.4 Quản lý chất lượng công trình cầu BTCT trong giai đoạn thi công xây dựng 33
Trang 52.3.1 Vật liệu: 36
2.3.2 Bê tông và các kết cấu bê tông: 36
2.3.3 Cốt thép thường 41
2.3.4 Bê tông dự ứng lực 41
2.3.5 Cọc bê tông cốt thép 41
2.3.6 Cọc khoan nhồi 44
2.3.7 Kết cấu thép và kim loại 48
2.3.8 Gối cầu 49
2.3.9 Khe co giãn 52
2.3.10 Chống thấm bê tông và mặt cầu 55
2.3.11 Thoát nước trên cầu 56
2.3.12 Lan can cầu 56
2.3.13 Sơn bề mặt kim loại và kết cấu bê tông 57
2.3.14 Phần mặt BTNN 57
2.3.15 Hệ thống chiếu sáng 60
2.3.16 Kiểm định thử tải 60
2.4 Phân tích và đánh giá rủi ro trong quản lý chất lượng công trình cầu BTCT 61
2.4.1 Khái niệm về rủi ro và bất định trong dự án xây dựng công trình cầu: 61 2.4.2 Phân loại rủi ro trong quản lý chất lượng cầu 63
2.4.3 Phân tích và đánh giá rủi ro trong quản lý công trình cầu BTCT 64
2.5 Quản lý chất lượng công trình cầu BTCT dựa trên hệ thống các văn bản pháp lý hiện hành: 66
2.5.1 Hệ thống các văn bản pháp lý hiện hành: 66
2.5.2 Chỉ dẫn kỹ thuật và Khung tiêu chuẩn cho công trình cầu BTCT 68
2.6 Kết luận chương 2 69
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG ĐÁNH GIÁ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CẦU DẦM BTCT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 70
3.1 Giới thiệu dự án 70
3.1.1 Thông tin chung về dự án: 70
3.1.2 Loại và cấp công trình 70
3.1.3 Quy mô và các thông số kỹ thuật chủ yếu và các giải pháp thiết kế 70
3.2 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình cầu DX trong giai đoạn thi công xây dựng 76
3.2.1 Quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng 76
3.2.2 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng; 78
3.3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình qua công tác thống kê kết quả thí nghiệm cường độ bê tông 80
3.3.1 Kết quả thống kê mẫu nén bê tông của các tham số quản lý chất lượng
80
Trang 63.4 Đánh giá năng lực chịu tải và khai thác cầu DX 84
3.4.1 Kết quả của kiểm định thử tải: 84
3.4.2 Kết quả kiểm toán tải trọng HL93 trên mô hình lý thuyết 100
3.4.3 Kết luận công tác thử tải 100
3.4.4 Đánh giá chung về công tác đánh giá khải năng chịu tải và khai thác của công trình cầu DX 104
3.5 Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 110
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Thống kê một số cầu điển hình tại Khu Công Nghệ Cao 11
Bảng 2 1 Tính cường độ nén trung bình từ cường độ nén tiêu chuẩn 38
Bảng 2 2 Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc .42
Bảng 2 3 Giá trị chuyển vị toàn bộ đỉnh cọc 4 8 Bảng 2 4 Tiêu chuẩn vật liệu sử dụng cho kết cấu hàn 4 8 Bảng 2 5 Chỉ tiêu cơ lý thép thớt trên, thớt dưới và piston 4 9 Bảng 2 6 Chỉ tiêu cơ lý thép đúc 4 9 Bảng 2 7 Chỉ tiêu cơ lý tấm trượt inox 5 0 Bảng 2 8 Chỉ tiêu cơ lý của bu lông neo .50
Bảng 2 9 Chỉ tiêu cơ lý của đĩa chất dẻo tổng hợp .50
Bảng 2.10 Chỉ tiêu kỹ thuật tấm PTFE .51
Bảng 2.11 Chỉ tiêu kỹ thuật máng thoát nước EPDM .52
Bảng 2.12 Yêu vầu đối với thép khe co giãn .53
Bảng 2.13 Thép co giãn lề bộ hành .53
Bảng 2.14 Dung sai của các khe co giãn trên cầu .54
Bảng 2.15 Chỉ tiêu cơ lý vật liệu chống thấm dạng dung dịch 5 6 Bảng 2.16 Nhiệt độ tưới nhựa thấm 5 8 Bảng 2.17 Bảng nhiệt độ tưới (lớp dính bám) 59
Bảng 2.18 Các rủi ro có thể gặp trong quá trình thực hiện dự án 65
Bảng 3.1 Thông số gối cao su .72
Bảng 3.2 Quy định mạ kẽm nhúng nóng .72
Bảng 3.3 Kết quả đo cao đạc mặt cầu 84
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra bê tông cầu 8 6 Bảng 3.5 Kết quả đo ứng suất dầm chủ ở mặt cắt giữa nhịp N1 .88
Bảng 3.6 Kết quả đo ứng suất dầm chủ ở mặt cắt giữa nhịp N3 89
Trang 8Bảng 3.8 Kết quả đo độ võng dầm chủ ở mặt cắt giữa nhịp N3 9 2Bảng 3.9 Kết quả tính hệ số phân bố ngang thực đo cho các dầm ở mặt cắt giữa nhịp N1 9 4Bảng 3.10 Kết quả tính hệ số phân bố ngang thực đo cho các dầm ở mặt cắt giữa nhịp N3 9 5Bảng 3.11 Kết quả đo dao động kết cấu nhịp .96Bảng 3.12 Kết quả đo dao động và chuyển vị mố .97Bảng 3.13 Kết quả đo dao động và chuyển vị mố .98
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Hình 1 1 Lớp phủ mặt cầu bị hư hỏng nặng .12
Hình 1 2 Mặt cầu lồi lõm trơ cốt thép .13
Hình 1 3 Hỏng 1 đoạn lan can Error: Reference source not found13 Hình 1 4 Khe co giãn bị hư hỏng nặng 1 4 Hình 1 5 Cầu vượt D1-Lê Văn Việt đầu tư xây dựng năm 2009 .16
Hình 1 6 Cầu vượt sông Chẹt đầu tư xây dựng năm 2014 1 6 Hình 1 7 Cầu N3 đầu tư xây dựng năm 2010 1 7 Hình 1 8 Cầu DX đầu tư xây dựng năm 2010 1 7 Hình 2 1 Phân phối tần suất của dữ liệu cường độ và phân phối chuẩn giả định 36 Hình 2 2 Đường công tần suất cho 3 phân phối khác nhau với cùng giá trị trung bình nhưng độ biến đổi khác nhau .37
Hình 3 1 Bảng vẽ mặt cắt dọc cầu DX .73
Hình 3 2 Bảng vẽ mặt cắt ngang cầu DX 74
Hình 3 3 Bảng vẽ mặt cắt ngang cầu DX 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa bất định - rủi ro - thiệt hại 62
Trang 11Phụ lục số 01 - Các tham số chính của công tác quản lý chất lượng công trình cầu BTCT
Phụ lục số 02 - Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát
Phụ lục số 03 - Quy chuẩn, tiêu chuẩn cho công tác thiết kế
Phụ lục số 04 - Quy chuẩn, tiêu chuẩn vật liệu
Phụ lục số 05 - Quy chuẩn, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Phụ lục số 06 - Quy chuẩn, tiêu chuẩn về An toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
Phục lục số 07 - Kết quả thí nghiệm BT cho các cấu kiện có cấp bê tông 40 Mpa Phục lục số 08 - Kết quả thí nghiệm BT cho các cấu kiện có cấp bê tông 35 MpaPhục lục số 09 - Kết quả thí nghiệm BT cho các cấu kiện có cấp bê tông 30 MpaPhục lục số 10 - Kết quả thí nghiệm BT cho các cấu kiện có cấp bê tông 25 Mpa
Trang 12Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển kinh tế, xã hội của Quốc Gia dựa trên cơ sở hạ tầng vững chắc
mà trong đó ngành Giao thông vận tải chiếm một vị trí quan trọng Trong nhữngnăm gần đây, nền kinh tế tăng trưởng nhanh đã tạo nên động lực thu hút mạnh
mẽ đầu tư từ nhiều nguồn xây dựng Vì thế thị trường xây dựng nước ta trở nênrất sôi động Nhà nước rất chú trọng đến sự phát triển của mạng lưới giao thôngQuốc gia, các công trình xây dựng có quy mô ngày càng lớn, chất lượng ngàycàng cao là một trong những yếu tố quan trọng khẳng định vai trò, vị thế vànăng lực của ngành xây dựng trong sự phát triển chung của đất nước
Nhiều kỹ thuật, công nghệ tiên tiến mang tính đột phá đã được mang vàoViệt Nam tạo một bước tiến khá xa về tốc độ xây lắp, về quy mô công trình, vềchất lượng, về tổ chức trong xây dựng tạo một diện mạo mới của một đất nướcđang phát triển vững chắc trong nhiều năm qua Song chính thời điểm này cũng
đã bộc lộ sự hụt hẫng về trình độ sơ hở về quản lý, buông lỏng về kiểm soáttrong lĩnh vực chất lượng các công trình xây dựng đặc biệt là các công trình cầu
Bê tông cốt thép (BTCT) Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, thúc đẩy sựcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, quản lý chất lượng công trình đòi hỏinhững chuyển biến mới, vững chắc đáp ứng được yêu cầu chung về khả năngkhai thác là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách Hầu hết các công trình cầuBTCT nói chung và các công trình cầu BTCT trong các khu công nghiệp nóiriêng điều chưa thể đáp ứng hết được các yêu cầu về đảm bảo chất lượng Đaphần các công trình Cầu BTCT đều bị sự cố hư hỏng trong khi thi công xâydựng và sau khi đưa vào khai thác sử dụng Đây là một thực trạng đáng báođộng Ảnh hưởng không ích đến bộ mặt chung của ngành xây dựng và tâm lýcũng như niềm tin của các nhà đầu tư khi đầu tư vào các Khu công nghiệp do cơ
sở hạ tầng chưa đáp ứng được với yêu cầu khắt khe của các nhà đầu tư
Với vị trí công tác tại Ban Quản lý các dự án Đầu tư – Xây dựng trong KhuCông nghệ cao một trong những đặc khu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minhthì việc quản lý và nâng cao chất lượng các công trình giao thông đặc biệt là các
Trang 13thiết Như chúng ta đều biết thì vấn đề chất lượng các công trình cầu nói chung
và công trình Cầu BTCT đã và đang là vấn đề được nghiên cứu, đề cập và tiếpcận từ rất nhiều phía Trong phạm vi nghiên cứu của đồ án chỉ tập trung xử lýkết quả thống kê các tham số quản lý chất lượng như: chất lượng vật liệu, chấtlượng cọc khoan nhồi, chất lượng ván khuôn, chất lượng mố trụ gối, Khe biếndạng, vị trí tiếp giáp giữa cầu và đường vào cầu, chất lượng lớp BTNN mặt cầu
và các công trình phụ trợ khác trong các dự án cầu BTCT nhằm mục đích nângcao chất lượng cho các công trình này
Trong tình hình thực tiễn hiện nay vấn đề về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng đang là một những vấn đề nóng luôn được đề cập và tiếp cận từ nhiềuphía Vì thế, kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc xem xét nghiêncứu nhằm nâng cao chất lượng cho các công trình cầu BTCT nói chung và cáccông trình cầu BTCT trong Khu Công nghệ cao nói riêng thông qua công tácquản lý, từ đó chỉ ra được các mặt thuận lợi cũng như khó khăn trong thực tế, đềxuất quy trình, giải pháp hợp lý để góp phần nâng cao năng lực quản lý, gópphần nâng cao tuổi thọ và thời gian khai thác cho các công trình cầu BTCTtrong Khu Công nghệ cao
Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài
Rút ra các bài học kinh nghiệm và đưa ra các đề xuất cho việc nâng caochất lượng công trình cầu BTCT trong khu công nghệ cao
Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu về chất lượng các công trìnhCầu BTCT trong Khu Công nghệ cao và các tham số quản lý chất lượng côngtrình Cầu BTCT
Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát tình hình thực tế các công trình cầu BTCT đã làm trong KhuCông nghệ cao, thu thập và xử lý thống kê các số liệu từ đó rút ra cách nâng cao
Trang 14Tình hình kiểm soát chất lượng hiện nay của các dự án như thế nào, cònthiếu và hạn chế những mặt nào để cải thiện và nâng cao hơn nữa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng các công trình Cầu BTCT trong Khu Công nghệ cao
Các tham số quản lý chất lượng công trình Cầu BTCT
Phạm vi nghiên cứu
Nâng cao chất lượng các công trình Cầu BTCT trong Khu Công nghệ caotrong giai đoạn thi công xây dựng các công trình đã thực hiện trong Khu Côngnghệ cao
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH
CẦU BTCT TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Hiện trạng các công trình cầu BTCT trong các Khu Công nghiệp ở Việt Nam.
1.1.1 Sơ lược về một số Khu Công nghiệp ở Việt Nam:
Theo Viện Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), tới tháng 11/2010 toànquốc có 256 Khu Công nghiệp và 20 Khu kinh tế đã được thành lập, đến naytổng số Khu Công nghiệp và Khu kinh tế đã vượt mức con số 300 Như vậy có
Trang 15nước ta trong công cuộc đổi mới, mở cửa trong hơn 4 thập niên qua có dấu ấnđậm nét của việc hình thành, phát triển các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất,Khu kinh tế (trong bài viết này gọi chung là Khu Công nghiệp - KCN) Ðây thật
sự là một động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Vì thế, phát triển bền vững các KCN sẽ góp phần vào chiến lược pháttriển bền vững của Việt Nam
Chúng ta biết rằng, trở thành một nước Công nghiệp đòi hỏi phải có mộtnền Công nghiệp phát triển ở trình độ cao cả về năng lực sản xuất, trình độ kỹthuật công nghệ, hình thức tổ chức sản xuất Kinh nghiệm phát triển của nhiềunước và từ thực tiễn phát triển của Việt Nam cho thấy, tổ chức sản xuất côngnghiệp tập trung tại các KCN đã thật sự mang lại nhiều hiệu quả to lớn khôngchỉ riêng cho sự phát triển của ngành Công nghiệp, mà còn đổi mới cả nền kinh
tế - xã hội ở một quốc gia, nhất là đối với các nước đang phát triển Thành côngcủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với sự hình thành và pháttriển của các KCN
Theo Trung tâm thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc Gia thì hiệnnay, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổngvốn đăng ký khoảng 70 tỉ USD, trong đó vốn đầu tư nước ngoài hơn 52 tỉ(chiếm 30% FDI cả nước), còn lại là vốn đầu tư của các doanh nghiệp trongnước Nếu tính về giá trị sản xuất công nghiệp, các KCN hiện nay đã đóng góphơn 30% giá trị công nghiệp của cả nước đã tạo việc làm cho hơn 1,5 triệu laođộng trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp Ngoài ra, các KCN phát triển đãkéo theo sự đầu tư về cơ sở hạ tầng (điện, đường, nước ) Những kết quả nàycho thấy vai trò quan trọng của KCN góp phần cho phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước Ðó là thúc đẩy sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu; thu hút vốnđầu tư; nộp ngân sách Nhà nước; tạo công ăn việc làm cho người lao động; đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng trình độ công nghệ sản xuất; tạo sản
Trang 16mẽ của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bên cạnh đó vẫn còn những bất cập và cần giải pháp tháo gỡ Sự phát triểnmạnh mẽ và những đóng góp to lớn của các KCN là không thể phủ nhận Tuynhiên, quá trình phát triển các KCN Việt Nam trong thời gian qua còn tồn tạikhông ít những thách thức, bất cập, như: vấn đề quy hoạch tổng thể còn yếu, dẫnđến phát triển KCN mang tính "phong trào", không ít các KCN gặp khó khăntrong việc thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư; cơ chế quản lý và hoạt độnghành chính đối với KCN chưa thật sự hiệu quả; nguồn nhân lực cho KCN chưađáp ứng kịp, nhất là lao động kỹ thuật; một số chính sách của Nhà nước cũng cótác động nhất định đến các KCN; tình trạng ô nhiễm môi trường trong nhiềuKCN đang gây bức xúc trong dư luận; nhiều KCN gặp khó khăn trong xây dựngkết cấu hạ tầng cơ sở do mức hỗ trợ vốn ngân sách từ Trung ương còn thấp; việccấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các KCN còn nhiều vướngmắc; thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng ở trong hàng rào và ngoài hàng rào KCN,v.v
Những bất cập trên nếu không được tháo gỡ nhanh chóng sẽ làm cản trởđến chiến lược phát triển KCN ở Việt Nam Ðể các KCN phát triển đúng hướng,hiệu quả, theo ý kiến của nhiều chuyên gia, trước hết không để kéo dài tìnhtrạng phát triển các KCN quá “nóng” mang tính “phong trào” Việc quy hoạchthành lập các KCN đòi hỏi phải bảo đảm những điều kiện nhất định, như địađiểm, hạ tầng cơ sở, xu hướng phát triển kinh tế trong vùng, khả năng cung laođộng; Vị trí của các KCN phải gắn với thị trường tiêu thụ, thị trường cung ứngnguyên vật liệu, đáp ứng các dịch vụ phục vụ sản xuất và dịch vụ đời sống; Vềnguồn nhân lực, các địa phương phải có kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhânlực, nâng cao tay nghề cho người lao động Nhà nước phải có cơ chế giúp đỡ cácđịa phương, doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực, tránh không để tình trạngcác doanh nghiệp phải tự mình lo việc đào tạo nguồn lao động
Trang 17tầng trong các KCN, trong đó trọng tâm là chất lượng đầu tư xây dựng côngtrình giao thông, đặc biệt là cầu Bê tông cốt thép (BTCT).
Theo một số khảo sát riêng của tác giả về một số KCN tại địa bàn Thànhphố Hồ Chí Minh và một số Tỉnh lân cận thì cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạchđược duyệt dành cho đất giao thông chiếm từ (10-16)% trên tổng diện tích đấtcủa KCNC Như vậy trên mặt bằng (10-16)% đất dành cho giao thông thì tỉ lệcầu BTCT cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ trung bình chiếm 1% Có thể thấyvai trò của các công trình Cầu BTCT là rất quan trọng trong mắt xích giao thôngtại các KCN
1.1.2 Giới thiệu chung về Cầu Bê tông ở nước ta
Trong khoảng vài thập niên gần đây, cơ sở hạ tầng GTVT đã được đầu tưxây dựng với một khối lượng rất lớn, trong phạm vi cả nước Nhiều tuyến đườnggiao thông huyết mạch đã được sửa chữa nâng cấp hay xây dựng mới Trên cáctuyến đường đó, rất nhiều cầu đã được xây dựng mới hoặc được xây dựng đểthay các cầu, phà cũ không đáp ứng được năng lực giao thông hiện tại và trongtương lai Do tính cạnh tranh về giá thành của vật liệu bê tông, nên hầu hết cáccầu đường bộ ở Việt Nam được xây dựng gần đây là cầu bê tông Cho đến nay,
số lượng cầu BTCT và BTCTDƯL đã được xây dựng ở Việt Nam chiếm một tỷ
lệ rất lớn, với ưu thế gần như tuyệt đối so với cầu thép
Mặc dù, kết cấu BTCT đòi hỏi yêu cầu duy tu, bảo dưỡng ít hơn so với kếtcấu thép, tuy nhiên nó vẫn cần được kiểm tra thường xuyên để sớm phát hiện vàkhắc phục các nguyên nhân gây hư hỏng cho vật liệu và kết cấu công trình Dosốlượng cầu bê tông rất nhiều vả trải nhiều trên các Quốc lộ, các vùng miền củađất nước, nên công việc của người kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cầu trở nên vất
vả hơn rất nhiều Hơn nữa, do ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào lĩnh vựcxây dựng cầu, các cầu BTCT và BTCTDƯL đã vượt được khẩu độ nhịp khá lớn,kèm theo đó chiều rộng cầu và chiều cao dầm cũng khá lớn Như vậy mỗi lầnkiểm tra,duy tu, bảo dưỡng, công việc của người thực hiện sẽ rất khó khăn và
Trang 18những hệ thống dàn giáo kiểm tra cầu cơ động, gọn nhẹ để giảm sức lao động,đảm bảo an toàn và nâng cao sức lao động Hệ thống dàn giáo cơ động đó chính
là xe kiểm tra cầu, có thể cơ động và có hệ thống dàn giáo có thể tiếp cận đượccác vị trí cần kiểm tra một cách nhanh chóng và an toàn
Để chế tạo dàn giáo đặt trên xe kiểm tra cầu, cần thiết phải khái quát đượccác đặc điểm chung của các cầu bê tông đã, đang và sẽ xây dựng ở Việt Nam, từ
đó xác định yêu cầu cơ bản đối với hệ dàn giáo đặt trên xe
1.1.3 Đặc điểm chung của cầu BTCT ở các Khu Công nghiệp và ở Khu Công nghệ cao
Theo hồ sơ lý lịch quản lí cầu do cục đường bộ Việt Nam ban hành, cónhiều mục dữ liệu chuẩn để thông tin đầy đủ về các loại đặc điểm của một côngtrình cầu Tuy vậy, với mục đích xác định yêu cầu đối với xe kiểm tra, chúng tachỉ cần quan tâm đến ba mục dữ liệu chính sau để khái quát được các đặc điểmchung
+ Cầu dầm liên tục chiều cao không đổi
+ Cầu dầm liên tục chiều cao thay đổi
+ Cầu khung tĩnh định
+ Cầu khung siêu tĩnh
+ Cầu khung hẫng dầm đeo
+ Cầu dây văng
Trang 19-Về đặc điểm cấu tạo mặt cầu
+ Mặt cầu có gờ (hoặc lan can) phân cách giữa phần đường xe chạy vàphần đường người đi bộ
+ Mặt cầu không có gờ (hoặc lan can) phân cách giữa phần đường xe chạy
và phần đường người đi bộ, chỉ có vạch sơn phân giới
+ Cầu có đèn chiếu sáng và không có đèn chiếu sáng
+ Câu đơn và cầu đôi
- Về khẩu độ nhịp: thông thường từ (35-60)m
- Tải trọng: tải trọng thiết kế yêu cầu ≥
- HL 93
-Vật liệu chính: thường sử dụng các dạng chính sau:
Trang 20+ Cầu thép
-Tiêu chuẩn thiết kế cầu: Sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam 22TCN 272-05
-Bề rộng cầu: Thông thường từ (2-4) làn xe + 02 gờ lan can
-Tuổi thọ yêu cầu: thiết kế vĩnh cửu
-Điều kiện thi công:
+ Đa phần các cầu thi công trong điều kiện vùng nước nông, ít biến động
về lưu lượng của dòng chảy
+ Ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện đảm bảo giao thông trong quá trình thicông
-Điều kiện khai thác:
+ Đảm bảo chất lượng theo quy định khi đưa vào khai thác sử dụng
+ Lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu đường bộ, chiếu sáng, thoát nước
+ Có đầy đủ hồ sơ về quản lý chất lượng về quy trình bảo trì công trình
+ Vận hành và khai thác đúng quy định
-Xét về dạng cầu, dạng dầm, về đặc điểm cấu tạo mặt cầu thì đặc điểmchung nổi bậc của các cầu trong các Khu Công nghiệp và trong Khu Công nghệcao:
+ Dạng cầu: cầu dầm giản đơn, cầu dầm liên tục chiều cao thay đổi
+ Dầm chủ: Bản BTCT, Bản BTCT DƯL, Dầm T BTCT, Dầm I BTCTDƯL, Dầm super T BTCT DƯL
+ Đặc điểm cấu tạo mặt cầu: Mặt cầu có gờ (hoặc lan can) phân cách giữaphần đường xe chạy và phần đường người đi bộ, cầu có đèn chiếu sáng vàkhông có đèn chiếu sáng, cầu đơn và cầu đôi
+ Khả năng chịu tải và khai thác: là đều có tải trọng khai thác lớn ≥ HL 93
và thường xuyên
-Thống kê một số Cầu điển hình tại Khu Công nghệ cao: theo Bảng 1.1
Trang 211 Cầu Vượt D1 - Lê
Dầm liên tục chiều cao thay đổi Dầm hộp BTCT DƯL
34,9+42+63+42 +2x35+34,9 293,5 B1=B2=11.25
2 Cầu Vượt Sông Chẹt Cầu chính Dầm liên tục chiều
cao thay đổi Dầm hộp BTCT DƯL 29,9+5x35+29,9 240 B1=B2=11.25
4 Cầu DX Cầu chính Dầm BTCT DƯL Dầm Bản rỗng BTCT
Bảng 1.1: Một số cầu trong Khu Công nghệ cao
Trang 221.1.4 Hiện trạng các công trình cầu BTCT
1.1.4.1 Hiện trạng các công trình cầu trong các Khu Công nghiệp ở Việt Nam
Các Khu Công nghiệp và Khu Chế xuất xuất hiện ở Việt Nam trong khoảngvài thập niên trở lại đây vì thế hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ và các côngtrình cầu nằm trong mạng lưới giao thông này cũng chỉ mới được đầu tư xây dựngtrong khoảng 3 thập niên vì thế chất lượng các công trình Cầu tương đối vẫn còntốt và đáp ứng được yêu cầu vận tải chính cho các loại xe có tải trọng lớn thườngxuyên lưu thông qua lại Xong bên cạnh đó cũng không thể tránh khỏi những hưhỏng cơ bản mà phần lớn là do trong quá trình thi công xây dựng và quản lý khaithác còn lỏng lẻo, yếu kém
Những hư hỏng cơ bản thường gặp ở các công trình cầu BTCT:
-Lớp phủ mặt cầu bị nứt bong, mặt đường vào cầu mặt đường trên cầu có ổ gà
xe qua lại không êm thuận;
Hình 1.1: Lớp phủ mặt cầu bị hư hỏng nặng
-Vỡ bản bê tông mặt cầu dẫn đến làm hư hỏng mặt đường xe chạy;
Trang 23Hình 1.2: Mặt cầu lồi lõm trơ cốt thép
-Nền đường cầu bị lún sụt làm cho chỗ tiếp giáp giữa đường và cầu thay đổi
độ dốc hoặc chênh lệch cao độ;
-Vỡ bê tông lề bộ hành thanh ngang và cột đứng của hệ lan can có cầu mấtmột số thanh ngang đôi khi mất cả cột đứng hoặc một vài khoang lan can;
Hình 1.3: Hỏng 1 đoạn lan can
Trang 24-Mặt đường trên cầu thoát nước không tốt khi mưa có những vũng đọng trênmặt cầu hệ thống thoát nước bị gỉ bị lấp đất cát;
-Khe co dãn hư hỏng với khe co dãn bằng thép góc hoặc máng thép bê tôngnhựa trên khe co dãn bị lún sụt khi mưa nước trên khe co dãn chảy xuống đầu dầm
và đỉnh xà mũ mố trụ Khe co dãn cao su hay xảy ra tình trạng vỡ bê tông hai bênmép các tấm cao su tấm cao su bị bong bị mất các đinh ốc;
Hình 1.4: Khe co giản bị hư hỏng nặng
-Gối tựa được đặt quá gần đầu mố do vậy thường xuất hiện vết nứt ở nhữngvùng không bố trí cốt thép;
-Xuất hiện nhiều vết nứt trong kết cấu BTCT và BTCT DƯL;
-Cọc tiêu biển báo bị gẫy mất;
1.1.4.2 Hiện trạng các công trình cầu trong Khu Công nghệ cao
Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày
Trang 2524/10/2002, là một trong 3 KCNC quốc gia do Chính phủ thành lập với tổng diệntích 913ha, bao gồm 2 giai đoạn (giai đoạn 1: 300ha, giai đoạn 2: 613ha) Với vịthế chiến lược, cách trung tâm Thành phố 15km, nằm giữa 43 khu công nghiệp,khu chế xuất của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sát Ðại học Quốc gia TP.HCM, KCNC có lợi thế phát triển để trở thành “Một thành phố khoa học côngnghệ”, là trái tim và đầu tàu khoa học công nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh và cảnước.
Sau hơn 11 năm hình thành và phát triển, KCNC tự hào vì không những đãnhận được sự ủng hộ cao từ phía các cấp, ban, ngành, các sở, giới chuyên môn, cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước, cũng như nhiều tình cảm tốt đẹp từ người dânTP.HCM, mà còn được đánh giá rất xứng danh là điểm đến đáng tin cậy về đầu tưcông nghệ cao trên cả nước Với sự hiện diện dự án 1 tỷ USD của tập đoàn bán dẫnhàng đầu thế giới Intel Corp., và các dự án nghiên cứu, sản xuất khác từ các tậpđoàn công nghệ đa quốc gia như Nidec (Nhật Bản), Sanofi (Pháp), DatalogicScanning (Ý), Sonion (Đan Mạch), Microchip (Mỹ)…KCNC là một thí dụ sốngđộng về sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong các lĩnh vực công nghệ caocủa Việt Nam Không chỉ xác định hướng tập trung thu hút các công ty tên tuổi trênthế giới, có công nghệ nguồn vào Việt Nam, KCNC còn ưu tiên thu hút các doanhnghiệp và viện nghiên cứu – đào tạo công nghệ uy tín trong nước, điển hình nhưtập đoàn FPT, Viện Công nghệ cao Hutech, Viện dầu khí, Sắc Ký Hải Đăng …đều đã có dự án đầu tư nhiều triệu USD trong KCNC Tính đến tháng
5/2014, KCNC đã cấp phép cho 77 dự án sản xuất, nghiên cứu, đào tạo và dịch vụ
thuộc các lĩnh vực công nghệ cao với tổng vốn đầu tư đạt trên 2,4 tỷ USD, trong đó74% là vốn đầu tư FDI
Đi đôi với sự phát triển kinh tế cũng phải kể đến sự phát triển của hệ thống hạtầng giao thông, luôn thể hiện được vai trò tiên phong, đầu tàu trong việc góp phầntạo nên một Khu Công nghệ cao ngày hôm nay Trong đó nổi bậc có sự đóng gópcủa những công trình Cầu BTCT Do mới được đầu tư xây dựng từ năm 2009 đếnnay nên hầu hết các cầu BTCT trong KCNC vẫn còn rất mới và đáp ứng tốt yêu cầulưu thông vận tải Một số công trình cầu tiêu biểu:
Trang 27Hình 1.7: Cầu N3 đầu tư xây dựng năm 2010
Hình 1.8: Cầu DX đầu tư xây dựng năm 2010
1.2 Tình hình quản lý chất lượng công trình cầu BTCT
1.2.1 Tình hình quản lý chất lượng công trình cầu BTCT tại Việt Nam
Đặc điểm nổi bậc là hệ thông cầu trên mạng lưới đường bộ được xây dựng ởnhiều giai đoạn theo các tiêu chuẩn tải trọng, tiêu chuẩn thiết kế khác nhau; quy môxây dựng không thống nhất Về kết cấu rất đa dạng, vật liệu sử dụng cũng phong
Trang 28phú Về thời gian sử dụng: có những cầu được xây dựng từ Pháp cách đây 70 đến
80 xong cũng có những cầu vừa mới được xây dựng, vv…
Có thế thấy hệ thống cầu trên toàn quốc do nhiều đơn vị quản lý Hai hệ thống
tổ chức trực tiếp tham gia công tác quản lý Quốc lộ là Cục đường bộ và các Sở giaothông vận tải các tính được ủy thác quản lý Trong đó mỗi đơn vị quản lý theonhững cách khác nhau dẫn đến kết quả là hoạt động của hệ thống cầu đường do mỗiđơn vị quản lý cũng có phần khác nhau Nhìn chung công tác quản lý cơ sở hạ tầngđường bộ nói chung và quản lý khai thác cầu nói riêng chưa được các đơn vị quản
lý đường bộ quan tâm một cách đúng mức, rất nhiều công trình cầu cống không có
hồ sơ lưu trữ, các biến động và thay đổi của công trình không được ghi lại, làm chocông tác quản lý gặp khó khăn mỗi công trình có sự cố, khó xác định được khảnăng làm việc an toàn của công trình dẫn đến những quyết định thiếu chính xáctrong việc sửa chữa và khai thác Chất lượng và số lượng các hồ sơ do các đơn vịnăm giữ còn có sự khác nhau, song nguyên nhân chủ yếu là do thất lạc và do việcchuyển quản lý cầu từ đơn vị này sang đơn vị khác
Hầu hết ở các đơn vị quản lý đường bộ, việc quản lý cầu chưa có phươngpháp, chưa có một hệ thống quản lý và theo dõi cầu cụ thể mà còn theo ý kiến chủquan của người quản lý, kể từ các đơn vị quản lý Trung ương đến các đơn vị quản
lý địa phương Ví dụ, chỉ thống kê và báo cáo là chủ yếu nhưng không rõ là yếuđến mức nào và yếu như thế nào
Đó cũng là tình trạng chung cho công tác quản lý công trình cầu BTCT trong
hệ thống đường bộ và trong các Khu công nghiệp hiện nay
1.2.2 Tình hình quản lý các công trình cầu trong Khu Công nghệ cao
Đặc điểm nổi bậc của công tác quản lý các công trình cầu trong KCNC là hệthống cầu được một đầu mối KCNC trực tiếp quản lý đây là một trong những yêuthế nổi bậc tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và khai tác Trong đóKCNC đã xây dựng quy trình quản lý các công trình xây dựng cầu BTCT chặt chẽ,
có hệ thống, áp dụng hệ thống văn bản quản lý nhà nước chuyên ngành phù hợp, ápdụng cách thức tổ chức quản lý phù hợp (có định hướng dài và từng giai đoạn, từngkhu vực khác nhau sẽ có sự điều chỉnh) Phân định rõ vai trò và trách nhiệm củatừng bộ phận đơn vị, kiểm tra và giám sát chặt chẽ từng khâu, từng giai đoạn của
dự án từ lúc bắt đầu đến quá trình khai thác sử dụng
Trang 29Cũng chính vì lẽ đó mà hiện nay hệ thống công trình cầu BTCT trong KhuCông nghệ cao vẫn còn rất tốt và đáp ứng mọi yêu cầu lưu thông vận tải với cường
độ cao và liên tục Song bên cạnh đó thì công tác quản lý chất lượng công trình cầuvẫn chịu tác động từ nhiều yếu tố từ chủ quan ( yếu tố con người, công tác triểnkhai thực hiện, chọn nguồn vật liệu cho công trình, quản lý khai thác không tốt…)đến khách quan (yếu tố thiên tai, động đất hoặc các trường hợp bấ khả kháng xảy ratrong mỗi giai đoạn thực hiện) mà những tác động này chắc chắn ít nhiều cũng sẽảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình vì thế mà các công trình trong KhuCông nghệ cao hiện tại đang được quản lý khai thác hợp lý những vẫn tiềm ẩnnhững rũi ro không thể lường trước được Những yếu tố này là những thực trạngđang cần được quan tâm sâu sắc và khẩn trương
1.3 Các giải pháp Quản lý chất lượng các công trình cầu BTCT
1.3.1 Giải pháp quản lý chất lượng các công trình cầu BTCT trên thế giới
Chất lượng công trình xây dựng nói chung và chất lượng công trình Cầu nóiriêng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trìnhnhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong vănbản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trìnhxây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh côngcộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọngbảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia Do vậy, quản lý chất lượng công trình xâydựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
-Cộng hòa Pháp:
+ Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt vàhoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngàynay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh,đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng hòa Phápquy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộnghơn 40 m, kết cấu cổng sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đềuphải tiếp nhận việc kiểm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê mộtcông ty kiểm tra chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách vàkiểm tra chất lượng công trình
Trang 30+ Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa làchính” Do đó, để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảohiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểmkhi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm trađược công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra
để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm trachất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trìnhbao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thànhphẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế
độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý,giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước vàcủa khách hàng
-Tại Nga: Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Nhà nước Quản lý Nhà nước về công trình xây dựng Ủy ban này đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp Tư vấn giám sát (TVGS), quản lý dự án (QLDA) chuyên nghiệp Nhà nước xây dựng chương trình đào tạo Kỹ sư TVGS thống nhấttrên toàn liên bang và coi việc xây dựng một đội ngũ TVGS chuyên nghiệp cao làyếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng công trình
Mô hình này đào tạo được đội ngũ TVGS, QLDA chuyên nghiệp cao Tuy nhiênvai trò của Nhà nước trong công tác quản lý bị hạn chế
-Tại Anh: Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) đóng vai trò vô cùngquan trọng Bởi vì, Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xâydựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu tráchnhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Quy trình quản lýchi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất
rõ ràng Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí(Royal lnstitute of Charteređ Surveyor) Vì thế kiểm soát được mọi chi phí, hiệuquả của dự án
-Hoa Kỳ
+ Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rấtđơn giản vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng.Bên thứ nhất là các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản
Trang 31phẩm của mình Bên thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sảnphẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một
tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượngphục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứngtiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ doChính phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch vềmặt đạo đức và không đồng thời là công chức Chính phủ
-Liên bang Nga
+ Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lýchất lượng công trình xây dựng Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xâydựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xâydựng cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ
sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát côngtrình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất
+ Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xâydựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế đểkiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiệnxây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước
về từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng
+ Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng côngtrình, căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem côngtrình đó có bảo đảm an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khihoàn thành công trình Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu,các khu vực kỹ thuật công trình, chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầugiám sát lại sự an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuậtcông trình sau khi loại bỏ những sai phạm đã có Các biên bản kiểm tra các côngviệc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉsau khi đã khắc phục được các sai phạm
+ Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựngcác công trình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các
cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa cáccông trình xây dựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước
Trang 32thẩm định; xây dựng các công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liênbang Nga Những người có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước cóquyền tự do ra vào đi lại tại các công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lựcgiám sát xây dựng nhà nước.
- Trung Quốc
+ Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình
từ những năm 1988 Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trongLuật xây dựng Trung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trìnhcủa Trung Quốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tínhkhả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình
và bảo hành công trình - giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Người phụtrách đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơquan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấpvật tư của công trình đều chịu sự giám sát
+ Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp vớiyêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đốivới đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chấtlượng trước chủ đầu tư Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sảnphẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đãnghiệm thu Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chínhphủ quy định
+ Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhânlàm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quyđịnh của Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không làchỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sátcuộc chơi”
- Singapore
+ Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tưxây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu vềquy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thìmới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt
Trang 33+ Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp.Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thựchiện Họ nhận sự ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trongsuốt quá trình thi công xây dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đốivới cả 02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thựchiện việc giám sát Do vậy, các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giámsát công trình xây dựng.
+ Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát
Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề
ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phépcác kiến trúc sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thươngmại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môigiới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự
uy tín và kinh nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc
-Tại Nhật Bản: Nhật Bản rất coi trọng công tác quản lý thi công, hệ thốngpháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và hệ thống kiểm tra, nhưLuật thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, LuậtTài chính công, Luật thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính.Chế độ bảo trì nghiêm ngặt, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quantrọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảmthiểu chi phí vận hành Với mô hình này thì dễ dàng lựa chọn được nhà thầu cónăng lực, đảm bảo chất lượng Nhưng chính quyền không kiểm soát được các nhàthầu lớn
1.3.2 Giải pháp quản lý chất lượng công trình cầu trong Khu Công nghệ cao
Giống như các Ban Quản lý dự án chuyên ngành khác Ban Quản lý Khu Côngnghệ cao cũng tuân thủ đúng các quy định của nhà nước, Luật xây dựng, Nghị định,Thông tư hướng dẫn, Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành cho công trình CầuBTCT
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp vớiyêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Chỉ chọn những nhà thầu được hệ thống quản lýnhà nước cấp chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng.Nhà thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước chủ đầu tư Đơn vị
Trang 34khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện và chỉđược bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảohành, duy tu công trình, thời gian bảo hành tuân theo luật định.
So với các cầu BTCT khác thì công tác quản lý chất lượng cầu trong KhuCông nghệ cao đòi hỏi và yêu cầu cao, quản lý phải chặt chẽ và đồng bộ từ khitriển khai dự án cho đến khi kết thúc Chính vì đặc thù phải đáp ứng yêu cầu chịutác động thường xuyên của các đoàn xe nặng, tải trọng lớn lưu thông qua lại nênchất lượng công trình là yêu cầu hàng đầu đi đầu là công tác quản lý chất lượngtrong quá trình thi công xây dựng
Với vị trí địa lý tự nhiên thì Việt Nam là một trong số những quốc gia có hệthống sông ngòi dày đặc chính vì thế hệ thống cầu trong hệ thống giao thông đóngmột vai trò huyết mạch và mấu chốt Nâng cao chất lượng các công trình cầu đặcbiệt là các cầu BTCT là một việc làm thiết thực vừa đảm bảo cho sự phát triển củahoạt động sản xuất, kinh doanh vừa tiết kiệm được một khoản tiền không nhỏ trongviệc duy tu sửa chữa và xây dựng mới các cầu củ đã xuống cấp Để làm được điều
đó đòi hỏi phải có một quy trình quản lý chất lượng chuyên nghiệp đáp ứng đượctất cả các yêu cầu của công tác quản lý chất lượng Công tác quản lý chất lượng làmột lĩnh vực rất rộng vì thế đứng ở vai trò của một người làm trong công tác quản
lý dự án thì ở đề tài này tác giả xin nêu quan điểm của mình để góp một phần nhỏtrong việc xây dựng quy trình quản lý chất lượng mà trước hết là trong quy trìnhcông tác quản lý của Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án)
Trang 35CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH CẦU BTCT 2.1 Công tác quản lý dự án trong quản lý chất lượng công trình cầu BTCT 2.1.1 Khái niệm quản lý dự án Đầu tư xây dựng:
- Theo giáo trình Quản lý dự án đầu tư, TS Từ Quang Phương, Bộ môn Kinh
tế đầu tư, đại học Kinh tế quốc dân định nghĩa: “Quản lý dự án là quá trình lập kếhoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự ánnhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đượcduyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ,bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.”
- Tùy theo các loại dự án khác nhau mà công tác quản lý dự án cũng rất khácnhau Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, công tác quản
lý dự án mang những đặc trưng khác biệt
- Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý đã đưa ra định nghĩa sau về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng trong cuốn sách “Quản lý dự án công trình xây dựng”:
“Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một loại hình của quản lý dự án, đối tượng của
nó là các dự án đầu tư xây dựng công trình, được định nghĩa như sau:
- Trong chu kỳ tuổi thọ của dự án công trình, quản lý dự án là dùng lý luận,quan điểm và phương pháp của công trình hệ thống để tiến hành các hoạt độngquản lý mang tính hệ thống và tính khoa học như kế hoạch, quyết định, tổ chức,điều hành, khống chế, … một cách hiệu quả Từ đó dựa vào yêu cầu chất lượng,thời gian sử dụng, tổng mức đầu tư, phạm vi nguồn lực và điều kiện môi trường mà
dự án đã đề ra để thực hiện một cách tốt nhất mục tiêu của dự án.”
- Ngoài ra còn có một số khái niệm về QLDA như sau:
+ Quản lý dự án (QLDA) là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và
kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
+ Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vàosuốt vòng đời của dự án để dự án đạt được những mục tiêu đề ra
+ Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổchức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
Trang 36hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chấtlượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.
- Thách thức chính của quản lý dự án là phải đạt được tất cả các mục tiêu đề
ra của dự án trong điều kiện bị ràng buộc theo một phạm vi công việc nhất định(khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), nhưng phải đạt thời gian hoàn thành đề ra(tiến độ thực hiện), đúng ngân sách (mức vốn đầu tư) cho phép và đáp ứng cácchuẩn mực (chất lượng) mong đợi
2.1.2 Một số nội dung chính của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cầu BTCT
- Quản lý kế hoạch (tổng thể) dự án bao gồm các công tác: Mục tiêu, tính khảthi của dự án; Tác động tích cực và tiêu cực của dự án (đến an ninh xã hội, đếndoanh nghiệp, đến cộng đồng, đến môi trường); Lập dự án và thực hiện quy trìnhxin phê duyệt; Thực hiện các quy trình thiết kế; Đấu thầu, lựa chọn các nhà thầu tưvấn, thi công, vv…
- Quản lý chi phí và nguồn lực bao gồm: Nguồn tài chính cho dự án; Loại chiphí, thời gian cần sử dụng, giá trị loại chi phí, thời gian cần sử dụng, giá trị; Cácphương án chi phí, số vốn lưu động, thời gian trả lãi, vv…; Nhân sự, máy móc;Công nghệ, thông tin; Các đối tác hỗ trợ
- Quản lý thời gian và tiến độ bao gồm: Cơ cấu tổ chức, quản lý; Cơ chế quản
lý dự án, chế độ lương, thưởng, phạt; Tiến độ theo kế hoạch
- Quản lý hợp đồng bao gồm: Quản lý phương thức và nội dung hợp đồngcác loại (tư vấn, xây lắp, lắp đặt thiết bị, quản lý sau bảo hành vv ); Đàm phán, kýkết hợp đồng; Tính chất và các tình huống xảy ra; Phương thức thanh toán
- Quản lý thi công xây lắp bao gồm: Quản lý chất lượng; Quản lý tiến độriêng phần xây dựng; Quản lý khối lượng thi công xây dựng; Quản lý an toàn laođộng; Quản lý tác động môi trường
- Quản lý rủi ro của dự án bao gồm: Phân tích độ nhạy cảm và khả năng rủiro; Tính điểm hòa vốn, các yếu tố tác động đến điểm hòa vốn; Tính giá trị kỳ vọng(lãi) và hiểu ý nghĩa kỳ vọng này; Lập danh sách các phương án lựa chọn khi có rủiro
- Quản lý vận hành dự án bao gồm: Phương thức quản lý; Cơ cấu quản lý;Chi phí vận hành, Quản lý; Bảo hành, bảo trì; Các công nghệ vận hành mới, vv…
Trang 372.1.3 Sự cần thiết của quản lý dự án xây dựng công trình cầu :
Mỗi dự án cầu được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trongkhuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt độngcủa rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như chủ đầu tư, nhà thầu, tưvấn, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, … Các kết quả của dự án có thể
có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành
Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án cầu đều có liên quan đến nhau và
có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cáchđộc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vịthực hiện Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khácbắt buộc phải hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượngcho phép
Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự
án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng Như vậy,mọi dự án cầu đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quanđến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự án, dự
án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý mộtcách khoa học
Nói cách khác, công tác QLDA xây dựng công trình cầu chính là việc áp dụngcác phương pháp, công cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các vănbản pháp lý của Nhà nước có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa cácđối tượng hữu quan của dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chấtlượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể
Công tác QLDA xây dựng công trình cầu hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu
tư đạt được các mục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, cóthể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tưvốn của xã hội; hoặc là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí, nhân lực đã giớihạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chấtlượng các công trình xây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho
xã hội
Ngược lại, nếu công tác QLDA xây dựng công trình cầu được thực hiện thiếukhoa học, dự án có thể phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn
Trang 38thành với chất lượng không đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và cóthể để lại những hậu quả nghiêm trọng, nhất là với các dự án xây dựng công trìnhcông cộng quy mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước.
Chính vì vậy, hoàn thiện công tác QLDA xây dựng công trình cầu luôn luôn lànhiệm vụ quan trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án Những biện pháp cảitiến công tác tổ chức, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình QLDA xây dựngcông trình cầu, … Từ lâu đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tâmhuyết
Trong khoảng vài thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vựchóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tácQLDA đầu tư xây dựng công trình đặc biệt là công trình cầu ngày càng trở nênphức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tácliên quan Do đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình cầu đòi hỏi phải có
sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xâydựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới
2.2 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng công trình cầu BTCT
2.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là 1 kết quả ngẫu nhiên,
nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý 1 cách đúng đắn các yếu
tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốtbài toán chất lượng
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và
kiểm soát một tổ chức về chất lượng
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách,mục tiêu, hoạch định, kiểm soát đảm bảo và cải tiến chất lượng Đối với các dự ánthì quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự ánnhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó baohàm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng
Tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng có giải thích: Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 39là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quyđịnh của Nghị định này và pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thựchiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảocác yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.
Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụhưởng sản phẩm xây dựng thì chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính
cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bềnvững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảmbảo về tính thời gian ( thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượngcông trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sảnphẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thànhsản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản trong
đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộphận, hạng mục công trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của cáccông nghệ áp dụng
Như vậy, có thể thấy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là mộtkhâu hết sức quan trọng và cần thiết trong quá trình thực hiện dự án
2.2.2 Quản lý thi công xây dựng công trình cầu:
Căn cứ theo Điều 31 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý thi công xây dựng công trình ta có thể xác định quản lý thi công xây dựng công trình cầu bao gồm các công việc sau: Quản lý chất lượng công trình, Quản lý tiến độ thi công xâydựng công trình, Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, Quản lý chi phí
Trang 40đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng, Quản lý hợp đồng xây dựng, Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng.
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình cầu:
+ Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng.Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổngthể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận
+ Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và có thời gian thi công kéo dàithì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý năm
+ Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng
và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựngcông trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một
số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đén tiến độ tổng thể của
dự án
+ Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tưphải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dựán
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình cầu:
+ Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng củathiết kế được duyệt
+ Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư,nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công
và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu,thanh toán theo hợp đồng
+ Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trìnhđược duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
+ Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấpthuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
+ Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữacác bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
- Quản lý môi trường xây dựng: