Chương I : Cơ sở khoa học của lượng giá kinh tế tài nguyên và môi trường I. Lượng giá kinh tế và môi trường 1. Đánh giá kinh tế là việc phân tích 1 cách có hệ thống tất cả các cho phí và lợi ích lien quan tới 1 đề xuất , dự án , chính sách , hoặc 1 chương trình phát triển nào đó . Đánh giá kinh tế = xác định + đo lường + lượng giá và sau đó so sánh tất cả các lợi ích và chi phí với nhau 2. Lượng giá : là việc xác định hoặc đánh giá bằng tiền của 1 hàng hóa , một khối tài sản hay 1 dịch vụ nhất định nào đó 3. Tài nguyên Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người. 4. Môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
Trang 1(KHOA MÔI TRƯỜNG) Chương I : Cơ sở khoa học của lượng giá kinh tế tài
nguyên và môi trường
I. Lượng giá kinh tế và môi trường
1. Đánh giá kinh tế là việc phân tích 1 cách có hệ thống tất cả
các cho phí và lợi ích lien quan tới 1 đề xuất , dự án , chính sách , hoặc 1 chương trình phát triển nào đó Đánh giá kinh
tế = xác định + đo lường + lượng giá và sau đó so sánh tất cả các lợi ích và chi phí với nhau
2. Lượng giá : là việc xác định hoặc đánh giá bằng tiền của 1
hàng hóa , một khối tài sản hay 1 dịch vụ nhất định nào đó
3. Tài nguyên
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người
Trang 24. Môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
5. Lượng giá kinh tế tài nguyên và môi trường là việc xác
dịnh hoặc đánh giá bằng tiền của các tài nguyên hay dịch vụ , hang hóa môi trường, nhằm cung cấp cơ sở cho việc quyết định trong hoạch định chính sách , thiết kế công cụ kinh tế và bảo tồn thiên nhiên
Hệ thống kinh tế và mối quan hệ với tài nguyen và môi
trường
• Hệ thống kinh tế là toàn bộ những thành phần kinh tế có trật
tự , mang tính tổ chức ,tương đối biệt lập và có khả năng thực hiện 1 loạt các chức năng mà những thành phần riêng biệt của hệ thống ko thể thực hiện đc chức năng cơ bản hệ thống là sản xuất , phân phối và tiêu thụ
• Hệ thống kinh tế diễn ra các quá trình : R P C trong đó R là tài nguyên , chế biến nguyên liệu P , phân phối
và tiêu dùng C
Một số kiên thức cơ bản
Trang 3• Cầu : là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có
khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định
• Luật cầu : số lượng hang hóa hay dịch vụ đc cầu trong
khoảng thời gian ddaxx cho tăng lên khi giá hang hóa hoặc dịch vụ giảm xuống , vậy nên đường cầu D dốc xuống từ trái sang phải
2. Cung và luật cung
• Cung : là số lượng hang hóa hoặc dịch mà người bán có khả
năng và sẵn sàng bán ở mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định
• Luật cung: số lượng hoàng hóa được cung trong khoảng thời
gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên, vậy nên đường cung S dốc từ trái sang phải
3. Cân bằng cung cầu
Là trạng thái khi việc cung hang hóa đó đủ thỏa mãn cầu đối với nó trong 1 thời kì nhất định Tại trạng thái cân bằng này chúng ta có giá = sản lượng
4. Lợi ích cận biên ( MB )
• Lợi ích là sự vừa ý , sự hài long do việc tiêu dung hang hóa /
dịch vụ đem lại
• Lợi ích cận biên phản ánh mức độ hài long do tiêu dung 1
đơn vị sản phẩm đem lại
Trang 4Lợi ích cận biên hàng hóa hay dịch vụ nào đó có xu hướng giảm đi khi mặt hàng đó tiêu dùng nhiều hơn ở 1 thời kỳ nhất định
5. Chi phí cận biên
• Chi phí với 1 doanh nghiệp là các khoản chi trả mà doanh nghiệp phải thực hiện để duy trì việc sản xuất 1 số lượng hàng hóa , dịch vụ
TC = FC + MC
TC là tổng chi phí của việc sản xuất 1 lượng hàng hóa bao
gồm giá trị thị trường của toàn bộ các nguồn lực đc sử dụng
để sản xuất ra lượng hàng hóa đó
FC là chi phí cố định là những chi phí ko thay đổi khi sản
lượng thay đổi , đó chính là những chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù ko sản xuất hoặc sản xuất rất ít ( chi phí thuê nhà xưởng , bảo dưỡng thiết bị )
VC là chi phí biến đổi là những chi phí tăng hoặc giảm cùng
với mức tăng hoặc giảm của sản lượng như : tiền mua
nguyên vật liệu , nhiên liệu năng lượng, tiền công
Chi phí cận biên MC là chi phí phải bổ xung để sản xuất
them 1 đơn vị hàng hóa , dịch vụ
6. Thặng dư tiêu dùng (CS)
Trang 5• Là khái niệm phản ánh sự chệnh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng 1 lượng hàng hóa , dịch vụ so với chi phí thực tế để thu đc lợi ích đó
Trang 67. Thặng dư sản xuất ( PS)
• Là khái niệm phản ánh mức chêch lệch giữa số tiền mà
người sản xuất thực sự nhận đc từ việc cung cấp 1 lượng hàng hóa / dịch vụ so với số tiền tối thiểu mà a ta sẵn sàng chấp nhận chi trả
8. Thăng dư xã hội / lợi ích ròng xã hội
NBS = TSB – TSC = CS + PS
NBS: Lợi ích ròng xã hội
TSB: Lợi ích xã hội ( Được biểu diễn bằng diện tích nằm dưới đường cầu từ gốc tọa độ đến sản lượng cân bằng)
TSC: Tổng chi phí xã hội ( Được biểu diễn bằng diện tích nằm dưới đường cung từ gốc tọa độ đến điểm cân bằng)
9. Giá sẵn lòng chi trả ( WTP )
• Là mức giá tối đa mà 1 cá nhân sẵn long trả để có đc 1 hàng hóa hay dịch vụ nào đó
WTP = giá thị trường x lượng cầu + thặng dư tiêu dùng
Trang 710. Thất bại thị trường
• Khái niệm: Thất bài của thị trường là thuật ngữ để chỉ các
tình huống trong đó điểm cân bằng của các thị trường tự do cạnh tranh không đạt được sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả
• Thất bại của thị trường phát sinh do:
Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo
Tác động của các ngoại ứng ( ngoại ứng tích cực, ngoại ứng tiêu cực)
Ngoại ứng tiêu cực: là hoạt động của 1 bên áp đặt những chi phí cho bên khác
Ngoại ứng tích cực: nảy sinh khi các doanh nghiệp or cá nhân tạo ra lợi ích cho những người khác mà ko nhận đc những khoản thù lao thỏa đáng cho việc đó
11. Kinh tế xanh
Là một nền kinh tế hương tới mục tiêu cải thiện đời sống con người và tài sản XH, đồng thời chú trọng giảm thiểu những hiểm họa và sự khan hiếm tài nguyên
12. Kinh tế nâu
Là nền KT dựa trên các nguồn NL hóa thạch, đã bộc lộ phát thải KNK, khủng hoẳng BĐKH, ko đảm bảo an ninh NL, lương thực,…
Trang 8Chương II: Lượng giá kinh tế môi trường
1. Tổng giá trị kinh tế ( TEV)
• Tổng giá trị kinh tế là tổng hợp tất cả các giá trị có liên
quan đến một tài nguyên hoặc hàng hóa, dịch vụ môi trường
• TEV = giá trị sử dụng (UV) + giá trị không sử dụng
( NUV)
• Giá trị sử dụng trực tiếp ( DUV) : Là giá trị từ những sản
phẩm hành hóa mà ta có thể khai thác được, tính được về lượng, có gí trị trên thị trường VD: gỗ, tô, cá, du lịch,…
• Giá trị sử dụng gián tiếp ( IUV) : là giá trị từ những chức
năng và dịch vị của môi trường hoặc hệ sinh thái VD: điều hòa khí hậu, bảo vệ đất,
• Giá trị tùy chọn ( OV) : Là giá trị từ việc duy trì khả năng
sử dụng của tương lai ( liên quan đến MT sống) VD: giá trị
từ việc duy trì MT sống trong lành
• Gía trị bán tùy chọn (OV) : LÀ giá trị từ việc có thêm các
thông tin cần thiết cho việc ra quyết định và tránh được
những hoạt động khai thác/ đầu tư gây tổn that khó đảo
ngược cho MT
• Giá trị lưu truyền ( BV) : Là giá trị từ việc để lại các tài sản
cho tương lai VD: nguồn gen, DDSH,
Trang 9• Giá trị tồn tại ( EV): Là giá trị từ việc biêt được các hàng
hóa, dịch vụ vẫn tồn tại
2. Phương pháp lượng giá MT
• Lượng giá phân tích tác động
• Lượng giá tổng thể
• Nhóm các pp dựa trên việc “bộc lộ sự ưa thích: của NTD hàng hóa or dịch vụ MT
• Nhóm các pp dựa trên “phát biểu sự ưa thích
3. Phương pháp chi phí thay thế ( SCM)
Phương pháp chi phí phòng ngừa ( PCM)
• SCM: xem xét các chi phí để thay thế or phục hồi những tài
sản MT đã bị thiệt hại và gía trị các chi phí này đo lường tác hại của MT bị phá hủy ( hay lợi ích của việc phục hồi)
• PCM: khoản tiền được sử dụng để tránh những hậu quả của
thiệt hại MT phản ánh giá trị của việc nâng cao chất lượng MT
• Các bước tiến hành pp :
Bước 1: đánh giá tác động MT, bao gồm tất cả các dịch vụ liên quan Ước lượng những thiệt hại tiềm năng
Trang 10 Bước 2: tính toán các thiệt hại tiềm năng ra đơn vị tiền tệ or những chi trả mà người dân thực hiện để tránh và ngăn ngừa những thiệt hại ấy
4. Phương pháp chi phí du hành ( TCM)
• Được sử dụng để xác định các giá trị kinh tế của các HST or khu giả trí
Bước 2: Thu thập TT về số lượng khách du lịch từ mỗi vùng
và số lần thăm khu du lịch vào năm trước
Bước 3: Tính tỷ lệ thăm trên 1000 dân ở mỗi vùng
Bước 4: Tính khoảng cách và thời gian TB của 1 chuyến thăm KDL cho mỗi vùng
Bước 6: XĐ hàm cầu cho các chuyến thăm điểm du lịch, sử dụng kết quả của phân tích hồi quy
Bước 7: Tính tổng giá trị kinh tế của KDL đối vs khách du lịch
6. Phương pháp giá trị hưởng thụ ( HPM)
• Khi mua hành hóa or dịch vụ, có thể coi đó là việc mua 1 tập hợp các đặc tính mà hàng hóa or dịch vụ bao gồm
• PP gái trị hưởng thụ về cơ bản gồm có đánh giá cầu đối vs chất lượng MT bằng cách quan sát đánh giá sự thoải mái của
Trang 11con người thông qua thuộc tính MT khi mua hàng hóa or dịch vụ
• Các bước tiến hành:
Bước 1: Định rõ chức năng giá trị hưởng thụ
Trang 127. Phương pháp lượng giá những ảnh hưởng sức khỏe
(VHE)
• Tìm hiể tác động của MT đối vs con người , phổ biến là xem xét mức độ thay đổi tình trạng ONMT là nguyên nhân đẫn đến sự suy giảm sức khỏe
• Các bước tiến hành:
Bước 2: Phân tích liều lượng – đáp ưngs
Bước 3: Phân tích cụ thể
8. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên ( CVM)
• Là PP XĐ giá trị kinh tế của các hàng hóa và dịch vụ ko mua bán trên thị trường
• Các bước tiến hành:
Bước 1: Thiết lập 1 bảng điều tra để có thể suy ra mức WTP, WTA
Bước 3: Phân tích phản hồi đối vs bảng phỏng vấn
Trang 13Chương III: Lượng giá tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên không tái tạo
• Tài nguyên không tái tạo là những tài nguyên không thể tự
phục hồi trữ lượng theo quy luật tự nhiên Việc khai thác của thế hệ hiện tại tất yếu làm giảm trữ lượng tài nguyên dành cho thế hệ tương lai
• Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động
Hiệu quả tĩnh là sự tối đa hóa lợi ích trong việc phân bổ
nguồn lực khan hiếm tại 1 thời điểm nhất định (không tính tới biến thời gian)
MB = MC Lợi ích ròng cực đại
Hiệu quả động là sự tối đa hóa lợi ích trong việc phân bổ
nguồn lực khan hiếm theo thời gian
max )
1
(
0
→ +
−
= ∑
=
n
t t
t
t
r
C
B NPV
Bt , Ct là lợi ích, chi phí tại năm t
r là tỉ lệ chiết khấu
2. Tài nguyên tái tạo
• Tài nguyên tái tạo là những tài nguyên mà trữ lượng của
chúng có thể tự phục hồi theo các quy luật tự nhiên
Chương IV: Hoach định chính sách và công tác quản lý
Trang 14I. Hoạch định chính sách
1. Phân tích chi phí – lợi ích (Cost – Benefit Analysis)
• CBA là quá trình xác định và so sánh tất cả các lợi ích với các chi phí của việc thực hiện một dự án, một hoạt động phát triển để cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định thực hiện dự án, hoạt động phát triển đó
• CBA là công cụ phân tích hiệu quả của những người có trách nhiệm ra quyết định
• CBA có hai hình thức cơ bản là phân tích tài chính và phân tích kinh tế
2. Trình tự tiến hành CBA:
• Xác định các giải pháp thay thế
• Phân định chi phí và lợi ích
• Lượng hóa tiền tệ các chi phi, lợi ích
• Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư
• Sắp xếp thứ tự các giải pháp thay thế