1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiểm tra học kì 1

7 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra học kì 1
Trường học Trường THPT Nam Khoái Châu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kiểm tra
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần dành riêng cho ban nâng cao: Câu 7: Hãy nêu chiều hướng tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở động vật?... Câu 3: Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điệ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN KIỂM TRA HỌC KÌ I

TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU Môn: Sinh 11( Đề 1)

Thời gian 45’

Phần chung cho cả 2 ban

I Trắc nghiệm:Lựa chọn và khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:

A 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,5 giây, thời gian dãn

chung là 0,3 giây

B 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn

chung là 0,4 giây

C 0,7 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn

chung là 0,4 giây

D 0,7 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,2 giây, tâm thất co 0,1 giây, thời gian dãn

chung là 0,4 giây

Câu 2: Sản phẩm đầu tiên của chu trình C 4 là:

A AOA B APG C ALPG D RiDP Câu 3: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

A/ Màng trước xinap C/ Khe xinap.

Câu 4: Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?

A/ Co rút chất nguyên sinh C/ Thông qua phản xạ.

B/ Chuyển động cả cơ thể D/ Tiêu tốn năng lượng.

Câu 5: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

A Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

B Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng

C Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng

D Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng

II.Tự luận:

Câu 6:Phân biệt các hình thức cảm ứng ở thực vật?

Phần dành riêng cho ban cơ bản:

Câu 7: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợ thần kinh không có bao miêlin, có bao miêlin và qua xináp

Phần dành riêng cho ban nâng cao:

Câu 7: Hãy nêu chiều hướng tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở động vật?

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU Môn: Sinh 11( Đề 2) Thời gian: 45’

I.Trắc nghiệm:

Lựa chọn và khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Chất được tách ra khỏi chu trình canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ là:

A/ APG (axit phốtphoglixêric).

B/ RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).

C/ ALPG (anđêhit photphoglixêric).

D/ AM (axitmalic).

Câu 2: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất? A/ Phổi của bò sát C/ Phổi của chim.

B/ Phổi và da của ếch nhái D/ Da của giun đất.

Câu 3: Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động gồm các giai đoạn tuần tự là:

A Mất phân cực- tái phân cực- đảo cực.

B Mất phân cực- đảo cực- tái phân cực.

C Tái phân cực- mất phân cực- đảo cực.

D Tái phân cực- đảo cực - mất phân cực

Câu 4 Các cây ăn thịt thu nhập chủ yếu từ con mồi:

A Nước B Phôtpho C Nitơ D Vi lượng

Câu 5 Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế ở hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích.

A Phía trong tích điện dương; phía ngoài tích điện âm

B Phía trong tích điện âm; phía ngoài tích điện dương

C Cả hai bên màng đều tích điện dương

D Cả hai bên màng đều tích điện âm

II Tự luận:

Câu 6: So sánh ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng.

Phần dành riêng cho ban cơ bản:

Câu 7:Phân biệt pha tối trong quang hợp của thực vật C 3 ; và C 4

Phần dành riêng cho ban nâng cao:

Câu 7: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín?Hệ tuần hoàn kín có

ưu điểm gì so với hệ tuần hoàn hở?

Trang 3

Đáp án: Sinh 11

Phần trắc nghiệm: ( 2,5 điểm)- Mỗi câu đúng 0,5 điểm

Phần tự luận:

Câu 6: (4 điểm)- Mỗi tiêu chí có các ý đúng 1 điểm

1 Khái niệm Là hình thức phản ứng của

các cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định

Là vận động của cây dưới ảnh hưởng của tác nhân kích thích không định hướng

2 Đặc điểm - Tốc độ phản ứng

chậm.Theo một hướng xác định

- Tốc độ phản ứng nhanh hơn Không định hướng

3 Hình thức

biểu hiện:

- Hướng động dương( Hướng

về phía tác nhân kích thích)

- Hướng động âm( Tránh xa tác nhân kích thích)

- Ứng động sinh trưởng

- Ứng động không sinh trưởng

4 Vai trò đối

với cây

Giúp cây thích nghi với những biến đổi của môi trường để tông tại và phát triển

Giúp thực vật có thể thích nghi đa dạng với những biến đổi không định hướng của môi trường

Phần dành riêng cho ban cơ bản

Câu 7: ( 3,5 điểm)

Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên

tục từ vùng này đến vùng khác, do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp

từ vùng này đến vùng khác

Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền theo cách

nhảy cóc từ

eo Ravie này sang eo Ravie khác Do do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ravie này sang eo Ravie khác

Qua xináp: Xung thần kinh đến chùy xináp → Ca2+ đi vào trong chùy xináp

Trang 4

+ Ca2+ làm cho các bóng chức chất TGHH gắn vào màng trước xináp vỡ

ra, giải phóng chất TGHH vào khe xináp

+ Chất TGHH di chuyển qua khe xináp đến màng sau xináp gắn với các thụ quan ở màng sau gây xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau.Điện thế hoạt động hình thành lại lan truyền đi tiếp

Phần dành riêng cho ban nâng cao:

Câu 7: (3,5 điêm)

Chiều hướng tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở động vật:

- Về cơ quan cảm ứng(1 điểm) cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan

chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích

Ở động vật có HTK, từ chỗ HTK dạng lưới đến HTK dạng chuỗi –hạch và cuối cùng là HTK dạng ống

- Về hình thức cảm ứng(1 điểm) : Từ chỗ vận động của chất nguyên sinh ( ở

ĐVNS) đến sự tiếp nhận, dẫn truyền kích thích và trả lời kích thích( ở ĐV đa bào)

- Ở động vật có HTK(1 điểm) : Từ phản xạ đơn đến chuỗi phản xạ, từ phản

xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể thích ứng linh hoạt trước sự thay đổi của điều kiện môi trường

* KLC(0.5 điểm) : Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của

quá trình phát triển lịch sử, đảm bảo cho cơ thể thích nghi trước điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển

Trang 5

ƯSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT PHÙNG HƯNG Môn: Sinh 10 Thời gian: 45’

Phần trắc nghiệm:

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1: Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo từ:

Câu 2: Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?

A Tế bào hồng cầu B Tế bào cơ.

C Tế bào tiểu cầu D Tế bào bạch cầu.

Câu 3: Ở động vật, chức năng neo giữ các bào quan trong tế bào chất là:

A Lưới nôi chất hạt B Màng sinh chất.

C Khung xương tế bào D Thành tế bào.

Câu 4: Trong các loại tế bào sau, tế bào nào nhiều lizôxôm nhất

C Tế bào thần kinh D Tế bào biểu bì.

Câu 5: CO 2 và O 2 có thể vận chuyển qua màng tế bào theo con đường nào.

A Khuyếch tán trực tiếp qua lớp phôpholipit.

B Khuyếch tán qua kênh Prôtêin.

C Khuyếch tán qua kênh aquqporin.

D Vận chuyển bằng các máy bơm.

Phần tự luận:

Câu 6: So sánh lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn về cấu tạo và chức năng?

Câu 7: Phân biệt 2 phương thức vận chuyển thụ động và chủ động qua màng sinh chất?

Trang 6

ĐÁP ÁN

Phần tự luận: ( 2,5 điêm)

Câu 6 (3,5 điểm)

1 Điểm giống nhau.( 1,5 điểm)

- Đều là hệ thống màng phân chia thành các xoang và ống dẹp thông nhau

- Màng đều dược cấu tạo bởi lớp kép phôtpholipit

- Đều chỉ có ở tế bào nhân thực

2 Điểm khác nhau.( 2 điểm)

Tiêu chí Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn

1 Cấu tạo Trên lưới nội chất có nhiều

Ribôxôm đính vào

Không chứa hoặc chứa rất ít enzim

Trên lưới nội chất không có Ribôxôm

Có nhiều loại enzim khác nhau ( E thủy phân)

2 Chức năng Tổng hợp các loại Pr cho tế

bào

Tổng hợp Lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại đối với tế bào

Câu 7: ( 4 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm

Tiêu chí Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động

1 Khái niệm Là phương thức vận chuyển

các chất qua màng sinh chất

mà không tiêu tốn năng lượng

Là phương thức vận chuyển các chất qua màng

và tiêu tốn năng lượng 2.Cơ chế Chất được vận chuyển từ nơi

có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- Khuyếch tán trực tiếp qua màng

- - Vận chuyển qua kênh Pr

xuyên màng

Chất được vận chuyển từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao( ngược dốc nồng độ) -Do tính hoạt tải của màng

3 Điều kiện Cần có sự chênh lệch nồng độ Phụ thuộc vào nhu cầu của

Trang 7

giữa hai bên màng tế bào và cơ thể.

4 VD

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức - kiểm tra học kì 1
3. Hình thức (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w