HỒ SƠ MỜI THẦU GÓI THẦU SỐ 1: TƯ VẤN KHẢO SÁT, THIẾT KẾ, CẮM CỌC TIM TUYẾN, CẮM BIỂN CÔNG BỐ QUY HOẠCH CÁC ĐOẠN: NGÃ BA BÌNH CA NGÃ BA PHÚ HỘ; CỔ TIẾT BA VÌ SƠN TÂY CHỢ BẾN; CHỢ BẾN THẠCH QUẢNG; TÂN KỲ BÙNG VÀ BÙNG CAM LỘ DỰ ÁN CẮM CỌC TIM TUYẾN THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BÊN MỜI THẦU: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
Trang 1Hà nội, ngày tháng 12 năm 2014
BAN QLDA ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
KT TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Huấn
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Các từ viết tắt 2
Phần thứ nhất Chỉ dẫn đối với Nhà thầu 3
Chương I Yêu cầu về thủ tục đấu thầu 3
A Tổng quát 3
B Chuẩn bị hồ sơ dự thầu 4
C Nộp hồ sơ dự thầu 6
D Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu 8
E Trúng thầu 14
Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu 19
Chương III Tiêu chuẩn đánh giá 30
Phần thứ hai Mẫu đề xuất kỹ thuật 41
Mẫu số 1 Đơn dự thầu (Hồ sơ đề xuất kỹ thuật) 42
Mẫu số 2 Giấy ủy quyền 43
Mẫu số 3 Thỏa thuận liên danh 44
Mẫu số 4 Cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm của nhà thầu tư vấn 46
Mẫu số 5 Những góp ý (nếu có) để hoàn thiện nội dung điều khoản tham chiếu 47
Mẫu số 6 Giải pháp và phương pháp luận tổng quát do nhà thầu đề xuất để thực hiện dịch vụ tư vấn 48
Mẫu số 7A Danh sách chuyên gia tham gia thực hiện dịch vụ tư vấn 49
Mẫu số 7B Bảng kê khai máy móc, thiết bị thi công chủ yếu 50
Mẫu số 8 Lý lịch chuyên gia tư vấn 51
Mẫu số 10 Chương trình công tác 52
Mẫu số 11 Bảng kê khai năng lực tài chính 53
Phần thứ ba Mẫu đề xuất tài chính 54
Mẫu số 12 Đơn dự thầu (Hồ sơ đề xuất tài chính) 56
Mẫu số 13 Bảng tổng hợp giá dự thầu theo tiên lượng mời thầu 57
Mẫu số 14 Thư giảm giá 58
Phần thứ tư Điều khoản tham chiếu 59
Phần thứ năm Yêu cầu về hợp đồng 71
Chương IV Điều kiện chung của hợp đồng 71
Chương V Điều kiện cụ thể của hợp đồng 75
Chương VI Mẫu hợp đồng 78
Mẫu số 15 Hợp đồng dịch vụ tư vấn 78
Mẫu số 16 Bảo lãnh tiền tạm ứng 82
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDL Bảng dữ liệu đấu thầu
Trang 3DVTV Dịch vụ tư vấn
ĐKCTHĐ Điều kiện cụ thể của hợp đồng
TCĐG Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Luật đấu thầu Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày
21/11/2013 của Quốc hội khóa XIIINghị định 63/CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết thi hành một số điều củaLuật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
PHẦN THỨ NHẤT CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU
Chương I
Trang 4YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU
A TỔNG QUÁT Mục 1 Giới thiệu về dự án, gói thầu
1 Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu để cung cấp DVTV choGói thầu số 1: Tư vấn khảo sát, thiết kế, cắm cọc tim tuyến, cắm biển công bốquy hoạch các đoạn: Ngã ba Bình Ca - Ngã ba Phú Hộ; Cổ Tiết - Ba Vì - Sơn Tây
- Chợ Bến; Chợ Bến - Thạch Quảng; Tân Kỳ - Bùng và Bùng - Cam Lộ thuộc Dự
án cắm cọc tim tuyến theo quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh được nêu tại
BDL Tên gói thầu và nội dung chủ yếu được mô tả trong BDL.
2 Thời gian thực hiện hợp đồng được quy định trong BDL
3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu được quy định trong BDL.
Mục 2 Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu
1 Có tư cách hợp lệ như quy định trong BDL;
2 Chỉ được tham gia trong một HSDT với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc
là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa cácthành viên theo Mẫu số 3 Phần thứ hai, trong đó quy định rõ thành viên đứng đầuliên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối vớicông việc thuộc gói thầu, khối lượng công việc của từng thành viên và giá trịtương ứng;
3 Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu;
4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như quy định trong BDL;
5 Không bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo Điều 89 Luật Đấu thầu
Mục 3 Chi phí dự thầu
Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, kể từkhi mua HSMT cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầutrúng thầu tính đến khi ký hợp đồng
Mục 4 HSMT và giải thích làm rõ HSMT
1 HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMT này.Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT thuộctrách nhiệm của nhà thầu
2 HSMT được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi; đốivới nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ
sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ
sơ mời thầu; Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầunộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dựthầu chưa mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trườnghợp chưa mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoảntiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận
3 Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích, làm rõ HSMT thì phải gửi
văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian ghi trong BDL (nhà
thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu qua fax, e-mail…) Sau khi nhận
Trang 5được văn bản yêu cầu làm rõ HSMT theo thời gian quy định trong BDL, bên mời
thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT
Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu đểtrao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ Nội dungtrao đổi sẽ được bên mời thầu ghi lại thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho tất cảcác nhà thầu mua HSMT Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổiHSMT thì việc sửa đổi HSMT thực hiện theo Mục 5 chương này
Mục 5 Sửa đổi HSMT
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi DVTV hoặc các nội dung yêucầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSMT (bao gồm cả việc gia hạn thờihạn nộp HSDT nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMT đến tất cảcác nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày nhất định được
quy định trong BDL Tài liệu này là một phần của HSMT Nhà thầu phải thông
báo cho bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trongnhững cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail
B CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU Mục 6 Ngôn ngữ sử dụng
HSDT cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhàthầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ như quy định
trong BDL.
Mục 7 Nội dung HSDT
HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:
1 Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai;
2 Đề xuất về tài chính theo quy định tại Phần thứ ba
Mục 8 Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu
Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi
mua HSMT thì thực hiện theo quy định tại BDL
Mục 9 Đơn dự thầu
Đơn dự thầu bao gồm đơn dự thầu theo Mẫu số 1 Phần thứ hai Đơn dự thầu
do nhà thầu chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ, có chữ ký của người đại diện hợppháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc ngườiđược ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Phần thứ hai).Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy định
trong BDL để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền Đối với nhà
thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liêndanh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định cácthành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn
dự thầu Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đốivới nhà thầu độc lập
Mục 10 Giá dự thầu
1 Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc phần đề xuấttài chính sau khi trừ đi giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
Trang 6toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu trong điềukhoản tham chiếu nêu tại Phần thứ tư.
3 Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với hồ sơ đềxuất tài chính hoặc nộp riêng song phải đảm bảo Bên mời thầu nhận được trướcthời điểm đóng thầu Trường hợp nộp thư giảm giá không cùng với hồ sơ đề xuấttài chính thì phải đựng thư giảm giá trong túi có niêm phong, ghi rõ “thư giảmgiá” cùng với dòng cảnh báo “Không mở cùng thời điểm mở đề xuất kỹ thuật”.Các niêm phong do nhà thầu tự quy định Trong thư giảm giá cần nêu rõ nộidung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong hồ sơ đề xuất tàichính Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đềutheo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong hồ sơ đề xuất tài chính
Mục 11 Đồng tiền dự thầu
Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền được quy định trong BDL
Mục 12 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
1 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:
a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách
hợp lệ của mình như quy định trong BDL.
b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liêndanh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định tại khoản
2 Mục 2 Chương này
2 Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:
a) Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được kê khai theo Mẫu số 4 vàMẫu số 8 Phần thứ hai Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổngnăng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc màmỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực vàkinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSMT cho phần việc được phâncông thực hiện trong liên danh
b) Các tài liệu khác được quy định trong BDL.
3 Việc sử dụng lao động nước ngoài: Gói thầu này không sử dụng lao độngnước ngoài
Mục 13 Thời gian có hiệu lực của HSDT
1 Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính từ thời điểm đóng thầu và phải
đảm bảo như quy định trong BDL HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn so với quy định trong BDL là không hợp lệ và bị loại
2 Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực củaHSDT và phải đảm bảo tiến độ dự án Nếu nhà thầu không chấp nhận việc giahạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp
Mục 14 Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT
Trang 71 Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp HSDT được quy
định trong BDL và ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng Nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc Trongquá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụpnhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang hoặc các lỗi khác thì lấy nội dung của bảngốc làm cơ sở Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác so với bản gốc thì tùytheo mức độ sai khác, bên mời thầu sẽ quyết định xử lý cho phù hợp, chẳng hạnsai khác đó là không cơ bản, không làm thay đổi bản chất của HSDT thì được coi
là lỗi chấp nhận được; nhưng nếu sai khác đó làm thay đổi nội dung cơ bản củaHSDT so với bản gốc thì bị coi là gian lận, HSDT sẽ bị loại, đồng thời nhà thầu
sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 33 Chương này
2 HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trangtheo thứ tự liên tục Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm
rõ HSDT và các biểu mẫu khác yêu cầu đại diện hợp pháp của nhà thầu ký theohướng dẫn tại Phần thứ hai và Phần thứ ba
3 Những chữ viết chen giữa, tẩy xoá hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ cógiá trị khi có chữ ký (của người ký đơn dự thầu) ở bên cạnh và được đóng dấu(nếu có)
C NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU Mục 15 Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT
1 HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 7 Chương này Bản gốc và cácbản chụp của đề xuất kỹ thuật phải được đựng trong túi có niêm phong và ghi rõ
“Đề xuất kỹ thuật” phía bên ngoài túi Tương tự, bản gốc và bản chụp của đề xuấttài chính cũng phải được đựng trong túi có niêm phong, ghi rõ “Đề xuất tàichính” cùng với dòng cảnh báo “Không mở cùng thời điểm mở đề xuất kỹ thuật”.Túi đựng đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính cần được gói trong một túi vàniêm phong (cách niêm phong do nhà thầu tự quy định) Cách trình bày các
thông tin trên túi đựng HSDT được quy định trong BDL.
2 Trong trường hợp hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính gồmnhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việctiếp nhận và bảo quản hồ sơ đề xuất kỹ thuật, hồ sơ đề xuất tài chính của bên mờithầu được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của hồ sơ đề xuất kỹ thuật, hồ sơ đềxuất tài chính, tránh thất lạc, mất mát Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi
để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi vàghi rõ thuộc đề xuất kỹ thuật hay đề xuất tài chính để đảm bảo tính thống nhất vàtừng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định tại Mụcnày
3 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu khôngtuân theo quy định trong HSMT như không niêm phong hoặc làm mất niêmphong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thôngtin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Mục này Bênmời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhàthầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại khoản 1, khoản 2 Mục này
Mục 16 Thời hạn nộp HSDT
Trang 81 Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bên mời thầunhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu quy định
trong BDL.
2 Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thời điểm đóng thầu)trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT hoặc khi sửa đổi HSMT theoMục 5 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấycần thiết
3 Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bảncho các nhà thầu đã mua HSMT, đồng thời thông báo gia hạn thời hạn nộp HSDT
sẽ được đăng tải trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ Khi thông báo, bên mời thầu sẽghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sungHSDT đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSDT) theo yêu cầu mới, Nhà thầu đã
nộp HSDT trước thời hạn đóng thầu quy định trong BDL có thể nhận lại để sửa
đổi, bổ sung HSDT của mình Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc khôngnhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ
“mật”
4 Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ
dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưamua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưamua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằnggiá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận
Mục 17 HSDT nộp muộn
Bất kỳ tài liệu nào, kể cả thư giảm giá (nếu có) được nhà thầu gửi đến sauthời điểm đóng thầu là không hợp lệ, bị loại, không được mở để xem xét và đượctrả lại theo nguyên trạng, trừ các trường hợp sau:
- Các tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu quy định tạiMục 20 Chương này;
- Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầuthiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhàthầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, nănglực và kinh nghiệm của mình Bên mời thầu tiếp nhận những tài liệu làm rõ củanhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ,năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu
Mục 18 Sửa đổi hoặc rút HSDT
Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đềnghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rútHSDT của Nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.Trong đó, văn bản đề nghị sửa đổi, rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT
D MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU Mục 19 Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật
1 Việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tiến hành công khai và bắt đầu ngaytrong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu; Chỉ tiến hành mở các HSDT màbên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu (kể cả nhà thầu không mua
HSMT) theo thời gian và địa điểm quy định trong BDL trước sự chứng kiến của
Trang 9đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hayvắng mặt của các Nhà thầu Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan cóliên quan đến tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật.
2 Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của từngnhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhàthầu
3 Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của từng nhà thầu được thực hiện theotrình tự như sau:
a) Kiểm tra niêm phong hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
b) Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
c) Đọc và ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật các thông tin chủyếu:
- Tên nhà thầu;
- Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
- Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất kỹ thuật;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (nếu có) theo quy địnhtại Mục 18 Chương này;
- Các thông tin khác liên quan
4 Biên bản mở thầu (hồ sơ đề xuất kỹ thuật): Các thông tin nêu tại Khoản 3Mục này phải được ghi vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được đạidiện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liênquan tham dự ký xác nhận Bản chụp của biên bản mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật đượcgửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT
5 Sau khi mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật, Đại diện của bên mời thầu ký xácnhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luậtcủa nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); các nội dung quan trọng củatừng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật” Việcđánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được tiến hành theo bản chụp
6 Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu được bên mời thầuniêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầutham dự lễ mở thầu ký niêm phong
Mục 20 Làm rõ HSDT
1 Sau khi mở thầu, trong quá trình đánh giá HSDT nhà thầu có trách nhiệmlàm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu Trường hợp hồ sơ dự thầucủa nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệmthì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cáchhợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tàichính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắckhông làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá
dự thầu
Trang 102 Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếucác tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầuđược phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực vàkinh nghiệm của mình Bên mời thầu tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhàthầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu
3 Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhàthầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làmthay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phảithể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ
dự thầu Trong văn bản yêu cầu làm rõ cần quy định thời hạn làm rõ của nhà
thầu Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà bên mời thầu không nhận được văn bảnlàm rõ, hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm
rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu xem xét, xử lý theo các quy định của phápluật hiện hành
Mục 21 Đánh giá sơ bộ hồ sơ đề xuất kỹ thuật
1 Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật, gồm:
a) Tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này;
b) Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh theo quy định tại khoản 2 Mục 2Chương này (nếu có);
c) Tư cách hợp lệ của Nhà thầu theo quy định tại khoản 1 Mục 2 Chươngnày;
d) Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo quy định tạikhoản 1 Mục 14 Chương này;
đ) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo quy định tại Mục 13Chương này;
e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ đề xuất kỹ thuật được quy định trong
BDL.
2 Hồ sơ đề xuất kỹ thuật không đáp ứng một trong những điều kiện tiên
quyết nêu trong BDL thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp.
Mục 22 Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất kỹ thuật
a Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo theo TCĐG về mặt kỹ thuậtđược quy định trong HSMT
b Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật có số điểm về mặt kỹ thuật không thấp hơnmức điểm yêu cầu tối thiểu là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật Nhà thầu đápứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
c Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được phê duyệt bằng vănbản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đápứng yêu cầu về kỹ thuật Bên mời thầu sẽ thông báo danh sách các nhà thầu đápứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu, trong đó mời cácnhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính Trình tự
mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính theo quy định tại Mục 23 và Mục 24Chương này Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật sẽ không được
mở hồ sơ đề xuất về tài chính để xem xét đánh giá tiếp
Trang 11Mục 23 Mở hồ sơ đề xuất về tài chính
1 Kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính
2 Mở hồ sơ đề xuất về tài chính:
a Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu có tên trongdanh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước sự chứng kiến của đại diệncác nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính, không phụ thuộc vào sự
có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
b Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chínhxác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ đề xuất về tài chínhcủa mình;
c Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính được thực hiện đối với từng hồ sơ đềxuất về tài chính theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu có tên trong danh sách nhàthầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bảnchụp hồ sơ đề xuất về tài chính; đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính;thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính; giá dự thầu ghi trong đơn dựthầu; giá trị giảm giá (nếu có); điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu được đánh giáđáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; các thông tin khác liên quan
3 Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính:
- Các thông tin nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục này này được ghi vào biênbản mở hồ sơ đề xuất về tài chính Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phảiđược ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ
đề xuất về tài chính Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêucầu về kỹ thuật;
- Sau khi mở hồ sơ đề xuất về tài chính, bên mời thầu sẽ ký xác nhận vàotừng trang bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính và quản lý theo chế độ quản lý hồ
sơ “mật” Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp
Mục 24 Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính và tổng hợp
1 Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính:
Việc đánh giá về mặt tài chính được tiến hành theo bản chụp Bên mời thầutiến hành sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của phần đề xuất tài chính theo quy định tạiMục 25 Chương này và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính theo tiêu chuẩn đánh giá
về mặt tài chính nêu tại Mục 3 Chương III
2 Đánh giá tổng hợp:
Tiến hành đánh giá tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính theo tiêuchuẩn đánh giá tổng hợp nêu tại Mục 3 Chương III và Bên mời thầu xếp hạngtrình chủ đầu tư phê duyệt Nhà thầu có HSDT đạt điểm tổng hợp cao nhất đượcphê duyệt xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán hợp đồng theo qui định tạiMục 28 Chương này
Mục 25 Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1 Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT bao gồm lỗi số học vàcác lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
Trang 12a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu Trường hợp hồ sơ mời thầu cóyêu cầu phải phân tích đơn giá chi tiết thì phải lấy số liệu trong bảng phân tíchđơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa lỗi số học Trường hợp khôngnhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi;nếu phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;
b) Các lỗi khác:
- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giátương ứng thi đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho sốlượng; khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền sẽđược xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá; nếu một nội dungnào đó có điền đơn giá và giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì sốlượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột thành tiềncho đơn giá của nội dung đó Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêutrên khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch
về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
- Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật vànội dung thuộc đề xuất về tài chính thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật sẽ là
cơ sở cho việc sửa lỗi
2 Hiệu chỉnh sai lệch:
a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽđược cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giátương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch;
Trường hợp trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch không có đơn giáthì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dựthầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹthuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sailệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giágói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹthuật thì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứngtrong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này; trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầukhông có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói thầu; trường hợpkhông có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ
sở hiệu chỉnh sai lệch;
b) Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầunêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dựthầu Phần chi phí này không được tính vào sai lệch thiếu theo quy định tại Điểm
d Khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu;
c) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệchđược thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Tỷ lệ phần trăm
Trang 13(%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn
dự thầu;
d) Trường hợp nhà thầu có hồ sơ dự thầu được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạngthứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấymức đơn giá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánhgiá về kỹ thuật để thương thảo đối với phần sai lệch thiếu
3 Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việcsửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu Trong vòng 03ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải
có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệuchỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu Trường hợp nhà thầu khôngchấp thuận với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mờithầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại
Mục 26 Tiếp xúc với bên mời thầu
Trừ trường hợp mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật quy định tại Mục 19, mở
hồ sơ đề xuất về tài chính quy định tại Mục 23, được yêu cầu làm rõ HSDT theoquy định tại Mục 20 và thương thảo hợp đồng quy định tại Mục 27 Chương này,không nhà thầu nào được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quanđến HSDT của mình cũng như liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian kể từsau thời điểm đóng thầu đến khi thông báo kết quả đấu thầu
Mục 27 Thương thảo hợp đồng
1 Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng.Trường hợp ủy quyền thương thảo hợp đồng thì nhà thầu phải có giấy ủy quyềnhợp lệ theo Mẫu số 2 Phần thứ hai Trường hợp nhà thầu được mời đến thươngthảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồngthì bên mời thầu có thể mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợpđồng, trừ trường hợp cả chủ đầu tư và nhà thầu đồng ý rằng sự chậm trễ trongquá trình lựa chọn nhà thầu dẫn đến việc thay đổi là không thể tránh khỏi hoặc vìchuyên gia tư vấn đó không đảm bảo năng lực hành vi dân sự hoặc các trườnghợp bất khả kháng khác Bất kỳ sự thay đổi nào về nhân sự đều phải đảm bảo cánhân thay thế phải có năng lực và kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn so với
cá nhân đề xuất ban đầu trong HSDT và nội dung này phải được nhà thầu báocáo chủ đầu tư bằng văn bản trong khoảng thời gian đã ghi trong thư mời thươngthảo hợp đồng
Quá trình thương thảo hợp đồng phải được ghi thành biên bản và được haibên cùng ký xác nhận
2 Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;c) Hồ sơ mời thầu
3 Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chàothầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
Trang 14b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu củanhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiệnkhối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết
kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đótrên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thìbên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong
dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kếhoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơngiá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;
c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tạiĐiểm d Khoản 2 Điều 17 của Nghị định 63/CP
4 Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phùhợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khácnhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnhhưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về tài chính:
Thương thảo về tài chính bao gồm thương thảo về chi phí DVTV, đồng thờicòn bao gồm việc xác định rõ các khoản thuế nhà thầu tư vấn phải nộp theo quyđịnh của pháp luật về thuế của Việt Nam (nếu có), phương thức nộp thuế, giá trịnộp thuế và các vấn đề liên quan khác đến nghĩa vụ nộp thuế phải được nêu cụ thểtrong hợp đồng
Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ
dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế củanhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương
án thay thế;
c) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu(nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
d) Thương thảo về kỹ thuật bao gồm nội dung sau:
- Nhiệm vụ và phạm vi công việc chi tiết của nhà thầu tư vấn cần thực hiện;
- Chuyển giao công nghệ và đào tạo (nếu có);
- Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự;
- Tiến độ;
- Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có);
- Bố trí điều kiện làm việc;
- Các nội dung khác (nếu cần thiết)
5 Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiếnhành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụlục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thựchiện (nếu có)
6 Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủđầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo;
Trang 15trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành côngthì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
E TRÚNG THẦU Mục 28 Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sauđây:
1 Có HSDT hợp lệ và đáp ứng năng lực, kinh nghiệm tại Mục 1 Chương III;
2 Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm kinh nghiệm, giải pháp và phươngpháp luận, nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 2chương III;
3 Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất;
4 Có giá đề nghị trúng thầu không vượt dự toán được duyệt
Mục 29 Quyền của bên mời thầu đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu
Bên mời thầu được quyền chấp nhận hoặc loại bỏ HSDT hoặc huỷ đấu thầuvào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình đấu thầu trên cơ sở tuân thủ các quyđịnh của Luật Đấu thầu, Nghị định 63/CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Mục 30 Thông báo kết quả đấu thầu
1 Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mờithầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tới các nhà thầu tham dựthầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu) Trongthông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu sẽ nêu rõ lý do nhà thầukhông trúng thầu
2 Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản đến nhà thầu trúngthầu kèm theo dự thảo hợp đồng theo Mẫu hợp đồng tại Chương VI đã được ghicác thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch hoàn thiện/ký kết hợp đồng, trong
đó nêu rõ thời gian, địa điểm và những vấn đề cần trao đổi khi hoàn thiện/ký kếthợp đồng
Mục 31 Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Hoàn thiện hợp đồng được thực hiện như sau:
1 Việc hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng căn cứ theo các nội dungsau:
- Kết quả đấu thầu được duyệt;
- Dự thảo hợp đồng;
- Các yêu cầu nêu trong HSMT;
- Các nội dung nêu trong HSDT và văn bản giải thích làm rõ HSDT của nhàthầu trúng thầu (nếu có);
- Biên bản thương thảo hợp đồng;
- Các nội dung cần được hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầutrúng thầu
2 Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, trong thời hạn quy định tại
Trang 16BDL, Nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu văn bản chấp thuận vào
hoàn thiện hợp đồng Quá thời hạn nêu trên, nếu bên mời thầu không nhận đượcvăn bản chấp thuận hoặc nhà thầu từ chối vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hoànthiện hợp đồng không thành thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyếtđịnh huỷ kết quả đấu thầu trước đó và quyết định lựa chọn nhà thầu xếp hạngtiếp theo vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại Mục 27 Chương này.Trong trường hợp đó, nhà thầu sẽ được bên mời thầu yêu cầu gia hạn hiệu lựcHSDT (nếu cần thiết)
3 Sau khi đạt được kết quả hoàn thiện hợp đồng, Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ
ký kết hợp đồng Trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ
ký của tất cả các thành viên trong liên danh
Mục 32 Kiến nghị trong đấu thầu
1 Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầutham dự thầu có quyền:
a Kiến nghị với bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn
đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
b Khởi kiện ra Tòa án vào bất kỳ thời gian nào, kể cả đang trong quá trìnhgiải quyết kiến nghị hoặc sau khi đã có kết quả giải quyết kiến nghị
2 Nhà thầu đã khởi kiện ra Tòa án thì không gửi kiến nghị đến bên mờithầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền Trường hợp đang trong quá trình giảiquyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án thì việc giải quyếtkiến nghị được chấm dứt ngay
3 Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị:
a Đơn kiến nghị là của nhà thầu tham dự thầu
b Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diệnhợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có)
c Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị theoquy định tại Điều 92 của Luật Đấu thầu
d Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà thầu khởi kiện ra Tòa án
e Chi phí giải quyết kiến nghị theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 của Nghịđịnh 63/CP được nhà thầu có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việccủa Hội đồng tư vấn đối với trường hợp kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu
do người có thẩm quyền giải quyết
4 Kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu được giảiquyết như sau:
a) Nhà thầu được gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu, chủ đầu tư theo
tên, địa chỉ nêu tại BDL từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu;
b) Chủ đầu tư, bên mời thầu có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhàthầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghịcủa nhà thầu;
c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiếnnghị hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có
Trang 17quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiếnnghị của chủ đầu tư, bên mời thầu;
d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhàthầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghịcủa nhà thầu
5 Kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu được giải quyết như sau:
a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;
b) Theo trình tự quy định tại điểm b khoản 4 Mục này;
c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhàthầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi vănbản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyếtkiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngàynhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu Hội đồng
tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưthành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quan ngang bộthành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về hoạtđộng đấu thầu ở địa phương thành lập;
Nhà thầu phải nộp một khoản chi phí là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu cókiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng cho Hộiđồng tư vấn nêu tại BDL Trường hợp nhà thầu có kiến nghị được kết luận làđúng thì chi phí do nhà thầu nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có tráchnhiệm liên đới;
d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị
có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quancung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền vềphương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhậnđược văn bản kiến nghị của nhà thầu;
đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứvăn bản kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừngcuộc thầu Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền cóvăn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải đượcgửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu Thời gian tạm dừng cuộc thầuđược tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đếnkhi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;
e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kếtquả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ýkiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị
6 Trường hợp nhà thầu gửi văn bản kiến nghị trực tiếp đến người có thẩmquyền mà không tuân thủ theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điềunày thì văn bản kiến nghị không được xem xét, giải quyết
Mục 33 Xử lý vi phạm trong đấu thầu
Trang 181 Trường hợp Nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thìtùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý căn cứ quy định của Luật Đấu thầu, Nghiđịnh số 63/CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2 Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý vàcác cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư
để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu để theo dõi
và tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật
3 Quyết định xử lý vi phạm có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước
và trong tất cả các ngành
4 Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ratòa án về quyết định xử lý vi phạm
Trang 19Chương II BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết đối với một số Mục tương ứng trong Chương I (Chỉ dẫn đối với nhà thầu) Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào so với các nội dung tương ứng trong Chương I thì căn cứ vào các nội dung trong Chương này
1 1 - Tên gói thầu: Gói thầu số 1: Tư vấn khảo sát, thiết kế, cắm
cọc tim tuyến, cắm biển công bố quy hoạch các đoạn: Ngã baBình Ca – Ngã ba Phú Hộ; Cổ Tiết – Ba Vì – Sơn Tây – ChợBến; Chợ Bến – Thạch Quảng; Tân Kỳ - Bùng và Bùng – CamLộ;
- Tên dự án: Cắm cọc tim tuyến theo quy hoạch chi tiết đường
Hồ Chí Minh;
- Tên Bên mời thầu: Ban quản lý dự án đường Hồ Chí Minh
- Nội dung công việc chủ yếu: Tư vấn khảo sát, thiết kế, cắm
cọc tim tuyến, cắm biển công bố quy hoạch các đoạn: Ngã baBình Ca – Ngã ba Phú Hộ; Cổ Tiết – Ba Vì – Sơn Tây – ChợBến; Chợ Bến – Thạch Quảng; Tân Kỳ - Bùng và Bùng – CamLộ;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước;
- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn, hai túi hồ sơ;
- Hình thức hợp đồng: Khảo sát và cắm cọc: Theo đơn giá cốđịnh; Lập hồ sơ cắm cọc: Trọn gói
2 Thời gian thực hiện hợp đồng: 6 tháng
3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Trái phiếu chính phủ
2 1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu:
Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điềukiện sau:
1.1 Đáp ứng các quy định về tư cách pháp nhân (đối với nhà thầu độc lập và thành viên liên danh):
a Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứngnhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc cóQuyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh
doanh (Trong đó phải có ngành nghề kinh doanh Tư vấn khảo sát, thiết kế công trình giao thông).
b Hạch toán kinh tế độc lập;
c Có năng lực pháp luật dân sự (không có tranh chấp, kiệntụng,…); Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hìnhtài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sảnhoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trìnhgiải thể;
d Đại diện hợp pháp của Nhà thầu không có thân nhân
Trang 20(cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con
đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột) trực tiếp tham gia
tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc Chủ đầu tư, bênmời thầu, thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, cánhân trực tiếp tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầuthuộc cơ quan, tổ chức thẩm định và người ký quyết định về kếtquả lựa chọn nhà thầu
đ Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tạiĐiều 6 Luật Đấu thầu và Điều 2 Nghị định 63/CP;
1.2 Năng lực và kinh nghiệm:
Nhà thầu tham gia đấu thầu (với tư cách nhà thầu độc lập,
kể cả thành viên liên danh) phải đạt các yêu cầu sau: Phải là tổchức tư vấn hạng 2 (khảo sát và thiết kế) trở lên theo quy địnhtại Điều 46 và Điều 49 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày12/2/2009 Trường hợp liên danh có phân chia công việc hoặcchỉ khảo sát, hoặc chỉ thiết kế thì nhà thầu thành viên phải đápứng hạng tổ chức tư vấn tương ứng với phần việc đảm nhiệm 1.2.1 Các yêu cầu chung đối với tổ chức tư vấn:
a Về khảo sát:
- Có ít nhất 10 người là kỹ sư khảo sát công trình giaothông (là kỹ sư đường bộ, cầu đường, cầu hầm, trắc địa, địahình, địa chất công trình, thuỷ văn ), trong đó có người đủ điềukiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2
- Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát
- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trìnhcấp II cùng loại hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp IIIcùng loại
b Về thiết kế:
- Có ít nhất 10 người là kỹ sư thiết kế công trình giao thông(kỹ sư đường bộ, kỹ sư cầu đường, kỹ sư cầu hầm), trong đó cóngười đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trìnhhạng 2
- Có đủ trủ chì thiết kế hạng 2 về các bộ môn công trìnhcùng loại
- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trìnhcấp III cùng loại
1.2.2 Các yêu cầu riêng đối với gói thầu:
1.2.2.1 Về năng lực và số lượng chuyên gia sử dụng chogói thầu:
a) Chủ nhiệm thiết kế:
Nhà thầu phải đáp ứng 01 Chủ nhiệm thiết kế tốt nghiệpđại học trở lên chuyên ngành phù hợp; có chứng chỉ hành nghềthiết kế các công trình cầu, đường bộ còn hiệu lực; có ít nhất 05năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo sát thiết kế công trìnhgiao thông; đã làm Chủ nhiệm thiết kế ít nhất 01 công trình giao
Trang 21thông đường bộ cấp II hoặc 02 công trình giao thông đường bộcấp III Phải nằm trong biên chế chính thức của nhà thầu (nghĩa
là phải có hợp đồng lao động dài hạn còn hiệu lực với nhà thầu).b) Chủ nhiệm khảo sát địa hình:
Nhà thầu phải đáp ứng ít nhất 01 kỹ sư tốt nghiệp đại họctrở lên chuyên ngành phù hợp; có chứng chỉ hành nghề khảo sáttrắc địa công trình, khảo sát công trình còn hiệu lực; đã làm Chủnhiệm khảo sát địa hình tối thiểu 01 công trình giao thông cấp IIhoặc 02 công trình giao thông cấp III Phải có hợp đồng laođộng còn hiệu lực để tham gia thực hiện gói thầu này
II hoặc 02 công trình đường bộ cấp III Phải có hợp đồng laođộng còn hiệu lực để tham gia thực hiện gói thầu này
d) Các kỹ sư khảo sát, thiết kế, kinh tế (ngoài Chủ nhiệmthiết kế, Chủ nhiệm khảo sát và Chủ trì thiết kế nêu trên):
Nhà thầu phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
- Phải có ít nhất 10 kỹ sư khảo sát công trình giao thông (là
kỹ sư đường bộ, cầu đường, cầu hầm, trắc địa, địa hình, địa chấtcông trình, thuỷ văn ) có hợp đồng lao động còn hiệu lực đểtham gia thực hiện gói thầu này
- Phải có ít nhất 10 người là kỹ sư thiết kế công trình giaothông (kỹ sư đường bộ, kỹ sư cầu đường, kỹ sư cầu hầm) cóhợp đồng lao động còn hiệu lực để tham gia thực hiện gói thầunày
- Phải bố trí Tổ lập dự toán: bao gồm 01 tổ trưởng và có ítnhất 02 chuyên gia; Trong đó tổ trưởng phụ trách lập dự toánphải là kỹ sư kinh tế xây dựng hoặc kỹ sư chuyên ngành và cóchứng chỉ định giá có hợp đồng lao động còn hiệu lực để thamgia thực hiện gói thầu này
- Phải có danh sách công nhân bố trí thực hiện gói thầu
* Năng lực thiết bị, máy móc, phần mềm thiết kế:
- Có đầy đủ thiết bị, máy móc, phần mềm phù hợp yêucầu chuyên môn, đảm bảo tính hiện đại, chính xác và sẵn sànghuy động để thực hiện gói thầu Nhà thầu phải có các thiết bịchính sau đây:
+ Máy toàn đạc điện tử: Có tối thiểu 03 máy + Máy thuỷ chuẩn: Có tối thiểu 03 máy.
+ Ô tô vận chuyển: Có tối thiểu 03 chiếc.
+ Máy trộn vữa bê tông xi măng ≥ 250lít: Có tối thiểu
03 chiếc.
Trang 221.2.2.2 Về kinh nghiệm:
* Thời gian hoạt động trong lĩnh vực tư vấn khảo sát, thiết
kế công trình giao thông: Nhà thầu độc lập, thành viên liên danhphải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấnkhảo sát, thiết kế công trình giao thông
* Kinh nghiệm thực hiện gói thầu tương tự:
- Đối với nhà thầu độc lập: Trong vòng các năm liền kề (từnăm 2009 đến nay) nhà thầu đã thực hiện và hoàn thành tốithiểu 01 hợp đồng Tư vấn khảo sát, thiết kế tương tự với góithầu đang xét và hợp đồng đó phải có giá trị ≥ 09 tỷ đồng
- Đối với nhà thầu liên danh: Trong vòng các năm liền kề(từ năm 2009 đến nay) mỗi nhà thầu đã tham gia và hoàn thànhtối thiểu 01 hợp đồng tương tự về kỹ thuật đối với phần côngviệc được giao trong liên danh và giá trị hợp đồng đó phải ≥ 09
tỷ đồng nhân với tỷ lệ tham gia theo thỏa thuận trong hợp đồngliên danh
Nhà thầu đứng đầu liên danh hoàn thành ít nhất 01 hợpđồng tương tự về kỹ thuật và có giá trị hợp đồng phải ≥ 09 tỷđồng nhân với tỷ lệ tham gia theo thỏa thuận trong hợp đồngliên danh và đảm bảo thành viên đứng đầu liên danh đảm nhậnkhông thấp hơn 50% mức quy định đối với giá trị của gói thầu.Thành viên còn lại trong liên danh hoàn thành ít nhất 01hợp đồng tương tự về kỹ thuật và có giá trị hợp đồng phải ≥ 09
tỷ đồng nhân với tỷ lệ tham gia theo thỏa thuận trong hợp đồngliên danh và đảm bảo không thấp hơn 20% mức quy định đốivới giá trị của gói thầu
- Hợp đồng tương tự tối thiểu: Đã thực hiện và hoàn thành
ít nhất 01 hợp đồng Tư vấn khảo sát, thiết kế công trình giaothông cấp II trở lên hoặc 02 công trình giao thông cấp III trở lên.1.2.2.3 Năng lực về tài chính
Nhà thầu không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận nhàthầu đang lâm vào tình trạng phá sản, nợ đọng không có khảnăng chi trả, đang trong quá trình giải thể
- Doanh thu:
+ Đối với nhà thầu độc lập: Doanh thu bình quân của Nhàthầu trong lĩnh vực tư vấn khảo sát, thiết kế công trình giaothông trong 3 năm gần nhất (năm 2011, 2012, 2013): yêu cầu ≥
34 tỷ đồng
+ Đối với nhà thầu Liên danh: (được tính bằng tổng doanhthu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên danh),trong đó: Doanh thu bình quân của nhà thầu đứng đầu liên danhtrong lĩnh vực tư vấn khảo sát, thiết kế công trình giao thôngtrong 3 năm gần nhất (năm 2011, 2012, 2013): yêu cầu ≥ 34 tỷđồng x tỷ lệ tham gia theo thỏa thuận liên danh và không thấphơn 50% mức quy định 34 tỷ đồng Doanh thu bình quân củathành viên khác còn lại trong liên danh trong lĩnh vực tư vấn
Trang 23khảo sát, thiết kế công trình giao thông trong 3 năm gần nhất(năm 2011, 2012, 2013): yêu cầu ≥ 34 tỷ đồng x tỷ lệ tham giatheo thỏa thuận liên danh và không thấp hơn 20% mức quy định
34 tỷ đồng
- Tình hình tài chính lành mạnh: Nhà thầu phải đáp ứng
yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh Trong trường hợp liêndanh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu vềtình hình tài chính lành mạnh, cụ thể:
+ Lợi nhuận: Tổng lợi nhuận 3 năm 2011, 2012, 2013 phải
> 0, (trong đó: Lợi nhuận năm 2013 phải > 0)
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2013 (= Tàisản ngắn hạn/tổng nợ ngắn hạn): Đạt mức >1
+ Giá trị ròng năm 2013 (= Tổng tài sản - Tổng nợ phảitrả): Đạt mức ≥ 0
1.3 Về liên danh: Nhà thầu có thể liên danh để tham gia
- Các thành viên trong liên danh phải là tổ chức tư vấnhạng 2 trở lên và đảm bảo tư cách pháp nhân như trường hợpnhà thầu độc lập
- Nhà thầu đứng đầu liên danh phải đảm nhận khối lượngcông việc nhiều nhất trong các thành viên tham gia liên danh(phải được thể hiện trong thỏa thuận hoặc hợp đồng liêndanh) Công việc phân chia của liên danh như sau: Thành viênđứng đầu liên danh phải thực hiện ≥ 50% giá trị gói thầu,thành viên còn lại thực hiện > 20 % giá trị gói thầu
- Về kinh nghiệm:
+ Số năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn: Từng thànhviên trong liên danh phải có thời gian ít nhất 05 năm tham gia
tư vấn khảo sát, thiết kế công trình giao thông
+ Công trình tương tự: Liên danh phải đáp ứng kinhnghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự như đối với nhà thầuđộc lập và từng thành viên phải đáp ứng yêu cầu đã thực hiệncông việc tương tự phù hợp với tính chất, khối lượng côngviệc phân chia trong thỏa thuận liên danh
- Về năng lực: Năng lực của Liên danh được tính bằngtổng năng lực của các thành viên trong liên danh Từng thànhviên Liên danh phải có năng lực tương ứng, phù hợp với tínhchất, khối lượng công việc được phân chia trong thỏa thuậnliên danh Mỗi thành viên phải có đầy đủ chủ nhiệm khảo sát,chủ trì thiết kế đối với phần công việc do mình đảm nhận
Trang 24Riêng chủ nhiệm thiết kế phải là người của thành viên đứngđầu liên danh.
- Đơn dự thầu và hồ sơ dự thầu phải do người đại diện hợppháp của Nhà thầu đứng đầu liên danh ký tên và đóng dấu
- Liên danh các Nhà thầu tham gia đấu thầu phải có hợpđồng liên danh hoặc một văn bản thỏa thuận liên danh được kýkết giữa những người đứng đầu hợp pháp thuộc các Nhà thầutham gia liên danh trong đó phải nêu rõ:
+ Tên gọi của liên danh
+ Tên các thành viên tham gia liên danh kèm theo địachỉ, điện thoại liên hệ, số fax
+ Quy định thành viên đứng đầu liên danh
+ Nêu rõ mục đích liên danh để tham dự đấu thầu góithầu (ghi rõ tên, vị trí, lý trình, phạm vi gói thầu, thuộc dự án)
+ Tỷ lệ về giá trị và nội dung công việc các thành viêntrong liên danh sẽ thực hiện nếu trúng thầu
+ Trách nhiệm, quyền hạn của Lãnh đạo liên danh vàtừng thành viên trong liên danh
+ Thời gian có hiệu lực của hợp đồng liên danh
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng liên danh không đượctùy tiện thay đổi tỷ lệ và nội dung công việc ghi trong hợp đồngliên danh khi tham gia dự thầu Trường hợp cần thiết phải thayđổi tỷ lệ và nội dung công việc đã phân công, Nhà thầu liêndanh phải có văn bản giải trình gửi Ban Quản lý dự án Đường
Hồ Chí Minh để xem xét và báo cáo cấp có thẩm quyền phêduyệt
- Mỗi nhà thầu chỉ được tham gia 1 đơn dự thầu với tưcách nhà thầu chính cho 1 gói thầu, dù là độc lập hay liên danh.Nếu nhà thầu nào làm trái quy định này sẽ bị loại
1.4 Nhà thầu phụ: Không áp dụng nhà thầu phụ đối với
gói thầu này
4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: Bảo đảm cạnh tranh trong
đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật đấu thầu và Điều 2Nghị định 63/CP, cụ thể như sau:
Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập vềtài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư,bên mời thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếpquản lý đối với đơn vị sự nghiệp;
- Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phầnhoặc vốn góp trên 30% của nhau;
- Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu
đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổphần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác vớitừng bên
Trang 254 2 - Địa chỉ bên mời thầu: Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí
Minh.
+ Địa chỉ: Số 106 phố Thái Thịnh - quận Đống Đa - thànhphố Hà Nội
+ Điện thọai: (04) 35381596, Fax: (04) 38223312
- Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ HSMTkhông muộn hơn 13 ngày trước thời điểm đóng thầu (kể cả ngàythứ 7, CN, nghỉ lễ)
5 Tài liệu sửa đổi HSMT (nếu có) sẽ được bên mời thầu gửi đến
tất cả các nhà thầu nhận HSMT trước thời điểm đóng thầu tốithiểu 10 ngày (kể cả ngày thứ 7, CN, nghỉ lễ)
6 Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt
8 Thay đổi tư cách tham dự thầu: Nhà thầu không cần gửi văn bản
thông báo về việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu (nếu có)đến Bên mời thầu Bên mời thầu phải tiếp nhận HSDT của tất cảcác nhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu, kể cả trườnghợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMTtrực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua HSMT thì nhàthầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bánHSMT trước khi HSDT được tiếp nhận
9 Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được
uỷ quyền:
- Đối với nhà thầu độc lập: Ngoài giấy ủy quyền của ngườiđại diện theo pháp luật ủy quyền để thực hiện các công việctrong quá trình tham gia đấu thầu các gói thầu này, nhà thầuphải gửi kèm bản chụp Điều lệ công ty, Quyết định thành lậpchi nhánh, Quyết định bổ nhiệm người được ủy quyền là phógiám đốc công ty, giám đốc chi nhánh (được chứng thực);
- Đối với nhà thầu liên danh: Ngoài việc có điều khoản ủyquyền cho đại diện hợp pháp của thành viên đứng đầu liên danhtrong Thỏa thuận liên danh hoặc văn bản ủy quyền của đại diệnhợp pháp các thành viên liên danh cho đại diện hợp pháp củathành viên đứng đầu liên danh thực hiện các công việc trongquá trình tham gia đấu thầu gói thầu này Trong HSDT phải cótài liệu chứng minh vị trí pháp lý của người được liên danh ủyquyền, Người này phải là đại diện pháp luật của thành viênđứng đầu liên danh hoặc được người đại diện pháp luật củathành viên đứng đầu liên danh ủy quyền như đối với nhà thầuđộc lập
11 Đồng tiền dự thầu: Việt Nam đồng (VNĐ)
12 1 a) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: Đáp ứng
quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu, nhà thầu phải cung cấpbản sao được công chứng hoặc chứng thực để chứng minh tưcách hợp lệ gồm:
* Đối với nhà thầu độc lập:
Trang 26- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứngnhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạtđộng hợp pháp, trong đó có ghi ngành nghề kinh doanh Tư vấnkhảo sát thiết kế công trình giao thông;
- Tài liệu chứng minh nhà thầu đáp ứng yêu cầu về nănglực, kinh nghiệm hoạt động của Tổ chức Tư vấn hạng 2 theoquy định của NĐ12 và theo mục 2 khoản 1 của BDL;
- Tài liệu chứng minh đã thực hiện các hợp đồng: bản chụpcác hợp đồng, thành lý hợp đồng hoặc xác nhận của chủ đầu tưhoặc quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền Kèm theo tàiliệu để chứng minh quy mô tính chất và cấp công trình đã thựchiện đó, các tài liệu chứng minh phải là bản chính hoặc côngchứng hoặc chứng thực
- Lý lịch từng chuyên gia:
+ Đối với các cá nhân đảm nhiệm các chức danh: Chủ nhiệmthiết kế, Chủ nhiệm khảo sát, Chủ trì thiết kế phải có các giấy tờsau:
Lý lịch chuyên gia theo mẫu
+ Đối với các cá nhân khác phải kèm theo các giấy tờ sau:
Lý lịch chuyên gia theo mẫu
2012, 2013) hoặc bản chụp được chứng thực một trong các tàiliệu sau để chứng minh:
• Biên bản kiểm tra quyết toán thuế của nhà thầu trong nămtài chính gần nhất (2013);
• Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế GTGT và thuế thu nhậpdoanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm
đã nộp tờ khai trong năm tài chính gần nhất (2013);
• Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận nộp
Trang 27cả năm) về thực hiện nghĩa vụ thuế trong năm tài chính gầnnhất (2013);
• Báo cáo kiểm toán năm 2013
* Về kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự:
Bảng kê các hợp đồng tương tự ở Mẫu số 4 Phần thứ hai: phảikèm theo bản chụp các hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc xácnhận của chủ đầu tư hoặc quyết định phê duyệt của cấp có thẩmquyền
* Về năng lực thiết bị, máy móc: Nhà thầu phải có tài liệu chứng
minh quyền sở hữu, sử dụng các máy móc chính, trường hợp sởhữu của nhà thầu chưa đủ thì phải đi thuê nhưng phải có hợpđồng nguyên tắc thuê máy đóng kèm trong HSDT
13 1 HSDT (gồm phần đề xuất kỹ thuật và phần xuất tài chính) phải có
hiệu lực trong thời gian là 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu
14 1 Số lượng HSDT phải nộp: 01 bản gốc và 04 bản chụp (và đĩa
CD file giá dự thầu kèm theo đề xuất tài chính)
15 1 Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT:
Nhà thầu phải ghi rõ các thông tin sau trên túi đựng HSDT (cả
hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính):
HỒ SƠ DỰ THẦU
(HỒ SƠ ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT/HỒ SƠ ĐỀ XUẤT TÀI CHÍNH)
[Đối với hồ sơ đề xuất kỹ thuật thì đề “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT”, đối với hồ sơ đề xuất tài chính thì đề“ HỒ SƠ ĐỀ
XUẤT TÀI CHÍNH”]
Gói thầu số 1: Tư vấn khảo sát, thiết kế cắm cọc tim tuyến, cắmbiển công bố quy hoạch các đoạn: Ngã ba Bình Ca - Ngã ba PhúHộ; Cổ Tiết - Ba Vì - Sơn Tây - Chợ Bến; Chợ Bến - ThạchQuảng; Tân Kỳ - Bùng và Bùng - Cam Lộ
Dự án: Cắm cọc tim tuyến theo quy hoạch chi tiết đường HồChí Minh
Nơi nhận: Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh
+ Địa chỉ: Số 106 Thái Thịnh - Đống Đa - Hà Nội
+ Điện thoại: 04.35381596+ Fax: 04.38223312
Nơi gửi: [Ghi tên nhà thầu]
+ Địa chỉ: + Điện thoại: + Fax:
Không được mở trước giờ, ngày tháng năm [Ghi
theo thời điểm mở thầu]
Riêng hồ sơ đề xuất tài chính ghi thêm dòng cảnh báo:Không mở cùng hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Trường hợp sửa đổi HSDT, ngoài các nội dung nêu trên
Trang 28còn phải ghi thêm dòng chữ "Hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất kỹ thuật, hồ sơ đề xuất tài chính) sửa đổi".
16 1 Thời điểm đóng thầu: 9 giờ, ngày 19 tháng 01 năm 2015.
19 1 Việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật: Sẽ được tiến hành công khai
vào lúc 9 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 01 năm 2015, tại trụ sở
Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh, địa chỉ: Số 106 TháiThịnh - Đống Đa - Hà Nội
21 1 e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo Hồ sơ đề xuất kỹ thuật:
- Cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm của nhà thầu (theo mẫu số4) phần thứ Hai;
- Danh sách chuyên gia tham gia gói thầu DVTV (theo mẫu
số 8) phần thứ Hai;
- Chương trình công tác (theo mẫu số 10) phần thứ Hai
- Bảng kê khai máy móc thiết bị chủ yếu để thực hiện góithầu (theo mẫu số 7B) phần thứ Hai
2 HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu thuộc một trong các điều
kiện tiên quyết sau:
a) Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy địnhtại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 12 BDL;
b) Nhà thầu tham gia gói thầu không bảo đảm điều kiệnnăng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật vềxây dựng;
e) Thỏa thuận liên danh không hợp lệ;
g) HSDT có giá dự thầu không cố định, chào thầu theonhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho Chủđầu tư;
h) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách lànhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);i) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trongluật đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu;k) Nhà thầu không đảm bảo năng lực về tài chính theo yêucầu tại Điểm b1) Khoản 2 Mục 12 BDL;
l) Nhà thầu không đáp ứng về số năm kinh nghiệm, thựchiện hợp đồng tương tự theo yêu cầu tại Điểm b3) Khoản 2 Mục
Trang 2927 4 Thời gian nhà thầu đến thương thảo hợp đồng muộn nhất là 05
ngày kể từ ngày nhà thầu nhận được thông báo mời đến thươngthảo hợp đồng
31 2 Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận vào hoàn thiện hợp đồng
trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu
33 2 Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu: Ban quản lý dự án đường HồChí Minh, số 106 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội;
Điện thọai: (04)35381596, Fax: (04) 38223312
b) Địa chỉ của chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải, số 80Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; ĐT: (04)39420185
c) Địa chỉ của người quyết định đầu tư: Bộ Giao thông vậntải, số 80 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; ĐT:(04)39420185
Trang 30Chương III TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
Mục 1 Đánh giá sơ bộ Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
Hồ sơ đề xuất kỹ thuật của Nhà thầu được kết luận là “ĐẠT” khi tất cả cácnội dung được đánh giá là “đạt”; được kết luận là “KHÔNG ĐẠT” khi có ít nhấtmột nội dung được đánh giá là “không đạt”
Trường hợp Hồ sơ đề xuất kỹ thuật của Nhà thầu được kết luận là “ĐẠT” sẽđược xem xét tiếp ở bước đánh giá chi tiết Hồ sơ đề xuất kỹ thuật của Nhà thầuđược kết luận là “KHÔNG ĐẠT” sẽ bị loại
Tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm, năng lực và sự đáp ứng cơ bản của Hồ sơ
đề xuất kỹ thuật bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của Hồ sơ đề xuất kỹ thuật:
STT Nội dung yêu cầu Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng
2 Thỏa thuận liên danh (nếu có) Phù hợp Khoản 2 Mục 2 Chương I
3 Tư cách hợp lệ của nhà thầu Phù hợp Khoản 1.1 Mục 2 Chương II
5 Thời gian có hiệu lực của Hồ sơ đề xuất kỹthuật Tối thiểu 180 ngày kể từ thời điểm đóngthầu
6 Các phụ lục, tài liệu kèm theo: Có đầy đủ các biểu mẫu từ mẫu số 4 đếnmẫu số 10, phần thứ 2 của HSMT
7 Nhà thầu phụ (nếu có) Năng lực thầu phụ đáp ứng yêu cầu côngviệc8
Nhà thầu không vi phạm một trong các
hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định
tại Điều 89 của Luật đấu thầu
Không vi phạm một trong các hành vi bịcấm trong đấu thầu
b) Đánh giá về đáp ứng các điều kiện tiên quyết của HSĐX kỹ thuật:
TT Nội dung yêu cầu Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng
1.1
Thời gian hoạt động trong lĩnh
vực tư vấn, khảo sát, thiết kế
1.2 Kinh nghiệm thực hiện gói thầu
tương tự:
- Đối với nhà thầu độc lập : Trong vòng các năm liền kề (2009 – đến
nay) Nhà thầu đã thực hiện và hoàn thành tốithiểu 01 hợp đồng Tư vấn khảo sát, thiết kế
Trang 31- Đối với nhà thầu liên danh:
+ Từng thành viên tham gia
liên danh phải có đăng ký kinh
doanh trong lĩnh vực tư vấn
khảo sát, thiết kế công trình
giao thông (hoặc có Quyết định
thành lập trong đó có chức
năng tư vấn khảo sát, thiết kế
công trình giao thông)
+ Từng thành viên trong liên
danh phải có thời gian ít nhất
05 năm tham gia tư vấn khảo
sát, thiết kế công trình giao
thông và có các công trình
tương tự phù hợp với phần
công việc do thành viên đó đảm
nhận
+ Nhà thầu đứng đầu liên danh
phải thực hiện khối lượng công
việc nhiều nhất trong các thành
viên tham gia liên danh (phải
được thể hiện trong thỏa thuận
hoặc hợp đồng liên danh) Công
việc phân chia của liên danh
như sau:
* Đối với thành viên đứng đầu
liên danh phải thực hiện ≥ 50%
giá trị gói thầu
* Thành viên còn lại thực hiện
hiện ≥ 20% giá trị gói thầu
tương tự gói thầu đang xét và hợp đồng đóphải có giá trị ≥ 09 tỷ đồng
Trong vòng các năm liền kề (2009 – đếnnay) mỗi nhà thầu đã tham gia và hoàn thànhtối thiểu 01 hợp đồng tương tự về kỹ thuậtđối với phần công việc được giao trong liêndanh và giá trị hợp đồng đó phải ≥ 09 tỷđồng nhân với tỷ lệ tham gia theo thoả thuậntrong hợp đồng liên danh
Nhà thầu đứng đầu liên danh hoàn thành ítnhất 01 hợp đồng tương tự về kỹ thuật và cógiá trị hợp đồng phải ≥ 09 tỷ đồng nhân với
tỷ lệ tham gia theo thỏa thuận trong hợpđồng liên danh và đảm bảo thành viên đứngđầu liên danh đảm nhận không thấp hơn 50%mức quy định đối với giá trị của gói thầu Thành viên còn lại trong liên danh hoànthành ít nhất 01 hợp đồng tương tự về kỹthuật và có giá trị hợp đồng phải ≥ 09 tỷđồng nhân với tỷ lệ tham gia theo thỏa thuậntrong hợp đồng liên danh và đảm bảo khôngthấp hơn 20% mức quy định đối với giá trịcủa gói thầu
Hợp đồng tương tự tối thiểu:
Đã thực hiện và hoàn thành ít nhất 01 hợpđồng Tư vấn khảo sát, thiết kế công trìnhgiao thông cấp II trở lên hoặc 02 công trìnhgiao thông cấp III trở lên
2.1 Năng lực hành nghề Tư vấn,khảo sát, thiết kế
Nhà thầu tham gia đấu thầu phải có năng lựckinh nghiệm để thực hiện gói thầu theo quyđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 46 và điểm bkhoản 1 Điều 49 của Nghị định số12/2009/NĐ-CP
Trang 322.2 Nhân sự chủ chốt :
- Chủ nhiệm thiết kế: Nhà thầu phải đáp ứng
01 chủ nhiệm thiết kế với yêu cầu cụ thể nhưsau: Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngànhphù hợp; có chứng chỉ hành nghề thiết kếcác công trình cầu, đường bộ còn hiệu lực;
có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vựckhảo sát thiết kế công trình giao thông; đãlàm Chủ nhiệm thiết kế ít nhất 01 công trìnhgiao thông đường bộ cấp II hoặc 02 côngtrình giao thông đường bộ cấp III Phải nằmtrong biên chế chính thức của nhà thầu(nghĩa là phải có hợp đồng lao động dài hạncòn hiệu lực với nhà thầu)
- Chủ nhiệm khảo sát địa hình: Nhà thầuphải đáp ứng ít nhất 01 kỹ sư tốt nghiệp đạihọc trở lên chuyên ngành phù hợp; có chứngchỉ hành nghề khảo sát trắc địa công trình,khảo sát công trình còn hiệu lực; đã làm Chủnhiệm khảo sát địa hình tối thiểu 01 côngtrình giao thông cấp II hoặc 02 công trìnhgiao thông cấp III Phải có hợp đồng laođộng còn hiệu lực để tham gia thực hiện góithầu này
- Chủ trì thiết kế: Nhà thầu phải đáp ứng ítnhất 01 kỹ sư tốt nghiệp đại học trở lênchuyên ngành cầu đường; có chứng chỉ hànhnghề thiết kế công trình đường bộ còn hiệulực; đã làm Chủ trì thiết kế (TK kỹ thuật -với công trình thiết kế 3 bước, TK BVTC -với công trình thiết kế 2 bước) tối thiểu 01công trình đường bộ cấp II hoặc 02 côngtrình đường bộ cấp III Phải có hợp đồng laođộng còn hiệu lực để tham gia thực hiện góithầu này
- Các vị trí nhân sự chủ chốt khác phải tốtnghiệp đại học đúng chuyên ngành
2.3 Thiết bị thi công chủ yếu: Phải có biểu kê máy móc thiết bị để thựchiện gói thầu.
3.1 Doanh thu trung bình trong 3năm (2011, 2012, 2013)
a Đối với nhà thầu độc lập : Phải > 34 tỷ đồng
b Đối với nhà thầu Liên danh :
(được tính bằng tổng doanh thu
Phải > 34 tỷ đồng
Trang 33trung bình hàng năm của các
thành viên trong liên danh),
- Doanh thu trung bình trong 3
năm (2011, 2012, 2013) của
thành viên còn lại trong liên
danh (tối thiểu)
Phải ≥ 34 tỷ đồng nhân với tỷ lệ tham giatheo thỏa thuận liên danh và không thấp hơn20% mức quy định 34 tỷ đồng
3.2 Tình hình tài chính lành mạnh:
Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu
về tình hình tài chính lành
mạnh Trong trường hợp liên
danh, từng thành viên trong
liên danh phải đáp ứng yêu cầu
về tình hình tài chính lành
mạnh :
a
Số năm nhà thầu hoạt động
không bị lỗ trong thời gian yêu
cầu báo cáo về tình hình tài
- Nhà thầu phải kê khai các yêu cầu của HSMT theo biểu mẫu Phần thứ 2, 3.
- Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu sau để làm cơ sở đối chứng với các số liệu mà nhà thầu kê khai (Nhà thầu chỉ cần nộp bản chụp có công chứng hoặc chứng thực):
Trang 344.1 Về kinh nghiệm:
Hợp đồng và văn bản xác nhận đã hoànthành đảm bảo chất lượng, tiến độ của Chủđầu tư của các hợp đồng có tính chất tương
tự về kỹ thuật
- Trường hợp không có xác nhận của Chủđầu tư thì phải có văn bản thanh lý hợp đồnghoặc biên bản bàn giao công trình
Nhà thầu nộp Báo cáo tài chính trong vòng
03 năm gần đây và bản chụp được chứngthực (làm cơ sở đối chứng với các số liệu tàichính nhà thầu kê khai) của một trong các tàiliệu sau trong vòng 03 năm gần đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (Thuế GTGT vàthuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của
cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế(xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế;
- Báo cáo kiểm toán
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải kê khai theo mẫu quy định trong Hồ sơ mời thầu và theo yêu cầu nêu trên.
Mục 2 Đánh giá chi tiết Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
2.1 Tiêu chuẩn đánh giá:
Việc đánh giá về mặt kỹ thuật đối với từng HSDT được thực hiện theophương pháp chấm điểm với thang điểm 100 Tỷ lệ điểm cho các tiêu chuẩn tổnghợp như sau:
- Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: Tối đa 20 điểm;
- Giải pháp và phương pháp luận: Tối đa 30 điểm;
- Nhân sự của nhà thầu để thực hiện gói thầu: Tối đa 50 điểm.
2.2 Mức điểm yêu cầu tối thiểu với tiêu chuẩn tổng hợp:
Trang 35Mức điểm yêu cầu tối thiểu đối với từng tiêu chuẩn tổng hợp: Kinh nghiệm,năng lực Nhà thầu; Giải pháp và phương pháp luận; Nhân sự không thấp hơn60% mức điểm tối đa của tiêu chuẩn tổng hợp đó HSDT không đáp ứng mứcđiểm yêu cầu tối thiểu đối với 01 tiêu chuẩn tổng hợp được đánh giá là không đạt
về mặt kỹ thuật
2.3 Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật:
Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật không được thấp hơn 70% tổng
số điểm về mặt kỹ thuật HSDT có điểm về mặt kỹ thuật không thấp hơn mứcđiểm yêu cầu tối thiểu thì được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật
2.4 Chi tiết về tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật:
1 Số hợp đồng tương tự (về tính chất, quy mô, giá trị…) đã thực hiện trong 05 năm gần đây nhất: 10
- Có 01 hợp đồng tương tự theo yêu cầu của HSMT 08
- Cứ có thêm 01 hợp đồng tương tự (mỗi hợp đồng
được cộng thêm 01 điểm, tối đa không quá 02 điểm) 02
2 Số hợp đồng đã thực hiện có điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội, phương án tổ chức thi công, đảm bảo
giao thông tương tự trong 05 năm gần đây nhất:
03
- Có 01 Hợp đồng KSTK giao thông đường bộ (cấp
- Cứ có thêm 1 hợp đồng như trên được cộng thêm
3 Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế công trình giao thông: 07
- Từ 05 năm trở lên mỗi năm được cộng 01 điểm
1 Hiểu biết của nhà thầu về mục đích, yêu cầu của gói thầu được nêu trong "Điều khoản tham chiếu" 04
+ Hiểu đúng, đầy đủ mục tiêu và yêu cầu của gói
Trang 36TT Tiêu chuẩn Thang điểm chi tiết Điểm tối đa và
2 Phương pháp luận: Mức độ hoàn chỉnh hợp lý của phương pháp luận do nhà thầu đề xuất so với yêu
cầu trong “Điều khoản tham chiếu”
06
2.1
Phương pháp luận công tác thiết kế: Nhà thầu phải
đề xuất phương pháp, cách thức tiến hành các bước
của công tác thiết kế, kèm theo bố trí nhân sự, thiết
bị để thực hiện; tiến độ thực hiện các nội dung thiết
kế và các báo cáo Mỗi một nhiệm vụ cụ thể phải
được phân tích, mô tả một cách hoàn chỉnh, phù hợp
và rõ ràng
06
3 Sáng kiến cải tiến của nhà thầu để hoàn thiện nội dung trong “Điều khoản tham chiếu” 02
+ Mỗi nhận xét, góp ý hợp lý được cộng thêm 01
được cộng 1,0 điểm, tối đa không quá 02 điểm 02
4.2 Tính hợp lý của các biểu đồ, sơ đồ và lịch bố trínhân sự và sự hợp lý giữa các nội dung trên: 03
4.3
Quản lý chất lượng và an toàn lao động: Các biện
pháp đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn lao động,
an toàn công trình, an toàn thiết bị, an toàn cho con
người, đảm bảo giao thông, bảo vệ môi trường
trong quá trình thực hiện gói thầu và dự án của nhà
Trang 37TT Tiêu chuẩn Thang điểm chi tiết Điểm tối đa và
5.1 Công tác thiết kế: Sự hợp lý về bố trí các loại máymóc, trang thiết bị, phương tiện đi lại, phần mềm
phục vụ việc thực hiện gói thầu:
04
+ Bố trí hợp lý, máy móc đầy đủ, hiện đại, chứng
minh thuộc sở hữu của nhà thầu, phần mềm tính
toán
04
+ Bố trí hợp lý, máy móc đầy đủ, hiện đại, không
thuộc sở hữu của nhà thầu nhưng chứng minh được
khả năng bố trí cho gói thầu, phần mềm tính toán 01-03
+ Có 01 Chủ nhiệm thiết kế tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành đường bộ hoặc cầu đường; có
chứng chỉ hành nghề thiết kế các công trình cầu
hoặc đường bộ còn hiệu lực; có ít nhất 05 năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực khảo sát thiết kế công trình
giao thông; đã làm Chủ nhiệm thiết kế ít nhất 01
công trình giao thông đường bộ cấp II hoặc 02 công
trình giao thông đường bộ cấp III Phải nằm trong
biên chế chính thức của nhà thầu (nghĩa là phải có
hợp đồng lao động dài hạn còn hiệu lực với nhà
thầu).
12
+ Cứ thêm 03 năm kinh nghiệm cộng 1 điểm, tối đa
+ Kinh nghiệm chủ nhiệm thiết kế: Cứ thêm 01 công
trình giao thông đường bộ cấp II hoặc 02 công trình
giao thông đường bộ cấp III được cộng 0,5 điểm, tối
đa không quá 03 điểm.
03
+ Có 01 kỹ sư tốt nghiệp đại học trở lên chuyên
ngành phù hợp; có chứng chỉ hành nghề khảo sát
công trình giao thông đường bộ còn hiệu lực; Có ít
nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo sát địa
hình; đã làm Chủ nhiệm khảo sát địa hình tối thiểu
01 công trình giao thông cấp II hoặc 02 công trình
giao thông cấp III Phải có hợp đồng lao động còn
hiệu lực để tham gia thực hiện gói thầu này.
04
+ Cứ thêm 03 năm kinh nghiệm cộng 1 điểm, tối đa
+ Kinh nghiệm chủ nhiệm khảo sát địa hình: Cứ
thêm 01 công trình giao thông đường bộ cấp II hoặc
02 công trình giao thông đường bộ cấp III được
01
Trang 38TT Tiêu chuẩn Thang điểm chi tiết Điểm tối đa và
cộng 0,5 điểm, tối đa không quá 01 điểm.
3 Chủ nhiệm khảo sát địa chất công trình 07
+ Có 01 kỹ sư tốt nghiệp đại học trở lên chuyên
ngành phù hợp; có chứng chỉ hành nghề khảo sát
công trình giao thông đường bộ còn hiệu lực; Có ít
nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo sát địa
chất; đã làm Chủ nhiệm khảo sát địa chất tối thiểu
01 công trình giao thông cấp II hoặc 02 công trình
giao thông cấp III Phải có hợp đồng lao động còn
hiệu lực để tham gia thực hiện gói thầu này.
04
+ Cứ thêm 03 năm kinh nghiệm cộng 1 điểm, tối đa
+ Kinh nghiệm chủ nhiệm khảo sát địa chất công
trình: Cứ thêm 01 công trình giao thông đường bộ
cấp II hoặc 02 công trình giao thông đường bộ cấp
III được cộng 0,5 điểm, tối đa không quá 01 điểm.
01
+ Có 01 kỹ sư tốt nghiệp đại học trở lên chuyên
ngành phù hợp; có chứng chỉ hành nghề thiết kế
công trình đường bộ còn hiệu lực; Có ít nhất 05 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế đường bộ; đã
làm Chủ trì thiết kế (TK kỹ thuật - với công trình
thiết kế 3 bước, TK BVTC - với công trình thiết kế 2
bước) tối thiểu 01 công trình đường bộ cấp II hoặc
02 công trình đường bộ cấp III (theo qui định của
Nghị định 15 của Chính Phủ) Vị trí này không kiêm
nhiệm chức danh nêu trên Phải có hợp đồng lao
động còn hiệu lực để tham gia thực hiện gói thầu
này.
04
+ Cứ thêm 03 năm kinh nghiệm cộng 1 điểm, tối đa
+ Kinh nghiệm chủ trì thiết kế đường bộ: Cứ thêm
01 công trình giao thông đường bộ cấp II hoặc 02
công trình giao thông đường bộ cấp III được cộng
0,5 điểm, tối đa không quá 01 điểm.
01
- Tổ trưởng phụ trách lập dự toán phải là kỹ sư kinh
tế xây dựng hoặc kỹ sư chuyên ngành và có chứng
chỉ định giá; có kinh nghiệm lập dự toán từ 05 năm
trở lên và đã lập dự toán, tổng dự toán ít nhất 02 dự
án
03
- Nhà thầu bố trí thêm chuyên gia cho Tổ lập dự
toán (ngoài 2 người) thì cứ mỗi chuyên gia được
cộng thêm 01 điểm và tối đa không quá 02 điểm
02
Trang 39TT Tiêu chuẩn Thang điểm chi tiết Điểm tối đa và
- Kỹ sư khảo sát: Yêu cầu phải đủ 10 kỹ sư, ngoài ra
cứ thêm 01 kỹ sư được cộng 0,5 điểm, tối đa 2 điểm 02
- Kỹ sư thiết kế: Yêu cầu phải đủ 10 kỹ sư, ngoài ra
cứ thêm 01 kỹ sư được cộng 0,5 điểm, tối đa 2 điểm 02
Mục 3 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính
Sau khi đánh giá về Hồ sơ đề xuất kỹ thuật, danh sách các Nhà thầu đạt yêucầu về mặt kỹ thuật được duyệt, bên mời thầu thông báo thời gian để các Nhàthầu trong danh sách ngắn đến dự mở túi hồ sơ đề xuất tài chính
2.1 Tính hợp lệ của Hồ sơ đề xuất tài chính:
- Tính hợp lệ của đơn đề xuất tài chính theo quy định tại Mục 9 Chương I
- Hiệu lực của HSDT (đề xuất tài chính) theo quy định tại Mục 13 Chương I
- Số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXTC theo quy định tại Khoản 1 Mục 14Chương I
- HSDT (đề xuất tài chính) có giá dự thầu cố định; không chào thầu theonhiều mức giá
2.2 HSĐXTC không đáp ứng một trong những điều kiện tiên quyết nêu trong BDL thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp.
2.3 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính:
Giá dự thầu phải phù hợp với khối lượng mời thầu Trường hợp sai khác,Bên mời thầu tiến hành sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của Hồ sơ đề xuất tài chínhtheo quy định tại Mục 25 Chương I
Nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất sẽ được số điểm tài chính tối đa (100),điểm tài chính của các Nhà thầu khác sẽ được xác định bằng công thức sau:
Điểm tài chính(của hồ sơ dự thầu đang xét)
Pthấp nhất × 100
Pđang xétTrong đó:
- P thấp nhất: Giá dự thầu thấp nhất của Nhà thầu trong bước đánh giá hồ sơ đề
xuất tài chính sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trong số các nhà thầu đã vượtqua đánh giá về mặt kỹ thuật
- P đang xét: Giá dự thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của HSDT đang
xét
Mục 4 Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
Trong thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹ thuật là 70%, về tàichính là 30% tổng số điểm Điểm tổng hợp của các nhà thầu sẽ được xác địnhbằng công thức sau:
Điểm tổng hợp Đtổng hợp = Đkỹ thuật x (K%) + Đtài chính x (G%)Trong đó:
Trang 40Nếu các Nhà thầu vượt qua bước đánh giá tổng hợp và có điểm đánh giátổng hợp bằng nhau thì nhà thầu có một trong các điều kiện (theo thứ tự ưu tiên)sau đây sẽ được đề nghị xếp hạng thứ nhất:
+ Nhà thầu có tổng số điểm về mặt kỹ thuật cao hơn
Phần thứ hai MẪU ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT
Đề xuất kỹ thuật của Nhà thầu bao gồm các nội dung: Đơn dự thầu thuộc đềxuất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm của nhà thầu, những góp ý (nếu có)
để hoàn thiện nội dung điều khoản tham chiếu, giải pháp và phương pháp luậntổng quát do nhà thầu đề xuất để thực hiện DVTV, danh sách chuyên gia tư vấn,
lý lịch chuyên gia, lịch công tác cho từng vị trí chuyên gia tư vấn, chương trìnhcông tác
Mẫu số 1: Đơn dự thầu (Hồ sơ đề xuất kỹ thuật)
Mẫu số 2: Giấy ủy quyền
Mẫu số 3: Thoả thuận liên danh
Mẫu số 4: Cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm của Nhà thầu tư vấn
Mẫu số 5: Những góp ý (nếu có) để hoàn thiện nội dung Điều khoản tham chiếu
Mẫu số 6: Giải pháp và phương pháp luận tổng quát do nhà thầu đề xuất để thực hiện DVTV.