Chương 1 : Câu 1 : a. Nêu khái niệm và cách phân loại cách tiếp cận hệ thống TNB • Khái niệm Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn nhau mà bằng phương pháp suy luận trí tuệ có thể xem xét tập hợp đó như 1 thể thống nhất Các phần tử phụ thuộc lẫn nhau theo chức năng và hoạt động tiến hóa (các phần tử tương tác với nhau, thúc đẩy sự tiến hóa) Xuất hiện các thuộc tính chung. Trong trường hợp này nói ‘’ liên kết giữa các phần tử thành 1 tập hợp cấu trúc’’. Hệ thống tác động lên các thuộc tính chức năng hoạt động và tiến hóa của các phần tử. Bất cứ 1 hệ thống nào cũng không bị cô lập mà ngược lại chính hệ thống đó lại là 1 phần tử của hệ thống lớn hơn và lại chứa đựng các hệ thông nhỏ hơn. Đó là phương thức tổ chức theo thứ bậc của hệ thống và tạo ra các cấp độ hệ thống khác nhau. Tiếp cận hệ thống chính là nghiên cứu logic các tập hợp, phân tích phương thức mà thuộc tính các phần tử và tương tác của chúng tạo ra những thuộc tính riêng rẽ, nghĩa là không thể quy thành ‘’tổng’’ của các thuộc tính cơ sở • Phân loại HT là 1 phần bất kì trong vũ trụ và trái đất. Có 2 loại + HT mở : có trao đổi với HT khác. + HT kín : không trao đổi với HT khác. b. Vẽ sơ đồ và giải thích hệ thống qli TNB mà em biết HT biển bao gồm các phân hệ như Vịnh, vũng… và các HST ven bờ có mối quan hệ ràng buộc với nhau HTB tồn tại được là nhờ các quá trình tương tác bên trong hệ (tương tác nội tại) trong mỗi phân hệ sẽ có các quá trình riêng để đảm bảo cho phân hệ đó tồn tại và phát triển. Hệ phát triển được chính là nhờ tương tác giữa hệ với các hệ lân cận (như HT khí quyển, HT lục địa..) thông qua các phân hệ. HTB là 1 HT thực thể tự nhiên hoàn chỉnh độc lập nhưng không cô lập.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ ĐẠI
DƯƠNG
Chương 1 :
Câu 1 :
a Nêu khái niệm và cách phân loại cách tiếp cận hệ thống TNB
Khái niệm
- Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn nhau mà bằng phương pháp suy luận trí tuệ có thể xem xét tập hợp đó như 1 thể thống nhất
- Các phần tử phụ thuộc lẫn nhau theo chức năng và hoạt động tiến hóa (các phần tử tương tác với nhau, thúc đẩy sự tiến hóa)
- Xuất hiện các thuộc tính chung Trong trường hợp này nói ‘’ liên kết giữa các phần tử thành 1 tập hợp cấu trúc’’
- Hệ thống tác động lên các thuộc tính chức năng hoạt động và tiến hóa của các phần tử
- Bất cứ 1 hệ thống nào cũng không bị cô lập mà ngược lại
chính hệ thống đó lại là 1 phần tử của hệ thống lớn hơn và lại chứa đựng các hệ thông nhỏ hơn Đó là phương thức tổ chức theo thứ bậc của hệ thống và tạo ra các cấp độ hệ thống khác nhau
- Tiếp cận hệ thống chính là nghiên cứu logic các tập hợp, phân tích phương thức mà thuộc tính các phần tử và tương tác của chúng tạo ra những thuộc tính riêng rẽ, nghĩa là không thể quy thành ‘’tổng’’ của các thuộc tính cơ sở
Phân loại
- HT là 1 phần bất kì trong vũ trụ và trái đất
- Có 2 loại
+ HT mở : có trao đổi với HT khác
+ HT kín : không trao đổi với HT khác
b Vẽ sơ đồ và giải thích hệ thống qli TNB mà em biết
Trang 2- HT biển bao gồm các phân hệ như Vịnh, vũng… và các HST
ven bờ có mối quan hệ ràng buộc với nhau
- HTB tồn tại được là nhờ các quá trình tương tác bên trong hệ
(tương tác nội tại) trong mỗi phân hệ sẽ có các quá trình riêng
để đảm bảo cho phân hệ đó tồn tại và phát triển
- Hệ phát triển được chính là nhờ tương tác giữa hệ với các hệ
lân cận (như HT khí quyển, HT lục địa ) thông qua các phân
hệ
HTB là 1 HT thực thể tự nhiên hoàn chỉnh độc lập nhưng
không cô lập
Câu 2 :
a Chứng minh đại dương thế giới là 1 hệ tự nhiên cấp hành tinh
- DDTG là 1 HT mở có sự trao đổi mạnh mẽ và thường xuyên
của nước DD và khí quyển thông qua chu trình mưa, bốc hơi
(chu trính nước) toàn cầu
- Tính thứ bậc trong DDTG đc thể hiện rất rõ rệt Nó bao gồm
các hệ TN cấp nhở hơn là các DD và biển thấp hơn nữa là các
vịnh, vũng, đầm phá, cửa sông và các HST biển ven bờ khác
Các hệ TN này có giá trị tài nguyên mang tính phức hợp, đối
tượng sử dụng đa mục tiêu và là đối tượng nghiên cứu của
nhiều ngành
2
B
iể
n
V
ũ
g
V
ịn
C
ử
a
s
ô
n
g
Đ
ầ
m p
á
Trang 3
- DDTG và các HST thủy vực trong đó đc đặc trưng bởi các quá trình động lực riêng quyết định bản chất và sự tồn tại của
chúng đặc biệt là các yếu tố thủy động lực như sóng, thủy triều, dòng chảy đóng vai trò quan trọng tạo ra các dòng năng lượng vật chất, góp phần thực hiện chức năng tương tác giữa các hệ tự nhiên trong thế giới
- Các HST biển và DD duy trì tính liên kết và chức năng tương tác của chúng thông qua các chu trình sinh địa hóa, chu trình dinh dưỡng, chuỗi thức ăn và các dòng năng lượng của hệ
- DDTG luôn tác động tương tác với khí quyển DDTG có khả năng tiếp nhận nước mưa , trực tiếp từ bầu khí quyển và gián tiếp qua các HST sông ngòi Đồng thời cũng cung cấp 1 lượng nước bốc hơi vào bầu khí quyển CHính quá trình này khiến DDTG luôn biến đổi về mặt chất lượng
b Khái niệm TNB và phân loại các dạng TNB
- Nằm trọng HT của TNTN, hình thành và phân bố trong khối nước biển ( và DD) trên bề mặt đáy biển va trong long đất dưới đáy biển
- Phân loại :
+ Theo nguồn gốc
+ Theo bản chất tồn tại
+ Theo tính chất khai thác
+ Theo mức độ sử dụng
Chương 2
Câu 1 : Trình bày các nguồn cung cấp trầm tích đáy biển và
đại dương
- Sông: các sp phong hóa, cát đá trên lục địa đc các sông trên
TĐ tải ra biển dưới dạng vật chất hòa tan & lơ lửng trong biển, các vật liệu đó đc di chuyển, phân phối và trầm lắng dưới tác động của song, thủy triều và dòng chảy cũng như phụ thuộc
Trang 4vào độ sâu cụ thể của bồn lắng đọng Chúng ta có thể ước tính lượng ddc lượng vật liệu trầm tích đưa vào biển và đại dương khoảng 15,7-58,1 tỷ tấn/năm Vs tốc độ lắng đọng TB ở vùng
nc sâu 15mm/1000 năm còn lđịa là 30m/năm
- Băng hà đưa tới: trong vùng vĩ độ cao, trên đg dịch chuyển các khối băng hoặc các tảng băng trôi, nhiều vật liệu bị sức ép
vỡ vụn hoặc bị cuốn theo ra vùng bờ biển, thềm lđịa hoặc đại dương Băng hà có thể vân chuyển các vật liệu từ kích thước nhỏ tới lớn ra biển -> trầm tích băng hà rất hấp dẫn các nhà KHọc khi khôi phục cổ khí hậu Khi các tảng băng trôi tan hết -> chấm dứt khả năng vận chuyển của chúng & vật liệu trầm tích đc lắng đọng Ranh giới: quanh nam cực: gần 40o vĩ N, bắc ĐTD: tg ứng vs ranh giới hiện tại giữa vùng nc ấm và nc lạnh
- Núi lửa: sự phun trào các bọt đá, khí bụi, tro núi lửa trên đất liền và trong lòng đại dương đều là nguồn cung cấp vật liệu cho quá trình trầm tích
- Gió: gió thổi từ lđịa ra biển -> mang theo 1 lượng vật chất rắn để cung cấp cho quá trình trầm tích
Câu 2 : Nêu đặc điểm của các dạng địa hình dưới đáy đại
dương
Thềm lục địa :
- Là vùng ven bờ cảu đáy biển và đại dương có độ sâu đến
200m ; độ dốc trung bình nhỏ hơn 10’
- Đây là khu vực có gtri kinh tế lớn : tôm cá, dầu mỏ, khí đốt, sa khoáng
- Thềm lục địa của 1 quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới lòng biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất kiền của quóc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách
4
Trang 5đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý khi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ở khoảng các gần hơn
Sườn lục địa
- Là mặt nghiêng nối thềm lục địa với đáy đại dương
- Độ sâu 200 – 3000 m
- Độ dốc khá lớn : trung bình 4 -7 0 ở quanh có các đảo san hô, núi lửa đôi khi tới 20-400
- Có thể bị chia cắt bởi thung lũng ngầm ( thung lũng ngầm có đặc đeiẻm là dốc, hẹp, vách dựng đứng có trắc diện dọc dốc 40-100% trong khi đó các sông có độ dốc ít khi vượt quá 2-3%)
Sông núi giữa đáy đại dương
- Kéo dài liên tục khoảng 63000km
- Cao khoảng 2-3km so với bề mặt đáy đại dương
- Chiều rộng chân núi chừng 200-300km
- Chiếm 1/3 tổng diện tíc đáy đại dương , tương đương ¼ diện tíc bề mặt TĐ
- Sông núi Đại Tây DƯơng : hướng chạy chủ đạo của sông núi này gần song song với bờ các đại lục : từ Bắc ĐTD kéo xuống Nam Mỹ, rẽ sang ÂDD thì xuất hiện 1 nhánh ngoặt vào biển
Đỏ, nhánh thứ 2 tiếp tục chạy vòng xuống Nam Úc đến gần Nam Cực thì ngoặt về phía Bắc Mỹ
- Nhờ nội lực trong lòng đất + mắc ma chuyển động nhờ hướng dòng chảy => hướng núi trong DD
Hẻm vực DD
- Vách hẻm vực rất dốc, thường dao động 8-150 và phía vách dốc đứng đạt tới 45% Các vách này thường không phẳng phiu mà có dạng bậc thang
- Trong DDTG có 29 hẻm vực sâu Trong đó có 5 hẻm vực sâu
qá 10000m độ sâu lớn nhất thuộc vè các hẻm vực ‘’đới trầm tích’’ của các vòng cung đảo Tây TBD
+ hẻm vực Mariana 11034m
Trang 6+ Tonga 10800m
+ Philipin : 10055m
+ Nhật Bản 9700m
Câu 3 : So sánh địa hình đáy DD và lục địa
- Độ cao ( độ sâu) trung bình :
+ Đại dương 3800m
+ Lục địa 800m
- Địa hình đáy DD ít bị tác động hơn so với lục địa do chịu tác động của quá trình ngoại sinh
- Độ chênh lệch giữa nơi có địa hình cao và thấp ở đáy DD lớn hơn nhiều ở lục địa
+ Đại dương : 11000m
+ lục địa 8800m
Chương 3
Câu 1 :
a Trình bày đặc trưng sinh thái biển
- Cột nước biển có áp suất cao hơn cột nước khí quyển => sinh vật sống dưới nước càng sâu thì càng chịu đc áp suất cao
- NƯớc biển là dung môi hòa tan các chất khí, các hợp chất vô
cơ và 1 phần hữu cơ Nó có độ mặn, độ pH khác nhau , sinh vật sống trong đó cũng khác nhau
- Khác với khí quyển, môi trường nước biển là yếu tố giới hạn của sinh vật thủy sinh với tí lệ của khí hòa tan, độ măn, áp suất, pH, độ chiéu sáng theo chiều sâu khác nhau
- Nhờ năng lượng asmt , 1 phần nước biển chuyển đổi ra hơi nước , vì thế từ nước mặn trở thành nước ngọt thông qua chu trình mưa- bốc hơi
b So sánh HST biển và trên cạn
6
Trang 7- Nước biển hấp thụ ánh sáng và sản xuất vật chất hữu cơ thông qua quang hợp đến độ sâu 200m ( đới quang hợp)
+ Đa phần đại dương thiếu ánh sáng nên thiếu năng suất sơ cấp và phụ thuộc vào nguồn thức ăn ( trong đới quang hợp hoặc từ lục địa)
+ Thực vật trong đại dương tồn tại ở dạng hiển vi và trôi nổi tự
do ( TV phù du)
+ Chuỗi thức ăn trong biển và đại dương dài hơn trên lục địa :
TV phù du => ĐV phù du =>ĐV ăn thịt trôi nổi và bơi lội + Dưới nước sih vật quan trọng nhất là sinh vật cực nhỏ
+ Trên cạn, sinh vật sản xuât là TV bậc cao
- Sinh vật bị biến đổi nổi lên do tỉ trọng nước nên chúng ít đầu
tư vào trong cấu trúc vật chất hơn trên cạn
- SVB giàu đạm SV trên cạn có vật chất chiếm ưu thế là hydrat cacbon
- SVB có đời sống ngắn hơn sv trên cạn vì môi trường sống khắc nghiệt và tiến hóa cấu trúc không hoàn chỉnh
- Đại dương nghèo 02 hơn không trong khí quyển.
Kết luận :
- Sự khác nhau về mặt sinh thaisẽ dẫn đến sự khác nhau về cấu trúc và kiểu nguồn lợi sinh vật
- Nhiều loài chỉ sống dưới biển mà không sống trên lục địa
- Sv biển linh động hơn và không gắn bó với các nơi cư trú như hang, ổ, tổ như lục địa
- Svb có tính lệ thuộc vào điều kiện thủy động lực cao vì vậy tính thụ động lớn
Câu 2 : Vẽ và giả thích sơ đồ bậc dinh dưỡng trong nước biển.
Trang 8- Cấu trúc từ đơn giản đến phức tạp.
- Bậc dinh dưỡng thấp là thức ăn cho bậc sinh dưỡng cao
Chương 4 :
Câu 1 : Dầu khí sinh ra từ đâu?
- Theo thuyết vô cơ : dầu khí sinh ra trong lòng đất do tương tác
của các chất vô cơ có chứa cacbon (C) như muối CaCO3và
nước có chứa hydro (H) trong điều kiện áp suất và nhiệt độ rất
cao với sư có mặt của các chất xúc tác như các loại sét
- Theo thuyết hữu cơ : dầu khí có nguồn gốc từ xác Đv và TV
được chôn sâu dưới lòng đất Trong điều kiện yếm khí với áp
suất và nhiệt độ thích hợp và dưới tác dụng của các chất xúc
tác vô cơ hoặc các vsv nhưng xác sinh vật này được chuyển
hóa thành hydrocacbon cũng như các hợp chất hữu cơ khác
Câu 2 : Tiềm năng dầu khí ở vùng biển VN
- Nước ta có vùng thềm lục địa rộng khoảng 1 triệu km2 và
cũng là nơi có triển vọng dầu khí rất lớn Có 7 bồn trầm tích
có triển vọng khai thác dầu khí ở nước ta đó là : bồn trũng
8
T
h
ứ
4
+
5
: lo
à
i c
á
v
à
t
h
iể
n
ă
n
c
á
s
ă
n
m ồ
iT
h
ứ
3
: Đ
V
c
ó
x
ư
ơ
n
g
s
ố
n
g
v
à
c
á
c
ă
n
c
ỏ
(
c
ả
c
á
v
o
i)
T
h
ứ
2
: Đ
V
p
v
à
1
s
ố
c
á
n
t
ả
o
B
ậ
c
d
ư
ớ
n
g
t
h
ứ
n
ấ
t
: T
h
ự
c
v
ậ
t
/
t
ả
o
p
đ
ơ
n
à
o
Trang 9sông Hồng, bồn Hoàng Sa, bồn Trường Sa , bồn Cửu Long , bồn Nam Côn Sơn, bồn Thổ Chu và bồn trũng Khánh Hòa
- Sản lượng khai thác hàng năm của VN tăng 30% Năm 1994 , sản lượgn khai thác đạt 7 triệu tấn và gtri xuất khẩu khoảng 1
tỉ USD Đến năm 2001 sản lượng khai thác đạt 17 tr tấn và gtri xuất khẩu hơn 3 tỉ USD; thu gom và đưa vào bờ 1,72 tỉ m3 khí đồng hành cung ứng cho các nhà máy điện Mức tăng trưởng như vậy đã đưuá nhành dầu khí trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cảu đất nước và luôn đầu về kim ngạch xuất khẩu
- Dầu khí ở thềm lục địa VN được chia ra thành 170 lô và cũng còn có những vùng chồng lấn với các nước láng giềng
- Phương hướng sắp tới là đẩy mạnh công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí trên thềm lục địa, các cấu trúc có triển vọng và xác minh trữ lượng công nghiệp có khả năng khai thác
Câu 3 :Khai thác và lợi nhuận dầu khí tại Biển Đông:
- Sau những biến cố phức tạp trên Biển Đông năm 2011 tập đoàn dầu khí quốc gia cho biết việc tím kiếm thăm dò, khai thác dầu khí của tập đoàn và các đối tác trên thềm lục địa của Việt Nam diễn ra ổn định và an toàn
- Theo PVN việc tìm kiếm thăm dò và khai thác trên vùng đặc lợi 200 hải lí của VN theo công ước của LHQ về luật biển là hoàn toàn hợp lí
- PVN cho biết năm 2011 doanh thu của tập đoàn là 673000 tỷ đồng, trong đó thu từ bán dầu thô là 250000 tỷ đồng và sản xuất công nghiệp đạt 200000 tỷ = 135.1% kế hoạch của năm , tăng 41.2% so với năm trước
- NGoài ra , tập đoàn đã nộp ngân sách 160800 tỷ , gia tăng trữ lượng dầu khí đạt 35.3 triệu tấn thu hồi, phát hiện 3 mỏ dầu khí mới đưa 5 mỏ vào khai thác trong đó có 3 mỏ trong nước
và 2 mỏ nước ngoài
Trang 10- Tổng sản lượng dầu khí đạt gần 24triệu tấn trong đó khai thác dầu khí đạt 15.21 triệu cho tấn , đạt 8.7 tỷ m3 Sản xuất cung cấp cho lưới điện quốc gia 13.35 tỷ kWh
- PVN sẽ tập trung vào 5 lĩnh vực chính là tìm kiếm, thăm dò , khai thác hóa dầu và khí, điện và dịch vụ kỹ thuật điện HIện tại , tập đoàn dầukhí đang sắp xếp lại hoạt động và phấn đấu đến 2015 sẽ thoái vốn hầu hết các lĩnh vực đầu tư ở ngoài ngành
Câu 4 : Tương lại TNKS tại VN:
- Tiềm năng về khoảng sản kim loại và phi kim ở VN tương đối lớn, các quặng mỏ đá dần dần được xác định và có 1 kế hoạch khai thắc tài nguyên khoáng sản có hiệu quả đang từng bước được thực hiện :
VD : ( lấy 1 số ví du ở câu 2)
- Tuy nhiên để thực hiện những kế hoạch này có những khó khăn cần được khắc phục như:
+ Lựa chọn việc mở công trường khai thác khoáng sản với việc sử dụng đất với mục đích khác nhau sao cho có hiệu quả + Các hoạt động khai thác hạn chế gây ảnh hưởng đến môi trường
+ Tránh mọi tổn thất về tài nguyên trong khâu thăm dò khai thác và chế biến sử dụng
Trong thời gian tới cần đẩy mạnh công tác, kế hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng kết hợp với sử dụng kết hợp với việc bảo
vệ tài nguyên , môi trường , giảm bớt những tổn thất Đây là vấn đề cần được quan tâm
10
Trang 11Chương 5
Câu 1 : Trình bày năng lượng sóng biển
Sóng biển có khả năng phát điện
- Trên Thế Giới:
+ Sóng biển chứa đựng nguồn năng lượng vô cùng lớn, có sức tàn phá kinh khủng gây ra những thiệt hại lớn cho con người + Để biến hại thành lợi, người ta đã sử dụng sóng biển để phát điện
+ 1799, tại Paris công bố thiết bị chuyển hóa NL của sóng biển +1910, Pháp tiến hành dùng NL sóng biển để phát điện
+ 1964, Nhật chế tạo được đèn phao tiêu thắp sáng
+ 1978, Nhật chế tạo ra tàu phát điện = sóng biển lớn nhất thế giới
- Máy phát điện dùng nhiệt nước biển : lợi dụng sự chênh lệch
nhiệt độ giữa các tầng nước
- Sử dụng chênh lệch độ mặn của nước sông với nước biển:
+ công suất bé
+ Vận hành không đơn giản
Máy phát điện sóng biển:
- Nguyên lý cơ bản: giống như 1 chiếc bơm xe đạp
+ máy phát điện đặt nổi trên mặt biển , pit- tông nối liền với phao
+ sóng biển chuyển động pit- tông chuyển động không khí bị nén
+ Không khí bị nén dưới áp suất cao phụt qua miệng phun của tuabin làm các máy phát điện hoạt động
Lợi ích của NL sóng biển:
- Máy phát điện NL sóng biển chế tạo+ vận hành đơn giản, có
thể xây dựng ở bất cứ nơi đâu
Trang 12- Cung cấp hào phóng, không mất tiền, suất đầu tư máy phát bé,
giá thành điện thấp có tính cạnh tranh rất cao
- Phương thức triệt tiêu tác dụng xâm thực, bảo vệ công trình
cận bờ biển
- Đem lại nguồn điện năng dồi dào cung cấp cho các hoạt động
của con người:
+ thỏa mãn 1 bộ phận lớn nhu cầu điện của nền KT VN giai đoạn 2015-2050
+ Anh, Na Uy, Trung Quốc đã chế tạo và lắp đặt được các loại máy , trạm điện công suất lớn
Nguồn NL sạch, giải quyết nguy cơ thiếu hụt NL của toàn TG
Câu 2:Tiềm năng về NL biển VN
NL Thủy triều:
- Việt Nam có tiềm năng khai thác cao bởi có rất nhiều vũng,
vịnh, cửa sông, đầm phá và đặc biệt là có đường bờ biển dài 3200km
- Khu vực Quảng Ninh, mật độ năng lượng thủy triều đạt
khoảng 3,7 GWh/km2, Nghệ An khoảng 2,5 GWh/ km2 và giảm dần đến khu vực Thừa Thiên Huế với 0,3 GWh/ km2 Về phía Nam, Phan Thiết là 2,1 GWh/ km2, Bà Rịa - Vũng Tàu với 5,2 GWh/ km2
- Vùng biển Bà Rịa- Vũng tàu có mật độ năng lượng thủy triều
lớn nhất
- Quảng Ninh- Hài Phòng có tiềm năng phát triển nhiều nhất:
+ công suất lắp máy lên đến 550MW
+ chiếm 96% tiềm năng kỹ thuật nguồn điện của VN
- Nguồn NL chưa được quan tâm khai thác, ở GĐ nghiên cứu sơ
khai, chưa có ứng dụng cụ thể
NL gió:
- VN có thuận lợi cơ bản để phát triển:
12