Phiếu học tập dùng cho môn Sinh học 11 ban nang cao trong toàn học kì 1. Việc sử dụng PHT được thiết kế theo chuẩn kiến thức sẽ giúp học sinh nắm bắt nội dung chính xác, ít bị sai lệch, kèm theo hình ảnh được chỉnh sửa sẽ giúp học sinh hiểu bài dễ dàng hơn.
Trang 1PHIẾU HỌC TẬP THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(LƯU HÀNH NỘI BỘ) DÙNG CHO HỌC KÌ I
1
Trang 2PHẦN BỐN SINH HỌC CƠ THỂ Chương I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A – CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
BÀI 1 TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I – VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC ĐỐI VỚI THỰC VẬT
- Vai trò của nước:
II – QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC Ở RỄ 1 Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước: - Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút - Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước: + Thành tế bào mỏng, không thấm cutin + Có một không bào trung tâm lớn + Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh 2 Con đường hấp thụ nước ở rễ (Có 2 con đường)
Yêu cầu HS vẽ hình SGK
3 Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân
III – QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN NƯỚC Ở THÂN 1 Con đường vận chuyển nước ở thân
2 Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân
Trang 3
BÀI 2 TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tiếp theo)
IV – THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
1 Ý nghĩa của sự thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
2 Con đường thoát hơi nước ở lá - Qua khí khổng:
- Qua tầng cutin:
3 Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước - Cơ chế:
* Cơ chế đóng, mở khí khổng: + Khi lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của các chất thẩm thấu → áp suất thẩm thấu (ASTT) trong tế bào (TB) khí khổng →
nước vào TB khí khổng → TB khí khổng , mặt trong cong lại → khí khổng mở + Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các ion (K+) trong TB khí khổng được vận chuyển → nước
ra ngoài theo → TB khí khổng mất nước, duỗi thẳng → khí khổng đóng V - ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẾN QT TRAO ĐỔI NƯỚC 1 Ánh sáng:
2 Nhiệt độ:
3 Độ ẩm đất
không khí
4 Dinh dưỡng khoáng:
VI – CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TƯỚI NƯỚC HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG 1 Cân bằng nước của cây trồng - Cân bằng nước là
2 Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí:
3
Trang 4BÀI 3, 4 và 5 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
I – SỰ HẤP THỤ CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
- Các nguyên tố khoáng được chia thành
1 Hấp thụ thụ động:
2 Hấp thụ chủ động:
- Muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo dòng nước bằng hai con đường: + Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, không được chọn lọc + Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc - Muối khoáng được vận chuyển chủ yếu theo mạch gỗ từ dưới lên do sự chênh lệch nồng độ các chất và được vận chuyển thụ động theo dòng nước. - Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút khoáng: Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút II – VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG ĐỐI VỚI THỰC VẬT 1 Vai trò của các nguyên tố đại lượng
2 Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng
III – VAI TRÒ CỦA NITƠ ĐỐI VỚI THỰC VẬT 1 Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn Sơ đồ: 2 Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật:
IV – QUÁ TRÌNH CỐ ĐỊNH (ĐỒNG HÓA) NITƠ KHÍ QUYỂN
Trang 5
- Thực hiện trong điều kiện:
- Sơ đồ:
V – QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI NITƠ TRONG CÂY 1 Quá trình khử NO3 - thành NH4 + Sơ đồ:
2 Quá trinh đồng hoá NH3 trong cây - Tạo axit amin:
- Tạo amit (khử độc):
VI - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ 1 Ánh sáng:
2 Nhiệt độ:
3 Độ ẩm đất:
4 Độ pH của đất:
5 Độ thoáng khí:
VII – BÓN PHÂN HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG
5
Trang 6BÀI 6 THỰC HÀNH: THOÁT HƠI NƯỚC VÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM VỀ HƠI NƯỚC
II – CHUẨN BỊ VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1 Đo cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh
- Chuẩn bị: Bút chì, máy tính, 5 tờ giấy ôli, 1 trong 6 loại lá cây (mỗi loại 3 – 4 lácòn nguyên vẹn, không bị rách, không bị giập, nát): cà phê, mồng tơi, rau cải, khoai lang,đậu,
- Cách tiến hành:
+ B1: Cân khối lượng lá (P1 g)
+ B2: Sau 20 phút cân lại khối lượng lá (P2 g)
+ B3: Đặt lá lên giấy ôli → lấy bút chì vẽ chu vi (đường viền lá) → đếm sốôli mà lá chiếm → tính diện tích S (dm2) theo công thức: S = số ôli x 0,0064
+ B4: Tính cường độ thoát hơi nước theo công thức:
I =
2 Thí nghiệm về các loại phân hóa học chính (làm ở nhà, thời gian: 2 tuần)
- Chuẩn bị: các loại phân urê, phôtphat, kali; hạt đậu hoặc ngô, đất, cát mịn và mùncưa
20 x S
Trang 7BÀI 7 QUANG HỢP
I – VAI TRÒ CỦA QUANG HỢP
- Phương trình quang hợp:
- Vai trò:………
II – BỘ MÁY QUANG HỢP 1 Lá – Cơ quan quang hợp
Lớp cắt ngang bề mặt lá - Lá thực vật C3, thực vật CAM có các tế bào mô giậu chứa các lục lạp, lá thực vật C4 có các tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch chứa các lục lạp Lá thực vật C3, thực vật CAM Lá thực vật C4 2 Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp
3 Hệ sắc tố quang hợp 7 ……… ………
…… ………
………
………
………
Lục lạp ……… ………… CO2 O2 ………
………
………
………
………
………
Trang 8
Trang 9
BÀI 8 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
I – KHÁI NIỆM VỀ HAI PHA CỦA QUANG HỢP
II – QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
- Cơ chế: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
1 Pha sáng:
+ Hấp thụ năng lượng ánh sáng: chdl + h√ chdl* + Quang phân li nước: chdl → chdl* 2H2O → 4H+ + 4e- + O2 + Photphoril hoá tạo ATP: 3ADP + 3Pi → 3ATP + Tổng hợp NADPH: H+ được lấy từ quang phân li nước 2NADP + 4H+ → 2NADPH Phương trình tổng quát:
2 Pha tối:
a, Con đường cố định CO2 ở thực vật C3 – Chu trình Canvin – Benson
+ Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2) (1):
+ Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH được cung cấp từ pha sáng (2):
9
Ánh sáng H+, e
CO2
ATP NADPH
H2O
Pha tối Chất nền Strôma
Pha sáng Màng tilacôit
C6H12O6
NADP+
Pha Khử Pha Oxy hóa
Trang 10+ Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP (3):
6AlPG
Phương trình tổng quát cho quang hợp (cả pha sáng và pha tối):
(Các từ viết tắt trong chu trình Canvin: APG – axit phôtpho glixêric, AlPG – Anđêhitphôtpho glixêric, RiDP – đường Ribulôzơ điphôtphat)
b, Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 – Chu trình Hatch – Slack
- Đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩmkéo dài, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn nên có năng suất cao hơn
- Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật C4:
c, Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM (Crassulacean acid metabolism)
- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài Vì lấyđược ít nước nên tránh mất nước do thoát hơi nước cây đóng khí khổng vào ban ngày vànhận CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở → có năng suất thấp
- Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật CAM:
Trang 12III – MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT THỰC VẬT C3, C4, CAM
Bảng so sánh các đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh lí, hóa sinh
Trang 13BÀI 9 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I – NỒNG ĐỘ CO2
Vẽ đồ thị
II – CƯỜNG ĐỘ, THÀNH PHẦN QUANG PHỔ ÁNH SÁNG
Vẽ đồ thị
III – NHIỆT ĐỘ
Vẽ đồ thị
IV – NƯỚC
V - DINH DƯỠNG KHOÁNG
13
Trang 14BÀI 10 QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I – QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
II – CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA QUANG HỢP
- Phương trình năng suất: Nkt = (FCO2 L Kf Kkt)n (tấn/ha) * Nkt: năng suất kinh tế * FCO2: khả năng quang hợp * L: diện tích lá quang hợp * Kf: hệ số hiệu quả quang hợp * Kkt: hệ số kinh tế * n: thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp - Các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cây trồng:
Trang 15
BÀI 11 HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I – KHÁI NIỆM
1 Định nghĩa
2 Vai trò của hô hấp thực vật +
+
+
II – CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP
III – CƠ CHẾ HÔ HẤP - Cơ chế:
+ Hô hấp hiếu khí (……… )
- Gồm các giai đoạn:………
- Nơi diễn ra: ………
- Phương trình tổng quát:………
………
………
………
15
(năng lượng: nhiệt + ATP)
Trang 16+Lên men (……… )
- Gồm các giai đoạn: ………
- Nơi diễn ra: ………
- Sản phẩm: ………
………
- Phương trình tổng quát: * ………
*………
IV – HỆ SỐ HÔ HẤP (RQ) - Ý nghĩa:
V - HÔ HẤP SÁNG - Là quá trình hấp thụ …… và giải phóng …… ở ngoài sáng Chủ yếu xảy ra ở nhóm thực vật … , trong điều kiện ………
- Các bào quan tham gia là:………
- Đặc điểm:………
VI – MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP TRONG CÂY Quang hợp tích luỹ , tạo ra , là nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại hô hấp tạo ra cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2 ), tạo ra , là nguyên liệu cho quá trình quang hợp
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Trang 17Bài tập 1: So sánh hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí; quang hợp và hô hấp ở thực vật
- Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu → cường độ hô hấp
(do tốc độ các phản ứng enzim ); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối
ưu thì cường độ hô hấp
II - HÀM LƯỢNG NƯỚC
- Cường độ hô hấp với hàm lượng nước
III – NỒNG ĐỘ O2, CO2:
1 Nồng độ O2: Cường độ hô hấp với nồng độ O2
2 Nồng độ CO 2: Cường độ hô hấp với nồng độ CO2
IV – HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN
- Nguyên tắc của các biện pháp bảo quản nông sản:
1 Bảo quản khô:
2 Bảo quản lạnh:
3 Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao (bơm CO2 vào buồng bảo quản):
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT SẮC TỐ TỪ LÁ
17
Trang 18VÀ TÁCH CÁC NHÓM SẮC TỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC
Nhóm Lớp ………
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Quan sát được hỗn hợp sắc tố rút ra từ lá có màu xanh lục và khi tách được 2 nhóm sắc tố riêng rẽ quan sát được nhóm diệp lục có màu xanh lục, nhóm carôtenôit có màu vàng - Củng cố kiến thức đã học về sắc tố quang hợp ở các bài lí thuyết - Rèn luyện kĩ năng thao tác với các dụng cụ và hoá chất trong phòng thí nghiệm, đặc biệt là kĩ năng tách chiết hỗn hợp dung dịch màu II CÁCH TIẾN HÀNH: - B1 Cân 2g lá (lấy phần thịt lá, bỏ phần gân và cuống lá) - B2 Cho lá vào cối sứ, cho khoảng 2ml acêtôn đối với lá mềm, 4ml đối với lá cứng. Sau đó nghiền cho lá thật nhuyễn để phá vở các bào quan chứa sắc tố trong lá - B3 Cho 10ml acêtôn vào cối, khuấy đều với phần lá vừa nghiền - B4 Cho giấy lọc vào phểu, đổ hỗn hợp vừa trộn vào phểu để lọc lấy dịch chiết - B5 Lấy 20ml benzen cho vào dung dịch vừa chiết xong, lắc đều rồi để yên vài phút. Quan sát hiện tượng và hoàn thành bài báo cáo (phần kết luận phải trả lời được vì sao lại có kết quả như vậy trên 1 loại lá (lấy kết quả của 1 trong 2 loại lá) và vì sao lại có sự khác nhau như vậy giữa 2 loại lá) III THU HOẠCH 1 Hoàn thành bảng sau Loại lá Đặc điểm ban đầu (SS độ đậm nhạt màu sắc) Dịch chiết acêtôn (SS độ đậm nhạt màu sắc) Dịch chiết benzen (SS độ đậm nhạt màu sắc) Lớp trên Lớp dưới Kết luận:
Trang 19
B – CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 15, 16 TIÊU HÓA
I – KHÁI NIỆM VỀ TIÊU HÓA
1 Tiêu hóa là gì?
2 Mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất và quá trình chuyển hoá nội bào
-Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường giúp
từ (các chất hữu cơ phức tạp phải trải qua quá trình biến đổi trong hệ tiêu hoá thành chất đơn giản) cung cấp cho quá trình
- Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra cung cấp cho
của (trong đó có hoạt động trao đổi chất), tổng hợp nên các chất cần thiết xây dựng nên tế bào, cơ thể… Các sản phẩm không cần thiết hoặc thừa được đào thải ra ngoài thông qua hệ bài tiết, hô hấp… II - TIÊU HOÁ Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT 1 Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (động vật đơn bào) - Tiêu hoá chủ yếu là Thức ăn được và bị phân huỷ nhờ chứa trong lizôxôm 2 Ở động vật có túi tiêu hoá - Thức ăn được tiêu hoá (nhờ các enzim tiết ra từ các tế bào .trên thành túi) và tiêu hoá
3 Ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá - Tiêu hóa (diễn ra trong , nhờ
tiết ra từ các ) Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến đổi và thành
và được hấp thụ vào máu II - TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT VÀ ĐỘNG VẬT ĂN TẠP 1 Ở khoang miệng - Chủ yếu là biến đổi nhờ , ngoài ra có tiêu hoá
nhờ tiết ra từ tuyến
2 Ở dạ dày và ruột - Dạ dày: Có sự biến đổi nhờ
của thành dạ dày) và biến đổi (nhờ tiết ra từ )
- Ở ruột: Chủ yếu là tiêu hoá nhờ của ,
và
3 Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng a, Bề mặt hấp thụ của ruột - Diễn ra ở ruột nhờ của ruột lớn, trên đó có các
và với hệ thống và
19
Trang 20b, Cơ chế hấp thụ
- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ theo cơ chế (glixêrin, axit
béo, vitamin tan trong dầu) hoặc cơ chế (glucôzơ, axit amin )
- Các chất hấp thụ theo con đường hoặc
IV – TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày đơn, chim ăn hạt và gia cầm Điểm so sánh Động vật nhai lại Động vật có dạ dày đơn Chim ăn hạt và gia cầm Biến đổi cơ học
Biến đổi hoá học và sinh học
Nhận xét chung: Tiêu hóa ở ĐV ăn thịt và ĐV ăn thực vật có nhiều điểm khác nhau:
Trang 21
BÀI 17 HÔ HẤP
I – TRAO ĐỔI KHÍ GIỮA CƠ THỂ VỚI MÔI TRƯỜNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
- Hô hấp bao gồm:
+ Hô hấp ngoà: Là sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài theo cơ chế cung cấp cho hô hấp tế bào, thải từ hô hấp tế bào ra ngoài Ở động vật có 4 hình thức trao đổi khí chủ yếu: Hình thức trao đổi khí Cơ quan, bộ phận thực hiện trao đổi khí Cử động hô hấp Nhóm động vật Trao đổi khí qua bề mặt tế bào, cơ thể ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Trao đổi khí qua phế nang (phổi)
21
Trang 22II VẬN CHUYỂN O2, CO2 TRONG CƠ THỂ VÀ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO (HÔ HẤP TRONG)
1 Vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể
- O2 được vận chuyển theo (chủ yếu nhờ ) sau đó được vào trong cung cấp cho quá
trình ., CO2 là sản phẩm của
được vào và được vận chuyển tới (hoặc mang) thải ra ngoài môi trường 2 Hô hấp trong (hô hấp tế bào) - Diễn ra qua các giai đoạn khác nhau, có thể hô hấp hiếu khí (có ôxi) hay lên men (không có ôxi)