CNXH không tưởng: Là những tư tưởng về giải phóng xã hội, giải phóng con người, phản ánh nguyện vọng chưa chín muồi của quần chúng nhân dân, mong muốn xây dựng một xã hội mới không có áp bức, bóc lột, mọi người thực sự bình đẳng, hạnh phúc. Đó là tổng hợp các trào lưu tư tưởng không khoa học, một lý luận về CNXH chưa chín muồi, thiên về lý trí, ra đời trước chủ nghĩa Mác.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI Môn: CNXH khoa học
I PHẦN LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XHCN TRƯỚC MÁC
Câu 1: CNXH không tưởng? Điều kiện lịch sử ra đời? Ý nghĩa của nó
đối với sự phát triển tư tưởng nhân loại và chủ nghĩa Mác?
* CNXH không tưởng: Là những tư tưởng về giải phóng xã hội, giải phóng
con người, phản ánh nguyện vọng chưa chín muồi của quần chúng nhân dân, mongmuốn xây dựng một xã hội mới không có áp bức, bóc lột, mọi người thực sự bìnhđẳng, hạnh phúc Đó là tổng hợp các trào lưu tư tưởng không khoa học, một lý luận
về CNXH chưa chín muồi, thiên về lý trí, ra đời trước chủ nghĩa Mác
CNXH không tưởng không dựa trên những tiền đề hiện thực về kinh tế,chính trị, văn hoá, xã hội nên chưa thể phản ánh khách quan, khoa học đời sống
xã hội Chưa nhận rõ quy luật vận động khách quan của lịch sử xã hội loài người,chưa thấy được bản chất bóc lột của CNTB và lực lượng xã hội có khả năng cảitạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới đó là GCCN Do đó, CNXH không tưởngkhông thể vạch ra lối thoát thực sự cho nhân dân lao động khỏi cảnh áp bức, bóclột; không chỉ ra những lực lượng, con đường, biện pháp và điều kiện đúng đắn
để đi đến mục tiêu giải phóng xã hội, giải phóng con người CNXH không tưởng
là những quan điểm, quan niệm thiếu cơ sở thực tiễn cho luận chứng khoa học,thiếu tính hệ thống, vì vậy mang tính chung chung, chủ quan và không tưởng.CNXH không tưởng là một lực cản của tư tưởng và hành động cách mạng củaGCCN khi các điều kiện kinh tế, xã hội biến đổi và yêu cầu phát triển của phongtrào công nhân ngày càng cao
* Điều kiện ra đời
Sự ra đời của CNXH không tưởng:
Những tư tưởng đầu tiên của CNXH không tưởng xuất hiện từ thời cổ đại,khi xã hội loài người có sự phân chia giai cấp, phản ánh sự bất bình của quầnchúng đối với sự bóc lột của giai cấp thống trị và mơ ước của họ về một xã hộicông bằng tốt đẹp hơn CNXH không tưởng với tính cách là một học thuyết ra đờivào thời kỳ hình thành CNTB, phê phán xã hội đương thời và hướng tới một xã hộicông bằng, không có áp bức bóc lột
Các giai đoạn phát triển của CNXH không tưởng:
Những tư tưởng đầu tiên của CNXH không tưởng kéo dài từ thời kỳ chiếmhữu nô lệ đến hết thời kỳ trung cổ (khoảng thế kỷ thứ VI trước công nguyên đếnthế kỷ XV sau công nguyên)
Thời kỳ chiếm hữu nô lệ, tư tưởng XHCN xuất hiện trong những câu truyệnthần thoại, văn học dân gian nói nên tâm trạng bất bình của quần chúng nhân dân vớichế độ đương thời và mơ ước quay về quá khứ của “Kỷ nguyên hoàng kim” đã qua -thời đại cộng sản nguyên thuỷ
Thời kỳ trung cổ bắt đầu hình thành nền kinh tế hàng hoá và tiền tệ, đặc biệt làsau thế kỷ thứ X đã xuất hiện những trung tâm công nghiệp, thủ công nghiệp và
Trang 2thương nghiệp, xuất hiện những tư tưởng phê phán xã hội đương thời và nêu lênnhững bất bình của quần chúng nhân dân với xã hội lúc đó Những tư tưởng XHCNthời kỳ này bị chi phối bởi thế giới quan tôn giáo.
Từ thế kỷ XVIII, CNTB ra đời và phát triển mạnh, đánh dấu một bước tiếnquan trọng trong lịch sử xã hội loài người Đồng thời, CNTB cũng đẻ ra những bấtcông xã hội và những hình thức bóc lột mới nặng nề và tàn bạo hơn so với trước.Xuất hiện một loạt các học thuyết xã hội phản ánh nguyện vọng của nhân dân, mơước đến một xã hội nhân đạo hơn, con người ở đó không có sự bất công… Nhữngđại biểu tiêu biểu của giai đoạn này là: Tômátmorơ (1417-1535) người Anh, TôMarô Campanenla (1568-1639) người Italia và GrắccơBabớp (1760-1779) ngườiPháp…
Đầu thế kỷ XIX ở các nước Tây Âu, CNTB đã đạt được bước phát triển mới.Thời kỳ này, CNXH không tưởng đã đạt tới đỉnh cao về mặt lý luận, mang tính phêphán sâu sắc và chứa đựng nhiều dự kiến thiên tài về một xã hội tương lai Đạibiểu tiêu biểu của CNXH không tưởng thời kỳ này là H.Xanh-xi-mông (1760-1825), S.Phurie (1772-1837) người Pháp và Rô-bớt-Ôoen (1771-1858) người Anh
* Ý nghĩa đối với sự phát triển tư tưởng nhân loại và chủ nghĩa Mác
Câu 2: Ý nghĩa của “Lý thuyết về trạng thái tự nhiên” đối với sự phát
triển lý luận XHCN?
* Lý thuyết “trạng thái tự nhiên” – tiêu biểu của Knich
- Kịch liệt lên án luật lệ và trật tự của xã hội đương thời, lý tưởng hoá trạngthái tự nhiên đầu tiên, đó là giai đoạn phát triển tự nhiên nhất, hợp lý nhất
- Những tư tưởng đó còn mang tính bình quân khỏ hạnh, là ước mơ về một
xã hội công bằng không có lối thoát
- Ảnh hướng đến các học giả, các nhà cải cách trên các lĩnh vực khác nhau.+ Ảnh hưởng đến Platon: XH hiện đại CHNL là xấu xa bất công… là do conngười đã đi chệch khỏi trạng thái tự nhiên, để chống lại trạng thái tự nhiên ấy thìcon người phải quay về trạng thái ban đầu (CSNT) => Đã có lý luận soi đường bởicác nhà triết học DT đó là tác phẩm “Nhà nước và luật lệ của Praton Trạng tháinguyên thuỷ là trạng thái không có quyền lực Để trở về trạng thái ban đầu, theoPraton thì:
Trong xã hội phải đấu tranh chống cả người giàu và người nghèo; giàu là an bám
xa hoa, tham lam; nghèo là thấp hèn đôi khi ham muốn vật chất
Chủ động điều tiết giữa người giàu và người nghèo
(Đây chính là lý thuyết của tôn giáo xuất phát từ đạo Cơ đốc giáo sơ kỳ)
+ Ảnh hưởng đến nhà sử học, triết học Đikêác (Thế kỷ IV TCN) học trò củaArixtot khi ông cho rằng trạng thái nguyên tử là trạng thái hòa bình, yên ổn, trong đó conngười công bằng những sản phẩm do thiên nhiên đem lại nhưng do sự phát triển kinh tế
đã làm mất đi trạng thái đó
Trang 3+ Ảnh hưởng đến nhà sử học đương thời Hêrôđốt (490-425 TCN); đến Eepho(405-330 TCN)
- Có thể nói, lý thuyết “Trạng thái tự nhiên” đối lập với chế độ tư hữu, CHNL và
đã trở thành tư tưởng phổ biến trong giới trí thức của xã hội Hy Lạp và là cơ sở triết họccủa phái khắc kỷ hồi bấy giờ
Như vậy, lý thuyết “Trạng thái tự nhiên” về đời sống cộng đồng nguyên thủy đượccoi là một trong những mầm mống đầu tiên của lịch sử các tư trưởng XHCN
* Ý nghĩa
Câu 3: Mầm mống tư tưởng XHCN không tưởng La Mã cổ đại và ý
nghĩa của nó đối với sự phát triển lý luận XHCN?
* Mầm mống tư tưởng XHCN thời cổ đại
Gọi là mầm mống thì những tư tưởng đó phải là tư tưởng sơ khai, chưa có hệthống (gắn liền với tư tưởng đó là giai cấp và nhà nước)
Sở dĩ gọi là mầm mống thời cổ đại vì có không nảy sinh trực tiếp từ cượcĐTGC, mà chủ yếu thông qua các đại biểu tri thức phản ánh trong các tác phẩmvăn học, triết học, tôn giáo
- Đặc điểm về kinh tế – xã hội: thủ công, thương nghiệp phát triển
- Đặc điểm về chính trị – xã hội: sớm hình thành chế độ nô lệ La Mã, đặctrưng cho chế độ tàn bạo của xã hội chiếm hữu nô lệ Mâu thuẫn gay gắt giữa nô lệ
và chủ nô, bùng nổ nhiều cuộc nổi dậy, khởi nghĩa của nô lệ, tiêu biểu là phongtrào Xpactacut
+ Sự phát triển những mâu thuẫn trên lĩnh vực XH (sự hình thành những giaicấp và tầng lớp trong XH) – Người Xpác => người Hy lôp => tập đoàn ngườiPêriec (Chủ nô, nô lệ, dân tự do trung đẳng trong XH => Quyền lợi của những tậpđoàn người rất khác nhau, dẫn đến các cuộc đấu tranh (TK3 TCN) điển hình làcuộc các đấu tranh của Angít và Clêomen với mục tiêu là đòi bình quân về ruộngđất, lực lượng tham gia không phải là những người nô lệ mà là những người nôngdân, thợ thủ công (chuẩn bị phá sản)
+ Ở La mã cổ đại còn xuất hiện những cuộc đấu tranh của những người nô lệ:
1 Cuộc khởi nghĩa năm 136-132 TCN Xuất phát từ nguyên nhân người nô
lệ đòi được mặc quần áo khi trời lạnh, không được giới chủ đáp ứng mà còn bịđánh đập dẫn đến phong trào lan rộng
2 Cuộc đấu tranh do Xpáctaquýt lãnh đạo (171 TCN)
Trang 4Chế độ CHNL La Mã cổ đại cũng tương tự như Hy Lạp cổ đại Người nô lệ
ở đây bị đối xử có phần tàn bạo hơn Họ đấu tranh bằng cách hủy hoại các công cụsản xuất, cướp phá mùa màng, tài sản của quý tộc chủ nô và bỏ trốn Càng về saucàng có những hình thức mới quyết liệt hơn như bạo động có tổ chức, vũ trangkhởi nghĩa… Đó chính là mảnh đất hiện thực làm nảy sinh những mầm mống tưtưởng XHCN hoặc CSCN ban đầu mộc mạc đơn sơ
* Mầm mống tư tưởng XHCN và CSCN La Mã cổ đại
- Thể hiện trong tư tưởng Cơ đốc giáo sơ kỳ La Mã
- Nội dung tư tưởng: chủ nghĩa cộng sản tiêu dùng, “giang sơn ngàn năm củaChúa”: phê phán cái ác, mơ ước xã hội mà những kẻ xấu, tàn ác bị trừng phạt, nhờphép mầu của Chúa để xây dựng giang sơn thánh thiện không còn đau khổ đóinghèo, không có tội ác, con người sống bình đẳng, hạnh phúc
- Tư tưởng đó mang tính ảo tưởng, hoang đường
Ở La Mã cổ đại: Vì bị thất bại trong cuộc đấu tranh đầy khổ ải nên người ta
đi tìm hạnh phúc trong ảo tưởng của tôn giáo Bởi vậy, trong tư tưởng của các tôngiáo nguyên sơ thường chứa đựng những ước vọng của quần chúng lao khổ mangnhững mầm mống XHCN và CSCN Họ mơ ước sự xuất hiện một vị thần linh cóthể xóa bỏ mọi bất công trong XH và tạo lập một XH mới công bằng hơn
Những mầm mống tư tưởng này chính là tiếng nói, là khát vọng của quầnchúng bị áp bức về một XH mới công bằng, bình đẳng và hòa bình nhưng còn rất
sơ khai và ngây thơ giản dị Nội dung của nó chhủ yếu vẫn là sự thi vị hóa chế độnguyên thủy, về tính cộng đồng công hữu, tính công bằng và bình đẳng
Về sau nó ngày càng mang tư tưởng tôn giáo thần bí và có tính chất hoangđường Những tư tưởng đó còn tản mạn mơ hồ cả về hình thức lẫn nội dung
Tuy vậy nó cũng đã có những tác dụng nhất định, thôi thúc quần chúng đấutranh vì những tiến bộ XH trong XH Hy Lạp và La Mã cổ đại
* Ý nghĩa đối với sự phát triển lý luận
Câu 4: Tại sao tư tưởng XHCN không tưởng thời kỳ trung đại được
biểu hiện dưới dạng các phong trào dị giáo? Những đặc điểm cơ bản của CNXH không tưởng thời kỳ nay?
* Hoàn cảnh lịch sử
- Thời kỳ trung đại ở Châu âu tồn tại và phát triển kéo dài 10 thế kỷ (V-XV)
và chia thành 2 giai đoạn:
Trang 5+ Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV: nảy sinh những khuynh hướng CSCN
Nền kinh tế hàng hoá và thương nghiệp dần dần phát triển
Sản xuất công nghiệp từng bước tập trung ở các thành thị dưới các hình thức
tổ chức phường hội
Sự phân hoá giai cấp diễn ra mạnh mẽ ở cả thành thị và nông thôn
Đời sống nông dân rơi vào tình trạng bần cùng và họ tụ tập lên thành phốnhưng thành phố chưa đủ sức dung nạp họ đa số nảy sinh tư tưởng chống đối lại
xã hội đương thời, xuất hiện những tư tưởng về một chế độ xã hội mới tốt đẹp hơn
Một đặc điểm lớn khác ở Tây âu thời kỳ trung đại là nhà thờ cơ đốc giáo có
vị trí đặc biệt trong xã hội phong kiến
Giới tăng lữ là đẳng cấp đầu tiên của chế độ phong kiến
Giám mục, nhà thờ Cơ đốc giáo là chỗ dựa cho chế độ phong kiến
Tôn giáo trở thành một thế lực của xã hội phong kiến Tư tưởng tôn giáochi phối nặng nề được tư tưởng xã hội, nó đóng vai trò thông soái hệ tư tưởng xãhội phong kiến
* Những phong trào dị giáo thời kỳ trung đại
Dị giáo là sự thể hiện dười hình thức tôn giáo ý nguyện chống phong kiến
của quần chúng lao động
Những phong trào dị giáo điển hình:
- Phong trào dị giáo ở Bungari (bắt đầu từ thế kỷ X) có tên là “Thánh thiện”mang tính chất chống phong kiến, giành quyền lợi cho nhân dân lao động (chủ yếu
+ Tuyên truyền từ bỏ quyền lực vật chất
+ Coi giáo hội là bộ máy thống trị bóc lột
+ Coi Cơ đốc giáo chân chính là sự tiếp xúc giữa chúa và con người, conngười trực tiếp thi hành mệnh lệnh của Chúa mà không cần đến bộ máy giáo hội
- Phong trào dị giáo ở miền Bắc Italia (Thế kỷ XIII): Đấu tranh của phái dịgiáo cộng sản, đứng đầu là Đôsinô
+ Thực tiễn xã hội hiện thực sắp sụp đổ và sẽ tiến lên XHCS sơ kỳ
+ Xây dựng xã hội mới không phải bằng con đường hoà bình mà bằng bạolực
- Các giáo pháo cộng sản ở Anh (Thế kỷ XIV): Phong trào này được xâydựng bởi những người từ các nước khác trong lục địa bị truy nã trốn chạy sangAnh, tiêu biểu là Giôn-bôn và Giôn-vích
+ Vạch trần điều bất hợp lý trong xã hội đương thời, phê phán bọn vua quanquý tộc ăn chơi
Trang 6+ Thây thế xã hội đương thời bằng một xã hội tốt đẹp hơn theo Cơ đốc giáo.
- Phong trào dị giáo ở Tiệp Khắc (có từ thế kỷ XV)
+ Mục đích: chống lại bon địa chủ, quý tộc, phong kiến và giáo hội đồngthời chống sợ bóc lột của bọn tư thương
+ Khẩu hiệu: “Mọi người là bình đẳng”, “Mọi của cải đều là tài sản chung”
và đòi xoá bỏ tư hữu
- Phong trào dị giáo ở Đức (Thế kỷ XVI)
+ Mục đích: Chống lại giáo hội thiên chúa và chính quyền Nhà nước, vì lợiích của quần chúng bị áp bức
+ Nội dung:
Đả kích không thương tiếc xã hội đương thời
Coi bọn quý tộc, linh mục là bọn đao phủ
Chủ trương thực hiện cách mạng là bằng bạo lực chứ không phải bằng cảicách hoà bình
Tin tưởng xã hội đương thời sẽ sụp đổ và đời sống dân nghèo sẽ cải thiệnhơn
* Đặc điểm tư tưởng XHCN và CSCN thời kỳ trung đại
Những trào lưu khuynh hướng CNCS thời kỳ trung đại rất đa dạng, đềumang một số đặc điểm chung sau đây:
- Nội dung và hình thức tư tưởng mang đậm màu sắc tôn giáo, vì:
+ Thế giới quan tôn giáo chiếm ưu thế trong xã hội
+ Các phong rào xã hội và trào lưu tư tưởng phải khoác áo tôn giáo, nhândanh tôn giáo để thể hiện tư tưởng và hành động của mình, chống các quan điểmtôn giáo chính thống
- Những trào lưu tư tưởng và phong trào dị giáo đấu tranh chống cả thếquyền và thần quyền, vì:
+ Giai cấp quý tộc, phong kiến đã lấy giáo lý tôn giáo làm công cụ bảo vệ sựthống trị của mình
+ Giai cấp quý tộc, phong kiến câu kêté chặt chẽ với giáo hội để bảo vệ sựthống trị của mình, áp bức nhân dân lao động
+ Lấy hình mẫu của Công xã Cơ đốc giáo sơ kỳ để phê phán xã hội đươngthời và tiến xã hơn thực hiện tư tưởng này trong thực tế
- Tư tưởng CSCN về phân phối bình quân chủ nghĩa, mang tính khổ hạnh,hết sức hạn chế tiêu dùng trong phạm vi công xã nhỏ
+ Xã hội lúc này đang bị phân hoá nặng nề
+ Một bộ phận giàu sang phú quý “ngồi mát ăn bát vàng”, đại bộ phận quầnchúng bị bóc lột đến cùng
Phản ứng một cách tự nhiên, muốn có một xã hội bình quân theo kiểu chiađều, mang tính tiêu dùng và hưởng thụ, vì: Tâm lý sản xuất nhỏ, chưa hình dung rachế độ CSCN trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, dựa trên cơ sở kinh tế làcông hữu về tư liệu sản xuất
- CNCS thời trung đại phần nhiều mang tính chất vô chính phủ
+ Phủ nhận vai trò của nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội
+ Nhà nước là nguòn gốc của mọi tệ nạn xã hội
Trang 7+ Xoá bỏ mọi quyền lực trong xã hội.
- Những trào lưu cộng sản thời kỳ trung đại phần nhiều mang tính chất phibạo lực
+ Chủ trương biến đổi đời sống xã hội bằng con đường tuyên truyền và cầumong sự thay đổi của tầng lớp thống trị
+ Chưa nhận thức được vai trò to lớn của quần chúng trong quá trình pháttriến của lịch sử
- CNCS thời kỳ trung cổ mang tính chất tản mạn, rời rạc, chưa có lý luận vàchưa thành hệ thống Do điểu kiện KT-XH chưa cho phép, nó chỉ là một phongtrào cách mạng
=> So sánh với các phong trào khác và rút ra nhận xét:
Có tiến bộ hơn so với Hy Lạp và La Mã cổ đại
Tư tưởng đó mang đậm màu sắc tôn giáo, dựa trên giáo lý của Đạo Cơ đốcgiáo
Đại diện cho lớp dân nghèo khổ và xã hội chưa phân hoá giai cấp sâu sắc Nội dung và hình thức phản ánh còn thô sơ và thiếu tính hệ thống
=> Những tư tưởng đó sẽ không còn phù hợp khi bước vào thời kỳ cận đại
và hiện đại, đòi hỏi phải được bổ sung và phát triển
* Ý nghĩa
Câu 5: Làm rõ nội dung tư tưởng XHCN không tưởng trong tác phẩm
“Không tưởng” của Tômát Morơ và ý nghĩa của nó?
* Hoàn cảnh lịch sử châu Âu và nước Anh đầu thế kỷ XVI
- Về kinh tế:
+ Cuối thế kỷ XV, đầu thế kỷ XVI, phương thức sản xuất TBCN xuất hiện
và từng bước phát triển mạnh ở châu Âu
+ Phát triển mạnh mẽ cả về trồng trọt và chăn nuôi
+ Quá trình tích luỹ ban đầu TBCN đẩy nông dân ra khỏi nông thôn - thủđoạn tàn bạo và nham hiểm
+ Thương nghiệp cũng phát triển mạnh
- Về chính trị – xã hội:
+ Sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp và các quan hệ chính trị
+ Mâu thuẫn xã hội thời kỳ suy tàn của phong kiến và bình minh của TBCNrất phức tạp (PK >< TS, VS >< TS, nông dân >< ĐCPK)
- Về văn hoá -xã hội:
+ Phong trào văn hoá phục hưng
+ Phong troà cải cách tôn giáo
=> Tất cả các phong trào này đều nhằm chống giáo hội, chống giai cấpĐCPK, đề cao vai trò con người và tự do cá nhân, đề cao tính dân tộc
* Nội dung tư tưởng XHCN trong tác phẩm “Không tưởng”
Trang 8- Phê phán sâu sắc xã hội đương thời, đó là chế độ xã hội phản động, bảo thủ
và hà khắc
+ Xã hội hình thành 2 cực đối lập, 2 trạng thái tương phản: kẻ giàu có đếntột đỉnh và người nghèo khó đến tận cùng Ông chỉ ra trong xã hội “bên cạnh sựnghèo nàn thảm hại lại có sự xa hoa táo bạo” Kêu gọi: “Hãy chặn bàn tay vơ vétcủa bọn giàu có, hãy chống lại sự chuyên quyền độc đoán, tàn bạo của bọn thốngtrị, hãy xoá bỏ sự bất công, bất bình đẳng trong xã hội”
+ Nguyền rủa tính tàn bạo, bất chấp đạo lý và lương tâm của bọn tư sản mớitrong thời kỳ tích luỹ ban đầu TBCN với hình ảnh “cừu ăn thịt người” Ông viết:
“Những con cừu thường rất dễ tinh và không đòi hỏi gì nhiều, nhưng ngày nay trởthành những con vật háu ăn thậm chí không thể chế ngự nổi,… ăn thịt người…”
+ Chỉ ra nguyên nhân sâu xa của mọi tệ nạn xã hội: đó là chế độ tư hữu,
“không có công bằng, bình đẳng trong xã hội” Cần xoá bỏ chế độ tư hữu – nguồngốc sâu xa của mọi bất công “tôi hoàn toàn tin tưởng rằng không thể phân phốimọi thứ ngang nhau và công bằng như nhau, và cũng không thể quản lý xã hội 1cách tốt nhất không bằng cách nào khác là việc hoàn toàn xóa bỏ chế dộ tư hữu”
- Trình bày dự án tổng thể về một xã hội tốt đẹp hơn
+ Về kinh tế:
Nền kinh tế thống nhất dựa trên chế độ công hữu về TLSX và tư liệu tiêudùng
Lấy kinh tế gia đình là đơn vị kinh tế của xã hội
Lao động sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng, nhưng vất
vả và nặng nhọc Mọi người đều phải thực hiện nghĩa vụ lao động, thời gian 2năm
Dân cư sống tập trung ở các thành thị và đó là trung tâm kinh tế
và phải hăng hái làm việc
Quan tâm đến các tổ chức quản lý: tổ chức nhà ăn tập thể, phân chia bảođảm các sản phẩm xã hội
Điều tiết các hoạt động con người bảo đảm tính cân đối, hài hoà giữa laođộng chân tay với lao động trí óc, giữa làm việc và nghỉ ngơi, hưởng thụ những giátrị vật chất, tinh thần
- Về chính trị:
Vẫn tồn tại nhà nước - được tổ chức do nhu cầu quản lý xã hội và đáp ứngnguyện vọng của nhân dân
Nhà nước do nhân dân bầu ra bằng bỏ phiếu kín
Bộ máy và công chức nhà nước có phương thức và phong cách làm việc dânchủ, cởi mở, lịch sự và tôn trọng nhân dân
Trang 9- Về văn hoá - xã hội: đặc biệt quan tâm đến giáo dục - đào tạo.
Giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội
Mọi trẻ em đều được đi học không mất tiền và được nuôi dưỡng chu đáotrong các trường học
Thực hiện công bằng, bình đẳng trong giáo dục theo cấp học; kết hợp chặtchẽ với học nghề, học văn hoá với lao động sản xuất
Quan hệ hôn nhân và gia đình: Dựa trên tinh thần tự nguyện giữa nam và nữ,quyền tự do lựa chọn; tuổi kết hôn quy định: nam trên 22, nữ trên 18; hôn nhânđược pháp luật bảo vệ
- Về quan điểm và thái độ đối với tôn giáo: Thừa nhận sự tồn tại của tôngiáo, song tôn giáo đã được duy lý hoá, không còn những gì trái với lý trí lànhmạnh của con người
- Vấn đề con người:
+ Con người là giá trị cao nhất và không còn gì sánh được với sinh mạngcon người
Tư tưởng về thời gian lao động của con người trong xã hội: 1 ngày lao động
6 tiếng, chia làm 2 ca, 10 giờ giành cho hoạt động khoa học, văn học, vui chơi giảitrí, quan hệ xã hội => còn lại ngủ nghỉ
+ Xã hội tôn trọng và yêu thương mỗi con người cụ thể, bênh vực ngườinghèo khổ, bị áp bức
Hướng tới mục tiêu là làm cho con người sống hạnh phúc, sung sướng hơn
- Quan điểm con người trong xã hội tốt đẹp đối với vấn đề chiến tranh vàhoà bình: Xã hội hoà bình, phi bạo lực và chiến tranh, căm ghét chiến tranh
Trang 10+ Tiếp tục xuất hiện các công trường thủ công thu hút nhiều lao động sảnxuất ở nhiều ngành nghề khác nhau
+ Xuất hiện nhiều hải cảng sầm uất
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu dân cư do tác động của quan hệsản xuất TBCN đã gây nên nhiều biến động xã hội
- Về chính trị - xã hội
+ Đang diễn ra quá trình phân hoá giai cấp, tầng lớp xã hội phức tạp và đadạng
+ Chiến tranh thực dân xâm lược và chiến tranh tôn giáo kéo dài
+ Năm 1640 nổ ra cuộc Cách mạng dân chủ tư sản Anh
- Về văn hoá - xã hội
+ Phong trào "Văn hoá Phục hưng" ở Italia, phong trào cải cách tôn giáo đạtđến đỉnh cao ở Anh
+ Xuất hiện nhiều nhà tư tưởng, khoa học và nghệ thuật, trong số đó có haiđại biểu tiêu biểu tư tưởng XHCN không tưởng là Campanenla (Ý) và Uynxtenli(Anh)
* Giêrắc Uynxtenli (1609-1652)
- Ông sinh trưởng tại tỉnh Lancátxia (Anh) trong gia đình buôn bán
- Ông sớm bước vào kinh doanh, nhưng nhờ ý chí và năng lực tự học cao
và tích cực hoạt động xã hội, nên ông có hiểu biết sâu sắc về nhiều vấn đề xãhội
- Cuộc đời và sự nghiệp của ông là bức tranh phản chiếu sinh động, sâu sắchoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội ở Anh và châu Âu thế kỷ XVII
- Trong thời kỳ nội chiến ở Anh, G.Uynxtenli đã tích cực viết các tài liệu tuyêntruyền kêu gọi và tổ chức quần chúng lao động đứng lên đấu tranh
+ Ông thành lập phái “Đào đất”, lúc đầu nhằm tập hợp những người laođộng thiếu ruộng đất đi khai thác, phục hoá đất hoang, đất vô chủ
+ G.Uynxtenli cho ra đời nhiều tác phẩm có giá trị như: “Ngọn cờ do nhữngngười chủ trương bình đẳng chân chính dựng lên”; “Món quà năm mới giữa nghịviện và quân đội”
+ Trong hoàn cảnh mới, GCTS, bọn quí tộc phong kiến tìm cách thủ tiêu cácthành quả của phái “Đào đất” Đến năm 1650, phái “Đào đất” bị tan rã hoàn toàn
- G.Uynxtenli trốn thoát sự truy lùng của bọn thống trị, viết những tác phẩmmới, trong đó có “Luật tự do” viết năm 1652, chứa nhiều nội dung tư tưởng XHCNđặc sắc
* Nội dung tư tưởng XHCN của G.Uynxtenli
- Phê phán xã hội đương thời
+ Ông lên án sự bóc lột tàn bạo và thâm độc của giai cấp thống trị
+ Ông phê phán những điều vô lý, bịa đặt trong các giáo lý và hoạt động củagiáo hội Ông cho rằng cơ sở để nhận thức chân lý không phải là Kinh thánh cũngkhông phải là “khai thị của Chúa” mà là khai thị trực tiếp, là “tiếng nói bên trongcủa các tín đồ”
+ Ông phủ nhận chế độ tư hữu về ruộng đất
Trang 11+ Ông lên án vương triều Anh tập trung của mọi sự tham lam, là trung tâmquyền lực của bọn ích kỷ, luôn dùng gươm để giết hại dân lành
- Về mô hình xã hội tương lai.
Nhà nước tập trung xây dựng ở các khu vực quan trọng, trung tâm những công
xã tiêu biểu, với những công xưởng lớn, làm gương cho cả nước về mọi mặt và giữ vaitrò chi phối tích cực đến nền kinh tế chung của xã hội
Về tổ chức quản lý sản xuất: người lao động được tổ chức quản lý chặt chẽ,yêu cầu mọi người tự giác cao và kiểm soát nghiêm ngặt
Đến 40 tuổi mọi người được nghỉ hưu, được chăm sóc về mọi mặt và hưởngthụ đến cuối đời
+ Về chính trị- xã hội
Xây dựng chế độ nhà nước theo thể chế cộng hoà - nhà nước của mọi ngườidân, tự do, dân chủ
Dân là cứu tinh của nhà nước trước bất cứ mọi biến cố xã hội nào
Quản lý xã hội bằng những bộ luật cơ bản làm chuẩn mực và xử lý các mốiquan hệ xã hội
+ Về văn hoá - xã hội: Đề cao vai trò của nhà trường trong giáo dục conngười từ thuở ấu thơ
Thực hiện chế độ hôn nhân một vợ, một chồng tự do, tự nguyện, quy định độtuổi thích hợp, chú ý đến sự phù hợp nhất định về điều kiện kinh tế, tâm lý, sứckhoẻ, đạo đức
- T.Campanenla sinh ở miền Nam Italia, trong một gia đình đóng giầy dép
- T.Campanenla vừa là nhà tư tưởng, vừa là nhà hoạt động thực tiễn
+ Ông cũng là một trong những người tổ chức lãnh đạo cuộc khởi nghĩachống thực dân Tây Ban Nha
+ Cuộc khởi nghĩa sớm bị dập tắt ông lại bị bắt nhiều lần và bị giam 27 năm,sau đó ông phải sống lưu vong ở Pháp cho đến khi mất
- Ông đã có tác phẩm triết học đầu tay nổi tiếng: "Triết học dựa trên cảmgiác", nhưng nổi tiếng nhất là tác phẩm "Thành phố mặt trời" (1601)
* Nội dung tư tưởng XHCN không tưởng của T.Campanenla
Trang 12Bằng hình thức đối thoại giữa các nhân vật trong câu chuyện hư cấu,Campanenla đã trình bày những quan điểm có tính XHCN:
+ Cơ sở sản xuất là các công xã - hình thức lao động tập thể
+ Về phân phối: thực hiện phân phối sản phẩm lao động theo kết quả lao động
và theo nhu cầu
=> Campanenla quan niệm rằng: với việc sở hữu tập thể, tổ chức lao động vàphân phối đều nhau, có sự kiểm tra giám sát chặt chẽ, xã hội sẽ không có ngườigiàu, người nghèo, mà xã hội vừa giàu vì ai cũng có mọi thứ họ cần, và vừa nghèo
vì không ai có gì là của riêng mình cả
- Về chính trị - xã hội
+ "Thành phố mặt trời" có cơ cấu xã hội rất độc đáo Nền tảng xã hội lànhững người lao động chân tay và lao động trí óc trong các ngành nghề đa dạng,tính chất, trình độ lao động khác nhau nhưng không có sự phân biệt đẳng cấp
+ Nhà nước được tổ chức theo kiểu cộng hoà các chức vụ chủ chốt đều đượcnhân dân tín nhiệm bầu ra, người đứng đầu là "ông mặt trời"
+ Cơ cấu nhà nước bao gồm một trật tự từ trên xuống dưới "Ông mặt trời"; ba vịquan chức đó là "Người đại biểu cho trí tuệ"; "Người đại biểu cho sức mạnh"; "Ngườiđại biểu cho tình yêu", dưới đó là các chức vụ liên quan đến các công việc cụ thể hơn
+ Trong "Thành phố mặt trời", phương thức dân chủ không chỉ thể hiện quaviệc bầu cử dân chủ để lựa chọn các đại biểu xứng đáng vào các chức vụ mà còn thểhiện qua cơ chế qui định sự tiếp xúc thường xuyên giữa các quan chức với nhân dân, tổchức phê bình của dân với các quan chức
+ Để quản lý xã hội, "Thành phố mặt trời" ban hành và thực hiện một hệ thốngcác luật, được soạn thảo ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện và giám sát, đượccông bố công khai trên các bức tường để mọi người biết và chấp hành
+ Để bảo vệ “Thành phố mặt trời”, nhà nước rất quan tâm đến xây dựng hệthống phòng thủ: xây thành đắp luỹ, chế tạo vũ khí, tuyển quân, luyện quân, thựchiện vũ trang toàn dân
=> Như vậy, các quan điểm về chính trị - xã hội của Campanenla có nhiều ýtưởng sâu sắc mang tính XHCN mà đến nay đã được thực tiễn xã hội xác nhận Đó
là chế độ nhà nước cộng hòa, dân chủ, quan hệ xã hội bình đẳng công bằng
Về văn hóa xã hội
+ Phổ cập cho mọi người theo các cấp học từ thấp đến cao
+ Nhà nước và toàn xã hội quan tâm chăm lo y tế cho mọi người
Trang 13+ Quan tâm đến hôn nhân, gia đình, con người trong đó có nhiều quan niệm tiếnbộ: mọi người đều phải được bình đẳng, được đối xử công bằng, không ai là nô lệcủa ai
+ Quan niệm đạo đức xã hội: rất nhân văn mặc dù còn mang nhiều màu sắctôn giáo
Về chính trị - xã hội
- Đến giữa thế kỷ XVIII, ở nước Pháp chế độ phong kiến chuyên chế củadòng họ Buốc Bông - sản phẩm của sự cố kết giữa tầng lớp quí tộc phong kiến vàgiáo hội Cơ đốc giáo - đã mục ruỗng và đang lung lay
- Mâu thuẫn giữa GCTS và phong kiến đã gay gắt cực điểm
Về văn hoá – xã hội
- Thế kỷ XVIII ở châu Âu văn hoá, nghệ thuật và tư tưởng, đỉnh cao làphong trào Khai sáng phát triển rực rỡ
+ Đề cao, ca ngợi tư tưởng tự do, dân chủ, nhu cầu vật chất của con người;tuyên chiến với lễ giáo cổ hủ phong kiến, tiến công vào giáo hội, giáo lý tôn giáocũng như những công cụ nô dịch tư tưởng con người
+ Phong trào Khai sáng đã xuất hiện nhiều nhà tư tưởng lớn như Vônte, Rút
xô, Mongtekiơ, Hécđe, Létxanh
* Giăng Mêliê (1664-1729)
- Giăng Mêliê sinh năm 1664 tại miền SămPanhơ (Pháp) trong gia đình thợdệt; ông học trong trường dòng, song chịu nhiều ảnh hưởng các quan điểm triếthọc duy vật, vô thần khác nhau
- Năm 23 tuổi, ông được phong linh mục và hành đạo ở làng Eitơrơpênhiđến tận cuối đời; rất gần gũi với nông dân
- Trong những năm cuối đời, ông đã viết “Di chúc của tôi”, có nhiều tưtưởng XHCN không tưởng
* Nội dung tư tưởng XHCN của G.Mêliê
Trang 14- Phê phán xã hội đương thời
+ Có quá nhiều kẻ ăn bám, sống phè phỡn trên lưng người lao động
+ Ông lên án mọi tội ác trên đời, những bất công, những vụ cướp đoạt đều
do bọn vua quan gây ra, xuất phát từ lòng tham, thói ích kỷ và sự độc ác củachúng
+ Ông nguyền rủa tình trạng bất bình đẳng xã hội, sự phân chia đẳng cấpnguyên nhân do chính con người gây ra “Con người sinh ra không phải đã là ônghoàng bà chúa, tất cả mọi người sinh ra đều cùng một bản chất của tạo hóa”
+ Nguồn gốc của mọi bất công, tội ác, chiến tranh, bất hạnh là do chế độ tưhữu gây ra
+ Ông đòi hỏi quần chúng phải lật đổ và thủ tiêu ách thống trị của vua quan
và tất cả bọn bóc lột, áp bức bằng con đường đấu tranh bạo lực; không thoả hiệpvới các giai cấp thống trị
- Dự kiến mô hình xã hội tương lai
+ Về kinh tế:
Xoá bỏ chế độ tư hữu, thiết lập chế độ công hữu về ruộng đất và mọi củacải
Xã hội được tổ chức như một gia đình thống nhất Mọi của cải được quản
lý chung, mọi người được cấp lương thực, được mặc, được nhà ở và tư liệu sinhhoạt khác nhau
Phân phối theo nhu cầu, bảo đảm cho cuộc sống của mỗi người một cách
bình quân, nếu họ làm việc có ích và khéo san sẻ
+ Về chính trị xã hội
Xây dựng tình đoàn kết, sự liên minh của các cộng đồng xã hội và dân tộc
vì lợi ích chung của các dân tộc
Hiệu triệu quần chúng đứng lên đấu tranh, thực hiện bình đẳng xã hội
- Tiểu sử của Morenly chưa rõ ràng
- Tác phẩm nổi tiếng là “Bộ luật tự nhiên”, xuất bản năm 1755 ở Amxtecđam(Hà Lan) và đến 1841 được tái bản
Trang 15* Nội dung tư tưởng XHCN của Ph.răngxoa Morenly
- Ông mong muốn xây dựng quan điểm cộng sản không tưởng trên cơ sở lýthuyết về quyền bình đẳng tự nhiên mà ban đầu là trạng thái thiên đường nguyênthủy sau đó là một quá trình sai lầm, cuối cùng là tỉnh ngộ lại và muốn quay lạitrạng thái ban đầu nhưng có ý thức (ca ngợi chế độ CSNT)
- Ông chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu, cho đây là nguồn gốc của mọi taihọa “ Ở đâu có quyền tư hữu ở đó sẽ có nguy hiểm”, “ ở bất cứ xã hội nào… quyền
tư hữu là tai họa”
- Mô hình xã hội tương lai
Về kinh tế:
Tư tưởng về kinh tế phác họa lên trên cơ sở quan điểm của ông về “thời đạihoàng kim” đã từng tồn tại trong lịch sử nhân loại Đó là chế độ công xã nguyênthủy
Về chính trị:
+ Thành lập chế độ cộng hoà dân chủ
+ Nhà nước phải quản lý, điều tiết mọi hoạt động sản xuất, phân phối của cải
và duy trì được các lĩnh vực đời sống xã hội ổn định, hài hoà
+ Cần thiết phải có luật pháp; cần thay thế các luật lệ cũ bằng những bộ luậtmới, trên cơ sở kế thừa những tập quán cũ của “thời đại hoàng kim” và bổ sungnhững nội dung mới
+ Con đường biện pháp thực hiện các dự án xã hội mới bằng cách giáo dục,thay đổi luật lệ; nhà cầm quyền, những kẻ giàu có biết điều, có đạo đức, lương tâm,mọi người phải có học thức
Như vậy, Môrenly có những tư tưởng tiến bộ, phê phán chế độ tư hữu, để xoá bỏ
nó, thiết lập chế độ công hữu, thức tỉnh con người sống hướng thiện và nhân ái, song cótính duy tâm chủ quan, tư tưởng hết sức mơ hồ
- Grắccơ Babớp sinh 1760, trong gia đình công nhân nghèo
- Babớp tích cực tham gia vào cuộc Cách mạng Pháp 1789
- Phái Babớp đã xuất bản hai tạp chí "Diễn đàn nhân dân" và "Người khaisáng", đề ra "Tuyên ngôn của những người bình đẳng" để tuyên truyền những tưtưởng cộng sản
* Nội dung tư tưởng XHCN không tưởng của G.Babớp
Trang 16- Babớp chịu ảnh hưởng tư tưởng của chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỷ XVIII,
tư tưởng của Giăng Mêliê, Morenly, với khuynh hướng cực tả của cách mạngPháp
- Babớp là người đầu tiên trong lịch sử cận đại đã cố gắng biến CNXH từquan niệm tư tưởng thành vấn đề thực tiễn cách mạng
+ Ông đã vạch ra một cương lĩnh hành động cách mạng, với kế hoạch và cácbiện pháp cụ thể để có thể thực hiện được các tư tưởng cộng sản, cải thiện tìnhcảnh của người nghèo và trấn áp các hành động chống đối của các lực lượng phảncách mạng
+ Sự cần thiết phải thực hiện nền chuyên chính cách mạng của những ngườilao động: tước đoạt tài sản của giai cấp bóc lột; "cần phải dùng bàn tay sắt để trấn
áp mọi kẻ thù"
- Bước đầu chỉ ra được luận điểm về ĐTGC
+ Ông cho rằng lịch sử là cuộc đấu tranh giữa bình dân và quí tộc, giữa người giàu
và người nghèo, giữa người chủ và tôi tớ, giữa kẻ no và người đói
+ Ông còn dự báo tiến trình của quá trình cách mạng phải đi đến cùng, đếncuộc cách mạng vĩ đại hơn
- Mô hình xã hội mới:
+ Nền tảng kinh tế là chế độ công hữu, toàn bộ ruộng đất, của cải trên lãnh thổ đấtnước đều thuộc về toàn dân
+ Nền sản xuất xã hội được tổ chức tập trung, chính quyền nhà nước trựctiếp xác lập kế hoạch sản xuất, phân phối sản phẩm và tiêu dùng của xã hội và điềutiết việc thực hiện các kế hoạch đó
+ Trong xã hội chỉ những người lao động có ích cho tổ quốc mới có quyềnthống trị
+ Mọi người đều phải lao động;
+ Thực hiện nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động
+ Công dân được nhận từ xã hội những thứ cần thiết để thoả mãn nhu cầu cơbản của mình Xã hội phân phối sản phẩm cho mọi người theo phương châm "phảichăng, chân thật"
+ Nhà nước kêu gọi công dân tự nguyện hiến tài sản cho công xã; thủ tiêuquyền thừa kế tài sản; tài sản của người chết phải chuyển vào công xã
+ Việc tước đoạt tài sản của những người chiếm hữu lớn tư liệu sản xuất sẽ tiếnhành dần dần, từng bước, chứ không thể và không nên tước đoạt ngay
=> Những hoạt động chính trị thực tiễn và dự án những biện pháp cáchmạng của phái Babớp là khuynh hướng cộng sản trong thực tế, phản ánh nhu cầucủa tầng lớp vô sản đang trong quá trình hình thành và bị cuốn vào cuộc cáchmạng tư sản
* Ý nghĩa
Câu 11: Tư tưởng XHCN không tưởng phê phán của Hăngri Xanhximông?
Ý nghĩa của vấn đề đối với cuộc ĐTGC ở nước ta hiện nay?
* Hoàn cảnh lịch sử châu Âu cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX
Về chính trị
- Cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX Tây Âu đầy biến động chính trị; đấutranh gay gắt giữa các thế lực phong kiến với GCTS và các tầng lớp vô sản, tiểu tưsản, nông dân, thợ thủ công, tiểu thị dân
- Cách mạng dân chủ tư sản nổ ra và giành thắng lợi:
+ Cách mạng tư sản Anh 1642 – 1649 không triệt để
Trang 17+ Câch mạng dđn chủ tư sản Mĩ 1776 nhă nước tư bản xuất hiện
+ Câch mạng dđn chủ tư sản Phâp 1789 nền cộng hoă 1 ra đời mở đầu thờiđại TBCN
Về xê hội
- Giai cấp vô sản ra đời vă ngăy căng lớn mạnh không ngừng
- Giai cấp tư sản bóc lột công nhđn dê man, ngay cả với trẻ em
- Sự ra đời, phât triển của CNTB ngay từ đầu đê đăy ”mâu vă bùn nhơ”
- Gđy nín tình trạng “cừu ăn thịt người” như TomâtMorơ miíu tả
- Từ hiện thực xê hội văo cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX đê lăm CNXHkhông tưởng ở Tđy Đu đê phât triển đến đỉnh cao của nó – CNXH không tưởng phíphân Với những đại biểu kiệt xuất của thời kỳ năy lă Xanhximông, Phurií (Phâp) văÔoen (Anh)
* CLô- đơ Hăng-ri Ru- vơ Roa-đơ Xanh-xi-mông (1760 -1825)
- Xanh-xi-mông xuất thđn trong một gia đình quý tộc Phâp, được học hănh chuđâo, kiến thức sđu rộng về nhiều lĩnh vực như triết học, sử học, kinh tế học
- Năm 17 tuổi ông tham gia quđn dịch vă tham gia chiến đấu trong cuộc chiếntranh giănh độc lập của Hoa kỳ, đến năm 1783 ông về nước Trong thời kỳ câch mạng
tư sản Phâp ông gia nhập phâi Gia cô banh
- Khoảng từ năm 1797 Xanh-xi-mông lưu tđm đến khoa học: nghe giảng ởtrường đại học, nghiín cứu ở thư viện, đi thăm Anh vă Đức vì mục đích học tập.Ông bắt đầu cầm bút văo những năm đầu thế kỷ XIX
Câc tâc phẩm chủ yếu của Xanh-xi-mông gồm có :
- “Những bức thư của một người ở Giơnevơ gửi những người cùngthời”(1802);
- “Khâi luận khoa học về con người” (1813 -1816);
- “Tâc phẩm về vạn vật hấp dđ̃n” (1813-1822);
- “Những bức thư gửi một người Mỹ” (1817);
- “Băn về hệ thống công nghiệp” (1821);
- “Sâch hỏi đâp của câc nhă công nghiệp” (1823 -1824);
- “Đạo Cơ đốc mới” (1825)
* Nội dung tư tưởng XHCN không tưởng của Xanhximông
- Tư tưởng về sự phât triển xê hội
+ Xanhximông coi sự phât triển của lịch sử có tính quy luật khâch quan,trong đó vai trò của khoa học, sản xuất công nghiệp gắn liền với CNTB có ý nghĩarất quan trọng
Trang 18+ Ông cho rằng mỗi chế độ xã hội đều là một bước tiến trong lịch sử, trong
đó sự tiến bộ của tri thức khoa học, của đạo đức và tôn giáo là động lực phát triểncủa xã hội
+ Xanhximông đã chỉ ra vai trò và mối quan hệ giữa cách mạng khoa học vàcách mạng chính trị: “Lịch sử cho thấy rằng, các cuộc cách mạng khoa học và cáchmạng chính trị xen kẽ nhau, rằng chúng lần lượt khi là nguyên nhân, khi là kết quảcủa nhau”
- Quan niệm về giai cấp, theo Xanhximông có 2 thành phần:
Ông là người đầu tiên đề cập và luận giải cho lý thuyết về giai cấp và xungđột giai cấp
+ Những kẻ ăn không ngồi rồi bao gồm quí tộc, thầy tu và tất cả những kẻkhông tham gia sản xuất và buôn bán sống bằng lợi tức mới phất lên
Ông vạch trần những điều bất hợp lý của xã hội tư bản
Trong tác phẩm đầu tiên “Những bức thư của một người bạn ở Giơnevơ gửinhững người cùng thời”, ông phê phán: người nghèo lại phải rộng lượng với ngườigiàu, những người không có năng lực lại điều khiển những người có năng lực, kẻ
vô đạo đức lại lên mặt dạy đời cho những người dân lương thiện
+ Thành phần các nhà công nghiệp - những người lao động gồm: công nhân,nông dân, chủ xưởng, nhà buôn, nhà ngân hàng và cả các nhà khoa học và nghệ sỹ
+ Cuộc cách mạng Pháp theo Xanhximông không chỉ là cuộc đấu tranh giữagiai cấp quí tộc và GCTS mà là cuộc đấu tranh giữa giai cấp quí tộc, GCTS vànhững giai cấp không có của (Ông đã chia xã hội Pháp trước khi CMTS nổ ra năm
1789 thành 3 giai cấp: Quý tộc, nhà TS, nhà công nghiệp Ông cho rằng, giai cấpnhững nhà công nghiệp là giai cấp có trí tuệ và chỉ có nó mới có năng lực quản lý đấtnước)
+ Xanhximông quan tâm, bảo vệ lợi ích của quần chúng lao động, công khai
công bố mục tiêu đầu tiên của xã hội là cải thiện đời sống cho “giai cấp đông nhất vànghèo khổ nhất”
- Mô hình xã hội tương lai
+Theo Xanhximông sự ra đời của xã hội mới sẽ là kết quả tất yếu hợp quiluật của lịch sử trước đó
+ Xã hội tương lai xây dựng trên cơ sở nền đại công nghiệp có tổ chức khoa học
và có kế hoạch, nhưng vẫn duy trì chế độ tư hữu và các giai cấp
+ Vai trò thống trị trong xã hội là thuộc về khoa học và công nghiệp, các nhàkhoa học và các nhà công nghiệp
+ “Trong xã hội tất cả mọi người đều phải lao động”, xã hội phải bảo đảmcho mọi người quyền được lao động, tính chất ăn bám của các tập đoàn thống trị
xã hội bị xoá bỏ
+ Ông quan niệm xã hội như một xưởng lớn, mỗi người làm việc bằng khảnăng của mình
+ Địa vị con người không phải do nguồn gốc xuất thân mà do năng lực của
họ quyết định; vị thế xã hội và thu nhập của mỗi người phải tỷ lệ với năng lực và
sự cống hiến của họ
- Quan niệm về vai trò chính trị, nhà nước trong xã hội mới
Trang 19Xanhximông cho rằng: chính trị chỉ là khoa học về sản xuất và dự báo chínhtrị sẽ bị kinh tế nuốt mất
Trong xã hội tương lai, việc quản lý con người sẽ bị thay thế bằng việc chiphối tài vật và chỉ đạo sản xuất
- Hạn chế:
+ Ông không hiểu được vai trò lịch sử của GCVS mà chỉ mới phản ánh sự đốilập giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản đang ở trong quá trình phát sinh của nó
+ Không phát hiện quy luật vận động phát triển của lịch sử
+ Ông không thấy cách mạng là phương thức để cải tạo xã hội cũ, mà cònngây thơ tin vào việc tuyên truyền vận động hoà bình để làm chuyển biến xã hộihiện tại thành xã hội XHCN tương lai
* Ý nghĩa của vấn đề đối với cuộc ĐTGC ở nước ta hiện nay?
Câu 12: Những giá trị lịch sử và hạn chế trong tư tưởng XHCN phê
phán không tưởng của Sáclơ Phuriê? Rút ra ý nghĩa?
* Hoàn cảnh lịch sử Châu Âu cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX (12)
* Ph răng-xoa Ma-ri Saclơ Phuriê (1772-1837)
- Phuriê sinh ở thành phố Bê đăng xông, trong một gia đình tư sản
- Từ nhỏ ông đã theo bố buôn bán và đã từng làm kế toán, thủ quĩ, người phânphát văn thư, người chào hàng và người kinh lý thị trường chứng khoán
- Ông đã chứng kiến và am hiểu những thủ đoạn xảo trá và tàn nhẫn của bọn
tư sản bóc lột người lao động và cạnh tranh giữa chúng với nhau
- Ông căm ghét cái thế giới con buôn và đầu cơ ấy, đến mức ông coi tất cảmọi quan hệ xã hội đương thời đều là sự mua bán phổ biến
Đó là những tài liệu phong phú sinh động giúp cho Phuriê hiểu bản chất chế độ xãhội tư bản thối nát ngay khi vừa mới được sinh ra
Những tác phẩm chính
- “Lý luận về bốn thứ vận động và những vận mệnh phổ biến” (1808);
- “Lý luận về sự thống nhất phổ biến”(1822);
- “Thế giới công nghiệp mới và thế giới xã hội mới”(1829)
* Nội dung tư tưởng xã hội chủ nghĩa
- Quan niệm về lịch sử phát triển xã hội loài người
Điều vĩ đại nhất của Phuriê là quan niệm của ông về lịch sử xã hội Ông coi
xã hội loài người phát triển theo kiểu bậc thang gồm có:
+ Thời kỳ mông muội (trước khi có hoạt động sản xuất).
+ Thời kỳ sản xuất manh mún, lừa đảo, đáng chán ghét gồm:
Chế độ phụ quyền: sản xuất nhỏ;
Thời kỳ dã man: sản xuất trung bình;
Thời kỳ văn minh: sản xuất lớn (là xã hội tư sản bắt đầu từ thế kỷ XVI)
+ Sản xuất XHCN, chân thực, hấp dẫn gồm các giai đoạn:
Chế độ bảo đảm, nửa liên hợp;
Chế độ XHCN liên hợp giản đơn;
Chế độ hài hoà liên hệ phức tạp;
- Phê phán xã hội sâu sắc xã hội tư sản
Trang 20+ Ông lột trần cảnh khốn cùng của những người lao động trong xã hội tư sản Nhữngngười lao động làm ra sản phẩm thì được hưởng quá ít còn những kẻ không làm thì đượchưởng quá nhiều.
+ Ông phê phán quan hệ hôn nhân tư sản, đấu tranh cho địa vị bình đẳng của
phụ nữ trong xã hội Ông quan niệm: Trình độ giải phóng phụ nữ là thước đo tự nhiên của sự giải phóng xã hội.
+ Xã hội tư sản vận động trong vòng luẩn quẩn, không thể khắc phục đượccác mâu thuẫn vốn có:Trong xã hội văn minh, “sự nghèo khổ sinh ra từ chính bảnthân sự thừa thãi”
- Quan niệm về giai cấp
+ Ông chia xã hội ra làm hai đẳng cấp cơ bản: đẳng cấp người giàu và đẳngcấp người nghèo
+ ĐTGC, “chiến tranh huynh đệ tương tàn của các giai cấp” là điều bất hạnhlớn nhất đối với loài người
+ Theo Phuriê trật tự XHCN không thiết lập sự bình đẳng xã hội nhưng sẽdẫn đến sự hợp tác giữa các giai cấp trong những liên hợp sản xuất và những tổchức xã hội khác của chế độ hoà hợp và sẽ có khả năng “thoả mãn tất cả mọi giaicấp”
- Động lực phát triển xã hội
+ Khẳng định vai trò của môi trường và giáo dục đối với việc đào tạo con người
+ Ông cho rằng mọi dục vọng và mọi đam mê của con người đều tốt đẹp
Với triết lý Không phải con người hư hỏng mà cái xã hội anh ta sống mới hư hỏng.
Vì vậy, cần tạo ra chế độ xã hội góp phần thoả mãn đầy đủ, phát hiện và phát huycác dục vọng của con người
+ Ông chia dục vọng của con người thành ba nhóm:
Nhóm dục vọng vật chất hoặc dục vọng của 5 giác quan
Nhóm dục vọng tình cảm gồm: tình yêu, tình bạn, lòng yêu gia đình và lònghiếu thắng
Nhóm dục vọng tối cao gồm dục vọng thi đua hoặc muốn mưu kế; dục vọngsáng tạo hoặc nhiệt tình
+ Tổng cộng có 12 dục vọng Tác động tổng hợp của ba dục vọng tối cao dẫnđến sự hài hoà Sự phát triển đầy đủ các dục vọng của con người tạo thêm dục vọng thứ
13 nữa là dục vọng hài hoà
+ Muốn xã hội phát triển phải kích thích, tác động dục vọng
- Phác hoạ mô hình xã hội tương lai
+ Xã hội mới phát triển qua hai giai đoạn từ giai đoạn xã hội bảo thủ tiến tớigiai đoạn hài hoà Thiết lập chế độ xã hội hài hoà có sự thống nhất hài hoà giữa lợi ích
cá nhân với lợi ích tập thể; đưa con người ra khỏi trạng thái hỗn loạn, nhổ tận gốcnghèo khổ và tội ác trên toàn thế giới
+ Tổ chức xã hội, sản xuất: tế bào của xã hội tương lai là các Fa lăng giơ gồm:
Qui mô của nó chừng 1620 người
Một vài tổ sản xuất (hiệp hội sản xuất), trong đó mọi người đều có quyền laođộng, được bố trí phù hợp với khả năng và sở trường
Lao động sẽ được thay đổi hình thức, sẽ trở thành nhu cầu, năng suất cao vàdồi dào vật chất
+ Sự phân phối trong Falănggiơ được thực hiện theo lao động và tài năng
+ Ông mô tả chi tiết “kiến trúc” một Falănggiơ: Ở tập thể, ăn uống côngcộng sẽ bảo đảm theo thị hiếu và khẩu vị của mọi người Nấu ăn được coi là nghệthuật và trở thành: “khoa học dinh dưỡng” dựa trên thành tựu hoá học, nông học, yhọc và khoa nấu nướng
- Vấn đề xã hội
Trang 21+Về quan hệ tình yêu - hôn nhân Phuriê chủ trương: Quan hệ tình yêu hôn nhân
gia đình đa dạng nhiều vẻ; ông đề ra cho Fa lăng giơ XHCN ba loại yêu đương: Vợ chồng, người theo gái và người theo trai, nhân tình.
-+ Phuriê rất quan tâm việc giải phóng phụ nữ, là người đầu tiên tuyên bố, trình
độ giải phóng phụ nữ là thước đo tự nhiên của sự giải phóng chung
- Hạn chế
Học thuyết XHCN của Phuriê còn chứa đầy mâu thuẫn:
+ Ông thừa nhận tồn tại tư hữu tư sản dưới những hình thức cổ phần
+ Ông phản đối phương pháp đấu tranh cách mạng để cải tạo xã hội;
+ Ông phủ định mọi hình thức dân chủ đã có trong lịch sử, cho rằng, dưới xãhội văn minh, dân chủ chỉ là một điều ảo tưởng
+ Ông có ý định và hy vọng thực hiện các dự án XHCN bằng cách tuyên truyền,thuyết phục và kêu gọi giai cấp có của (tư sản) ủng hộ để thực hiện
Ăngghen đã nhận xét: “Càng phẫn nộ đối với sự bóc lột, GCCN không thểtránh khỏi trong phương thức sản xuất ấy thì nó lại càng không thể hiểu rõ sự bóclột ấy là ở chỗ nào và sinh ra như thế nào”
* Ý nghĩa
Câu 13: Những giá trị lịch sử và hạn chế trong tư tưởng XHCN phê
phán không tưởng của Rôbớc Ôoen? Rút ra ý nghĩa?
* Hoàn cảnh lịch sử châu Âu cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX (12)
* Rôbớc Ô-Oen (1771-1858)
- Sơ lược tiểu sử: Ông sinh ra trong một gia đình tiểu thủ công nước Anh Làngười có tài về năng lực tổ chức quản lý Năm 1787 ông sống ở Mansetxto, và tựkhẳng định nghề nghiệp của mình Năm 20 tuổi ông có nhiều cải tiến kỹ thuật ứngdụng vào sản xuất và ít lâu sau trở thành giám đóc nhà máy công ty kéo sợi Năm
1824, ông sang Mỹ thực hiện dự án của mình ở bang Indiana Năm 1839, ông vềnước khi của cải đã khánh kiệt và tiếp tục hoạt động trong phong trào công nhân
- Tác phẩm chính: “Nhận xét về ảnh hưởng của hệ thống công nghiệp”,
“Luật công xưởng”
* Những tư tưởng lớn của Rôbớc Ô-Oen:
- Hoạt động thực tiễn có tính “XHCN kiểu mẫu”:
Ông tiến hành thí nghiệm có một không hai ở Nui-la-nác: Là một nhóm côngxưởng ở Xcốtlen, lúc này ông là giám đốc nhà máy kéo sợ cỡ lớn, tuần tự từngbước cải tổ, hợp lý hoá sản xuất, còn thực hiên nhiều biện pháp mang tính nhânđạo từ thiện như xây dựng nhà ở, trường học, nhà trẻ, lập quỹ bệnh viện, rút ngắnngày lao động từ 14 xuống còn 10 giờ rưỡi, cải thiên đồng lương
Ông quan tâm giáo dục thế hệ trẻ, mở trường học mới rèn luyện tính cách,giáo dục từ nhà trẻ đến 17 tuổi
- Quan niệm về tính cách của con người: Là sản phẩm của cấu tạo tự nhiêncủa họ, mặt khác là sản phảm của hoàn cảnh của môi trường xã hội mà họ sốngtrong đó suốt đời
- Phủ nhận và lên án chế độ tư hữu một cách toàn diện và sâu sắc Theo ông:
“Chế độ tư hữu đã và đang là nguyên nhân của vô số tội phạm tai họa mà con
Trang 22người phải chịu đựng” và ông khẳng định: chế độ tư hữu cần được thay bằng chế
độ công hữu
- Tư tưởng về hệ thống chế độ công hữu: Ông cho rằng: Nếu có một chế độ xãhội tổ chức hợp lý, có khoa học, có máy móc thì chế độ tư hữu hoàn thoàn không cầnthiết ở đây nữa; Nếu có một chế độ công hữu sẽ không còn mâu thuẫn đối kháng về lợích giữa người với người và giữa các dân tộc
- Tư tưởng xoá bỏ chế độ tư hữu của ông gắn liền với sự phê phán chế độhôn nhân tư sản và tổ chức giáo hội
Như vậy: Ô Oen đã đặt lý tưởng của mình không chỉ dựa trên cơ sở triết học
mà còn dựa trên cơ sở kinh tế Vì vậy, có thể nỏiằng thế giới quan của ông đã le lóiyếu tố duy vật lịch sử
Hạn chế: Ông không chủ trương xoá bỏ xã hội cũ bằng con đường bạo lực
cách mạng; Xây dựng xã hội mới bằng tuyên truyền giải thích về những chân lý
* Ý nghĩa
Câu 14: Những giá trị lịch sử và hạn chế của CNXH không tưởng trước
Mác? Làm rõ nguyên nhân hạn chế, rút ra ý nghĩa thực tiễn?
Xanhximông: Vạch trần điều bất hợp lý trong xã hội tư bản bởi lẽ nó gây ratình trạng vô chính phủ, tàn phá xã hội Đó là một xã hội đầy rẫy những đặc quyền,đặc lợi với bao nghịch cảnh xã hội mà người nghèo phải thương lượng với ngườigiàu, kẻ vô đạo đức lên mặt dạy đời người dân lương thiện, kẻ lớn nhất đi trừng trịnhững lỗi lầm nhỏ
- Chỉ ra chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là nguyên nhân của mọi tội lỗi và
tệ nạn xã hội; cần phải xoá bỏ chế độ tư hữu, xây dựng chế độ công hữu về tư liệusản xuất
Ô-Oen: “Chế độ tư hữu đã và đang là nguyên nhân của vô số tội phạm và taihọa mà con người phải chịu đựng”
- Đưa ra mô hình xã hội tương lai khá toàn diện trên các lĩnh vực như kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội
- Dự kiến nhiều ý định tốt đẹp cho xã hội tương lai (Đã nêu lên nhiều luậnđiểm có giá trị, nhiều dự đoán thiên tài về sự phát triển của xã hội tương lai) Đó là:Xóa bỏ áp bức bóc lột; Giải phóng phụ nữ; Giáo dục con người; Phân phối theo laođộng; Sự tự tiêu vong của nhà nước CCVS
Tomatmorơ: Xã hội không tưởng là một khối thống nhất dựa trên chế độcông hữu về ruộng đất và tư liệu sản xuất
Xanhximông: Có nhận xét sâu sắc về giai cấp và ĐTGC, hay tư tưởng xóa
bỏ giai cấp và nhà nước Ông cho rằng: chính trị chẳng qua chỉ là khoa học về sảnxuất, sớm muộn cũng sẽ bị kinh tế nuốt mất
Phuriê: Đã phác họa bức tranh lịch sử qua các giai đoạn: Mông muôi dã man
gia trưởng văn minh Tư tưởng về giải phóng phụ nữ: Trình độ giải phóng phụ
nữ là thước đo chính xác, tiêu chí để xem xét xã hội đó
Trang 23Ô-Oen: Đánh giá ý nghĩa lịch sử của sự phát triển LLSX trong thời đại cáchmạng công nghiệp, ông cho rằng: LLSX đang chín muồi trong lòng xã hội, cuốicùng cũng sẽ dẫn đến sự cải tạo xã hội; Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật là nét nổibật của xã hội tương lai Đặc biệt ông đã thực nghiệm lý tưởng XHCN của mìnhbằng cách xây dựng các công xã lao động trong các xí nghiệp - đó là chế độ cônghữu.
- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của quần chúng nhân dân lao động, là tiếng chuôngbáo hiệu sự tất yếu diệt vong của CNTB Góp phần thực tỉnh tinh thần đấu tranh củaquần chúng lao động lao khổ và thúc đẩy xã hội tiến lên
Tư tưởng của các nhà không tưởng đẫ vạch trần bản chất áp bức, bóc lột của giaicấp thống trị, chỉ ra được nguồn gốc của nó là chế độ tư hữu
+ Trong điều kiện xã hội phân chia thành các giai cấp đối kháng, tình trạng
áp bức bóc lột đã làm cho nỗi khổ cực của quần chúng lao đông ngày càng tăng
+ Lúc đầu người ta không hiểu nguyên nhân của tình trạng đó, nhưng dầnngười ta mới nhận thức rằng chế độ tư hữu là nguồn gốc của sự bất công, mọi tộilỗi của xã hội
+ Hoặc lúc đầu người ta mới chỉ vẽ ra một xã hội lý tưởng hay mang nặngmàu sắc tôn giáo, nhưng dần đã tiến tới nhận thức yếu tố sản xuất mới là cái quyếtđịnh cho sự ra đời xã hội mới
+ Từ chỗ kêu gọi lòng từ thiện của mọi người đã tiến tới nhận thức rõ rànghơn là chỉ có đấu tranh thủ tiêu chế độ tư hữu, lật đổ giai cấp thống trị của giai cấpbóc lột và tước đoạt tài sản của chúng mới là điều kiện chính trị quyết định để cảitạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
- Là cơ sở lý luận trực tiếp của CNXH khoa học
* Hạn chế
- Chưa khám phá ra được bản chất và chưa tìm thấy quy luật vận động của
xã hội loài người
- Các nhà không tưởng mặc dù đã phát hiện, phê phán và lên án tội ác của xãhội tư bản nhưng họ không vạch ra được “bức màn bí mật” của tình trạng đó Cóngười còn cho ràng do ý chúa chưa được thực hiện hoặc do ý thức của con ngườichưa được thức tỉnh
- Không thấy được vai trò SMLS của GCCN (đây là hạn chế lớn nhất) Họbênh vực người nghèo khổ nhưng chưa trong số họ thấy được vai trò nhân tố cáchmạng trong những người nghèo khổ ấy Họ chưa tháy được vai trò của GCCN, coiGCCN cúng như những người lao động khác mà thôi
- Con đường và biện pháp đưa ra không mang tính cách mạng, koa học đểcải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Một số cách mà các nhà không tưởng nêura:
+ Làm cho mọi người, nhất là những kẻ cầm quyền biết điều và có học thức,
có đạo đức
+ Thay đổi các luật lệ cũ bằng các luật lệ mới
+ Bằng âm mưu của một nhóm người mang tính chất manh động
+ Kêu gọi lòng hảo tâm của những kẻ quyền quý
+ Bằng tổ chức mô hình thực nghiệm (Ô-Oen)
* Nguyên nhân của những hạn chế
- Về khách quan:
+ PTSX TBCN mới ra đời chưa phát triển đầy đủ, nền đại công nghiệp chưaphát triển mạnh mẽ nên nảy sinh mâu thuẫn xung đột và phương pháp giải quyếtchưa chín muồi
+ Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội còn đang ở trình độ phát triển nhấtđịnh
Trang 24+ GCCN chưa có đủ năng lực hành động với tư cách là một giai cấp độc lập,cuộc đấu tranh của học đang ở trình độ tự phát.
- Về chủ quan: Các nhà tư tưởng XHCN thời kỳ này còn chịu ảnh hưởng ítnhiều của chủ nghĩa duy tâm, phương pháp siêu hình và lập trường của GCTS
Ăngghen nhận xét: “Hoàn cảnh lịch sử ấy quyết định quan điểm của nhữngngười sáng tạo ra CNXH Một lý luận chưa thành thục thích ứng với một nền sảnxuất TBCN chưa thành thục với những quan hệ sản xuất chưa thành thục”
* Ý nghĩa thực tiễn
Câu 15: Phân tích cơ sở khoa học quyết định sự chuyển biến của CNXH không tưởng thành khoa học trong tác phẩm “Sự phát triển của CNXH từ không tưởng đến khoa học”? Rút ra ý nghĩa thực tiễn?
* Hoàn cảnh lịch sử ra đời tác phẩm
Xuất xứ tác phẩm
Tác phẩm này do Ăngghen viết tháng 1 đến tháng 3 năm 1880, được in trongMác-Ăngghen toàn tập, tập 19, Nxb CTQG, H 1995, Tr 271-333 Tác phẩm được trích
3 chương trong tác phẩm "chống Đuyrinh", tập 20
Chống Đuyrinh được viết từ 9/1876 đến tháng 6/1878, lúc đầu là những bàibáo đã được đăng trong Tạp chí Đảng công nhân Đức năm 1880 được in thànhsách mỏng
Hoàn cảnh lịch sử
Tình hình kinh tế xã hội ở Châu Âu những năm cuối thế kỷ XIX
Sau thất bại của công xã Pari, trung tâm cách mạng chuyển từ Pháp sangĐức, Đức lúc này có Đảng mạnh nhất Châu Âu, nhưng Đảng này bị bọn cơ hộixâm nhập
Tháng 5/1875 Đảng XHDC Đức và Tổng hội công nhân Đức xáp nhập thànhĐảng công nhân XHCN Đức
Tổng hội công nhân Đức 1864 do Latxan lãnh đạo
Đảng XHDC Đức 1869 do Bêben và Liếpnếch lãnh tụ phong trào công nhânlãnh đạo, hai ông chịu ảnh hưởng tư tưởng của C.Mác và Ăngghen
Tình hình đó ở Đức xuất hiện nhiều quan điểm lý luận mọc ra như "nấm"trời mưa, coi sáng tạo ra lý luận là một cái mốt "mập mờ đánh lộn con đen vô tráchnhiệm, bịp bợm dẫn đến chạy theo hư danh một cách điên cuồng" trong số này cóĐuyrinh
Đuyrinh (1843-1921) là nhà triết học, đồng thời là nhà kinh tế, là trợ giảngtrường đại học Tư tưởng nổi bật của Đuyrinh là tư tưởng tiểu tư sản phản động
Do đó những tư tưởng Đuyrinh ảnh hưởng tới phong trào công nhân và phong tràocộng sản và công nhân quốc tế Trong các tác phẩm Đuyrinh ra sức xuyên tạc chủnghĩa Mác trên tất cả các bộ phận C.Mác và Ăngghen đã có những bài viết phêpháp Đuyrinh để bảo vệ tư tưởng XHCN
Theo yêu cầu của Pômlaphácgơ con rể C.Mác, Ăngghen soạn lại thành 3chương trong đó chống Đuyrinh gồm chương 1,2 và 3 thàng một tác phẩm riêng và
Trang 25lấy tên là "Sự phát triển CNXH từ không tưởng đến khoa học" Công việc nàyĂngghen hoàn thành vào tháng 3 năm 1880.
Vào năm 1877-1878 trên những tờ báo tiên tiến, Ăngghen đã cho đăng mộtloại các bài phê phán Đuyrinh Sau đó các bài này được in thành sách "ôngĐuyrinh đảo lộn khoa học" gồm:
* Nội dung chính của tác phẩm
Tư tưởng xuyên suốt là thông qua phê phán quan điểm sai trái của Đuyrinh
để luận chứng quá trình chuyển biến của CNXH từ không tưởng đến khoa học(được trình bày trong phần 1 và phần 2 của tác phẩm) Qua đó rút ra những nhiệm
vụ cơ bản của CNXH ở phần 3 của tác phẩm
Phần 2, Ăngghen chỉ ra cơ sở khoa học quyết định sự chuyển biến CNXH từkhông tưởng thành khoa học
Cơ sở triết học: Chủ nghĩa duy vật phát triển từ sơ khai đến hoàn thiện Từ
Hêracrít đến Đêmôcrít, phép biện chứng của Đềcáctơ, Xpinôra (siêu hình)
Hêracrít mọi vật tồn tại, đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đều trôi đi,mọi vật đều không ngừng biến hóa, mọi vật đều trong trạng thái không ngừng phátsinh và chế đi (295)
Đỉnh cao phép biện chứng của thời kỳ này là phép biện chứng của Hêghen,ông là người tiền bối coi thế giới tự nhiên và lịch sử tinh thần là quan trọng khôngngừng vận động phát triển từ thấp đến cao Là tiền đề thực tiễn để Mác vàĂngghen kế thừa phát triển chủ nghĩa duy vật về lịch sử Nhưng Hêghen là ngườiduy tâm chủ quan, nghĩa là phải coi những tư tưởng trong đầu óc của mình lànhững phản ánh ít nhiều trừu tượng của những sự vật và quá trình thực hiện, ônglại đảo ngược lại mà coi những sự vật, sự phát triển của những sự vật ấy chỉ lànhững phản ánh đã thể hiện ra một ý niệm tuyệt đối nào đó tồn tại ở một nơi nào
đó trước khi có thế giới, như vậy tất cả đều đứng bằng đầu, và mối quan hệ ấyhoàn toàn bị đảo lộn (300) Ăngghen cho rằng hệ thống của Ăngghen là một cáithai đẻ non khổng lồ, tuy nó là cái thai cuối cùng trong loại của nó
Cơ sở kinh tế: Ăngghen đi từ sự phân tích mà tiêu biểu nhất là tư tưởng nhà
kinh tế học Ađamxmit, Ricácđô người Anh Từ phân tích như vậy Mác và Ăngghenphát hiện ra quy luật giá trị thặng dư Bản chất giá trị thặng dư đó là lao động ngườicông nhân không được trả công, ông nhấn mạnh - đây là phương thức cơ bản củaCNTB Sự bóc lột giá trị thặng dư đã bóc trần toàn bộ mâu thuẫn kinh tế trong CNTB
bị che đậy từ trước đến nay
Trang 26Ăngghen viết người ta thấy rằng toàn bộ lịch sử đã qua trừ trạng thái nguyênthủy, đều là lịch sử của ĐTGC; rằng những giai cấp xã hội đấu tranh với nhau ấyluôn luôn là những sản phẩm của những quan hệ kinh tế của thời đại của các giaicấp ấy (303).
Hai phát hiện vĩ đại ấy - quan niệm duy vật về lịch sử và việc dùng giá trịthặng dư để bóc trần bí mật của sản xuất TBCN - là công lao của Mác Nhờ haiphát hiện ấy, CNXH đã trở thành một khoa học mà ngày nay, vấn đề trước hết làphải nghiên cứu thêm, trong mọi chi tiết và mọi mối liên hệ của nó (305)
Trong phần 2 Mác và Ăngghen khẳng định CNXHKH ra đời là sự kết quảtất nhiên của ĐTGC giữa GCVS và tư sản Ăngghen chỉ ra sự diệt vong chủ yếucủa CNTB là tất yếu như nhau
Trong phần 2 Ăngghen cũng luận giải tính tất yếu đây là cơ sở hiện thực đặtCNXH trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định
Tác phẩm đã góp phần đập tan những quan điểm cơ hội cải lương trong phongtrào cộng sản và công nhân quốc tế đòi phủ nhận chủ nghĩa Mác
Góp phần vào việc truyền bá chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân nhận
rõ hơn bản chất của CNTB, ý thức sâu sắc về địa vị lịch sử của mình trong cuộcđấu tranh chống GCTS, góp phần cho việc xây dựng các chính đảng của GCCN
Bảo vệ chủ nghĩa Mác trước sự chống phá xuyên tạc các học giả tư sản
Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của chủ nghĩa Mác từ đó góp phần củng cố lòngtin vào sự thắng lợi cuối cùng chủ nghĩa Mác - Lênin trên thế giới
* Ý nghĩa thực tiễn
Hiện nay những tư tưởng cơ bản trong tác phẩm này vẫn còn nguyên giá trịgóp phần đấu tranh trên mặt trận tư tưởng lý luận hiện nay nhằm bảo vệ chủ nghĩaMác-Lênin
Cơ sở để xây dựng lòng tin cho cán bộ đảng viên vào sự nghiệp thắng lợicủa CNXH Tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới ở nưcớ ta giữ vững định hướngXHCN, phê phán những quan điểm sai trái, bảo vệ đường lối của Đảng
II PHẦN LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XHCN MÁC XÍT
Câu 16: Hãy chứng minh rằng sự ra đời CNXH khoa học là kết quả của
sự kết hợp giữa nhân tố chủ quan và điều kiện khách quan? Ý nghĩa thực tiễn đối với sự phát triển lý luận CNXH hiện nay?
* Những tiền đề kinh tế – xã hội và tư tưởng
Tiền đề kinh tế - xã hội
Trang 27- Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sự ra đời và phát triển của cách mạngcông nghiệp làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập và bắtđầu phát triển; mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản tăng lên, cáccuộc đấu tranh độc lập đầu tiên đã nổ ra.
+ Giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng và chuyển đổi về cơ cấu: Tỉtrọng công nhân công nghiệp tăng lên đáng kể và trở thành bộ phận hạt nhân củaGCCN
+ Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩangày càng tăng lên
+ Biểu hiện về mặt xã hội mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sảnbộc lộ rõ và ngày càng gay gắt
+ Các cuộc đấu tranh độc lập đầu tiên nổ ra
Như vậy, đến giữa thế kỉ XIX ở châu Âu, về kinh tế - xã hội: phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa đã được thiết lập giai cấp vô sản đã trở thành lực lượngđộc lập, mâu thuẫn vô sản và tư sản đã rõ, giai cấp công nhân đã bước lên vũ đàichính trị đấu tranh chống giai cấp tư sản với quy mô sâu rộng đã cho phép và đòihỏi phải có lý luận tiên phong dẫn đường cho phong trào đấu tranh giai cáp côngnhân phát triển
Tiền đề văn hoá và tư tưởng
- Khoa học tự nhiên có những phát minh vạch thời đại trong vật lý, sinh học đãtạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng trong giải thích khoa học về giới tựnhiên: Đó là Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; Học thuyết tiến hóa giốngloài của Đác Uynh; Học thuyết về tế bào
- Khoa học xã hội cũng đạt được những thành tựu nổi bật: Triết học cổ điểnĐức (phép biện chứng Hê ghen, chủ nghĩa duy vật của Phơ Bách…); kinh tế chínhtrị học cổ điển Anh (học thuyết kinh tế của Ađam Smít); chủ nghĩa xã hội khôngtưởng - phê phán Pháp (Xanhximông, Phuriê, Ôoen) đã cung cấp cơ sở, tiền đề lýluận trực tiếp cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác nói chung và CNXH khoa học nóiriêng
Những thành tựu ấy đã cung cấp cơ sở, luận chứng khoa học để nhận thứckhách quan, khoa học những vấn đề của đời sống xã hội như: sự sống, năng lượng,nguồn gốc loài người… là cơ sở để phủ nhận các quan điểm duy tâm, tôn giáo
Tóm lại, C.Mác và Ph.Ăngghen có tài năng bẩm sinh, trí tuệ uyên bác, lao
động khoa học nghiêm túc, tiếp thu với tinh thần phê phán đối với các giá trịcủa nền triết học cổ điển và kho tàng tư tưởng lý luận mà các thế hệ trước để lại
- Hai ông đứng vững trên lập trường của GCCN, sớm đắm mình trong phongtrào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và với tình bạn trong
Trang 28sáng, cùng chung chí hướng, giúp các ông nhận thức bản chất của những sự kiệnkinh tế, chính trị, xã hội đang diễn ra trong lòng xã hội TBCN.
- Nhờ hai phát kiến vĩ đại: chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trịthặng dư, các ông đã luận giải một cách khoa học sứ mệnh lịch sử của giai cấpcông nhân, khắc phục một cách triệt để hạn chế có tính lịch sử của CNXH khôngtưởng, đã cho ra đời chủ nghĩa Mác, trong đó CNXH khoa học là một trong ba bộphận cấu thành
* Quá trình hình thành chủ nghĩa xã hội khoa học
Quá trình chuyển biến từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản của C.Mác và Ăngghen
Ban đầu, C.Mác và Ph.Ăngghen là nhà dân chủ cách mạng và nhân đạo chủnghĩa
- Các ông đã sớm có tư tưởng nhân đạo: Tôn trọng phẩm giá, quyền của conngười, chăm lo hạnh phúc, phát triển toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi cho conngười phát triển
+ Thương yêu con người, khao khát những gì tốt đẹp
+ Căm ghét bất công, áp bức, bóc lột, bênh vực những người nghèo
+ Phấn đấu cho một xã công bằng tốt đẹp hơn
- Từ đó hình thành ở các ông tư tưởng dân chủ cách mạng: Phê phán chế độquân chủ phong kiến - tôn giáo, đòi quyền dân chủ nhân dân xác lập xã hội mới
+ Năm 1842 thông qua làm báo, C.Mác đã tố cáo chế độ kiểm duyệt báo chí;phê phán nhà nước Phổ
+ Lên án mỗi tên vua đều đáng lên án tử hình, ông quan tâm đến nhữngngười nông dân không có ruộng đất, mơ một ngày nông dân nổi dậy đấu tranhchống phong kiến lập xã hội mới…
+ Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế
+ Xây dựng quyền tự do dân chủ cho nhân dân
+ Đòi ruộng đất cho nông dân bằng cuộc cách mạng
- Hạn chế
+ Các ông vẫn chưa lý giải được bản chất nhà nước
+ Việc bênh vực người nghèo ở các ông chỉ xuất phát từ cảm tính - đạo đức,chưa lý giải được bản chất của nghèo khổ
+ Tuy hy vọng sự thay đổi đời sống ở xã hội mới bằng một cuộc cách mạngnhưng các ông chưa hình dung, lý giải đuợc mục đích, tính chất, con đường, điềukiện của cuộc cách mạng ấy
Quá trình chuyển biến lập trường từ dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản của C.Mác và Ph.Ăngghen
- Những hoạt động lý luận và thực tiễn của hai ông từ 1842-1843
- Lúc đầu Mác-Ăngghen còn đứng trên lập trường chủ nghĩa duy tâm và chủ
nghĩa dân chủ cách mạng
- Quá trình chuyển biến từ lập trường duy tâm sang lập trường duy vật diễn
ra cùng với quá trình chuyển biến từ lập trường dân chủ - cách mạng sang lậptrường cộng sản chủ nghĩa, từng bước hình thành những cơ sở triết học cho những
tư tưởng và quan điểm của hai ông về chủ nghĩa cộng sản
Trang 29- Bắt đầu từ cuối năm 1842 đến đầu 1843- thời kỳ làm biên tập viên “BáoSông Ranh”: các ông đã bảo vệ lợi ích người lao động, phê phán chế độ đẳng cấp,
ức hiếp nông dân nghèo và tình trạng bần cùng của họ, cũng như tệ quan liêu củacác quan chức
- Trong tác phẩm “Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hê ghen”
viết năm 1843, C.Mác đã dứt khoát đoạn tuyệt với chủ nghĩa duy tâm và chống lại
lãnh tụ của phái Hê ghen trẻ là Brunô Baue
- Trong tác phẩm: “Bản thảo góp phần phê phán kinh tế chính trị học”,Ăngghen đã đứng trên quan điểm của CNXH phủ nhận chế độ tư hữu và đi đến kếtluận về vai trò sứ mệnh lịch sử của GCCN, mặc dù chưa liên hệ với Mác
- Ăngghen phê phán học thuyết nhân khẩu xấu xa, thù ghét nhân loại củaMan tut; ông chứng minh tính chất hoàn toàn vô căn cứ của học thuyết đó và đặcbiệt nhấn mạnh ý nghĩa của tiến bộ khoa học trong sự phát triển của lực lượng sảnxuất
- Ăngghen nhấn mạnh vai trò của quần chúng với tư cách là lực lượng duynhất có thể thực hiện được những tư tưởng tiên tiến
Quá trình hình thành và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
C.Mác và Ph.Ăngghen hình thành và từng bước hoàn thiện các nguyên lý lýluận cơ bản CNXH khoa học (1844- 1847)
- Nội dung chuyển lập trường từ dân chủ cách mạng sang lập trường cộngsản chủ nghĩa của hai ông từ năm 1844 – 1847 và sang đầu năm 1848 đuợc biểuhiện ở việc:
+ Xác định mục đích cách mạng
+ Xác định lực lượng cách mạng
+ Xác định con đường biện pháp cách mạng
- Sự chuyển biến lập trường đuợc thể hiện thông qua các tác phẩm:
+ “Bản thảo kinh tế triết học” – 1844 (Mác): Mác đã chỉ ra sự tha hóa của
lao động Tư hữu tư liệu sản xuất: là nguồn gốc, nguyên nhân, cơ sở của sự thahóa; Kết luận xóa bỏ tư hữu là điều kiện tất yếu chủ yếu nhất để giải phóng GCVS
và quần chúng lao động khỏi sự tha hóa đó; C.Mác đề cập xây dựng xã hội mớicông bằng, tốt đẹp hơn, không còn bị tha hóa lao động và hai ông đặt tên cho xãhội đó là chế độ cộng sản chủ nghĩa Con người phát triển toàn diện thỏa mãn nhucầu ngày càng cao, tăng đời sống vật chất tinh thần, giải quyết hài hòa giữa cánhân và xã hội; con đường để thực hiện sự nghiệp đó là thông qua con đường cáchmạng của quần chúng lao động và đặc biệt là của GCVS
+ Gia đình thần thánh - 1845 (Mác –Ăngghen)
Tác phẩm khẳng định vai trò quần chúng sáng tạo ra lịch sử
Cùng với tiến trình lịch sử vai trò của quần chúng ngày càng phát triển, đặcbiệt trong giai đoạn cách mạng vô sản sắp tới
Khẳng định vai trò của GCVS có sứ mệnh lịch sử xoá bỏ CNTB, xây dựngchủ nghĩa cộng sản
Sứ mệnh lịch sử của GCVS gắn với sự nghiệp giải phóng các giai cấp khác
+ Luận cương về Phoiơ Bách (1845) (C.Mác)
Trang 30Trên cơ sở kế thừa chọn lọc triết học Phoiơ Bách, Mác đã đi đến kết luận:Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội; con người vừa là sản phẩm
tự nhiên, vừa là sản phẩm của xã hội; vai trò của hoạt động thực tiễn; Mác đã chỉ
rõ nguồn gốc bản chất, tính chất của tôn giáo
+ Tình cảnh GCCN Anh (1845 (Ph.Ăngghen)
Trong tác phẩm, Ăngghen đã vạch trần mọi thủ đoạn bóc lột tinh vi củaGCTS
Khẳng định địa vị kinh tế của GCVS
Khẳng định mục tiêu mà GCVS hướng tới là xác lập chủ nghĩa cộng sản Khẳng định vai trò cách mạng bạo lực giúp GCVS đạt mục tiêu cách mạng
+ Hệ tư tưởng Đức -1945- 1946 (Mác- Ăngghen):
Lần đầu tiên trong tác phẩm các ông đã trình bày những tư tưởng cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử
Khẳng định vai trò cách mạng của lực lượng sản xuất, mâu thuẫn LLSX vàQHSX là nguyên nhân của mọi cuộc cách mạng
Chứng minh tính tất yếu của cách mạng vô sản - CCVS
+ Sự khốn cùng của triết học (C.Mác -1947)
Lý giải quan hệ đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị: đấu tranh kinh tế làquan trọng cần thiết nhưng không dừng lại ở đấu tranh kinh tế mà vượt lên đấutranh chính trị
Sự ra đời của CNXH khoa học được đánh dấu bằng tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”
- Tháng 2/1848, “Tuyên ngôn đảng cộng sản” xuất bản lần đầu tiên bằngnhiều thứ tiếng: Đức, Anh, Pháp, Nga, Đan Mạch, Tây Ba Nha…
- Vì sao Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là mốc đánh dấu ra đời CNXH khoa học ?
+ Tác phẩm đã trình bày một cách hệ thống những tư tưởng cơ bản của chủnghĩa xã hội khoa học
+ Là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của phong trào công nhân vàphong trào cộng sản quốc tế, đã chỉ ra mục đích, nhiệm vụ, con đường, biện phápcách mạng, lập trường tư tưởng, chiến lược, sách lược của người cộng sản, nhằmxoá bỏ CNTB xây dựng chủ nghĩa cộng sản
+ Tác phẩm trở thành hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, chuyển đấu tranhcủa GCCN từ tự phát lên tự giác
- Nội dung cơ bản của CNXHKH được đề cập trong Tuyên ngôn:
Tuyên ngôn chỉ rõ quy luật phát sinh phát triển và tất yếu diệt vong của chủnghĩa tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản, khẳng định sứ mệnh lịch sử củagiai cấo công nhân, tính tất yếu của cách mạng vô sản, thái độ của GCVS với cácgiai cấp khác
+ Sứ mệnh lịch sử của GCVS: Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCVS là xoá bỏCNTB, xây dựng CNXH Địa vị kinh tế - xã hội, đặc điểm, bản chất của GCVS quyđịnh sứ mệnh lịch sử đó
+ Chuyên chính vô sản: GCVS phải xây dựng thành giai cấp lảnh đạo chínhtrị, giành lấy chính quyền, giành lấy dân chủ
Trang 31+ Phương pháp cách mạng: bạo lực các mạng
- Ý nghĩa của Tuyên ngôn:
+ Đánh dấu sự ra đời chủ nghĩa Mác, CNXH khoa học, nó trở thành hệ tưtưởng chính trị của GCVS, là vũ khí lý luận trong của đấu tranh giải phóng, tạobuớc ngoặt căn bản đấu tranh của GCCN từ tự phát lên tự giác; là cương lĩnh chiếnlược, sách lược của các Đảng cộng sản chỉ đạo phong trào công nhân qua các giai đoạnlịch sử
+ Góp phần đánh bại các trào lưu tư tưởng phi mác xít đương thời
+ Nó mãi mãi là cương lĩnh kim chỉ nam cho phong trào cộng sản và phongtrào công nhân
* Ý nghĩa thực tiễn đối với sự phát triển lý luận CNXHKH hiện nay
+ Giúp chúng ta thấy được công lao to lớn của Mác và Ăngghen đối vớiGCVS, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
+ Là cơ sở để chúng ta đấu tranh chống các trào lưu tư tưởng phản khoahọc, phản động
+ Là cơ sở để chúng ta trung thành, bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác
* Ý nghĩa
Câu 17: Phân tích sự phát triển lý luận CCVS giai đoạn 50, 60 của thế
kỷ XIX? Ý nghĩa đối với cách mạng Việt Nam hiện nay?
* Hoàn cảnh lịch sử giai đoạn những năm 1850, 1860
- 1848-1849 ở châu Âu nổ ra cuộc cách mạng dân chủ tư sản
+ Khác với cuộc cách mạng tư sản trước, cuộc cách mạng 1848-1849 ở châu
Âu có sự tham gia tích cực của GCCN
+ Cuộc đấu tranh giữa GCVS với GCTS diễn ra ngày càng quyết liệt hơn, nhưng
bị GCTS đánh bại
- Sau cách mạng 1848-1849, GCTS tăng cường phản kích lại GCCN và
“Liên đoàn những người cộng sản”
- Đến cuối những năm 1850 và đầu những năm 1860, phong trào công nhânlại phục hồi và phát triển: thành lập “Hội liên hiệp công nhân quốc tế” (Quốc tếI,1864)
- Sau cách mạng 1848-1849, phong trào công nhân xuất hiện nhiều khuynhhướng tư tưởng và bị chia rẽ, bất đồng
- Sau cách mạng 1848-1849 thất bại, yêu cầu khách quan của lịch sử đòi hỏiMác-Ăngghen phải tập trung tổng kết kinh nghiệm cách mạng
- Sự phát triển lý luận giai đoạn này cần gắn liền với sự thành lập và hoạtđộng của “Hội liên hiệp công nhân quốc tế”
* Nội dung lý luận CNXH khoa học được Mác-Ăngghen phát triển trong những năm 50, 60 của thế kỷ XIX
Những tác phẩm lý luận chính của Mác-Ăng ghen trong giai đoạn những năm 50, 60 của thế kỷ XIX
- “ĐTGC ở Pháp” 1848-1849 do C.Mác viết từ tháng 1-11/1850
- “Chiến tranh nông dân ở Đức” viết vào mùa hè năm 1850
Trang 32- “Cách mạng và phản cách mạng ở Đức” do Ăngghen viết từ tháng 8-1851đến tháng 9-1852
- Cương lĩnh, điều lệ của “Hội liên hiệp công nhân quốc tế” do Mác-Ăngghen soạn thảo
- Một số thư trao đổi giữa Mác và Ăngghen với những người bạn của mình
Trong các tác phẩm trên, lý luận CNXH khoa học đã được phát triển lên mộtbước mới
* Những nội dung cơ bản về CNXH khoa học được phát triển trong những năm 50, 60 thế kỷ XIX
- Về chuyên chính vô sản, đập tan nhà nước tư sản
- Về khả năng giành thắng lợi của cách mạng và độ dài của quá trình cách mạng
- Về liên minh công nông
- Về chính đảng của GCVS
Về chuyên chính vô sản, đập tan nhà nước tư sản
- Tác phẩm “ĐTGC ở Pháp”, tư tưởng về chuyên chính vô sản được Mác,Ăngghen đưa ra, gắn chặt với khái niệm cách mạng không ngừng, cách mạng vôsản Mác đã nêu ra các thuật ngữ: “chuyên chính của GCCN”, “Chuyên chính củanhững người bạn đồng minh của nông dân”, “chuyên chính giai cấp của GCVS”
- Mác-Ăngghen đã chỉ rõ thái độ của GCCN đối với nhà nước tư sản là phải
“đập tan” nó, chứ không thể sử dụng bộ máy bóc lột vào những lợi ích kinh tế- xã hội
=> Sau này V.I.Lênin cho rằng: tư tưởng chuyên chính vô sản đã tiến một bước dài
so với “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”
* So sánh với nội dung CCVS trong “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”:
- Sự đối lập giữa GCVS và GCTS, đây là mâu thuẫn cơ bản nhất trong xãhội TB
- Luận giải sự diệt vong tất yếu của CNTB và GCTS, đó là một tất yếu lịch
sử không thể tránh khỏi
+ Luận giải lịch sử phát triển của xã hội loài người từ trước đến nay (đầu thế
kỷ 19) đó là lịch sử ĐTGC giữa giai cấp bị áp bức với giai cấp đi áp bức bóc lột.Các cuộc ĐTGC bao giờ cũng được kết thúc bằng cuộc CMXH hoặc là sự diệtvong của cả hai giai cấp
+ Trong XHTB, sự vận động của lịch sử là sự đấu tranh của GCVS và GCTS
và cuộc đấu tranh này sẽ kết thúc bằng cuộc CMXH
+ Vị trí lịch sử của GCVS và GCTS hiện đại
- CMXHCN phải trải qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: giành chính quyền
Giai đoạn 2: xây dựng XH CSCN, đó là XH không còn giai cấp, ĐTGC,không còn nhà nước, đó là XH phát triển cao
Trang 33- Mác-Ăngghen khẳng định lập trường của những người CS và những vấn đềchiến lược, sách lược mềm dẻo của các Đảng CS và thái độ của những người CSnày đối với những đảng đối lập (XHDCTS, TTS).
- Mác-Ăngghen chỉ rõ những người CS chiến đấu cho mục đích, lợi íchtrước mắt, lợi ích lâu dài của GCCN; Những người CS ủng hộ các đảng đánh đổchế độ CCTS Đồng thời đưa ra Liên hiệp các Đảng Cộng sản để chống lại các tưtưởng phản động nhằm giành thắng lợi cho GCVS
=> Trong tác phẩm Mác-Ăngghen trình bày khái quát về cương lĩnh củanhững người CS và chính đảng của họ và mục đích của cuộc đấu tranh của GCVS
xóa bỏ CNTB và cuộc đấu tranh này sẽ dẫn đến kết quả “GCVS không mất gì ngoài xiềng xích mà họ được cả thế giới về mình”
Để đạt được mục tiêu đó, Mác-Ăngghen đưa ra khẩu hiệu “Vô sản các nước đoàn kết lại”
* Ý nghĩa đối với cách mạng Việt Nam hiện nay?
Câu 18: Phân tích sự phát triển lý luận liên minh giai cấp những năm
70, 90 của thế kỷ XIX? Rút ra ý nghĩa thực tiễn?
* Những đặc điểm nổi bật của giai đoạn này
- Thời kỳ này một loạt các đảng dân chủ xã hội ra đời, là cơ sở để thành lậpQuốc tế 2 sau đó
- Quốc tế 2 ra đời: 14/ 7/ 1889
+ Giai đoạn 1889 - 1895 dưới sự lãnh đạo của Ăngghen phong trào công nhânđứng vững trên lập trường chủ nghĩa Mác và thu được nhiều thành tựu to lớn
+ Giai đoạn từ 1896 - 1914 dưới sự lãnh đạo của Cauxky và Becxtanh, Quốc
tế 2 rơi vào cơ hội xét lại
- Trung tâm cách mạng thế giới lúc này chuyển về nước Đức
Về phía CNTB
Sau Công xã Pari, CNTB phát triển trong điều kiện tương đối hòa bình vàchuyển dần thành chủ nghĩa đế quốc
- Về kinh tế
+ Tập trung sản xuất ra đời các tổ chức độc quyền
+ Xuất hiện tư bản tài phiệt
+ Tư bản tài phiệt lũng đoạn nhà nước
+ Xuất khẩu tư bản, tìm cách mở rộng thị truờng, thuộc địa
Trang 34+ Đấu tranh chia lại thị trường thế giới
- Về chính trị
+ GCTS mất dần vai trò tiến bộ trong lịch sử
+ Xuất hiện quy luật phát triển không đều giữa các nước tư bản
* Những hoạt động cách mạng chủ yếu của Mác – Ăng ghen
- Theo dõi và chỉ đạo Công xã Pari
- Tổng kết bài học kinh nghiệm từ Công xã và phát triển lý luận
- Tổ chức và chỉ đạo quốc tế 2
* Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Nội chiến ở Pháp (1871)
+ Phê phán Cương lĩnh Gôta (1875)
+ Sự phát triển của CNXH từ không tưởng đến khoa học (1878)
+ Vấn đề nông dân ở Pháp và Đức (1894)
* Những nguyên lý CNXH khoa học được phát triển
- Sứ mệnh lịch sử GCCN và đảng của nó
- Vấn đề chuyên chính vô sản
- Vấn đề bạo lực cách mạng, chiến tranh, hòa bình
- Vấn đề liên minh GCCN nông dân
- Lý luận về hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và thời kỳ quá độlên CNXH
Vấn đề liên minh GCCN nông dân
+ Tất yếu của liên minh
Trong tác phẩm “Nội chiến ở Pháp”, Mác chỉ rõ:
Từ thực tiễn của công xã Pa Ri, Mác cho rằng liên minh GCCN với giai cấpnông dân là một tất yếu khách quan của CM XHCN
Thực tiễn công xã đã chứng minh trong những nguyên nhân dẫn đến thất bạicủa công xã Pari là GCCN chưa liên minh với giai cấp nông dân Mác ra lời kêugọi phải liên minh giai cấp CN với giai cấp nông dân “công xã đã có đầy đủ những
lý do để nói… với nông dân”
+ Vai trò của liên minh
Tư tưởng về vai trò của nông dân, “người nông dân đề là một nhân tố rất cơbản của dân cư, của nền sản xuất và lực lượng thống trị (Nông dân ở Pháp và ĐứcT… tr…)
+ Mục đích của liên minh
+ Con đường, biện pháp để liên minh
Liên minh phải thông qua hình thức nhà nước và dưới sự lãnh đạo của Đảng.Công xã cần phải trở thành một tổ chức chính trị của ngay cả những thôn xóm nhỏnhất… thắng lợi của công xã là hy vọng duy nhất của các anh … (Nông dân ởPháp và Đức… tr…)
Vấn đề liên minh giai cấp giai đoạn 50, 60:
Đây cũng là một nội dung cơ bản về CNXHKH được Mác-Ăngghen pháttriển trong thời kỳ này
Trang 35Theo Mác-Ăngghen, bản chất của tư tưởng này là CMVS muốn thành công thìphải có sự liên minh chặt chẽ giữa GCVS và giai cấp nông dân.
Theo Mác-Ăngghen tư tưởng về liên minh công nông được hình thành và pháttriển cùng với tư tưởng cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác
Tư tưởng liên minh công nông được Mác-Ăngghen nói nhiều trong tác phẩm
“Ngày 18 tháng sương mù của Lui Bônapáctơ” và trong tác phẩm “Cách mạng ởĐức”
“Khi nông dân trở thành đồng minh của GCVS thì GCCN phải liên minh vớigiai cấp nông dân, ngược lại nếu không thực hiện được thì trở thành bài đơn ca aiđiếu”
* Ý nghĩa
Đại hội XI: “Xây dựng một cộng đồng xã hội văn minh, trong đó các giaicấp, các tầng lớp dân cư đoàn kết, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi” (tr 80)
Câu 19: Từ sự phát triển lý luận CNXH khoa học, hãy làm sáng tỏ tính
quy luật sự phát triển CNXH khoa học gắn liền với cuộc đấu tranh chống lại các trào lưu tư tưởng thù địch?
Câu 20: Chứng minh tính quy luật: Sự phát tiển CNXH khoa học gắn
liền với sự biến đổi kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của thời đại Rút ra ý nghĩa đối với nhận thức con đường đi lên CNXH ở Việt Nam hiện nay?
Sự phát triển của CNXHKH chịu sự quy định của những biến đổi kinh tế chính trị - văn hóa - xã hội của thời đại
Trang 36-Sự vận động của tính quy luật này bắt nguồn từ những quy luật của chủnghĩa duy vật lịch sử: tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, cơ sở hạ tầng quyếtđịnh kiến trúc thượng tầng.
Trước đây, C.Mác và Ph.Ăngghen đã từng chỉ rõ rằng: sự vận động biến đổicủa kinh tế, cơ cấu kinh tế và của cơ cấu xã hội do cơ cấu đó sinh ra của mỗi thờiđại sẽ quy định sự vậ động, biến đổi của lịch sử, tư tưởng và chính trị của thời đại
đó Và người ta không thể hiểu được lịch sử tư tưởng và chính trị của các thời đạinếu không đi vào xem xét đặc điểm của kinh tế và cơ cấu xã hội của thời đại ấy
Nghiên cứu lịch sử tư tưởng CNXH đã cho thấy tính khoa học sâu sắc vềluận điểm đó của các nhà kinh điển Mác-Lênin, thấy rõ mối liên hệ biện chứnggiữa kinh tế xã hội với chính trị - tư tưởng, về sự quyết định của kinh tế - xã hộiđối với nội dung, hình thức các quan điểm, quan niệm, học thuyết CNXH
Sự hình thành CNXHKH cũng là một sự chứng minh rõ ràng về tính quyđịnh của những điều kiện, tiền đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội để biến CNXH
từ không tưởng đến khoa học Tư tưởng này đã được Ăngghen khẳng định "Muốnlàm cho CNXH thành một khoa học thì trước hết phải đặt CNXH trên một cơ sởhiện thực".1
Nhìn lại lịch sử CNXHKH kể từ khi "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" ra đờitháng 2-1848 đến nay, chúng ta thấy, mỗi bước chuyển biến to lớn của điều kiệnlịch sử cũng đánh dấu bước phát triển của CNXHKH, làm cho CNXHKH, chủnghĩa MLênin có sức sống mãnh liệt, và giải đáp được những vấn đề mới đặt ra,luôn xứng đáng là ngọn cờ tư tưởng, kim chỉ nam cho cuộc đấu tranh của GCCN,nhân dân lao động và các lực lựng tiến bộ trên thế giới vì các mục tiêu cao cả
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, CNTB chuyển sang gia đoạn CNĐQ Bảnchất bóc lột, xâm lược, hiếu chiến của CNTB trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa bộc
lộ ngày càng trắng trợn hơn, cực đoan hơn Điều này được V.I.Lênin phân tích đặctrưng của CNĐQ trong tác phẩm "CNĐQ giai đoạn phát triển tột cùng của CNTB"
và trong nhiều tác phẩm khác Từ đó trên thế giới, quy luật phát triển không đều
về kinh tế, chính trị của CNTB được bộc lộ đầy đủ Cuộc cách mạng kỹ thuật, sựphát triển của nền kinh tế TBCN, sự biến đổi về cơ cấu xã hội và những biến độngchính trị làm cho bộ mặt thế giới lúc đó đang có sự chuyển biến to lớn Với trítuệ thiên tài và giác quan chính trị sắc bén V.I.Lênin đã phát hiện và phân tích sâusắc những biến đổi đó Trung thành với các nguyên lý khoa học - cách mạng củachủ nghĩa Mác, xuất phát từ đặc điểm thời đại V.I.lênin đã bảo vệ và phát triểnsáng tạo CNXHKH trong điều kiện lịch sử mới Tiêu biểu là những luận điểm củaV.I.Lênin về điều kiện và khả năng nổ ra, thắng lợi của cuộc cách mạng vô sản,V.I.Lênin cho rằng: Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng vô sản, cáchmạng vô sản có thể nổ ra và thắng lợi ở các nước riêng lẻ, phát triển trung bình,nếu nước đó là khâu yếu trong sợi dây chuyền của CNTB V.I.Lênin đề ra luậnđiểm về cách mạng dân chủ tư sản (kiểu mới), về sự chuyển biến từ cách mạng dânchủ tư sản (kiểu mới) lên cách mạng XHCN, về khả năng tiến lên CNXH bỏ quagiai đoạn phát triển tư bản đối với các nước lạc hậu sau khi GCVS giành lại chínhquyền; về đoàn kết quốc tế; vè chiến tranh - hòa bình; về giải quyết vấn đề dân tộc
- thuộc địa Từ những thực tiễn xây dựng CNXH ở nước Nga trong điều kiện bịchiến tranh tàn phá làm cho nền kinh tế bị kiệt quệ, nội chiến, sự bao vây, can thiệpcủa CNĐQ, V.I.Lênin đã kịp thời chuyển chính sách cộng sản thời chiến sangchính sách kinh tế mới (NEP), tức là chuyển từ cây dựng CNXH một cách trực tiếpsang xây dựng CNXH thông qua những "chiếc cầu nhỏ" trung gian Các luận điểmcủa CNXHKH như lý luận thời kỳ quá độ, nhà nước CNXH, cơ cấu xã hội - giaicấp… tiếp tục được bổ sung, phát triển trong giai đoạn này
Trang 37Sau chiến tranh thế giới thứ 2, CNXH hiện thực trở thành hệ thống thế giới
và trật tự thế giới 2 cực được xác lập Trong bối cảnh lịch sử mới, Hội nghị cácđảng cộng sản và công nhân năm 1957, 1960, 1969 ở Matxcơva cũng đã có nhiềuđóng góp vào sự phát triển lý luận của CNXHKH Đó là sự khái quát về nhữngtính quy luật xây dựng CNXH; lý luận về thời đại hiện nay; về mối quan hệ giữa 3dòng thác cách mạng thời đại; về chiến tranh - hòa bình; về nội dung và hình thứccủa chuyên chính vô sản; về chủ nghĩa quốc tế XHCN; về Tổ quốc XHCN
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam, trong quá trình lãnh đạocách mạng VN, đã nắm bắt kịp thời và đáng giá đúng đắn đặc điểm và xu thế thờiđại, từ đó đề ra những quan điểm và đường lối đúng đắn, sáng tạo Những luậnđiểm nổi tiếng của Hồ Chí Minh "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không cócon đường nào khác con đường cách mạng vô sản"; "đem sức ta mà giải phóng chota"; "Không có gì quý hơn độc lập tự do"; Đường lối của Đảng cộng sản VN "Độclập dân tộc gắn liền với CNXH", lý luận về chiến tranh nhân dân tòan dân, toàndiện; về khởi nghĩa vũ trang, chiến tranh-cách mạng; về bạo lực cách mạng; về đạidoàn kết dân tộc, về liên minh công nông trí thức, về kinh tế thị trường định hướngCNXH; về con đường đi lên CNXH ở nước ta xuất phát từ thực tế cuộc sống lànhững đóng góp thiết thực của Đảng cộng sản VN đối với kho tàng lý luận chủnghĩa Mác-Lênin, CNXHKH
Từ những thực tế đó cho thấy, cuộc sống và thời đại luân biến đổi mau lẹ và
to lớn đó là mảnh đất hiện thực mà chủ nghĩa Mác-Lênin, CNXHKH được nuôidưỡng phát triển Chỉ có bám sát cuộc sống sinh động, lý luận CNXHKH mớikhông bị sơ cứng, giáo điều, mới có sức sống năng động và mới làm tròn chứcnăng nhân thức và cải tạo hiện thực CNXHKH không phải là điều ảo tưởng,khôgn tưởng, nó không phải nảy sinh một cách hư vô từ đầu óc con ngời mà bắtnguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, từ yêu cầu do cuộc sống đặt ra Vì lẽ đó C.Mác
và Ph.Ăngghen đã nhiều lần nói rõ , hai ông không bao giờ cho rằng họac thuyếtcủa mình là một hệ thống giáo điều "nhất thành bất biến", là một tín điều để tụngniệm như kinh thánh, mà là những nguyên lý cơ bản, kim chỉ nam cho hành độngcách mạng của GCVS Sau này V.I.Lênin cũng nhắc nhở những người cộng sảnrằng, chúng ta không bao giờ coi học thuyết Mác là những gì xong xuôi hẳn và bấtkhả xâm phạm Trái lại những tư tưởng đó và cuộc sống sinh động, phải làm chohọc thuyết đó ngày càng được phong phú và phát triển hơn, có đủ khả năng giảiđáp được những vấn đề do cuộc sống đang không ngừng biến đổi đặt ra, chỉ có nhưvậy, nó mới không bị lạc hậu trước cuộc sống
Câu 21: Phân tích luận điểm của Ph.Ăngghen: “Muốn làm cho CNXH thành khoa học thì trước hết phải đặt CNXH trên một cơ sở hiện thực”? Rút ra
ý nghĩa thực tiễn?
Câu 22: Tư tưởng cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác-Lênin?
Ý nghĩa đối với cách mạng Việt Nam hiện nay?
* Lý luận cách mạng không ngừng chủ nghĩa Mác – Lênin
Trang 38- Tư tưởng về cách mạng không ngừng của C.Mác - Ph.Ăngghen.
C.Mác và Ph.Ăngghen là những người đầu tiên nêu lên tư tưởng về cáchmạng không ngừng Các ông quan niệm rằng: Cách mạng của GCCN phát triểnkhông ngừng nhưng phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau trong phạm vi mộtnước cũng như trên toàn thể giới Mỗi giai đoạn có những yêu câu và nhiệm vụ cụthể tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển tiếp theo Tư tưởng đó thể hiện tính giaiđoạn và tính liên tục của sự phát triển cách mạng
Các ông còn chỉ ra rằng trong các quốc gia còn tồn tại chế độ quân chủphong trào công nhân chưa đủ mạnh, lúc đầu GCCN với tư cách là lực lượng chínhtrị xã hội độc lập phải chủ động tích cực tham gia vào cuộc cách mạng dân chủ doGCTS lãnh đạo để đánh đổ chế độ quân chủ Sau đó GCCN liên minh với các tầnglớp nhân dân lao động, trước hết là nông dân chuyển sang đấu tranh chống lạiGCTS và các thế lực đại diện cho chúng
Trong lời kêu gọi của Uỷ ban Trung ương gửi Đồng minh nhưng người cộng
sản năm 1850, C.Mác – Ph.Ăngghen viết: “Lợi ích của chúng ta là phải làm cho
cách mạng trở thành cách mạng không ngừng, cho đến khi tất cả các giai cấp ít haynhiều hữu sản đều bị gạt ra khỏi chính quyền nhà nước, cho đến khi chúng khôngnhững ở một nước mà ở tất cả mọi nước thống bị trên thế giới, các hội liên hiệpnhững người vô sản do tiến bộ đến mức có thể chấm dứt sự cạnh tranh giữa nhữngngười vô sản ở các nước đó Và ít nhất là tập trung nhưng lực lượng sản xuất quyếtđịnh vào tay mình” Hay C.Mác còn nói: CNXH này là lời tuyên bố cách mạngkhông ngừng
Điều kiện: GCCN phải giữ độc lập về chính trị tư tưởng và tổ chức; kết hợp chặtchẽ giữa phong trào vô sản với phong trào nông dân
- Sự phát triển của V.I.Lê Nin
Dựa trên tư tưởng cách mạng không ngừng của C.Mác - Ph.Ănghen căn cứ
vào điều kiện lịch sử mới: CNTB chuyển thành chủ nghĩa đế quốc, GCTS đã trởthành giai cấp phản động bỏ rơi ngọn cờ dân chủ, tiến hành những cuộc chiến tranhxâm lược Biến những nước lạc hậu thành thuộc địa của chúng Trong phong tràocông nhân đã xuất hiện chủ nghĩa cơ hội Tư tưởng cách mạng không ngừng của
C.Mác – Ph.Ăngghen đã bị họ phủ định V.I.Lê nin đã đấu tranh chống lại những
tư tưởng đó và phát triển tư tưởng cách mạng không ngừng của C.Mác
-Ph.Ăngghen thành lý luận về sự chuyển biến cách mạng dân chủ tư sản kiểu mớisang cách mạng XHCN
V.I.Lênin chỉ ra nội dung tư tưởng cách mạng không ngừng: những nước chưaqua cách mạng dân chủ tư sản thì phải tiến hành cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.Khi cách mạng giành thắng lợi thì tiến hành ngay cách mạng XHCN
Xuất phát từ tình hình nước Nga vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, là nơitập trung những mâu thuẫn, là khâu yếu nhất trong dây chuyền của chủ nghĩa đếquốc, đã xuất hiện cùng một lúc tiền đề của hai cuộc cách mạng V.I.Lênin chorằng: GCCN Nga phải nên lấy ngọn cờ cách mạng dân chủ tư sản (hay còn gọi làcách mạng dân chủ tư sản kiểu mới tiến hành cách mạng một cách triệt để thựchiện chuyển biến lên cách mạng XHCN Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là
màn mở đầu là nhịp cầu để chuyển lên cách mạng XHCN Cách mang dân chủ tư
Trang 39sản kiểu mới và cỏch mạng xà hội chủ nghĩa là hai giai đoạn khỏc nhau nhưng cũng nằm trong một quỏ trỡnh vận động khụng ngừng, giữa chỳng cú sự gắn kết, khụng cú bức tường nào ngăn cỏch cả Thắng lợi của cỏch mạng dõn chủ
nhõn dõn làm tiền đề cho cỏch mạng XHCN V.I.Lờnin cũn chỉ ra nhưng điều kiện
đẽ thực hiện sự chuyển biến từ cỏch mạng dõn chủ tư sản kiểu mới lờn cỏch mạngXHCN:
Một là, GCCN thụng qua chớnh đảng của mỡnh phải giữ vai trũ lónh đạo
trong suốt quỏ trỡnh cỏch mạng
Hai là, phải củng cố, tăng cường khối liờn minh cụng nụng vững chắc do
GCCN lónh đạo
Ba là, củng cố chớnh quyền vững mạnh, mở rộng mặt trận thống nhất, chuẩn
bị điều kiện để thực hiện nhiệm vụ CCVS
Nội dung cách mạng không ngừng trong thời đại hiện nay: dơng cao ngọn cờ
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
* í nghĩa đối với cỏch mạng Việt Nam hiện nay
Lý luận cỏch mạng khụng ngừng của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin là lý luận soi
đường cho sự phỏt triển cỏch mạng ở cỏc nước thuộc địa, phụ thuộc cỏc nước dõn
tự chủ nghĩa cỏc nước chậm phỏt triển về kinh tế trong thời đại ngày nay
Đảng Cộng sản Việt Nam luụn trung thành, vận dụng sỏng tạo lý luận cỏchmạng khụng ngừng của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin vào điều kiện cụ thể cỏch mạng ViệtNam và giành được những thắng lợi vĩ đại trong cỏc giai đoạn cỏch mạng
Xuất phỏt từ việc thấm nhuần quan điểm, tư tưởng của C.Mỏc - Ph.Ăngghen
và V.I.Lờnin về cỏch mạng khụng ngừng, đồng thời căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tiễncỏch mạng Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là sự ỏp bức, búc lột củathực dõn phong kiến đối với quõn chỳng nhõn dõn lao động vụ cựng dó man, tànbạo; những phong trào đấu tranh theo xu hướng tư sàn và phong kiến đều bị thấtbại Đảng ta, đứng đầu là Hồ Chớ Minh đó nhận thức được tớnh tất yếu lịch sử củacon đường cỏch mạng Việt Nam là con đường cỏch mạng vụ sản (XHCN) Ngườinúi: “Chỉ cú chủ nghĩa cộng sản mới giải phúng được cỏc dõn tộc bị ỏp bức” Do
vậy, người đó tớch cực tuyờn truyền chủ nghĩa Mỏc - Lờnin vào Việt Nam, đưa đến việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 03 - 02 - 1 930 Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời làm cho cỏch mạng Việt Nam thoỏt khỏi sự khủng hoảng vềđường lối Sự nghiệp đấu tranh của nhõn dõn Việt Nam đó kết hợp được hai nhiệmvụ: giải phúng dõn tộc bị ỏp bức và giải phúng giai cấp những người lao động.Trờn con đường đú, điều đầu tiờn là phải tiến hành cuộc cỏch mạng dõn tộc dõnchủ nhõn dõn đề giành độc lập cho dõn tộc, tự do cho nhõn dõn (hay cũn gọi làcỏch mạng giải phúng dõn tộc) nhằm tạo tiền đề cho việc chuyển lờn cỏch mạngXHCN
Tớnh tất yếu chuyển từ cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn lờn cỏch mạng XHCN.
- ở nước ta khớ GCCN thụng qua đội tiờn phong là Đảng Cộng sản giữ vaitrũ lónh đạo cỏch mạng thỡ thắng lợi của cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn là sựbắt đầu của cỏch mạng XHCN
Trang 40- Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đàng ta là: Cách mạng Việt Nam trảiqua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN là nắm vữngngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thựchiện CNXH và CNXH là cơ sở đảm bảo vững chắc cho độc lập dân tộc.
Câu 23: Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Dân chủ XHCN là nền dân chủ gấp triệu lần dân chủ Tư sản”? Ý nghĩa thực tiễn hiện nay?
Khi so sánh dân chủ vô sản (dân chủ XHCN) với dân chủ tư sản, V.I Lêninkhẳng định “dân chủ vô sản là nền dân chủ gấp triệu lần hơn dân chủ tư sản” Lờikhẳng định đó của Lênin xuất phát từ sự so sánh toàn diện 2 nền dân chủ đó
Xét về bản chất, dân chủ XHCN là quyền làm chủ trên thực tế trên mọi lĩnhvực của nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, thông qua sựquản lý của Nhà nước XHCN Cơ sở khách quan quy định bản chất của dân chủXHCN là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển hếtsức cao của lực lượng sản xuất Cơ sở kinh tế của dân chủ XHCN cho phép tạo racho sự bình đẳng thật sự về quyền lực của đại đa số nhân dân Cơ sở chính trị- xãhội của dân chủ XHCN là bản chất chính trị- xã hội của giai cấp công nhân và khốiliên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân, tầng lới trí thức và cáctầng lớp lao động khác Cơ sở chính trị- xã hội của dân chủ XHCN tạo ra một nềndân chủ mà đại đa số nhân dân là chủ thể quyền lực và ngày càng phát triển hoànthiện, triệt để
- Dân chủ XHCN hướng tới mục tiêu giải phóng xã hội, giải phóng conngười, nâng cao năng lực làm chủ của con người, phù hợp với nhu cầu nguyệnvọng lợi ích của đại đa số nhân dân, vừa là mục tiêu và động lực của cách mạngXHCN Dưới chế độ XHCN, mọi quyền của công dân được thể hiện trên các lĩnhvực kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và được bảo đảm bằng pháp luật Do đó, dânchủ XHCN là nền dân chủ thực sự
- Trái lại, dân chủ tư sản là nền dân chủ của thiểu số, phục vụ lợi ích vàquyền lực thống trị của giai cấp tư sản Cơ sở kinh tế của dân chủ tư sản là chế độchiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất, cơ sở chính trị- xã hội của dân chủ tưsản là bản chất giai cấp tư sản Vì thế, nền dân chủ tư sản là dân chủ chật hẹp, bịhạn chế; là thiên đường của giai cấp tư sản thống trị, là cắt xén, giả hiệu, giả dốiđối với đại đa số nhân dân Mục tiêu của nền dân chủ tư sản là bảo vệ quyền tư hữuTBCN và quyền thống trị xã hội của giai cấp tư sản Do đó, dù điều chỉnh, “mởrộng” đến đâu, dân chủ tư sản cũng không thể vượt qua giới hạn lợi ích kinh tế vàquyền lực chính trị của giai cấp tư sản Dưới xã hội TBCN, không thể có bình đẳngthực sự giữa người giàu với người nghèo, giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
- Thực tế lịch sử đã chứng minh tính ưu việt của dân chủ XHCN so với dânchủ tư sản Trong nền dân chủ XHCN, các quyền làm chủ, dân chủ của nhân dânngày càng được mở rộng và thực hiện trên thực tế, các thể chế, cơ chế dân chủkhông ngừng được hoàn thiện Trong nền dân chủ tư sản, bằng các thủ đoạn chínhtrị xảo quyệt, giai cấp tư sản trên danh nghĩa thừa nhận các quyền dân chủ của