Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta là :Hệ thống các quan điểm lý luận với tính cách là những định hướng cơ bản về quan hệ đối ngoại của đất nước trong một giai đoạn nhất định.Là những chính sách được Nhà nước hoạch định với tư cách là chủ thể đại diện cho chủ quyền quốc gia tham gia vào đời sống chính trị quốc tế.
Trang 1CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG
VÀ NHÀ NƯỚC TA THỜI KỲ ĐỔI MỚI
PGS,TS Thái Văn Long
Phó viện trưởng Viện QHQT
Trang 2Đổi mới
III
Những nội dung
Cơ bản trong Chính sách đối ngoại
Đại hội XII
Trang 3Chính sách đối ngoại của Đảng
và Nhà nước ta là :Hệ thống các quan điểm lý luận với tính cách là những định hướng cơ bản về quan hệ đối ngoại của đất nước trong một giai đoạn nhất định.Là những chính sách được Nhà nước hoạch định với tư cách là chủ thể đại diện cho chủ quyền quốc gia tham gia vào đời sống chính trị quốc tế
Kh¸i
niÖm
Kh¸i
niÖm
Trang 4Do Đảng và Nhà nước ban hành thông qua các văn bản nghị quyết,chỉ thị hoặc bài phát biểu của các nguyên thủ quốc gia …
Đảng và Nhà nước vừa là chủ thể soạn thảo,vừa trực tiếp thực hiện,vừa ban hành ,vừa thẩm định,điều chỉnh
Đảng và Nhà nước vừa là chủ thể soạn thảo,vừa trực tiếp thực hiện,vừa ban hành ,vừa thẩm định,điều chỉnh
Trang 5Phần 1:CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI
NGOẠI ĐỔI MỚI Phần 1:CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI
NGOẠI ĐỔI MỚI
Trang 6Kinh tế
•Cải cách và mở cửa xuất hiện như một trào lưu
•Xu thế toàn cầu hóa và liên kết khu vực
•Quốc tế hoá lực lượng sản xuất, đưa phân công lao động vào thời kỳ chuyên môn hoá ngày càng sâu
Trang 7Trước Đổi mới : Nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp, nhiều sai lầm, hạn chế
Nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng trầm trọng; tăng trưởng
âm; siêu lạm phát ba năm liền tới ba con số (1986: 774,7%;
1987: 223,1%; 1988: 393,8%)
Những năm đầu 1990: Quá trình cải cách mở cửa đạt được những kết quả nhất định, nhưng còn rất nhiều khó khăn
Đồng minh chủ yếu và cũng là nước viện trợ chủ yếu của chúng ta là Liên Xô tan rã Mỹ, Phương Tây bao vây cấm vận, các nước ĐNÁ, ASEAN thù địch
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội vẫn diễn biến phức tạp
Lạm phát vẫn ở mức cao (1991: 67%)
Làm sụt giảm nguồn viện trợ và hợp tác kinh tế
Môi trường đối ngoại tiếp tục khó khăn
2.Tình hình trong nước
Trang 8Tóm lại:
Tình hình thế giới và trong nước thời kỳ đầu Đổi mới chứa đựng nhiều nhân tố bất lợi về chính trị, kinh tế -
xã hội, đặt ra cho Việt Nam nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu là phải giữ vững ổn định chính trị, tạo ra
môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc Đổi mới, phá vỡ bao vây cấm vận, bị cô lập trên trường quốc
tế, từng bước đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh
tế - xã hội
Tóm lại:
Tình hình thế giới và trong nước thời kỳ đầu Đổi mới chứa đựng nhiều nhân tố bất lợi về chính trị, kinh tế -
xã hội, đặt ra cho Việt Nam nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu là phải giữ vững ổn định chính trị, tạo ra
môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc Đổi mới, phá vỡ bao vây cấm vận, bị cô lập trên trường quốc
tế, từng bước đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh
tế - xã hội
Trang 9Dựng
Ngoại giao Việt Nam
Ngoại giao Đại Việt Ngoại giao Hồ Chí Minh
Tư tưởng và phong cách Ngoại giao Hồ Chí Minh
3+4.Tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh
và truyền thống ngoại giao dân tộc
Trang 101 ri oa t inh h n; T Lêni ác– oại a M ân l ghĩ nh hủ n thức •C
2
•Chủ nghĩ
a y
êu n ước
3 n tộc ao dâ gi oại ng ng thố uyền •Tr
Trang 11Tư tưởng và phong cách Ngoại giao
Hồ Chí Minh
1 Độc lập dân tộc
2 Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại
3 Ngoại giao tâm công
4 Hòa hiếu với các dân tộc khác
5 Dĩ bất biến, ứng vạn biến
6 Nắm vững thời cơ, giành thắng lợi từng bước
7 Huy động sức mạnh tổng hợp
Trang 12Phần 2:QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ TRIỂN KHAI
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI
Trang 13I Quá trình phát triển
Đường lối Đối ngoại đổi mới
Trang 14Đại hội VI (1986)
Nhiệm vụ đối ngoại hàng đầu:
“tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”
Phương hướng đối ngoại
Phát triển và củng cố quan hệ hợp tác toàn diện với Lào,
Campuchia trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền mỗi
nước;
Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là hòn đá tảng
trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam;
Sẵn sàng đàm phán để giải quyết những vấn đề thuộc quan
hệ Việt Nam- Trung Quốc, tiến tới bình thường hóa quan
hệ;
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình
Trang 15Nghị quyết 13-BCT (5/1988)
1
2
3
Trang 16Đại hội VII (1991)
Nhiệm vụ đối ngoại
Giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc
Chủ trương
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình
“Với chính sách đối ngoại rộng mở, chúng ta tuyên bố rằng: Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”
(Nghị quyết Đại hội VII)
Trang 17Hội nghị Trung ương 3 khóa VII (1992)
- Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan
hệ quốc tế
4
Mục tiêu : giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc
5
Trang 18Đại hội VIII (1996)
Lần đầu tiên nêu nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực: “Xây dựng một nền kinh tế
mở, hội nhập với khu vực và thế giới”
=> Khởi đầu quan trọng cho một chủ trương đối ngoại lớn và xuyên suốt của Đảng ta, đó là hội nhập kinh tế quốc tế và đến nay là hội nhập quốc tế
Lần đầu tiên nêu nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực: “Xây dựng một nền kinh tế
mở, hội nhập với khu vực và thế giới”
=> Khởi đầu quan trọng cho một chủ trương đối ngoại lớn và xuyên suốt của Đảng ta, đó là hội nhập kinh tế quốc tế và đến nay là hội nhập quốc tế
Trang 19Đại hội IX (2001)
Chủ trương Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội
lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường
Chủ trương Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội
lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường
Trang 20Hội nghị Trung ương 8 Khóa IX (2003)
Đánh giá toàn diện cục diện thế giới, nhất là sau sự kiện
khủng bố ở Mỹ ngày 11/9/2001, xác định rõ hơn về thời cơ, thách thức, đề ra những quan điểm chỉ đạo và phương châm hành động
Đánh giá toàn diện cục diện thế giới, nhất là sau sự kiện
khủng bố ở Mỹ ngày 11/9/2001, xác định rõ hơn về thời cơ, thách thức, đề ra những quan điểm chỉ đạo và phương châm hành động
Xác định “tiếp tục ưu tiên hàng đầu cho việc củng cố quan hệ với các nước láng giềng; thúc đẩy quan hệ với các nước lớn
và các trung tâm lớn trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau”
Xác định “tiếp tục ưu tiên hàng đầu cho việc củng cố quan hệ với các nước láng giềng; thúc đẩy quan hệ với các nước lớn
và các trung tâm lớn trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau”
Đưa ra cách nhìn nhận về vấn đề đối tác và đối tượng (phát triển và cụ thể hóa quan điểm về hợp tác và đấu tranh được nêu tại Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII)
Đưa ra cách nhìn nhận về vấn đề đối tác và đối tượng (phát triển và cụ thể hóa quan điểm về hợp tác và đấu tranh được nêu tại Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII)
Trang 21Đại hội X (2006)
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc
tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác
Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiểu sâu, ổn định và bền vững
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc
tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác
Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiểu sâu, ổn định và bền vững
Trang 22Đại hội XI (2011)
- Lần đầu tiên mục tiêu đối ngoại là “vì lợi ích quốc gia, dân tộc” được nêu trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng
- Chính thức chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “hội nhập quốc tế” một cách toàn
diện.
- Lần đầu tiên mục tiêu đối ngoại là “vì lợi ích quốc gia, dân tộc” được nêu trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng
- Chính thức chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “hội nhập quốc tế” một cách toàn
diện.
Trang 23Đại hội XII (2016)
- Nhiệm vụ đối ngoại được nêu trong chủ đề Đại hội: “Bảo vệ vững chắc Tổ quốc,giữ vững môi trường hòa bình ổn định”.
- Mục tiêu đối ngoại được đề rõ hơn và ở mức cao nhất: “Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia- dân tộc,trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế,bình đẳng cùng có lợi”.
- Phương châm chỉ đạo “vừa hợp tác vừa đấu tranh” làm rõ tính chất hai mặt trong quan hệ với mọi đối tác, trong xử lý mọi sự việc nảy sinh để không bỏ lỡ bất kỳ một cơ hội hợp tác nào nhưng cũng không lơ là mất cảnh giác
- Đối ngoại đa phương được nhấn manh: “Chủ động và tích cực
đóng góp xây dựng định hình các thể chế đa phương”; “Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương,đặc biệt là ASEAN và Liên hợp Quốc”
- Thay thuật ngữ “đối ngoại Nhân dân” thành “ngoại giao Nhân
- Phương châm chỉ đạo “vừa hợp tác vừa đấu tranh” làm rõ tính chất hai mặt trong quan hệ với mọi đối tác, trong xử lý mọi sự việc nảy sinh để không bỏ lỡ bất kỳ một cơ hội hợp tác nào nhưng cũng không lơ là mất cảnh giác
- Đối ngoại đa phương được nhấn manh: “Chủ động và tích cực
đóng góp xây dựng định hình các thể chế đa phương”; “Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương,đặc biệt là ASEAN và Liên hợp Quốc”
- Thay thuật ngữ “đối ngoại Nhân dân” thành “ngoại giao Nhân
dân”
Trang 24Các mốc chính của quá trình đổi mới tư
duy đối ngoại
Các đại hội và hội nghị trung ương tiếp theo: phát triển và cụ thể hóa các quan điểm lớn của Hội nghị trung ương ba khóa VII
Đại hội VIII : hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nghị Trung ương 8 khóa IX: cụ thể hóa phương
châm vừa hợp tác vừa đấu tranh trong quan hệ đối ngoại,đồng thời phân định rõ “đối tượng” “đối tác” trong hội nhập
Đại hội XI: Hội nhập quốc tế
Đại hội XII: Hội nhập quốc tế toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Trang 25Quá trình triển khai
Đường lối Đối ngoại đổi mới
Trang 26quan hệ quốc
tế vào chiều sâu và hội nhập quốc tế
Trang 27Giai đoạn 1986-1996
• Tìm giải pháp chính trị cho vấn đề Campuchia
Để tạo bước đột phá về đối ngoại, Việt Nam:
• Rút quân khỏi Campuchia
• Tích cực thúc đẩy đối thoại với các bên hữu quan,
nhanh chóng tìm kiếm một giải pháp chính trị mà các bên có thể chấp nhận được
• Ủng hộ lập trường của Cộng hòa Nhân dân
Campuchia đàm phán với các phái đối lập ở
Campuchia
• Chấp nhận vai trò của Liên hợp quốc, sẵn sàng phối hợp với tất cả các bên để đi tới một giải pháp chính trị đúng đắn về Campuchia
Trang 28Hội nghị Paris về Campuchia
Chấm dứt tình trạng căng thẳng, đối đầu giữa Việt Nam với một số nước lợi dụng vấn đề Campuchia để bao vây, cấm
vận và tiến hành chiến tranh phá hoại nhiều mặt đối với nước ta;
Bảo đảm được độc lập, chủ quyền của Campuchia, phù hợp với lợi ích an ninh lâu dài của Việt Nam;
Giúp Việt Nam đẩy lùi một bước quan trọng chính sách bao vây, cô lập của các nước từ khi xảy ra cuộc chiến
Campuchia, góp phần khai thông quan hệ Việt Nam với thế giới bên ngoài
Trang 2916 đến
19/01/1989
Đàm phán cấp thứ trưởng Ngoại giao Việt Nam- Trung Quốc
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc
giữa hai nước
Hội nghị Bắc Đới Hà, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương đẩy mạnh bình thường hóa quan hệ với các nước XHCN, trong đó có Việt Nam
Tháng
9/1988
Trang 31Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc có ý
nghĩa quan trọng
• Đáp ứng nguyện vọng và lợi ích căn bản lâu dài
của nhân dân hai nước
• Phù hợp với xu thế hòa bình, ổn định ở khu vực và trên thế giới;
• Góp phần củng cố môi trường hòa bình, có lợi cho công cuộc xây dựng đất nước
Trang 32Chủ động mở quan hệ với các nước
Trang 33Khai thông quan hệ song phương
Mở đường cho xu thế đối thoại, hợp tác giải quyết vấn đề
Campuchia và xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định
và phát triển
Trang 34• Thủ tướng Thái Lan tuyên bố chính sách biến Đông Dương “từ chiến trường
24/10 đến
1/11/1991
Trang 35Quan hệ của Việt Nam ở Đông Nam Á từ đối đầu trở thành hữu nghị hợp tác
1995: Việt Nam gia nhập ASEAN
Trang 36Đấu tranh phá bỏ cấm vận
và bình thường hóa quan hệ với Mỹ
đối đầu sang đối thoại
nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can
thiệp vào công việc nội bộ của nhau; bình đẳng, cùng có lợi, giải quyết tranh chấp, bất đồng và những vấn đề tồn tại thông qua thương lượng hòa bình
Ta kiên quyết đấu tranh đòi Mỹ bỏ lệnh cấm vận, giải quyết những vấn đề tồn tại trong quan hệ hai nước
Tích cực giải quyết vấn đề MIA, người ra đi có trật tự, người đã bị cải tạo thuộc diện được định cư ở Mỹ;
Tháng 7/1995, Tổng
thống Mỹ B Clinton đã
tuyên bố bình thường
hoá quan hệ ngoại giao
đầy đủ với Việt Nam và
đề nghị trao đổi Đại sứ
Trang 37Khai thông quan hệ với Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF); Đẩy mạnh
quan hệ với các nước khác
Trang 38Giai đoạn 1996 -2006
Phương châm:Xác định rõ các mặt “đối tác, đối tượng” trong quan hệ với các nước lớn; “thúc đẩy mặt đối tác để đẩy lùi mặt đối tượng” “biến đối tượng thành đối tác”
•Quan hệ với các đối tác chủ chốt phát triển nhanh
•Với Nga: Năm 2001, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược (nước đầu tiên Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến
Trang 39Quan hệ ngoại giao và quan hệ kinh tế - thương mại đã được mở rộng nhanh chóng
Quan hệ buôn bán với trên 100
nước và quan hệ đầu tư với hơn
50 nước và vùng lãnh thổ
Quan hệ về kinh tế, thương mại và đầu tư với gần 200 nước và vùng lãnh thổ
Kim ngạch xuất-nhập khẩu:
khoảng 18,4 tỷ
Kim ngạch xuất-nhập khẩu: khoảng 84,7 tỷ
Vốn đầu tư và viện trợ phát triển tăng khá nhanh
Nước ta tăng trưởng khá tốt trong giai đoạn này
Trang 40Thứ hai, bắt đầu hội nhập ngày càng chặt chẽ vào nền kinh tế khu vực và thế giới
sâu s
ắc hơn qua
n hệ c
ủa A SE
AN với c
ASEAN+3 CC Đông Á Điều phối QH với các nước đối thoại
1998
Đăng cai tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ sáu
7/1995
Gia nhập ASEAN
Trang 41150 của WTO
01/2007
Đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình
hội nhập của nước ta.
Phạm vi toàn cầu
Trang 42Từ khi gia nhập ASEAN (1995) đến khi được kết nạp làm thành viên WTO (2007), chúng ta đã hoàn thành một quá trình đàm phán, gia nhập và trở thành thành viên của hầu hết các tổ chức quốc tế và khu vực
quan trọng
Trang 43•Quan hệ ngoại giao với 197 nước
Thiết lập các quan hệ đối tác chiến lược và
đối tác hợp tác toàn diện với nhiều quốc gia
chủ chốt trên thế giới.
Trang 44Giai đoạn 2006-Nay
Thứ nhất, đưa các mối quan hệ đi vào chiều sâu
• Với Lào, Campuchia
– Gia tăng mức độ đan xen lợi ích, đổi mới
phương thức quan hệ, nâng cao hiệu quả hợp tác
• Quan hệ với Nga
– 2001: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược – 2012: Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện
Trang 45Quan hệ với Trung Quốc
Vấn đề Biển Đông luôn tiềm ẩn những nguy cơ xung đột, đặc biệt
là những năm gần đây khi Trung Quốc triển khai nhiều hoạt động làm gia tăng căng thẳng trên Biển
Đông
-
Quan hệ kinh tế- thương mại phát triển nhanh
chóng
Phân giới xong trên thực địa
Phê chuẩn Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và
Hiệp định hợp tác nghề cá ở Vịnh Bắc Bộ;
Thúc đẩy triển khai chương trình hợp tác "Hai
hành lang, một vành đai kinh tế“
Thỏa thuận thành lập Ủy ban chỉ đạo hợp tác
song phương Việt Nam - Trung Quốc
Năm 2008, thiết lập quan hệ “Đối tác hợp tác
chiến lược toàn diện” theo tinh thần 16 chữ
và bốn tốt