1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Bản Vẽ Chi Tiết Cơ Khí

19 919 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ theo nội dung, các bản vẽ được chia ra các loại sau: a Bản vẽ chi tiết: gồm có hình vẽ của chi tiết và những số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra.. b Bản vẽ lắp : Gồm có hình

Trang 1

chương 9 bản vẽ chi tiết

Trang 2

bài 1 các loại bản vẽ cơ khí

Được chia làm hai loại

1 Căn cứ theo nội dung, các bản vẽ được chia ra các loại sau:

a) Bản vẽ chi tiết: gồm có hình vẽ của chi tiết và những số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra

b) Bản vẽ lắp : Gồm có hình vẽ của sản phẩm, bộ phận hay nhóm và những số liệu cần thiết để chế tạo (lắp ghép) và kiểm tra

Vd: các kích thước và thông số được kiểm tra trong lúc lắp ráp, chỉ dẫn về đặc tính của mối ghép

c) Bản vẽ toàn thể (hình dạng ngoài); gồm có hình vẽ hình dạng ngoài của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những đặc tính cơ bản của chúng

Vd: Công suất, số vòng quay, khối lượng

d) Bản vẽ kích thước choán chỗ: gồm có hình vẽ đường bao hay hình vẽ đơn giản của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những kích thước choán chỗ, kích thước lắp đặt và lắp nối, chỉ dẫn về vị trí giới hạn của phần chuyển động

e) Bản vẽ lắp đặt: gồm có hình vẽ bao hay hình vẽ đơn giản của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những số liệu cần thiết để đặt chúng tại chỗ lắp đặt

Vd: các kích thước lắp đặt và lắp nối, bảng kê, yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt

f) Sơ đồ: gồm có những hình vẽ qui ước hay ký hiệu để biểu diễn sản phẩm, các phần cấu thành của sản phẩm, vị trí tương quan hay liên hệ giữa chúng

Trang 3

2 Căn cứ theo cách thực hiện, bản vẽ được chia ra các dạng sau:

a) Bản vẽ phác: bản vẽ có tính chất tạm thời, vẽ trên giấy bất kì, khi vẽ không cần dùng

đến dụng cụ vẽ và không cần tỉ lệ một cách chính xác Dùng để sử dụng tạm thời trong khi thiết kế và trong sản xuất

b) Bản gốc: là bản vẽ trên giấy vẽ, dùng để lập bản chính

c) Bản chính: là bản vẽ thực hiện trên vật liệu trong (giấy can, phim ảnh ), có thể in ra bản in được nhiều lần (in ánh sáng, in ảnh ) Trên bản chính phải có chữ kí thật của những người có trách nhiệm đối với việc lập ra bản chính

d) Bản sao: bản sao y nguyên bản chính trên vật liệu trong (giấy can, phim ảnh ) dùng

để in ra những bản in

e) Bản in: là bản vẽ in từ bản chính hay bản sao ra (in bàng ánh sáng, in ảnh ) Bản in dùng để sử dụng trực tiếp trong sản xuất, trong thiết kế và vận hành

Chú ý:

- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích ) thể hiện hình dạng và cấu tạo của chi tiết.

- Các kích thước cần cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết, các kích thước thể hiện

độ lớn của chi tiết.

- Các yêu cầu kĩ thuật, như độ nhám bề mặt, dung sai về hình dạng và vị trí của bề mặt, yêu cầu về nhiệt luyện, những chỉ dẫn về gia công.v.v

Trang 4

bài 2 các ký hiệu của bản vẽ chi tiết

1 Ký hiệu về kích thước trên

bản vẽ chi tiết:

a Kích thước của trục:

b Kích thước của lỗ:

L3 L2

L1

L1 L2

L3

Trang 5

a Ghi kích thước lỗ theo qui ước:

Các lỗ Kích thước của lỗ Ghi kích thước theo qui ước

1 Lỗ suốt

10H7

d1

12

8H7

3

d1

5*7

3*6

8H11*15

4*6

d1*t1

2 Lỗ không

suốt

Trang 6

Các lỗ Kích thước của lỗ Ghi kích thước theo qui ước

3 Lỗ khoét

trụ

d1 d2

d1/d2

12*5 8/ 4,5/ 6*4

d1/d2*

d1

12*90 6H8/

4 Lỗ khoét

côn

Trang 7

Các lỗ Kích thước của lỗ Ghi kích thước theo qui ước

M8 * 1 Z

Z

Z

Z * L2-L1

M8*1*10-12

M8 * 1 M8*1*10-12

M12*12H-6H

M8*1*10-12

M8*1*10-12

M8 * 1

Trang 8

2 Ký hiệu về dung sai hình dạng vị trí bề mặt:

Các đặc trưng cần ghi dung sai kí hiệu

Độ thẳng

Dung Độ phẳng

sai

hình Độ tròn

dạng

Độ trụ Prôfin của đường Prôfin của mặt

Dung Đơri

sai độ

đảo Toàn phần

Trang 9

Các đặc trưng cần ghi dung sai kí hiệu

Độ song song Dung

sai Độ vuông góc

hướng

Độ nghiêng

Vị trí Dung

sai Độ đồng tâm hay đồng trục

vị trí

Độ đối xứng

Trang 10

ví dụ về cách ghi dung sai hình dạng và vị trí bề mặt

Tên gọi Ghi trên hình vẽ Ghi trong yêu cầu kỹ thuật

= A-B Dung sai độ song song

A

A 0,1

B

A Dung sai độ song song giữa mặt B và A không lớn hơn 0,1mm

d

Dung sai độ tròn

0,1

Dung sai độ tròn của mặt côn không lớn hơn

0,1mm

Trang 11

ví dụ về cách ghi dung sai hình dạng và vị trí bề mặt

Tên gọi Ghi trên hình vẽ Ghi trong yêu cầu kỹ thuật

Dung sai độ trụ

0,05/100

A Dung sai độ trụ của mặt A không lớn hơn 0,05mm trên chiều dài 100mm

Dung sai độ đảo hứơng kính

A

0,01A

B

A

Dung sai độ đảo hứơng kính của mặt B và A không lớn hơn 0,01mm

Trang 12

ví dụ về cách ghi dung sai hình dạng và vị trí bề mặt

Tên gọi Ghi trên hình vẽ Ghi trong yêu cầu kỹ thuật

Dung sai độ đảo mặt mút 0,01/ 50 A

A

A B

Dung sai độ đảo mặt mút của mặt B đối với đuờng trục của mặt A không lớn hơn

0,01mm trên đuờng kính 50

Dung sai độ vuông góc

A

0,06 A

B A

Dung sai độ vuông góc của mặt B đối với đuờng trục của mặt A không lớn hơn 0,06mm

Trang 13

ví dụ về cách ghi dung sai hình dạng và

vị trí bề mặt

Tên gọi Ghi trên hình vẽ Ghi trong yêu cầu kỹ thuật

B A

Dung sai độ đồng trục của

lỗ B đối với lỗ A không lớn hơn 0,06mm

Trang 14

3 Cách ghi ký hiệu nhám bề mặt bề mặt:

- Trong các bản v thiết kế, ể thể hiện yêu cầu nhám bề mặt, ta dùng ký ẽ đ hiệu như sau:

+) (1) : ghi 2 n i dung ộ

- Tên thông số v trị số được lựa chọn Riêng đối với thông số Ra không à cần ghi tên m chỉ cần ghi trị số à

- Nếu cần quy ước phương pháp gia công ta quy ước như sau:

- Phương pháp gia công có phoi

- Phương pháp gia công không phoi (cán, lăn ép, nong )

1

2 3 4

Trang 15

- Tuy nhiờn nếu khụng ghi quy ước thỡ khụng cần ghi kớ hiệu để cho người

cụng nghệ tự lựa chọn phương phỏp gia cụng Vớ dụ: để gia cụng bu lụng cú thể sử dụng gia cụng cú phoi là tiện, hoặc gia cụng khụng phoi bằng cỏn ren

+) (2) - N u c n quy nh phương pháp gia công tinh lần cuối thì ghi tên phương pháp vào vị trí ế ầ đị

n y à

+) (3) - N u c n quy nh chi u d i chuẩn thì ghi trị số chiều dài chuẩn được lựa chọ vào vị trí ế ầ đị ề à này.

+) (4) - n u c n quy nh phương các nhấp nhô thì ghi theo ký hiệu sau ế ầ đị

- Phương các nhấp nhô song song

- Phương các nhấp nhô vuông góc

X - Phương các nhấp nhô giao nhau

C - Phương các nhấp nhô hình tròn

R - Phương các nhấp nhô hướng kính

m - Phương các nhấp nhô tuỳ ý

Ví d : ụ

1

2 3 4

mài nghiền

0,8 C 0,32

Trang 16

bài 3 cách đọc bản vẽ chi tiết

1 Các yêu cầu:

- Hiểu rõ tên gọi và công dụng của chi tiết, vật liệu và tính chất của vật liệu chế tạo chi tiết, số lượng và khối lượng của chi tiết

- Từ các hình biểu diễn hình dung được hình dạng và cấu tạo của chi tiết.

- Hiểu rõ ý nghĩa của các kích thước và cách đo, cách ký hiệu độ nhám bề mặt và phương pháp gia công, các yêu cầu và phương pháp đảm bảo các yêu cầu đó.

2 Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:

a) Đọc khung tên của bản vẽ:

- Từ đó biết được tên gọi chi tiết, mác vật liệu, tỉ lệ, ký hiệu bản vẽ

b) Đọc các hình biểu diễn:

- Để biết được tên gọi các hình biểu diễn, sự liên quan giữa chúng Phân tích hình dạng và kết cấu từng phần đi đến hình dung được hình dạng và kết cấu của chi tiết

c) Đọc các kích thước:

- Để biết được kích thước toàn bộ và kích thước từng bộ phận của chi tiết, chú ý các

ký hiệu của các kích thước Xác định được chuẩn kích thước từ đó biết cách đo

d) Đọc các yêu cầu kỹ thuật:

- Đọc các ký hiệu nhám ghi trên bản vẽ, hiểu rõ độ nhám của bề mặt của chi tiết, xác

định độ chính xác của kích thước qua ký hiệu dung sai, và lắp ghép hay sai lệch giới hạn kích thước

- Đọc các mục ghi trong yêu cầu kỹ thuật và hiểu rõ nội dung các mục đó

Trang 17

3 Phân tích các chi tiết điển hình

a) Loại trục:

- Gồm các trục đặc, trục rỗng, ống lót v.v

là những chi tiết có dạng tròn xoay và được

ra công chủ yếu trên máy tiện Do đó khi

chọn hình chiếu nên đặt chi tiết ở vị trí ra

công (Trục nằm ngang) và chọn một hình

chiếu cơ bản làm hình chiếu chính Nếu

trục đặc thì không dùng hình cắt dọc, nếu

trục rỗng thì dùng cắt dọc (hình cắt đứng)

làm hình biểu diễn chính

+ Để thể hiện các kết cấu như lỗ, rãnh then,

rãnh thoát dao thường dùng mặt cắt, hình

cắt, hình chiếu riêng phần hay phần tử

phóng đại Đối với chi tiết dài, kết cấu đơn

giản có thể dùng cách cắt gián đoạn để thu

ngắn hình biểu diễn

+ Về kích thước, vì là chi tiết tròn xoay nên

chuẩn theo chiều trục là mặt mút và mặt

định vị quan trọng, chuẩn theo hướng kích

là đường trục Cách bố trí theo trình tự gia

công

Hình cắt gián đoạn

Trang 18

+ Những kết cấu như mép vát, góc lượn, rãnh thoát dao, rãnh then, ren là

những kết cấu đã được tiêu chuẩn hoá, do đó khi ghi kích thước phải phù hợp

với cách ghi kích thước đã được qui định trong tiêu chuẩn

+ Các bề mặt tiếp xúc có chuyển động tư

ơng đối như phần mặt trụ lắp ổ lăn, ổ trượt

cần gia công tinh với độ chính xác kích thư

ớc lớn, bề mặt nhẵn, thường ghi ký hiệu lắp

ghép và dung sai hình dạng

b) Loại đĩa:

- Gồm có nắp, tay vặn, bánh răng, bánh đà là

những chi tiết dẹt, thường có dạng tròn

xoay hay hình dạng khác Do đó, khi chọn

hình biểu diễn nên đặt chi tiết theo vị trí

gia công hay làm việc Vì nó không phải

hình tròn xoay, nên không chỉ dùng một

hình chiếu cơ bản, mà còn có thêm một vài

hình chiếu cơ bản khác

+ Nếu hình chiếu chính là hình đối xứng

thì có thể dùng hình cắt kết hợp với hình

chiếu, có trương hợp dùng hình cắt phức

tạp Ngoài ra có thể dùng hình cắt cục bộ,

mặt cắt biểu diễn những hình khác như

lỗ, rãnh, gân

3 mép vát R

1* 45

Trang 19

c) Loại giá :

- Gồm có giá đỡ, tay gạt, biên là những chi tiết có một số lỗ chủ yếu (lắp với trục) và gân nối phần

lỗ với phần thân.

d) Loại thân:

- Gồm vỏ hộp là nhưng chi tiết chủ yếu của bộ phận hay sản phẩm Trên đó sẽ lắp các chi tiết khác

Ngày đăng: 07/10/2016, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cắt gián đoạn - Bài Giảng Bản Vẽ Chi Tiết Cơ Khí
Hình c ắt gián đoạn (Trang 17)
Hình biểu diễn nên đặt chi tiết theo vị trí - Bài Giảng Bản Vẽ Chi Tiết Cơ Khí
Hình bi ểu diễn nên đặt chi tiết theo vị trí (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm