Đề số 2 Bài viết số 6 – Nghị luận văn họcHọc sinh làm ở nhà Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn quang Sáng Đáp
Trang 1Trường THCS Yên Chính
Bộ đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn 9 Học kỳ II - Năm học 2015-2016
Đề số 1 Bài viết số 5 – Nghị luận xã hội
(Thời gian làm bài 90 phút)
Đề bài: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường và những nơi công
cộng Em hãy đặt một nhan đề gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
Đáp án- Thang điểm
1 Mở bài (1đ):
- Đặt một nhan đề phù hợp với nội dung ( VD: Hãy cứu lấy môi trường ; Vì một
tương lai xanh ; Rác khắp nơi- Hành vi kém văn hóa )
- Giới thiệu hiện tượng vất rác bừa bãi hiện nay và đặt vấn đề cần làm gì để bảo
vệ môi trường
2 Thân bài (8đ)
- Thói quen vất rác bừa bãi như thế nào (1đ)
- Có gì đáng phê phán? Vì sao? Nêu tác hại?
+ Cảnh quan ntn? (1đ)
+ Ô nhiễm nguồn nước, đất , không khí…(1đ)
+ Gây ra những bệnh tật nào? (1đ)
- Nguyên nhân của hiện tượng đó (Thói quen xấu…Ý thức kém… Việc giáo dục chưa đến nơi…Thiếu nơi xử lý rác…Xử phạt chưa nghiêm…(2đ)
- Kêu gọi hành động của mọi người (1đ)
- Bài học rút ra từ hiện tượng vừa phê phán (2đ)
3 Kết bài (1đ)
Nhác nhở mọi người bảo vệ môi trường là việc làm cấp thiết hiện nay
Liên hệ bản thân
Lưu ý : Trừ điểm lỗi chính tả, câu, diễn đạt không quá 1đ
Cách cho điểm cụ thể:
Trang 2Điểm 9,0 – 10: nội dung nghị luận đầy đủ sâu sắc, lời văn chính xác, có tính thuyết phục sinh động, hấp dẫn
Điểm 7 – 8: đủ ý cơ bản, đôi chỗ chưa chính xác hoặc sơ sài, lời văn chưa sinh động hấp dẫn
Điểm 5 – 6: bài làm còn thiếu một vài ý, nhiều chỗ chưa phù hợp, mắc một vài lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
Điểm 3-4: Nghị luận được một vài ý, còn viết lan man, kể hiện tượng, chữ viết cẩu thả, mắc vài lỗi diễn đạt
Điểm 1-2: thiếu hoặc sai hoàn toàn
Trang 3Đề số 2 Bài viết số 6 – Nghị luận văn học
(Học sinh làm ở nhà)
Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn
“ Chiếc lược ngà” của Nguyễn quang Sáng
Đáp án- Thang điểm
4 Mở bài (1đ):
- Giới thiệu về tác giả ,tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác- viết 1966 giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra gay go ác liệt
- Qua tình cảm cha con ông Sáu noi về đồi sống tình cảm gia đình trong chiến tranh gặp nhiêù éo le trắc trở
5 Thân bài (8đ)
- NV Ông Sáu đi kháng chiến Khi con chưa đầy tuổi, sau 7-8 năm ô mới về thăm nhà,con không nhận cha (1đ)
- Suốt mấy ngày nghỉ phép Thu đối sử lạnh lùng xa lánh (1đ)
- Vết thương trên mặt Ô ,vết thương của chiến tranh đã làm tình cha con trắc trở(1đ)
- Trong thâm tâm bé Thu em giành tình cảm cho “ Người cha khác” giống hình chụp chung với má, mà em hằng yêu mến và tự hào, em còn quá nhỏ chưa thể hiểu hết những tình huống khắc nghiệt của chiến tranh(1đ)
- Người cha cũng vô cùng đau khổ,bất ngờ vì con không nhận cha, còn bực tức đánh con khi thấy nó bướng bỉnh(1 đ)
- Đến lúc con nhận ra cha,bộc phát tình cảm nồng nàn giành cho cha thì đến lúc cha con phải chia tay vì nhiệm vụ(1đ)
- Trở lại chiến khu ông Sáu dồn tình yêu,nỗi nhớ con vào làm cây lược,nhưng chưa kịp gặp lại con để trao quà thì người cha đã hy sinh(1đ)
- Chiến tranh đã chia rẽ tình cảm gia đình, khiến cho nhiều gia đình chịu nhiều bất hạnh, đau thương mất mát-GĐ ông Sáu là điển hình
6 Kết bài (1đ)
Nhác nhở mọi người thái độ lên án chiến tranh
Liên hệ bản thân
Trang 4Lưu ý : Trừ điểm lỗi chính tả, câu, diễn đạt không quá 1đ
Cách cho điểm cụ thể:
Điểm 9,0 – 10: nội dung nghị luận đầy đủ sâu sắc, lời văn chính xác, có tính thuyết phục sinh động, hấp dẫn
Điểm 7 – 8: đủ ý cơ bản, đôi chỗ chưa chính xác hoặc sơ sài, lời văn chưa sinh động hấp dẫn
Điểm 5 – 6: bài làm còn thiếu một vài ý, nhiều chỗ chưa phù hợp, mắc một vài lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
Điểm 3-4: Nghị luận được một vài ý, còn viết lan man, kể hiện tượng, chữ viết cẩu thả, mắc vài lỗi diễn đạt
Điểm 1-2: thiếu hoặc sai hoàn toàn
Đề số 3 Kiểm tra văn học (phần thơ)
(Thời gian làm bài 45 phút)
* LËp ma trËn
LÜnh vùc néi dung NhËn biÕt Th«ng hiÓu
VËn dông thÊp
VËn dông
-Nãi víi con
-ViÕng l¨ng B¸c
-§ång chÝ
1(2)
2(3)
C3 (5)
5
5
Trang 5* Đề bài:
Câu 1: Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: “Nói với con” (Y
Ph-ơng)
Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Viếng lăng Bác” ( Viến Phơng) có ý nghĩa nh thế
nào trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ?
Câu 3: Cảm nhận về ba câu thơ cuối của bài thơ: “Đồng chí” (Chính Hữu)
* Đáp án, biểu điểm:
Câu 1: (2 điểm) HS trình bày đợc những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
bài thơ: Nói với con
-Nội dung: (1 đ):
+cội nguồn sinh dỡng của mỗi ngời (con đợc lớn lên trong tình yêu thơng của cha mẹ, trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hơng) +Những đức tính cao đẹp mang truyền thống của ngời “đồng mình” với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ và niềm mong ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy của
ng-ời cha
-Nghệ thuật: (1 đ):
+Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến
+Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa mang tính khái quát, mộc mạc vẫn giàu chất thơ
+Bố cục chặt chẽ dẫn dắt tự nhiên
Câu 2: (3 đ) - về nội dung: HS trình bày đợc hoàn cảnh sáng tác của bài thơ vào thời
điểm khánh thành lăng Bác năm 1976 Đây là lần đầu tiên những ngời con Miền Nam
ra viếng lăng Bác khi nớc nhà thống nhất Điều đó có ý nghĩa rất lớn đền cảm xúc, tình cảm của nhà thơ
-Về hình thức: trình bày thành một đoạn văn, diễn đạt trôi chảy, chữ viết rõ ràng, đngs lỗi chính tả
Câu 3: (5 đ):
-Về nội dung cần trình bày đợc những ý cơ bản sau:
+Hoàn cảnh chiến đấu: gian khổ, khắc nghiệt
+Tình đồng chí nồng đợm giúp họ vợt qua khó khăn khắc nghiệt để sẵn sàng chiến
đấu
Trang 6+ cảm nhận về hình ảnh: đầu súng trăng treo.
+ Tinh thần lạc quan, niềm tin của các chiến sỹ
(Lu ý: HS có thể lựa chọn chi tết hình ảnh đặc sắc để tập trung phân tích, GV tuỳ vào khả năng sự cảm nhận của các em để cho điểm)
-Về hình thức: Bài làm phải trình bày thành một văn bản hoàn chỉnh; bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, trôi chảy, lời văn có cảm xúc
Đề số 4 Bài viết số 7 – Nghị luận văn học
(Thời gian làm bài 90 phỳt)
Đề bài:
Cảm nhận của em về khỏt vọng mà nhà thơ Thanh Hải đó thể hiện ở hai khổ
thơ bốn và năm của bài thơ “Mựa xuõn nho nhỏ”.
* Đỏp ỏn và biểu điểm:
-Yờu cầu chung của bài làm:
Bài làm cần thể hiện một cỏch viết chặt chẽ, thuyết phục và giàu xỳc cảm về cỏc ý:
-Từ cảm xỳc trước mựa xuõn lớn của thiờn nhiờn, đất nước, tỏc giả ngẫm nghĩ
về “mựa xuõn nho nhỏ” của mỗi cuộc đời (gắn kết mựa xuõn riờng và chung)
-Bằng giọng thơ trầm lắng, trang nghiờm, tha thiết; hỡnh ảnh thơ tự nhiờn, đối ứng, tỏc giả khẳng định khỏt vọng được hoà nhập một cỏch cú ớch (điệp ngữ “ta làm”: quyết tõm chủ động hoà nhập), khỏt vọng õm thầm mà mónh liệt được thanh thản lặng lẽ cống hiến
-Đú là một khỏt vọng (ước nguyện) bỡnh dị, khiờm nhường mà chõn thành, chõn chớnh của một con người cú trỏch nhiệm với đất nước
Biểu điểm:
+Điểm 9 – 10: Bài làm đảm bảo được yờu cầu chung Mắc vài lỗi nhẹ về chớnh tả +Điểm 7 – 8: Hành văn rừ song chưa đảm bảo ý 1 hoặc ý 3 Mắc khụng quỏ 3 lỗi diễn
đạt
Trang 7+Điểm 5 – 6: Hiểu trọng tâm đề, bài làm có bố cục đầy đủ Văn viết theo dõi được
song ý chưa đầy đủ hoặc trình bày lộn xộn
+Điểm 3 – 4: Có hiểu đề song chưa biết cách nghị luận hoặc nêu cảm nhận chung về
cả bài thơ Văn viết lủng củng, khó theo dõi
+Điểm 1 – 2: Hiểu đề còn ít, luận điểm chưa rõ ràng; thiếu đầu tư, bài làm sơ sài +Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng
Đề số 5 KiÓm tra v¨n (phÇn truyÖn)
( Thời gian làm bài 45 phút )
*Ma trận:
Mức độ
Tên
chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1/ Thống kê
truyện HĐVN
trong chương
trình Ngữ văn
9
Nhớ tên tác phẩm, tác giả, năm sáng tác
Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25
%
2/ Nghệ thuật
trong truyện
Hiểu ý nghĩa ngôi kể
(Truyện
“Những ngôi sao xa xôi”)
Số câu: 1
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25
%
Trang 83/ Viết bài văn
ngắn về một
nhân vật văn
học
Viết bài văn nghị luận về một nhân vật văn học (nhân vật
Phương Định trong
tác phẩm
Những ngôi sao
xa xôi của
Lê Minh Khuê.)
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50 %
Sốcâu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50
%
Tổng số câu:
Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 3
Số điểm:10
Tỉ lệ:100%
* §Ò bµi:
Câu 1 : (2.5 điểm)
Thống kê các truyện hiện đại Việt Nam mà em đã học và đọc thêm trong chương trình Ngữ Văn 9
(Thứ tự từ 1 đến 5: Tên tác phẩm, tên tác giả, năm sáng tác)
Câu 2: (1 5 điểm)
Ngôi kể trong truyện “ Những ngôi sao xa xôi” ?Ngôi kể đó có tác dụng gì? Câu 3: (6.0 diểm)
Viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê
Thang điểm:
Câu 1: (2,5đ) Mỗi tác phẩm đúng tác giả,năm sáng tác (0,5đ)
Trang 92 Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng 1966
4 Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê 1971
Câu 2: (1,5đ)
Truyện kể ở ngôi thứ nhất trong điểm nhìn của nhân vật chính Phương Định (1đ) Tác dụng người trong cuộc kể chuyện nên chân thực, tin cậy (0,5đ)
C©u 3: * Yªu cÇu vÒ néi dung:
Những cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định:
- Là người con gái nhạy cảm, hồn nhiên và thích mơ mộng (1,5đ)
+ Thường sống với kỷ niệm nơi thành phố quê hương mình, có một thời học sinh hồn nhiên, sống vô tư bên mẹ Những kỷ nệm ấy vừa là niềm khao khát, giúp Phương Định có đủ nghị lực vượt lên mọi khó khăn thử thách
+ Giáp mặt với đạn bom, quen với sự nguy hiểm vẫn giữ được nét hồn nhiên con gái: hay hát và thích hát, hay chú ý đến hình thức bản thân
+ Một cơn mưa đá trên cao điểm cũng làm sống dậy trong cô bao kỉ niệm
- Là một thanh niên xung phong rất dũng cảm, gan dạ, sẵn sàng hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ: Một mình phá quả bom trên đồi, bình tĩnh trong các thao tác chạy
đua với thời gian để vượt qua cái chết “Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành.” (1,5đ)
- Phương định yêu mến những người đồng đội và cả đơn vị mình, đặc biệt cô dành
tình yêu và niềm cảm phục cho tất cả những người chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp trên trọng điểm của con đường vào mặt trận (1đ)
Đánh giá nhân vật (2đ)
- Phương Định luôn có tinh thần đồng đội, yêu mến và cảm phục tất cả những chiến
sĩ mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn
- Có những đức tính đáng quý, có tinh thần trách nhiệm với công việc, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm
Trang 10- Cảm phục Phương Định: tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, hồn nhiên, lạc quan
nhưng rất dũng cảm trước cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hy sinh , cô tiêu biểu lớp trẻ trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước
* Yªu cÇu vÒ h×nh thøc:
-Bè côc râ rµng; hµnh v¨n tr«i ch¶y
-Ch÷ viÕt râ rµng Ýt sai lçi chÝnh t¶
Đề số 6 KiÓm tra TiÕng ViÖt
( Thời gian làm bài 45 phút)
* Ma trận:
Mức độ
Tên
chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Khởi ngữ C1:Vị trí khởi
ngữ trong câu
C1:Tìm khởi ngữ
Số câu: 1
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 0,5
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: ,5 %
Số câu: 0,5
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1 Sốđiểm: 1.5
Tỉ lệ: 15 %
Thành phần
biệt lập
C2: Kể tên các thành phần biệt
lập
C2:Tìm thành phần biệt lập
Số câu: 1
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 0,5
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 0,5
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1 Sốđiểm: 3.0
Tỉ lệ: 30 %
Nghĩa tường
minh và hàm
ý
C3:Điều kiện
sử dụng hàm ý
C3:Tìm hàm
ý và tác dụng
Số câu: 3
Số điểm: 4,5
Tỉ lệ: 45%
C3:Số câu: 0,5
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
Thành phần
câu
C4: Xác định thành phần chính thành phần phụ
Trang 11Số điểm: 4,5
Tỉ lệ: 45%
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Phép liên kết
câu
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép lien kết
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20 %
C5 :Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20 %
Tổng số câu:5
Số điểm:10
Tỉ lệ:100%
Số câu: 1,5
Số điểm: 5,0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 2,5
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 5
Số điểm:10
Tỉ lệ:100%
* §Ò bài:
Câu 1 ( 1,5 điểm )
Vị trí của khởi ngữ trong câu ? Tìm khởi ngữ trong các câu sau:
a, Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”
(Lê Minh Khuê Những ngôi sao xa xôi)
b, Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng
(Nam Cao Lão Hạc)
Câu 2 ( 3,0 điểm )
Kể tên các thành phần biệt lập đã học ?Chỉ ra thành phần biệt lập trong các
câu sau :
a, Thật đấy , chuyến này không được độc lập thì chết cả đi chứ sống làm gì cho
nó nhục
b, Cũng may mà bằng ấy nét vẽ, hoạ sỹ đã ghi xong lần đầu khuôn mặt của người thanh niên
Câu 3 ( 2,5 điểm )
Điều kiện sử dụng hàm ý? Tìm hàm ý trong câu sau và cho biết người nói
muốn nói gì?
Nam: Ngày mai tớ với cậu đi xem phim nhé!
Giang: Ngày mai tớ phải về quê thăm ngoại
CÂU 4: (1,0 điểm) Cho đoạn văn sau :
Trang 12“ Ngồi cửa sổ bấy giờ những bơng hoa bằng lăng đã thưa thớt – Cái giống hoa ngay khi mới nở màu sắc đã nhợt nhạt Hẳn cĩ lẽ vì đã hết mùa, hoa đã vãn
trên cành, nên mấy bơng hoa cuối cùng cịn sĩt lại trở nên đậm sắc hơn.”
( Bến quê – Nguyễn Minh Châu)
Xác định các thành phần chính, thành phần phụ của câu in đậm
Câu 5: (2,0, điểm )
Viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 5 – 7 câu ) giới thiệu một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9 Trong đĩ cĩ sử dụng ít nhất 2 phép liên kết ( Chỉ rõ phép
liên kết đĩ.)
* §¸p ¸n vµ biĨu ®iĨm:
Câu 1
( 1,5điểm)
-Vị trí của khởi ngữ :đứng trước chủ ngữ
-Xác định khởi ngữ
a, Cịn mắt tơi
b,Đối với chúng mình
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2
( 3,0điểm)
-Các thành phần biệt lập đã học
+ Thành phần tình thái + Thành phần cảm thán + Thành phần gọi- đáp + Thành phần phụ chú -Tìm thành phần biệt lập
a, Thật đấy
b, Cũng may
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 3
( 2,5điểm)
- Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu
nói
+Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý -Tìm hàm ý” Ngày mai tớ phải về quê thăm ngoại.”
-Ngụ ý : Ngày mai ,mình khơng thể đi xem phim được
0,75 điểm 0,75 điểm
0,5 điểm
Trang 130,5 điểm Câu 4
( 1,0điểm)
Thành phần chính: những bông hoa bằng lăng đã thưa
thớt Thành phần phụ : Ngoài cửa sổ bấy giờ
0,5điểm 0,5điểm
Câu 5
(2 điểm)
Học sinh tự viết -Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn -Giới thiệu một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9
Trong đó có sử dụng ít nhất 2 phép liên kết ( Chỉ rõ
phép liên kết đó.)
0,5 điểm
1,5 điểm
* Lưu ý: Tùy theo bài làm của học sinh giáo viên cho điểm linh hoạt
Đề số 8 Đề kiểm tra tổng hợp cuối năm
(Thời gian làm bài 90 phút)
Ma trận đề
Mức độ
Kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tổng
Tiếng Việt 3 Câu
(0,75đ)
3 Câu (0,75đ)
1 Câu (0,25đ)
1 Câu (0,25đ)
2đ
Trang 14Đọc-Hiểu văn
bản
Cõu a (0,5đ)
Cõu b (1,0đ)
Cõu c (0,5 đ)
Cõu c (1,0đ)
3đ
Đề thi thử vào lớp 10 mụn Ngữ văn
(Thời gian làm bài 120 phỳt)
I, Trắc nghiệm
Cõu 1 Cõu nào là cõu ghộp?
A Xe vẫn chạy vỡ miền Nam phớa trước
B Nắng bõy giờ bắt đầu len tới, đụt chỏy rừng cõy
C Mẹ thương a- kay, mẹ thương bộ đội
D Nhúm bếp lửa nghĩ thương bà khú nhọc
Cõu 2 Trong cõu văn “ Khụng ai núi với ai, nhưng nhỡn nhau, chỳng tụi đọc thấy
trong mắt nhau điều đú.” ( trớch Những ngụi sao xa xụi- Lờ Minh Khuờ) cú mấy cụm động từ?
A Hai B Ba C Bốn D Năm
Câu 3 Câu “Hà, nắng gớm, về nào…” thuộc loại ngôn ngữ nào?
A Ngôn ngữ độc thoại C Độc thoại nội tâm
B Ngôn ngữ đối thoại D Lời dẫn trực tiếp
Cõu 4
a Cho cõu ca dao sau:
“ Chiều chiều ra đứng ngừ sau Trụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều”
Từ “chiều” trong “chiều chiều” với từ “chiều” trong “chớn chiều” là cỏc từ
A Đồng õm B Đồng nghĩa
Câu 5 Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?
A Nói nhăng nói cuội C ăn đơm nói đặt
B ễng núi gà, bà núi vịt D ăn không nói có
Câu 6 Phương châm, cách thức trong hội thoại là gì ?
A Có nội dung phù hợp, không thừa, không thiếu
B Chỉ nói những điều có bằng chứng xác thực
C Nói ngắn gọn, rành mạch, rõ ràng
D Tế nhị và tôn trọng người đối thoại