1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu bồi dưỡng môn ngữ văn lớp 9 tham khảo (24)

18 689 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề số 2 Bài viết số 6 – Nghị luận văn họcHọc sinh làm ở nhà Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn quang Sáng Đáp

Trang 1

Trường THCS Yên Chính

Bộ đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn 9 Học kỳ II - Năm học 2015-2016

Đề số 1 Bài viết số 5 – Nghị luận xã hội

(Thời gian làm bài 90 phút)

Đề bài: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường và những nơi công

cộng Em hãy đặt một nhan đề gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

Đáp án- Thang điểm

1 Mở bài (1đ):

- Đặt một nhan đề phù hợp với nội dung ( VD: Hãy cứu lấy môi trường ; Vì một

tương lai xanh ; Rác khắp nơi- Hành vi kém văn hóa )

- Giới thiệu hiện tượng vất rác bừa bãi hiện nay và đặt vấn đề cần làm gì để bảo

vệ môi trường

2 Thân bài (8đ)

- Thói quen vất rác bừa bãi như thế nào (1đ)

- Có gì đáng phê phán? Vì sao? Nêu tác hại?

+ Cảnh quan ntn? (1đ)

+ Ô nhiễm nguồn nước, đất , không khí…(1đ)

+ Gây ra những bệnh tật nào? (1đ)

- Nguyên nhân của hiện tượng đó (Thói quen xấu…Ý thức kém… Việc giáo dục chưa đến nơi…Thiếu nơi xử lý rác…Xử phạt chưa nghiêm…(2đ)

- Kêu gọi hành động của mọi người (1đ)

- Bài học rút ra từ hiện tượng vừa phê phán (2đ)

3 Kết bài (1đ)

Nhác nhở mọi người bảo vệ môi trường là việc làm cấp thiết hiện nay

Liên hệ bản thân

Lưu ý : Trừ điểm lỗi chính tả, câu, diễn đạt không quá 1đ

Cách cho điểm cụ thể:

Trang 2

Điểm 9,0 – 10: nội dung nghị luận đầy đủ sâu sắc, lời văn chính xác, có tính thuyết phục sinh động, hấp dẫn

Điểm 7 – 8: đủ ý cơ bản, đôi chỗ chưa chính xác hoặc sơ sài, lời văn chưa sinh động hấp dẫn

Điểm 5 – 6: bài làm còn thiếu một vài ý, nhiều chỗ chưa phù hợp, mắc một vài lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

Điểm 3-4: Nghị luận được một vài ý, còn viết lan man, kể hiện tượng, chữ viết cẩu thả, mắc vài lỗi diễn đạt

Điểm 1-2: thiếu hoặc sai hoàn toàn

Trang 3

Đề số 2 Bài viết số 6 – Nghị luận văn học

(Học sinh làm ở nhà)

Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn

“ Chiếc lược ngà” của Nguyễn quang Sáng

Đáp án- Thang điểm

4 Mở bài (1đ):

- Giới thiệu về tác giả ,tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác- viết 1966 giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra gay go ác liệt

- Qua tình cảm cha con ông Sáu noi về đồi sống tình cảm gia đình trong chiến tranh gặp nhiêù éo le trắc trở

5 Thân bài (8đ)

- NV Ông Sáu đi kháng chiến Khi con chưa đầy tuổi, sau 7-8 năm ô mới về thăm nhà,con không nhận cha (1đ)

- Suốt mấy ngày nghỉ phép Thu đối sử lạnh lùng xa lánh (1đ)

- Vết thương trên mặt Ô ,vết thương của chiến tranh đã làm tình cha con trắc trở(1đ)

- Trong thâm tâm bé Thu em giành tình cảm cho “ Người cha khác” giống hình chụp chung với má, mà em hằng yêu mến và tự hào, em còn quá nhỏ chưa thể hiểu hết những tình huống khắc nghiệt của chiến tranh(1đ)

- Người cha cũng vô cùng đau khổ,bất ngờ vì con không nhận cha, còn bực tức đánh con khi thấy nó bướng bỉnh(1 đ)

- Đến lúc con nhận ra cha,bộc phát tình cảm nồng nàn giành cho cha thì đến lúc cha con phải chia tay vì nhiệm vụ(1đ)

- Trở lại chiến khu ông Sáu dồn tình yêu,nỗi nhớ con vào làm cây lược,nhưng chưa kịp gặp lại con để trao quà thì người cha đã hy sinh(1đ)

- Chiến tranh đã chia rẽ tình cảm gia đình, khiến cho nhiều gia đình chịu nhiều bất hạnh, đau thương mất mát-GĐ ông Sáu là điển hình

6 Kết bài (1đ)

Nhác nhở mọi người thái độ lên án chiến tranh

Liên hệ bản thân

Trang 4

Lưu ý : Trừ điểm lỗi chính tả, câu, diễn đạt không quá 1đ

Cách cho điểm cụ thể:

Điểm 9,0 – 10: nội dung nghị luận đầy đủ sâu sắc, lời văn chính xác, có tính thuyết phục sinh động, hấp dẫn

Điểm 7 – 8: đủ ý cơ bản, đôi chỗ chưa chính xác hoặc sơ sài, lời văn chưa sinh động hấp dẫn

Điểm 5 – 6: bài làm còn thiếu một vài ý, nhiều chỗ chưa phù hợp, mắc một vài lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

Điểm 3-4: Nghị luận được một vài ý, còn viết lan man, kể hiện tượng, chữ viết cẩu thả, mắc vài lỗi diễn đạt

Điểm 1-2: thiếu hoặc sai hoàn toàn

Đề số 3 Kiểm tra văn học (phần thơ)

(Thời gian làm bài 45 phút)

* LËp ma trËn

LÜnh vùc néi dung NhËn biÕt Th«ng hiÓu

VËn dông thÊp

VËn dông

-Nãi víi con

-ViÕng l¨ng B¸c

-§ång chÝ

1(2)

2(3)

C3 (5)

5

5

Trang 5

* Đề bài:

Câu 1: Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: “Nói với con” (Y

Ph-ơng)

Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Viếng lăng Bác” ( Viến Phơng) có ý nghĩa nh thế

nào trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ?

Câu 3: Cảm nhận về ba câu thơ cuối của bài thơ: “Đồng chí” (Chính Hữu)

* Đáp án, biểu điểm:

Câu 1: (2 điểm) HS trình bày đợc những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của

bài thơ: Nói với con

-Nội dung: (1 đ):

+cội nguồn sinh dỡng của mỗi ngời (con đợc lớn lên trong tình yêu thơng của cha mẹ, trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hơng) +Những đức tính cao đẹp mang truyền thống của ngời “đồng mình” với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ và niềm mong ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy của

ng-ời cha

-Nghệ thuật: (1 đ):

+Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến

+Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa mang tính khái quát, mộc mạc vẫn giàu chất thơ

+Bố cục chặt chẽ dẫn dắt tự nhiên

Câu 2: (3 đ) - về nội dung: HS trình bày đợc hoàn cảnh sáng tác của bài thơ vào thời

điểm khánh thành lăng Bác năm 1976 Đây là lần đầu tiên những ngời con Miền Nam

ra viếng lăng Bác khi nớc nhà thống nhất Điều đó có ý nghĩa rất lớn đền cảm xúc, tình cảm của nhà thơ

-Về hình thức: trình bày thành một đoạn văn, diễn đạt trôi chảy, chữ viết rõ ràng, đngs lỗi chính tả

Câu 3: (5 đ):

-Về nội dung cần trình bày đợc những ý cơ bản sau:

+Hoàn cảnh chiến đấu: gian khổ, khắc nghiệt

+Tình đồng chí nồng đợm giúp họ vợt qua khó khăn khắc nghiệt để sẵn sàng chiến

đấu

Trang 6

+ cảm nhận về hình ảnh: đầu súng trăng treo.

+ Tinh thần lạc quan, niềm tin của các chiến sỹ

(Lu ý: HS có thể lựa chọn chi tết hình ảnh đặc sắc để tập trung phân tích, GV tuỳ vào khả năng sự cảm nhận của các em để cho điểm)

-Về hình thức: Bài làm phải trình bày thành một văn bản hoàn chỉnh; bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, trôi chảy, lời văn có cảm xúc

Đề số 4 Bài viết số 7 – Nghị luận văn học

(Thời gian làm bài 90 phỳt)

Đề bài:

Cảm nhận của em về khỏt vọng mà nhà thơ Thanh Hải đó thể hiện ở hai khổ

thơ bốn và năm của bài thơ “Mựa xuõn nho nhỏ”.

* Đỏp ỏn và biểu điểm:

-Yờu cầu chung của bài làm:

Bài làm cần thể hiện một cỏch viết chặt chẽ, thuyết phục và giàu xỳc cảm về cỏc ý:

-Từ cảm xỳc trước mựa xuõn lớn của thiờn nhiờn, đất nước, tỏc giả ngẫm nghĩ

về “mựa xuõn nho nhỏ” của mỗi cuộc đời (gắn kết mựa xuõn riờng và chung)

-Bằng giọng thơ trầm lắng, trang nghiờm, tha thiết; hỡnh ảnh thơ tự nhiờn, đối ứng, tỏc giả khẳng định khỏt vọng được hoà nhập một cỏch cú ớch (điệp ngữ “ta làm”: quyết tõm chủ động hoà nhập), khỏt vọng õm thầm mà mónh liệt được thanh thản lặng lẽ cống hiến

-Đú là một khỏt vọng (ước nguyện) bỡnh dị, khiờm nhường mà chõn thành, chõn chớnh của một con người cú trỏch nhiệm với đất nước

Biểu điểm:

+Điểm 9 – 10: Bài làm đảm bảo được yờu cầu chung Mắc vài lỗi nhẹ về chớnh tả +Điểm 7 – 8: Hành văn rừ song chưa đảm bảo ý 1 hoặc ý 3 Mắc khụng quỏ 3 lỗi diễn

đạt

Trang 7

+Điểm 5 – 6: Hiểu trọng tâm đề, bài làm có bố cục đầy đủ Văn viết theo dõi được

song ý chưa đầy đủ hoặc trình bày lộn xộn

+Điểm 3 – 4: Có hiểu đề song chưa biết cách nghị luận hoặc nêu cảm nhận chung về

cả bài thơ Văn viết lủng củng, khó theo dõi

+Điểm 1 – 2: Hiểu đề còn ít, luận điểm chưa rõ ràng; thiếu đầu tư, bài làm sơ sài +Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng

Đề số 5 KiÓm tra v¨n (phÇn truyÖn)

( Thời gian làm bài 45 phút )

*Ma trận:

Mức độ

Tên

chủ đề

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

1/ Thống kê

truyện HĐVN

trong chương

trình Ngữ văn

9

Nhớ tên tác phẩm, tác giả, năm sáng tác

Số câu: 1

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 1

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25

%

2/ Nghệ thuật

trong truyện

Hiểu ý nghĩa ngôi kể

(Truyện

“Những ngôi sao xa xôi”)

Số câu: 1

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 1

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25

%

Trang 8

3/ Viết bài văn

ngắn về một

nhân vật văn

học

Viết bài văn nghị luận về một nhân vật văn học (nhân vật

Phương Định trong

tác phẩm

Những ngôi sao

xa xôi của

Lê Minh Khuê.)

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50 %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ:50 %

Sốcâu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50

%

Tổng số câu:

Số câu: 1

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 1

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 3

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%

* §Ò bµi:

Câu 1 : (2.5 điểm)

Thống kê các truyện hiện đại Việt Nam mà em đã học và đọc thêm trong chương trình Ngữ Văn 9

(Thứ tự từ 1 đến 5: Tên tác phẩm, tên tác giả, năm sáng tác)

Câu 2: (1 5 điểm)

Ngôi kể trong truyện “ Những ngôi sao xa xôi” ?Ngôi kể đó có tác dụng gì? Câu 3: (6.0 diểm)

Viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê

Thang điểm:

Câu 1: (2,5đ) Mỗi tác phẩm đúng tác giả,năm sáng tác (0,5đ)

Trang 9

2 Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng 1966

4 Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê 1971

Câu 2: (1,5đ)

Truyện kể ở ngôi thứ nhất trong điểm nhìn của nhân vật chính Phương Định (1đ) Tác dụng người trong cuộc kể chuyện nên chân thực, tin cậy (0,5đ)

C©u 3: * Yªu cÇu vÒ néi dung:

Những cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định:

- Là người con gái nhạy cảm, hồn nhiên và thích mơ mộng (1,5đ)

+ Thường sống với kỷ niệm nơi thành phố quê hương mình, có một thời học sinh hồn nhiên, sống vô tư bên mẹ Những kỷ nệm ấy vừa là niềm khao khát, giúp Phương Định có đủ nghị lực vượt lên mọi khó khăn thử thách

+ Giáp mặt với đạn bom, quen với sự nguy hiểm vẫn giữ được nét hồn nhiên con gái: hay hát và thích hát, hay chú ý đến hình thức bản thân

+ Một cơn mưa đá trên cao điểm cũng làm sống dậy trong cô bao kỉ niệm

- Là một thanh niên xung phong rất dũng cảm, gan dạ, sẵn sàng hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ: Một mình phá quả bom trên đồi, bình tĩnh trong các thao tác chạy

đua với thời gian để vượt qua cái chết “Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành.” (1,5đ)

- Phương định yêu mến những người đồng đội và cả đơn vị mình, đặc biệt cô dành

tình yêu và niềm cảm phục cho tất cả những người chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp trên trọng điểm của con đường vào mặt trận (1đ)

Đánh giá nhân vật (2đ)

- Phương Định luôn có tinh thần đồng đội, yêu mến và cảm phục tất cả những chiến

sĩ mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn

- Có những đức tính đáng quý, có tinh thần trách nhiệm với công việc, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm

Trang 10

- Cảm phục Phương Định: tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, hồn nhiên, lạc quan

nhưng rất dũng cảm trước cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hy sinh , cô tiêu biểu lớp trẻ trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước

* Yªu cÇu vÒ h×nh thøc:

-Bè côc râ rµng; hµnh v¨n tr«i ch¶y

-Ch÷ viÕt râ rµng Ýt sai lçi chÝnh t¶

Đề số 6 KiÓm tra TiÕng ViÖt

( Thời gian làm bài 45 phút)

* Ma trận:

Mức độ

Tên

chủ đề

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Khởi ngữ C1:Vị trí khởi

ngữ trong câu

C1:Tìm khởi ngữ

Số câu: 1

Số điểm: 3.0

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5

Số điểm: 0.5

Tỉ lệ: ,5 %

Số câu: 0,5

Số điểm: 1.0

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 1 Sốđiểm: 1.5

Tỉ lệ: 15 %

Thành phần

biệt lập

C2: Kể tên các thành phần biệt

lập

C2:Tìm thành phần biệt lập

Số câu: 1

Số điểm: 3.0

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5

Số điểm: 2.0

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 0,5

Số điểm: 1.0

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1 Sốđiểm: 3.0

Tỉ lệ: 30 %

Nghĩa tường

minh và hàm

ý

C3:Điều kiện

sử dụng hàm ý

C3:Tìm hàm

ý và tác dụng

Số câu: 3

Số điểm: 4,5

Tỉ lệ: 45%

C3:Số câu: 0,5

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Số câu: 0,5

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

Thành phần

câu

C4: Xác định thành phần chính thành phần phụ

Trang 11

Số điểm: 4,5

Tỉ lệ: 45%

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Phép liên kết

câu

Viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép lien kết

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20 %

C5 :Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20 %

Tổng số câu:5

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%

Số câu: 1,5

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ: 50 %

Số câu: 2,5

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 5

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%

* §Ò bài:

Câu 1 ( 1,5 điểm )

Vị trí của khởi ngữ trong câu ? Tìm khởi ngữ trong các câu sau:

a, Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”

(Lê Minh Khuê Những ngôi sao xa xôi)

b, Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng

(Nam Cao Lão Hạc)

Câu 2 ( 3,0 điểm )

Kể tên các thành phần biệt lập đã học ?Chỉ ra thành phần biệt lập trong các

câu sau :

a, Thật đấy , chuyến này không được độc lập thì chết cả đi chứ sống làm gì cho

nó nhục

b, Cũng may mà bằng ấy nét vẽ, hoạ sỹ đã ghi xong lần đầu khuôn mặt của người thanh niên

Câu 3 ( 2,5 điểm )

Điều kiện sử dụng hàm ý? Tìm hàm ý trong câu sau và cho biết người nói

muốn nói gì?

Nam: Ngày mai tớ với cậu đi xem phim nhé!

Giang: Ngày mai tớ phải về quê thăm ngoại

CÂU 4: (1,0 điểm) Cho đoạn văn sau :

Trang 12

“ Ngồi cửa sổ bấy giờ những bơng hoa bằng lăng đã thưa thớt – Cái giống hoa ngay khi mới nở màu sắc đã nhợt nhạt Hẳn cĩ lẽ vì đã hết mùa, hoa đã vãn

trên cành, nên mấy bơng hoa cuối cùng cịn sĩt lại trở nên đậm sắc hơn.”

( Bến quê – Nguyễn Minh Châu)

Xác định các thành phần chính, thành phần phụ của câu in đậm

Câu 5: (2,0, điểm )

Viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 5 – 7 câu ) giới thiệu một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9 Trong đĩ cĩ sử dụng ít nhất 2 phép liên kết ( Chỉ rõ phép

liên kết đĩ.)

* §¸p ¸n vµ biĨu ®iĨm:

Câu 1

( 1,5điểm)

-Vị trí của khởi ngữ :đứng trước chủ ngữ

-Xác định khởi ngữ

a, Cịn mắt tơi

b,Đối với chúng mình

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 2

( 3,0điểm)

-Các thành phần biệt lập đã học

+ Thành phần tình thái + Thành phần cảm thán + Thành phần gọi- đáp + Thành phần phụ chú -Tìm thành phần biệt lập

a, Thật đấy

b, Cũng may

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 3

( 2,5điểm)

- Điều kiện sử dụng hàm ý:

+ Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu

nói

+Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý -Tìm hàm ý” Ngày mai tớ phải về quê thăm ngoại.”

-Ngụ ý : Ngày mai ,mình khơng thể đi xem phim được

0,75 điểm 0,75 điểm

0,5 điểm

Trang 13

0,5 điểm Câu 4

( 1,0điểm)

Thành phần chính: những bông hoa bằng lăng đã thưa

thớt Thành phần phụ : Ngoài cửa sổ bấy giờ

0,5điểm 0,5điểm

Câu 5

(2 điểm)

Học sinh tự viết -Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn -Giới thiệu một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9

Trong đó có sử dụng ít nhất 2 phép liên kết ( Chỉ rõ

phép liên kết đó.)

0,5 điểm

1,5 điểm

* Lưu ý: Tùy theo bài làm của học sinh giáo viên cho điểm linh hoạt

Đề số 8 Đề kiểm tra tổng hợp cuối năm

(Thời gian làm bài 90 phút)

Ma trận đề

Mức độ

Kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Tổng

Tiếng Việt 3 Câu

(0,75đ)

3 Câu (0,75đ)

1 Câu (0,25đ)

1 Câu (0,25đ)

Trang 14

Đọc-Hiểu văn

bản

Cõu a (0,5đ)

Cõu b (1,0đ)

Cõu c (0,5 đ)

Cõu c (1,0đ)

Đề thi thử vào lớp 10 mụn Ngữ văn

(Thời gian làm bài 120 phỳt)

I, Trắc nghiệm

Cõu 1 Cõu nào là cõu ghộp?

A Xe vẫn chạy vỡ miền Nam phớa trước

B Nắng bõy giờ bắt đầu len tới, đụt chỏy rừng cõy

C Mẹ thương a- kay, mẹ thương bộ đội

D Nhúm bếp lửa nghĩ thương bà khú nhọc

Cõu 2 Trong cõu văn “ Khụng ai núi với ai, nhưng nhỡn nhau, chỳng tụi đọc thấy

trong mắt nhau điều đú.” ( trớch Những ngụi sao xa xụi- Lờ Minh Khuờ) cú mấy cụm động từ?

A Hai B Ba C Bốn D Năm

Câu 3 Câu “Hà, nắng gớm, về nào…” thuộc loại ngôn ngữ nào?

A Ngôn ngữ độc thoại C Độc thoại nội tâm

B Ngôn ngữ đối thoại D Lời dẫn trực tiếp

Cõu 4

a Cho cõu ca dao sau:

“ Chiều chiều ra đứng ngừ sau Trụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều”

Từ “chiều” trong “chiều chiều” với từ “chiều” trong “chớn chiều” là cỏc từ

A Đồng õm B Đồng nghĩa

Câu 5 Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

A Nói nhăng nói cuội C ăn đơm nói đặt

B ễng núi gà, bà núi vịt D ăn không nói có

Câu 6 Phương châm, cách thức trong hội thoại là gì ?

A Có nội dung phù hợp, không thừa, không thiếu

B Chỉ nói những điều có bằng chứng xác thực

C Nói ngắn gọn, rành mạch, rõ ràng

D Tế nhị và tôn trọng người đối thoại

Ngày đăng: 07/10/2016, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w