1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD

52 870 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 846,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là toàn bộ báo cáo thực tập phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của trường đại học Vinh. Các bạn có thể lấy tham khảo vì nó rất hữu ích không chỉ cho các bạn sinh viên đại học Vinh mà còn các bạn sinh viên khác. Bố cục rõ ràng, số liệu hợp lý. Chắc chắn sẽ mang đến cho các bạn vốn kiến thức tham khảo tốt nhất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầucủa tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nhà nước quản kinh tế chủ yếu bằngmệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm vềcác quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong thời

kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị theo địa chỉ vàgiá cả do nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà bavấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? Đều do nhà nướcquyết định thì công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ chỉ làviệc tổ chức bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được

ấn định từ trước Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mìnhquyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vìnếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đảmbảo thu hồi vốn, bù đắp chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinhdoanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nàokhông tiêu thụ được hàng hóa của mình, xác định không chính xác kết quảbán hàng sẽ dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật" thì sớm muộn cũng đi đến chỗphá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó.Đểquản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa thì kế toán với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phùhợp với tình hình mới

Trang 2

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thựctập ở công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương được sự hướng dẫntận tình của cô giáo cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng

kế toán công ty, em đã thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp với đề tài "Hoànthiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHthương mại tổng hợp Minh Phương"

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng kiến thức kế toán đã được trang bị ở trường để nghiên cứuthực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ đó hoàn thiệnkiến thức kỹ năng để phân tích, nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoànthiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHthương mại tổng hợp Minh Phương

3 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu: Kế toán bán hàng nội địa và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương, lấy số liệu minhhọa trong tháng 12 năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được áp dụng chủ yếu là thu nhập số liệu sơ cấp từ công tycung cấp Phân tích số liệu trên sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính củacông ty Xem xét phân tích đánh giá quá trình hạch toán các tài khoản Bêncạnh đó phỏng vấn các nhân viên kế toán

5 Kết cấu các chương

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Tổng quan công tác kế toán tại công ty TNHH thương mạitổng hợp Minh Phương

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MINH PHƯƠNG

Địa chỉ trụ sở chính : Đường Hồ Tông Thốc, xóm 15, xã Nghi Phú, thànhphố Vinh, Tỉnh Nghệ An

 Sửa chữa, mua bán ô tô và phụ tùng thay thế

 Sản xuất sản phẩm từ lâm sản ( trừ gỗ) cói và vật liệu tết bện

 Mua bán đồ uống các loại

 Mua bán nước hoa, hàng mỹ phẩm

 Dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa các loại kho

Trang 4

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bán hàng:

- Xuất khẩu hàng nông sản

- Bán buôn, bán lẻ hàng hóa trong nước

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

1.2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại tổng hợp

Minh Phương (Nguồn : phòng tổ chức hành chính)

1.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương.

Công ty Minh Phương đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trựctuyến tham mưu, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty đượctóm tắt như sau:

Giám đốc: là đại diện cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếptrước pháp luật về mọi hoạt động của công ty cũng như trong việc tổ chức vàtiến hành công việc quản lý, điều hành các hoạt động của công ty Quyền hạn

và trách nhiệm cụ thể của giám đốc được qui định trong điều lệ của công ty

Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnhvực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc Thay mặt giám

Phòng kế toán tài

vụ

Trang 5

đốc giải quyết công việc được phân công, những công việc vượt quá thẩmquyền của mình thì phải trao đổi và xin ý kiến giám đốc.

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập và thực hiện kế hoạch kinh doanhcủa công ty, có chức năng tham mưu cho ban giám đốc các kế hoạch kinhdoanh Thực hiện việc cung ứng hàng hóa, xây dựng các hợp đồng mua bán,đại lý, ký gửi hàng hóa dịch vụ trong phạm vi công ty

Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch về tài chính,

tổ chức ghi chép, hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; thựchiện phân tích, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trịdoanh nghiệp và cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của phápluật

Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý các vấn đề liên quanđến nhân sự

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính:

tương đương tiền 690.334.450 249.968.472 (440.365.978) (63,79)

2 Các khoản phải thu

Trang 6

2 Nguyên giá 1.807.639.064 1.807.639.064 0 0

3 Giá trị hao mòn lũy

Tổng tài sản 5.367.265.399 14.278.078.025 8.910.821.626 166,02 B-Nguồn vốn

I-Nợ phải trả 3.431.086.244 12.183.429.551 8.752.343.307 255,09 1.Nợ ngắn hạn 3.431.086.244 12.183.429.551 8.752.343.307 255,09 II-Nguồn vốn chủ sở

Tổng nguồn vốn 5.367.265.399 14.278.078.025 8.910.821.626 166,02

Bảng 1.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH thương

mại tổng hợp Minh Phương năm 2008 và năm 2009

(Nguồn : Bảng cân đối kế toán của công ty)

1.3.2 Các chỉ tiêu tài chính :

Khả năng thanh toán

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH thương mại và

tổng hợp Minh Phương năm 2008 và 2009

Trang 7

Căn cứ vào bảng 1, ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2009 tăng so vớinăm 2008 là 8.910.812.621VNĐ tương ứng với 166,02% điều đó chứng tỏquy mô tài sản của công ty tăng Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là

do khoản phải thu từ khách hàng tăng 9.669.242.591 đồng tương đương với353,89 % trong khi đó các chỉ tiêu khác đều giảm như tiền và các khoảntương đương tiền giảm 440.365.978 đồng tức 63,79 % tài sản ngắn hạn kháccũng giảm 17,25% so với năm 2008

Khoản mục tài sản dài hạn cũng giảm 261.633.907 đồng tương đươnggiảm 16,17% do trong năm 2009 doanh nghiệp không đầu tư mới về tài sản

cố định, nguyên giá tài sản cố định vẫn không thay đổi chỉ có hao mòn tănglên đã làm giá trị còn lại của tài sản dài hạn giảm như trên

Mặt khác ta cũng thấy nguồn vốn năm 2009 cũng tăng so với năm 2008,tuy nhiên Nợ phải trả năm 2009 tăng so với năm 2008 là 8.752.343.306 VNĐtương ứng với 255,09%, cao hơn tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu là158.469.319 VNĐ tương ứng với 8,18% Từ đó có thể thấy hầu như tài sảncủa công ty được tăng lên từ nguồn vốn đi vay

Công ty không có hàng tồn kho vào cuối năm tài chính chứng tỏ công tykhông bị ứ đọng vốn trong hàng tồn kho, hàng mua được bán ra trong thờigian ngắn

Bên cạnh đó, dựa vào bảng 2 ta thấy rằng các chỉ tiêu tài chính của năm

2009 so với năm 2008 đều giảm, trên sổ sách kế toán hầu như tài sản vànguồn vốn đều tăng, quy mô tài sản tăng khá nhanh, tuy nhiên cũng dễ thấytình hình tài chính, và hiệu quả sử dụng vốn của năm 2009 giảm sút đáng kểvới năm 2008 Dễ thấy rằng tỷ suất tự tài trợ thực chất là tỷ trọng của nguồnvốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn của công ty, tỷ suất này năm 2009giảm hơn 50% so với năm 2008 điều này cho ta thấy khả năng tự đảm bảo tài

Trang 8

kém đi rất nhiều Mặt khác dựa trên hệ số khả năng thanh toán thì thấy rằngcác hệ số này của doanh nghiệp năm 2009 giảm so với năm 2008, đặc biệt làkhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2009 giảm hơn hẳn, và hệ

số này năm 2009 chỉ ở con số 0,02, điều này chứng tỏ doanh nghiệp khôngđáp ứng được yêu cầu thanh toán và phải có biện pháp thu hồi gấp các khoản

nợ phải thu để trả nợ Qua một vài phân tích ở trên ta thấy công ty cần đẩymạnh khả năng sử dụng đồng vốn sao cho hợp lý, đẩy mạnh công tác thu hồi

nợ để tránh bị chiếm dụng vốn và tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

1.4.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương.

Công ty Minh Phương sử dụng áp dụng hình thức tổ chức công tác kếtoán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toántrung tâm, từ khâu thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lậpbáo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp Bộ máy kế toán củacông ty được tổ chức gồm 6 người với nhiệm vụ cụ thể như sau:

Kế toán trưởng : là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, làngười chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước ban giám đốc

Kế toán tổng hợp : là ghi sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu tổng hợp với sổchi tiết, xác định kết quả kinh doanh và lập các báo cáo tài chính

Kế toán vốn bằng tiền : có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằngtiền như phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyểnkhoản, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng

để đối chiếu với sổ tổng hợp

Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kếtoán chi tiết công nợ, thanh toán, lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanhtoán

Trang 9

Kế toán tiêu thụ: tổ chức sổ sách phù hợp với phương pháp kế toán bánhàng Căn cứ vào chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến độngtăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá bán hàng ngày trong quá trình kinh doanh.

Kế toán thuế: căn cứ vào các chứng từ hóa đơn GTGT, theo dõi vàhạch toán các hóa đơn mua hàng hóa, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chitiết, tờ khai cáo thuế

Thủ quỹ: là người thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trongngày, căn cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương

mại tổng hợp Minh Phương

Kế toán thuế Kế toán

công nợ

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Trang 10

Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 1.4.2.2 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái;

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái các TK

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Trang 11

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

1.4.2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phátsinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

1.4.2.4 Chính sách kế toán khác áp dụng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương:

 Chế độ kế toán : Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệpvừa và nhỏ ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính

 Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch, bắtđầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phươngpháp chuyển đổi đồng tiền khác: Việt Nam đồng, theo tỷ giá liên ngân hàng

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Các tài sản cố định tạicông ty sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được tính khấu hao theophương pháp khấu hao đường thẳng

Trang 12

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty TNHH thương mạitổng hợp Minh Phương thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

1.4.2.5 Các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập:

1.4.2.5.1 Kế toán vốn bằng tiền:

 Chứng từ sử dụng: phiếu thu (mẫu số 01-TT), phiếu chi (mẫu số TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán tiền tạmứng (04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu

TK 112 - tiền gửi ngân hàng

TK 1121 - tiền Việt Nam

TK 1122 - tiền ngoại tệ

 Sổ kế toán sử dụng:

sổ quỹ tiền mặt mẫu S05a-DNN

sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt mẫu S05b-DNN

sổ tiền gửi ngân hàng mẫu S06-DNN

– Trình tự luân chuyển chứng từ:

Trang 13

Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền

1.4.2.5.2 Kế toán tài sản cố định:

 Chứng từ sử dụng:

biên bản giao nhận tài sản cố định mẫu số 01-TSCĐ

biên bản đánh giá tài sản cố định mẫu số 04-TSCĐ

biên bản kiểm kê tài sản cố định mẫu số 05-TSCĐ

bảng tính và phân bổ khấu hao mẫu số 06-TSCĐ

 Tài khoản sử dụng:

TK 211 - tài sản cố định

TK 2111 - tài sản cố định hữu hình

TK 2113 - tài sản cố định vô hình

TK 214 - khấu hao tài sản cố định

Phiếu thu ,Phiếu chi, giấy báo nợ báo có…

Nhật ký chung

Sổ cái TK 111,112

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Trang 14

 Sổ kế toán sử dụng:

Sổ tài sản cố định mẫu số S01-DNN

– Trình tự luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán tài sản cố định

1.4.2.5.3 Kế toán thanh toán:

 Chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu (mẫu số TT), phiếu chi (mẫu số 02-TT)

01- Tài khoản sử dụng:

TK 331 - Phải trả cho người bán

TK 131 - Phải thu của khách hàng

 Sổ kế toán sử dụng:

Biên bản giao nhận TSCĐ, bảng kiểm kê…

Nhật ký chung

Sổ cái TK

211, 214

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Trang 15

Sổ chi tiết thanh toán với người mua (bán) mẫu số S13-DNN

Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua (bán)

TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5111 – doanh thu bán hàng hoá

Biên bản giao nhận TSCĐ, bảng kiểm kê…

Nhật ký chung

Sổ cái TK

331, 131

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Phiếu thu, hóa đơn GTGT, phiếu chi, HĐ mua bán

hàng hóa

Trang 16

TK 632 – giá vốn hàng bán

Xuất khẩu:

− Chứng từ sử dụng: hoá đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất,giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch, hoá đơn GTGT Uỷnhiệm thu, Uỷ nhiệm chi

− Tài khoản sử dụng:

TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5111 – doanh thu bán hàng hoá

TK 632 – giá vốn hàng bán

TK 157 – hàng gửi bán

Sổ kế toán sử dụng: sổ cái TK 511 mẫu số S03b-DNN

Trình tự luân chuyển chứng từ:

Trang 17

Sơ đồ 1.7 : Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ

1.4.2.5.5 Kế toán thuế:

− Chứng từ sử dụng: hoá đơn GTGT, phiếu thu (mẫu số 01-TT), phiếu chi (mẫu số 02-TT)

− Tài khoản sử dụng:

TK 1331 – thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ

TK 33311 – thuế GTGT đầu ra

TK 3334 – thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 3337 – thuế nhà đất, tiền thuê đất

TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

− Sổ kế toán sử dụng: sổ theo dõi thuế GTGT mẫu số S26-DNN

Phiếu thu, hóa đơn GTGT, phiếu chi, kê…

Nhật ký chung

Sổ cái TK 511

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Trang 18

− Trình tự luân chuyển chứng từ :

Sơ đồ 1.8 : Trình tự ghi sổ kế toán thuế

1.4.2.5.6 Kế toán tiền lương :

– Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 - LĐTL),Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11 - LĐTL)

– Tài khoản sử dụng:

TK 334 - Phải trả người lao động

TK 3341 - Phải trả công nhân viên

TK 3348 - Phải trả người lao động khác

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

– Sổ kế toán sử dụng : sổ cái tài khoản 334

hóa đơn GTGT

Nhật ký chung

Sổ cái TK

133, 333

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Trang 19

– Trình tự luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.9 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương

1.4.2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:

− Thời điểm lập báo cáo: ngày 31 tháng 12 năm N

− Thời hạn nộp báo cáo tài chính: ngày 30 tháng 03 năm N+1

− Các báo cáo tài chính theo quy định:

 Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01-DNN

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế

Bảng chấm công, bảng thanh toán BHXH…

Nhật ký chung

Sổ cái TK 334

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Trang 20

1.5.1 Thuận lợi:

Qua một vài phân tích trên và dựa vào đặc điểm kinh doanh của công ty,

ta có thể thấy doanh nghiệp đang ngày càng mở rộng kinh doanh và đưa công

ty ngày càng đi lên Doanh nghiệp chủ yếu thu mua chế biến xuất khẩu hàngnông sản và kinh doanh thương mại Dựa vào bối cảnh hiện nay nếu nhưdoanh nghiệp luôn đảm bảo chất lượng và uy tín đối với các đối tác thì doanhnghiệp không những ngày càng mở rộng cơ hội và thị trường cho doanhnghiệp mà còn giúp hàng nông sản Việt Nam có mặt trên thị trường quốc tế

1.5.2 Khó khăn:

Tuy nhiên, bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đang phải đối mặt với nhiềukhó khăn và thách thức khác Do ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu đang khủnghoảng nên việc thị trường xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do không tìm đươckhách hàng, tình hình tỷ giá hối đoái không ổn định nên doanh nghiệp có thể

bị thua lỗ do bị ảnh hưởng bởi biến động này Việc xuất khẩu khẩu mặt hàngnông sản vừa là thế mạnh nhưng khá mạo hiểm và dễ bị thua lỗ nếu khôngnắm bắt được tình hình nông sản trên thế giới để chọn thời điểm ký kết hợpđồng và thoả thuận giá cả Đội ngũ kế toán còn chưa có kinh nghiệm trongviệc sử dụng các phần mềm kế toán áp dụng vào công tác kế toán tại doanhnghiệp

1.5.3 Hướng phát triển :

Với đặc điểm là doanh nghiệp thương mại nên chủ động nắm bắt thôngtin giá cả trên thị trường chọn thời điểm thích hợp để thu mua và bán hànghoá, ngoài hình thức xuất khẩu trực tiếp nghiên cứu thêm xuất khẩu uỷ thác để

mở rộng thị trường và tìm kiếm nhiều khách hàng Trong công tác kế toán nên

áp dụng các phần mềm thông dụng để tiện cho việc hạch toán và kiểm tra đốichiếu số liệu Việc sử dụng chứng từ và sổ sách phải đúng theo quy định củachế độ kế toán Liên tục cập nhật tỷ giá hối đoái để từ đó hạch toán các nghiệp

Trang 21

vụ liên quan đến ngoại tệ đúng và hợp lý giá trị trên sổ sách so với thực tế Bồi dưỡng kiến thức tin học văn phòng và ngoại ngữ cho cán bộ công nhânviên để làm việc có hiệu quả cao hơn, xử lý thông tin từ các chứng từ xuấtkhẩu kịp thời hơn.

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MINH PHƯƠNG

2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương.

2.1.1 Đặc điểm về hàng hóa và phương thức kinh doanh tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương

2.1.1.1 Đặc điểm về hàng hóa

Hàng hóa của công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương chủyếu là hàng nông sản thu mua trong nước Ví dụ như : gạo, đường, cơn dừa,tiêu, cà phê, tinh bột sắn…

Thị trường bao gồm cả trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài

Ví dụ như thị trường các nước châu Âu, Mỹ, Thái Lan, Singapo,Indonesia…

2.1.1.2 Đặc điểm về phương thức kinh doanh

Hình thức mua bán tại công ty TNHH thương mại tổng hợp MinhPhương là: mua đứt - bán đoạn

2.1.1.3 Phương thức bán hàng

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Công ty TNHHthương mại tổng hợp Minh Phương đã áp dụng nhiều hình thức bán hàng khácnhau bao gồm cả bán buôn và bán lẻ Hiện nay, trong kinh doanh công tycũng luôn củng cố và phát huy việc bán hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng

Vì theo hình thức này, hoạt động kinh doanh của công ty có cơ sở vững chắc

về pháp luật, do đó, công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua và bán hàng,tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của công ty

2.1.1.4 Phương pháp tính giá vốn hàng bán :

Trang 23

Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trước : dựa vào trị giá và sốlượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳtrước để tính giá xuất Chi phí thu mua hàng hoá sẽ được phân bổ cho hàngbán vào thời điểm cuối kỳ.

Giá đơn vị bình

quân cuối kỳ trước =

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước

Số lượng vật tư, SP,hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ trước

2.1.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu :

2.1.2.1 Chứng từ sử dụng :

Hoá đơn GTGT

Ví dụ : Hóa đơn GTGT ngày 0093241 ngày 16/12/2009 xuất bán một lôhàng 65 tấn đường vàng sông con cung cấp theo đơn hàng số 215730 ngày11/12/2009 cho Công ty TNHH mía đường Nghệ An thanh toán bằng tiền gửingân hàng, kế toán định khoản doanh thu:

Có TK 511: 898.857.143

Có TK 3331: 44.942.857

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Liên 3: Nội bộ

Mẫu số :01 GTKT-3LL GK/2009B

0093241Ngày 16 tháng 12 năm 2009

Trang 24

Tên đơn vị Công ty TNHH mía đường Nghệ An

Địa chỉ Xã Nghĩa Xuân – huyện Quỳ Hợp – Nghệ An

Số tài khoản

Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS: 2900329351

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Đường vàng sông con Tấn 65 13.828.571 898.857.143

Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm bốn mươi ba triệu tám trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT

Nhận được giấy báo Có của ngân hàng :

Ngày: 16/12/2009

Số tài khoản:

Tên tài khoản:

Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:

16/12/2009 943.800.000 VNĐ Công ty mía đường Nghệ An

trả tiền hàng

(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Biểu số 2.2 : Giấy Báo Có

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng TK 511, TK 532

Trang 25

2.1.2.3 Kế toán chi tiết :

Khi bán hàng, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đến thời điểm ghi tronghợp đồng công ty chuẩn bị hàng để chuyển cho khách hàng Chứng từ giaohàng là hóa đơn GTGT Hóa đơn do kế toán lập làm ba liên sau đó chuyểnđến kế toán trưởng và thủ trưởng ký duyệt, giao liên 2 cho khách hàng

Ví dụ :

Theo hóa đơn GTGT số 0093242 ngày 20 tháng 12 năm 2009, công tyxuất đường vàng bán cho Lê Tấn Minh Hoàng và đã chấp nhận thanh toán,chưa thu tiền, trị giá hóa đơn này là 490.000.000VNĐ thuế suất thuế GTGT là5%

Khi xuất bán hàng hóa cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT kếtoán phản ánh doanh thu theo giá bán chưa thuế, và ghi chép vào sổ chi tiếtcông nợ và đồng thời phản ánh vào tài khoản giá vốn hàng bán :

Nếu khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 333 – thuế GTGT đầu ra

Có TK 111, 112Nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 333 – thuế GTGT đầu ra

Trang 26

Có TK 131Cuối tháng kế toán chuyển giảm giá hàng bán theo định khoản:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 532 – Giảm giá hàng bán

Ví dụ: Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Công ty TNHH mía đường Nghệ Anmua 65 tấn đường vàng sông con, tổng cộng tiền đã thanh toán là943.800.000đ Công ty quyết định giảm giá 0,2% trên tổng giá cả thuế của lôhàng trên Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt số 50 ngày 28 tháng 12 năm 2009 về

số tiền giảm giá hàng bán cho công ty mía đường Nghệ An là: 1.800.000đ, kếtoán phản ánh lên sổ cái tài khoản 532

Nợ TK 333 90.000

Có TK 111, 112 1.890.000Cuối tháng kết chuyển giảm giá hàng bán, ghi:

( Đơn vị tính : đồng)

Có TK 532: 1.800.000Công ty không có chiết khấu bán hàng và hàng bán bị trả lại

Tất cả hàng hóa xuất bán trong tháng đều được kế toán ghi vào sổ chi tiếtdoanh thu bán hàng để ghi nhận doanh thu bán hàng Cuối tháng kế toán kếtchuyển doanh thu thuần về bán hàng hóa sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Tháng 12 năm 2009

Ngày đăng: 07/10/2016, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại tổng hợp - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại tổng hợp (Trang 4)
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH thương mại và - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH thương mại và (Trang 6)
Bảng 1.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương năm 2008 và năm 2009 - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Bảng 1.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH thương mại tổng hợp Minh Phương năm 2008 và năm 2009 (Trang 6)
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 10)
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua (bán). - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Bảng t ổng hợp chi tiết thanh toán với người mua (bán) (Trang 15)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS: 2900329351 - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: 2900329351 (Trang 24)
Biểu số 2.10: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
i ểu số 2.10: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán (Trang 32)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN BÁN HÀNG - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN BÁN HÀNG (Trang 34)
Bảng 2.2 : Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Bảng 2.2 Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp (Trang 35)
Bảng 2.3:  trích bảng tính khấu hao TSCĐ - báo cáo thực tập kế toán phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
Bảng 2.3 trích bảng tính khấu hao TSCĐ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w