1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

65 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 573,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp không hợp lý và thải chất thải trực tiếp ra ngoài môi trường,… đã và

Trang 1

- -

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

- -

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Dương Thị Minh Hòa đã giúp đỡ và

dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt các yêu cầu của đợt thực tập nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết.Em rất mong được các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Tâm

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã La Hiên 37

Bảng 4.2 Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt 38

Bảng 4.2 Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng khoan xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 39

Bảng 4.3 Chất lượng giếng khoan xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 40

Bảng 4.4 Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng đào xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 41

Bảng 4.5 Chất lượng nước giếng đào xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 42

Bảng 4.6 Đánh giá cảm quan của người dân về nước nguồn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 43

Bảng 4.7 Chất lượng nước sinh nguồn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 44

Bảng 4.8 Chất lượng nước sinh hoạt tại xã La Hiên 45

Bảng 4.9: Bảng thể hiện tỉ lệ các hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước 46

Bảng 4.10 Khoảng cách khu chăn nuôi của người dân 47

Bảng 4.11: Thống kê ý kiến đánh giá của người dân xã La Hiên về chất lượng nước giếng 48

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 5

2.3 Cơ sở pháp lý 8

2.4 Các loại ô nhiễm nước 10

2.5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 11

2.5.1 Ô nhiễm do sinh hoạt của người dân 11

2.5.2 Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp 11

2.5.3 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp 12

2.6 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam 13

2.6.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 13

2.6.2 Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam 16

2.6.3 Tình hình sử dụng nước ở Thái Nguyên 25

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Phương pháp kế thừa 28

3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 29

Trang 8

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 29

3.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 30

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội 33

4.2 Hiện trạng sử dụng và cung cấp nước sinh hoạt tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 36

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt 36

4.2.2 Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 37

4.3 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã La Hiên 39

4.3.1 Hiện trạng chất lượng nước giếng khoan xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 39

4.3.2 Hiện trạng chất lượng nước giếng đào xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 41

4.3.3 Hiện trạng chất lượng nước nguồn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 43

4.4 Ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại xã La Hiên 46

4.5 Đề xuất một số biện pháp kiểm soát môi trường nước sinh hoạt tại xã La Hiên 48

4.5.1 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 49

4.5.2 Biện pháp pháp luật, chính sách 49

4.5.3 Biện pháp kinh tế 50

4.5.4 Biện pháp kỹ thuật 51

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 9

xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia

Tuy nhiên hiện nay do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nên nhu cầu sử dụng nước của con người tăng nhanh và đưa đến những tác động mạnh mẽ tới tài nguyên nước Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp không hợp lý và thải chất thải trực tiếp ra ngoài môi trường,… đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, vấn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các xã vùng núi

La hiên là một xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, kinh tế vẫn còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống của người dân còn gặp nhiều khoa khăn, tuy vậy nhưng trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa,

Trang 10

xã hội của xã vấn đề môi trường của xã đã bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đáng báo động Môi trường đất, môi trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong xã và các khu vực lân cận Nguồn nước dùng cho sinh hoạt của xã La Hiên bao gồm nhiều nguồn nước khác nhau như: nước sông, nước suối, nước mưa, nước giếng,… nhưng chủ yếu ở đây là nước giếng (giếng đào và giếng khoan) Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm và qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước

sạch sinh hoạt tại địa phương, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện

trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên’’

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được chất lượng nước sinh hoạt của người dân

- Đề xuất giải pháp xử lý nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại xã La Hiên, huyện

Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nguồn số liệu điều tra, thu thập chính xác

- Quá trình đánh giá khách quan, đúng LBVMT năm 2005 và các văn bản có liên quan

- Giải pháp đưa ra có tính khả thi phù hợp với điều kiện kinh tế của xã, huyện

Trang 11

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Vận dụng kiến thức đã được học vào trong nghiên cứu khoa học

- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại địa phương

- Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường nước, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài

- Khái niệm môi trường:

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014)

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 của luật BVMT Việt Nam năm 2014)

- Nước và một số khái niệm có liên quan:

- Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng ở

- Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác

sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

- Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

- Nước dưới đất: là nước tồn tại ở trong các tầng chứa nước dưới đất

- Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người

- Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kĩ thuật về nước sạch của Việt Nam

- Nguồn nước liên tỉnh: là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trở lên

- Nguồn nước nội tỉnh: là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Trang 13

- Nguồn nước liên quốc gia: là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng

- Ô nhiễm nguồn nước: là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật cho phép gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật

- Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc qua các thời kỳ trước đó

- Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh

- Chức năng của nguồn nước: là những mục đích sử dụng nước nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước

- Hành lang bảo vệ nguồn nước: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Bảo vệ tài nguyên nước: là biện pháp nhằm chống suy thoái, tránh cạn kiệt nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước ( Điều 3, luật tài nguyên nước năm 1998)

2.2 Cơ sở thực tiễn

Vai trò của nước đối với cơ thể con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trong lượng

cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở 2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào

có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt,… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được

Trang 14

chuyển vào máu dưới dạng dịch nước Một người nặng 60kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của cơ thể và duy trì các hoạt động sống bình thường Tóm lại: Nước rất cần cho cơ thể, mỗi người cần phải tập cho mình một thói quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước Cơ thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng

tỏ cơ thể đang bị thiếu nước Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng đảm bảo sức khỏe con người

Vai trò của nước đối với sinh vật

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50-90% khối lượng

cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỉ lệ cao hơn, tới 98% như ở một

số cây mọng nước, ở ruột khoang(Ví dụ: thủy tức)

Nước là dung môi cho các chất vô cơ, chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxy, amin, các boxyl,…

Nước là nguyên liệu cho cây cho quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước là dung môi hòa tan các chất vô cơ và phương tiên vận chuyển chất vô cơ và hữu

cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật

Nước đảm bảo cho thực vật một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dạng nhất định

Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối quan hệ khăng khít sự thống nhất giũa cơ thể và môi trường trong quá trình

Trang 15

Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất:

- Trong đời sống sinh hoạt: Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt hằng ngày và hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội,…

- Trong nông nghiệp: Tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước để phát triển Dân gian có câu „‟ Nhất nước nhì phân, tam cần, tứ giống „‟‟ qua đó chúng ta thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí của đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt quá tốc độ tăng dân số thế giới Đối với Việt Nam, nước đã cùng với con người làm nên nền văn minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng- cái nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đã làm nên hệ sinh thái nông nghiệp có năng suất và tính bền vững vào loại cao nhất thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay Nước việt

- Trong công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Để sản xuất một tấn gang cần 300 tấn nước Người ta tính ước rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy như lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học và các nhà máy sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước góp phần động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nếu không có nước thì chắc toàn bộ các

hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,… trên hành tinh này dều ngừng hoạt động và không tồn tại

Tóm lại: Đối với con người nước là nguồn thực phẩm chính không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày Qua đây chúng ta thấy được rõ vai trò và tầm quan trọng của nước đối với đời sống sản xuất nông nghiệp, hoạt động công nghiệp và trong tất cả các nghành khác

Trang 16

2.3 Cơ sở pháp lý

Hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, đã và đang phát huy vai trò tích cực trong việc thông qua mọi nguồn lực của toàn xã hội và việc bảo vệ tốt tài nguyên nước

- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014

- Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 2/6/2012

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước có hiệu lực thi hành ngày 01/02/2014

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 149/2004/ NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng, xả nước thải vào nguồn nước

- Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ tài nguyên và Môi trường

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về việc phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2013

- Thông tư số 13/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014, Bộ tài nguyên và môi trường đã ban hành thông tư quy định lỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014

-Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014, Bộ tài nguyên và môi trường đã ban hành thông tư quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014

Trang 17

- Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/03/2012 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TT ngày 14/04/2006 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2009/NĐ-CP Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức xử phạt, thủ tục xử phạt

và các biện pháp khắc phục hậu quả gây ô nhiễm môi trường

Trang 18

2.4 Các loại ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước dựa vào nguồn gốc tự nhiên

- Ô nhiễm do đặc tính địa chất của nguồn nước: Nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat, nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều sắt và mangan, nước vùng núi đá chứa nhiều canxi

- Ô nhiễm do mặn, nước mặn theo thủy triều hoặc từ muối mỏ trong lòng đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước, làm cho nước nhiễm clo, natri Nồng độ muối khoảng 8g/l thì hầu hết các thực vật đều bị chết

- Ô nhiễm do mưa, tuyết tan, lũ lụt,… nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp,… kéo theo các chất xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm diện

Ô nhiễm dựa vào tính chất ô nhiễm

- Ô nhiễm sinh học của nước: Ô nhiễm về mặt sinh học là do các nguồn thải

đô thị hay kỹ nghệ các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường giấy, nhà máy đường, lò sát sinh,…

- Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: Do thải vào nước các chất nitrat, photphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như:

Zn, Mn, Cu, Hg, Cr, Niken là những chất độc cho thủy sinh vật, sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nguồn nước các chất như nitrat, photphat và các chất dùng trong nông nghiệp, các chất thải từ nghành công nghiệp

- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Ô nhiễm chủ yếu do hydrocacbon, nông dược, các chất tẩy rửa,…

- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nguồn nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước Các chất này có thể là chất vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ xuyên thấu của ánh sáng Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ

Trang 19

Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứ nhiều hợp chất hóa học như muối, sắt, mangan, clo tự do,… làm cho nước có vị không bình thường

Các chất sulfua, amoniac, đều làm cho nước cói mùi tanh của cá

2.5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

Môi trường nước bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, tuyết tan,… nhưng nguyên nhân chủ quan chủ yếu do xả thải từ các vùng dân cư khu công nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải đường biển Tuy nhiên ta có thể liệt kê một số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nước như sau

2.5.1 Ô nhiễm do sinh hoạt của người dân

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khác sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học(cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng(phốt pho, nitơ), chất rắn và vi trùng Tùy theo mức sống và lỗi sống mà lượng nước thải và tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống cao thì lượng thải và tải lượng tải càng cao

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt thường là chứa nhiều tạp chất khác nhau trong đó khoảng 58% là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật thông thường Các chất vô cơ phân bố ở dạng tan nhiều hơn so với chất hữu

cơ Các chất hữu cơ phân bố nhiều ở dạng keo và không tan Phần lớn các vi khuẩn này trong nước thải thường ở các dạng vi khuẩn gây bệnh, tả, lỵ, thương hàn,…

2.5.2 Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp

Bao gồm các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng, là những nguồn gây ô nhiễm đáng kể Tổng số các chất thải nông nghiệp

xả thải vào nguồn nước khá lớn, đặc biệt là những vùng nông nghiệp phát triển

- Nước tiêu: Khoảng 2/3 lượng nước tưới cho cây trồng bị tiêu hao do bốc hơi trên mặt lá, phần còn lại chảy ra các kênh dẫn hoặc thấm xuống nước ngầm ở phía dưới Hiện tượng hòa tan các muối có trong phân bón và sự cô đặc do bay hơi, phần

Trang 20

nước còn lại thường có độ mặn cao từ 3 đến 10 lần so với độ mặn trước đó trong

- Chất thải động vật: Phân và nước tiểu của động vật là nguồn gây ô nhiễm khá lớn đối với nguồn nước, đặc tính ô nhiễm của chất thải động vật là chứa hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy mang nhiều vi sinh vật gây bệnh

- Nước chảy tràn trên mặt đất: Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa hoặc

do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn ô nhiễm nước sông, hồ, nước rửa trôi qua đồng ruộng có thể cuốn theo thuốc trừ sâu, phân bón

Các nguồn nguyên nhân gây ô nhiễm trên nhìn chung đều xuất phát từ ý thức

và trách nhiệm của người dân chưa được cao

2.5.3 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt các khu công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để Nước thải công nghiệp chứa các chất hóa học độc hại( kim loại nặng như Pb, Cd, Cr,… ), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm

Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm(đường, sữa, thịt, tôm, cá, nước ngọt, bia,…) chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy Nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có kim loại nặng, sunfua Nước thải của các xí nghiệp ắc quy có nồng độ axit, chì cao Nước thải nhà máy bột giấy chứa nhiều chất rắn lơ lửng, phenol,…

Ví dụ như ở thành phố Thái Nguyên nước thải công nhiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện màu, luyện gang thép, khai thác than, về mùa cạn tổng lượng nước thải của thành phố thái nguyên chiếm 15% lưu lượng nước sông cầu, nước

là 4 mg/l, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi hôi thối khó chịu Ngoài ra tại các khu công

Trang 21

nghiệp và các nhà máy đang hoạt động trong cả nước cũng thải ra lượng rác thải lớn gây ô nhiễm nguồn nước nặng nề

2.6 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam

Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng cũng có thể bị cạn kiệt tùy vào mức độ khai thác nguồn nước tài nguyên này gây ra những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước

2.6.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới

2.6.1.1 Tình hình sử dụng nước

Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu dân cư còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn.Vì vậy nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ báo Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng nay vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay Đô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải

Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng nước lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Ví dụ: ở Hoa

kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho nông nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí

Trang 22

Nhu cầu vẩ sử dụng nước trong công nghiệp: Sự phát triển ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất,… chỉ năm nghành sản xuất này đã tiêu thụ tới 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp Ví dụ: cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít nước, cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm khoảng 1 – 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Theo M.I.Lvovits (1974), trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700

nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước

sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất

1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp Dự báo nhu cầu về nước trong nông nghiệp trong

toàn thế giới

Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/người/ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày

Trang 23

cũng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đo thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn

Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi lội,… nhu cầu này ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội

2.6.1.2 Hiện trạng môi trường nước trên thế giới

Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ

ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đỏ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện nước

quốc tế ( SIWI ) được công bố tại „„ Tuần lễ Nước thế giới ‟‟ ( Word Water Week )

khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 05/09

Thực tế trên khiến nguồn nước dùng cho sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp ( vì thiếu nước ) và các bệnh liên quan đến nước Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống trong các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước

Theo ước tính của Qũy Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh

Hằng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém Đây là con số được Qũy Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố

Giám đốc điều hành UNICEF, bà Ann M Veneman cho biết: Trên thế giới, cứ

15 giây lại có một trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch là thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng Một trẻ em lớn lên trong những điều kiện như thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh nghèo đói

Trang 24

Ước tính có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu ( 59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh Con số này còn cao hơn ở các vùng dân tộc ít người và vùng sâu vùng xa

Hiện có tới 10% trẻ em ở thành phố không có nhà tiêu Con số này ở nông thôn là 40% Thiếu nước sạch và vệ sinh ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe của trẻ em ở Việt Nam (44% trẻ em bị nhiễm giun và 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng)

Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng nước

ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em Tình trạng ô nhiễm a-sen ( thạch tín) và flo ( fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực

Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sử dụng nước bẩn gây ra đã ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành của các em Hằng ngày có rất nhiều trẻ em ở các nước đang phát triển không được đến trường vì

bị các bệnh như tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột Hơn nữa, nhiều học sinh gái không thể đến trường đi học nếu không có công trình nước và vệ sinh riêng biệt cho các em

Tại diễn đàn của Trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày 21/03, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sự sống vì không có nước sạch Theo đó, trẻ em là người phải trả giá cao nhất khi không được sử dụng nước sạch Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em dưới 5 tuổi dễ bị mất tiêu chảy nhát (căn bệnh này gây tử vong cho 4.500 trẻ em mỗi ngày)

2.6.2 Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam

2.6.2.1 Tình hình sử dụng nước

Việt nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình

từ 1.800mm- 2.000mm, nhưng lại phân bố không đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng

Trang 25

Sự phân bố không đồng đều lượng mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640

nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sông Cửu Long

vậy so với nhiều nước, Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân

nên nhu cầu về sử dụng nước chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp

- Nước ngầm

Nước tàng trữ trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của nguồn tài nguyên nước Việt Nam Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay, tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu nguồn nước này một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong chừng chục năm gần đây Hiện nay phong trào đào giếng fđể khai nước ngầm được thực hiện ở nhiều nơi nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn sự khai thác bằng các phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằm phục

vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn

- Nước khoáng và nước nóng

Theo thống kê chưa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nước khoáng

và nước nóng, trong đó nhóm chứa Cacbonic tập trung ở nam Trung bộ, đông Nam

bộ và nam Tây nguyên, nhóm chứa Sulfur Hydro ở tây bắc và miền núi trung bộ, nhóm chứa silic ở trung và nam Trung Bộ, nhóm chứa sắt ở đồng bằng Bắc bộ, nhóm chứa Brom, Iod và Bor có trong các trầm tích miền võng Hà Nội và ven biển vùng Quảng Ninh, nhóm chứ Flior ở nam Trung bộ,… Phần lớn nước khoáng cũng

Trang 26

Trung bộ và ở đông Nam bộ Từ những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nước khoáng và nước nóng của Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chữa bệnh, đồng thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng khác

Trong những năm gần đây nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp và sinh hoạt không ngừng tăng lên theo đà phát triển công nghiệp, sự gia tăng dân số, mức sống của người dân không ngừng được nâng cao và sự phát triển của các đô thị Nước sử dụng cho nông nghiệp cũng tăng lên do việc mở rộng diện tích đất canh tác và sự thâm canh tăng vụ Theo sự ước tính của các nhà chuyên môn thì từ nay đến năm 2020 để đưa diện tích tưới cho nông nghiệp lên 6,5 triệu ha thì tổng

khoảng 30% lượng nước được cung cấp trên toàn lãnh thổ Điều đặc biệt là nhu cầu này phàn lớn tập trung vào mùa khô trong khi mực nước trong các sông ngòi xuống thấp nên có hơi nước sẽ không đủ dùng, điều này cho thấy nếu không quản lý và phân phối tốt sẽ xảy ra tình trạng thiếu nước gay gắt như hiện nay

- Tình hình sử dụng nước trong các hoạt động kinh tế

Việt Nam là nước Đông Nam Á (ĐNA) có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi Cả nước hiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên 3.500 hồ đập nhỏ 1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10.000 máy bơm các loại

cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50-60% công suất thiết kế

đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng nông nghiệp 75%, công nghiệp 16%, tiêu dùng 9% Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượng nước chay ổn định Do lượng mưa lớn, địa hình dố, nước ta là một trong 14 nước có tiềm năng thủy điện lớn Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất khoảng 11 tỷ kWh, chiếm 72-75%

Trang 27

sản lượng điện cả nước Với tổng chiều dài các sông và kênh khoảng 40.000 km, đã đưa và khai thác vận tải 1.500 km, trong đó quản lý trên 800 km có những sông suối tự nhiên, thác nước,… Được sử dụng làm các điểm tham quan du lịch

Về nuôi trồng thủy hải sản, nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400.000 ha mặt nước lợ và 1.470 000 ha mặt nước sông ngòi có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặt nước ngọt

Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu như Cấm Sơn( Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt ( Thanh Hóa), Đô Lương ( Nghệ An),… Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nước nhỏ và khoảng 650 hồ chứa nước lớn cỡ lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy thủy lợi và nuôi trồng thủy sản

- Tình hình khai thác sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt

Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt

Về mặt sinh lý mỗi người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20-200 lít nước cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giặt bằng máy,…

+ Ở khu vực thành thị: Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người chiếm 26,3% dân số toàn quốc Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với

Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,… Các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Gia Lai, Thái Bình,… khai thác 100% nước mặt Nhiều địa phương dùng cả 2 nguồn nước

Tổng công suất nước hiện có của các nhà máy cấp nước có thể cung cấp khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng xuống cấp lạc hậu

Trang 28

nên tỷ lệ thất thoát nước sạch khá cao( có nơi tỉ lệ lên tới 40%) Nên thực tế nhiều

đô thị chỉ có khoản 40-50 lít/người/ngày

+ Ở khu vực nông thôn: Đối vơi khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 36,7 triệu người dân được cấp nước sạch ( trên tổng số người dân 60,44 triệu) Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%, đồng bằng sông hồng 65,1%, đồng bằng sông cửu long 62,1%

Trên địa bàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100.000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch quản lý và

500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phát nước nông thôn Các tỉnh ven biển miền tây nam bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày

2.6.2.2 Hiện trạng môi trường nước Việt Nam

Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị

Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm chất lượng nước suy giảm mạnh,

Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10km Giá trị do thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0.04 mg/l) với giá trị gần bằng không như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống

Trang 29

Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác,… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Hiện tượng này ở các khu vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng sông Cửu Long Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển Nước dưới đất bị ô nhiễm do việc chôn lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách

Thực trạng ô nhiễm nước ven biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom (chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm,…

Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải

mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các

nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vaò các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Koong Ngoài ra, nhiều nhà

mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải Nhiều ao hồ và sông ngòi tại Hà Nội bị ô nhiễm nặng, đáng lưu ý là hệ thống

hồ trong công viên Yên Sở Đây được coi là thùng chứa nước thải của hà nội với hơn 50% lượng nước thải của thành phố Người dân trong khu vực này không có đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu Điều kiện sống của họ cũng bị đe dọa nghiêm trọng vì nhiều khu vực trong công viên là nơi nuôi dưỡng mầm mống của dịch bệnh Mặc dù mở cửu từ năm 2002 nhưng công viên yên sở không được sử dụng hiệu quả do sự ô nhiễm và mùi ô uế bốc lên từ hồ Vì vậy, quá trình phát triển vẫn dậm chân tại chố Nhiều sông hồ ở phía nam thành phố như Tô Lịch và Kim Ngưu cũng đang nằm trong tình trạng ô nhiễm như vậy

Tóm lại: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, cơ sở

Trang 30

hạ tầng còn yếu kém, lạc hậu Nhận thức của người dân và vấn đề môi trường chưa cao còn hạn chế Đáng chú ý là sự bất cập trong công tác hợp lý, tổ chức cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa được sâu sắc và đầy đủ Chưa thấy rõ được ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp hằng ngày và khắc phục đối với đời sống con người cũng như phát triển bền vững của đất nước Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu,

cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ban nghành và địa phương chưa được đồng bộ, còn chồng chéo

2.6.2.3 Tài nguyên nước mặt và những thách thức trong tương lai

Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tổng lượng dòng chảy trung bình

trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là

tương đối phong phú chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các con sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền của nước ta chỉ chiếm khoảng 1.35% của thế giới Tuy nhiên một đặc điểm quan tọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian và phân bố không đều giữa các con sông và các khu vực Những thách thức trong tương lai: Trước hết, sự gia tăng dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất Đồng thời tác động của con người đến môi trường tự nhiên nói chung và tài nguyên nước nói riêng sẽ ngày càng mạnh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng không thể lường trước được

Ở nước ta mức đảm bảo trung bình cho một người trong một năm từ 12.800

hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã và hệ thống sông Đồng Nai chỉ đạt

Trang 31

người trong một năm dưới 4000 m3/ người thì nước đó thuộc loại thiếu nước và nếu

chung cho cả nước thì nước ta không thuộc loại thiếu nước, nhưng không ít vùng và lưu vực sông hiện nay đang thuộc loại thiếu nước và khan hiếm nước, như vùng biển Ninh Thuận – Bình Thuận, hạ lưu sông Đồng Nai Hơn nữa nguồn nước sông trong tự nhiên vào mùa cạn lại khá nhỏ chỉ chiếm khoảng 10-14% tổng lượng nước toàn năm thậm chí bị cạn kiệt và bị ô nhiễm

2.6.2.4 Tình hình cung cấp nước sạch ở nông thôn

Với sự nỗ lực của đảng, nhà nước, các tổ chức và đặc biệt là quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) chương trình nước sạch vệ sinh môi trường đã đạt được nhiều kết quả

Dự án cung cấp nước sạch nông thôn là một phần chương trình hợp tác giữa Việt Nam và quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), được triển khai từ năm 1982, với mục đích giúp Việt Nam giải quyết các nhu cầu nước sạch và vệ sinh môi trường của cư dân sống ở vùng nông thôn Từ năm 1982 đến năm 1990 UNICEF thực hiện dự

án mô hình cung cấp nước sạch tại 3 tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Long An với mục đích giải quyết khẩn cấp về nước sinh hoạt cho nhân dân vùng kinh tế mới Năm 1991 đến năm 2000, dự án nước sạch UNICEF được mở rộng đến 50 tỉnh, thành phố trên cả nước Giai đoạn này dự án ưu tiên xây dựng các công trình cung cấp nước sạch tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, số hộ nghèo Củng cố bộ máy quản

lý nước sạch về vệ sinh môi trường nông thôn từ trung ương đến địa phương, nâng cao năng lực quản lý, điều hành tổ chức tiếp nhận và thực hiện dự án, đa dạng hóa các loại hình cung cấp nước, mở rộng và phát triển các hệ thống cấp nước tập trung đẩy mạnh truyền thông qua các phương tiện báo chí thông tin đại chúng

Giai đoạn 2001-2005 UNICEF tập trung thực hiện dự án cấp nước sạch cho nông thôn tại các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên một số tỉnh vùng ven biển miền Trung UNICEF cộng tác với các cán bộ, ngành liên quan để thực hiện việc cấp nước sạch nông thôn có hiệu quả, xây dựng năng lực cần thiết để thực hiện

Trang 32

chương trình mục tiêu quốc gia vì nước sạch sinh hoạt vệ sinh môi trường ở các tỉnh thực hiện dự án cấp nước sạch

Đánh giá hiệu quả của dự án nước sạch nông thôn do UNICEF tài trợ, ông Phạm Đức Nam, phó giám đốc trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn(Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) cho biết: Dự án đã góp phần giải quyết hiệu quả nhiệm vụ cung cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân vùng nông thôn trên cả nước

Đến nay UNICEF đã hỗ trợ Việt Nam hơn 47,3 triệu USD xây dựng 247.962 công trình cung cấp nước sạch sinh hoạt ở vùng nông thôn Từ hiệu quả của dự án cung cấp nước sạch ở vùng nông thôn UNICEF tiếp tục hỗ trợ Việt Nam thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường vùng nông thôn giai đoạn 2006-2010 Ông Chan – Đowbat – loe chủ nhiệm chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường của UNICEF cho biết: UNICEF tập trung thực hiện đầu tư xây dựng những công trình ở vùng nông thôn nghèo, khó khăn nhất Tuy nhiên để dự án nước sạch và vệ sinh môi trường ở vùng nông thôn do UNICEF tài trợ thực hiện có hiệu quả cần có

sự quan tâm tham gia tích cực hơn nữa của chính quyền và người dân sinh sống ở địa phương

2.6.2.5 Thực trạng quản lý chất lượng nước sinh hoạt

Tích cực: Bộ máy quản lý ở nước ta Bộ Y tế đã thiết lập một mạng lưới từ trung ương đến cấp huyên nhằm kiểm tra và giám sát chất lượng nước ăn uống Tại trung ương công việc này do cục Y tế Dự Phòng(YTDP), Viện Y tế cộng đồng thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ về mặt chuyên môn

Tại trung ương công việc kiểm tra và giám sát chất lượng nước ăn uống do cục YTDP Việt Nam đảm nhiệm các việc chuyên nghành thuộc YTDP, viện Pasture Nha Trang, viện Y tế cộng đồng thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ về mặt chuyên môn Ngoài nhiệm vụ phối hợp triển khai và tiến hành các công trình nghiên cứu đánh giá tác động của môi trường trong đó có môi trường nước Các viện này có khả năng thực hiện và phát triển hỗ trợ kỹ thuật xét nghiệm cao về nước cho các trung tâm YTDP và các cơ quan khác khi có yêu cầu

Ngày đăng: 07/10/2016, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục quản lý tài nguyên nước (2006), “Tuyển chọn các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước”, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước”
Tác giả: Cục quản lý tài nguyên nước
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
3. Nguyễn Sỹ Dũng (2007), “Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội”, Tạp chí môi trường và cuộc sống, Hội nước sạch- Môi trường Việt Nam, Tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội”
Tác giả: Nguyễn Sỹ Dũng
Năm: 2007
4. Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh “Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước
9. Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương (2006), “Bài giảng luật và chính sách môi trương”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng luật và chính sách môi trương”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương
Năm: 2006
10. Dƣ Ngọc Thành (2008), “Bài giảng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản”
Tác giả: Dƣ Ngọc Thành
Năm: 2008
11. Nguyễn Viết Tôn (2007), “Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch”, Tạp chí nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch”
Tác giả: Nguyễn Viết Tôn
Năm: 2007
13. UBND xã La Hiên (2011), “Xây dựng nông thôn mới xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 -2015 và định hướng phát triển đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã La Hiên (2011), “"Xây dựng nông thôn mới xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng phát triển đến năm 2020
Tác giả: UBND xã La Hiên
Năm: 2011
12. Nguyễn Trung (2012), Đưa nước sạch về nông thôn”, http://unicef.org Link
1. Bộ Y tế (2009), QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Khác
5. Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Thanh Hải(2010), Bài giảng ô nhiễm môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
7. Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
8. Luật Tài nguyên nước năm 2012được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 02/06/2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã La Hiên - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên  huyện Võ Nhai  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã La Hiên (Trang 45)
Bảng 4.2. Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên  huyện Võ Nhai  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2. Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt (Trang 46)
Bảng 4.2. Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng khoan  xã La Hiên, - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên  huyện Võ Nhai  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2. Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng khoan xã La Hiên, (Trang 47)
Bảng 4.3. Chất lƣợng giếng khoan  xã La Hiên, huyện Võ Nhai, - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên  huyện Võ Nhai  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3. Chất lƣợng giếng khoan xã La Hiên, huyện Võ Nhai, (Trang 48)
Bảng 4.4. Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng đào xã La Hiên, - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên  huyện Võ Nhai  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4. Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng đào xã La Hiên, (Trang 49)
Bảng 4.5. Chất lượng nước giếng đào xã La Hiên, huyện Võ Nhai, - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên  huyện Võ Nhai  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.5. Chất lượng nước giếng đào xã La Hiên, huyện Võ Nhai, (Trang 50)
Bảng 4.11: Thống kê ý kiến đánh giá của người dân xã La Hiên về chất lượng - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên  huyện Võ Nhai  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.11 Thống kê ý kiến đánh giá của người dân xã La Hiên về chất lượng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w