Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển.. * Hoạt động b
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NGUYỄN THỊ MAI TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI XÃ QUỲNH HỘI – QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NGUYỄN THỊ MAI TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI XÃ QUỲNH HỘI – QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Lương Văn Hinh
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã được học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến thức thực tế cho công việc sau này
Với ý nghĩa thiết thực đó, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tại
ủy ban nhân dân xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình Thời gian thực tập kết thúc, tôi đã đạt được những kết quả để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của bản thân
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong khoa Tài nguyên và
Môi trường Đặc biệt xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các cô chú, anh chị
làm việc tại UBND Xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ , tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bản báo cáo tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Bình, ngày tháng năm 2015
Nguyễn Thị Mai Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 12
Bảng 2.2 Tình trạng phát sinh chất thải rắn (CTR) 16
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã 33
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình 49
Bảng 4.2: Kết quả điều tra, khảo sát chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các hộ gia đình 51
Bảng 4.3: Kết quả điều tra, khảo sát tình trạng sử dụng bể lọc của các hộ gia đình 52
Bảng 4.4: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi tường nước mặt tại hộ gia đình 53
Bảng 4.5 Kết quả điều tra việc tích trữ nước mặt 54
Bảng 4.6: Kết quả điều tra, khảo sát các kiểu nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình 55
Bảng 4.7: Kết quả điều tra việc phân loại rác tại nguồn của các hộ gia đình 56
Bảng 4.8: Kết quả điều tra nơi chứa rác thải các hộ gia đình 57
Bảng 4.9: Kết quả điều tra các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 58
Bảng 4.10: Kết quả điều tra tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình 59
Bảng 4 11: Kết quả điều tra các loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng 60
Bảng 4.12 Kết quả điều tra tình hình mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của các hộ gia đình 61
Bảng 4.13 Kết quả điều tra về tình hình xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật của hộ gia đình 62
Bảng 4.14 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước 63
Bảng 4.16: Kết quả điều tra về tình hình nhận các thông tin về vệ sinh môi trường của người dân trên địa bàn xã 64
Bảng 4.17: Kết quả điều tra ý kiến về việc cải thiện điều kiện môi trường của các hộ dân trên địa bàn xã 65
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Thể hiện hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình 49 Hình 4.2 Khảo sát chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các hộ gia đình 51 Hình 4.3 Thể hiện việc tích trữ nước mặt 55 Hình 4.4 Thể hiện kết quả điều tra, khảo sát các kiểu nguồn tiếp nhận nước thải 56 Hình 4.5 Thể hiện kết quả điều tra nơi chứa rác thải các hộ gia đình 57 Hình 4.6 Thể hiện kết quả điều tra các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 58 Hình 4.7.Thực hiện kết quả điều tra tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của 59 Hình 4.8 Thể hiện kết quả điều tra các loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng 60Hình 4.9 Thể hiện kết quả điều tra tình hình mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của các hộ gia đình 61 Hình 4.10 Thể hiện kết quả điều tra về tình hình xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật của hộ gia đình 62 Hình 4.11 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước 63 Hình 4.12 Thể hiện tình hình nhận các thông tin về vệ sinh môi trường của người dân trên địa bàn xã 64 Hình 4.13 Thể hiện ý kiến về việc cải thiện điều kiện môi trường của các hộ dân trên địa bàn xã 65
Trang 6học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ
22 UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp Quốc tế (United Nations
Children's Fund)
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 3
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 4
1.2.4 Ý nghĩa của đề tài 4
1.2.4.1 Ý nghĩ trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
1.2.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.1.3 Cơ sở pháp lý 9
2.1.4 Cơ sở thực tiễn 10
2.1.4.1 Một số đặc điểm và hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới 10
2.1.4.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam 11
2.2 Các loại ô nhiễm nước 17
2.2.1 Phân loại ô nhiễm nước 17
2.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước 18
2.3.1 Nguồn gốc tự nhiên 18
2.3.2 Nguồn gốc nhân tạo 19
2.4 Vài nét về tài nguyên nước 21
2.4.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 21
2.4.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam 22
Trang 8PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 29
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp 30
3.4.2 Phương pháp phỏng vấn 30
3.4.3.Phương pháp phân tích 30
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu 30
3.4.5 Phương pháp phân tích 33
3.4.6 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 33
3.4.7 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 33
3.4.8 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 34
3.4.9 Xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích thống kê 34
PHẦN 4 NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 35
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
4.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 42
4.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội 43
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Quỳnh Hội 48
4.2.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại các hộ gia đình 48
4.2.2 Vấn đề nước thải 55
4.2.3 Vấn đề rác thải 56
4.2.4 Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường 58
4.2.5 Tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật vào môi trường 60
4.2.8 Công tác tuyên truyền và giáo dục vệ sinh môi trường 64
4.2.9 Nhận thức của người dân địa phương về vấn đề vệ sinh môi trường 66
Trang 94.3 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp 66
4.3.1 Đánh giá chung 66
4.3.2 Đề xuất giải pháp 67
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong công cuộc đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chử nghĩa, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế cũng như xã hội Song song với đó là sự tăng lên nhanh chóng của dân số đặc biệt là các khu đô thị các thành phố lớn, cùng với việc sự tăng sức mạnh kinh tế việc tăng dân số cũng là nguyên nhân chính dẫn tới các vấn đề về môi trường như các vấn đề về rác thải, nước thải, vấn đề vệ sinh môi trường Nhưng vấn đề cần quan tâm hơn cả là vấn đề ô nhiễm môi trường nước
Nước là một dạng tài nguyên vô cùng phong phú và rất đa dạng.Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển Trong đó nguồn nước mặt và nước dưới đất là quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người Nguồn nước mặt là các dạng tích tụ nước tự nhiên hay nhân tạo có thể khai thác sử dụng trên mặt đất hoặc hải đảo bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch, đầm, phá, hồ chứa nước
tự nhiên, hồ chứa nước nhân tạo, băng tuyết… Nước mặt là nước trong sông,
hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi
và thấm xuống đất
Như chúng ta đã biết trong hoạt động sống hàng ngày của con người dù
là nông thôn hay thành thị, bất kì tại đâu: tại hộ gia đình, trên đường đi, hay nơi công cộng Con người đều thải ra một lượng chất thải nhất định Trước
Trang 11đây mọi người cho rằng vùng nông thôn là nơi có môi trường không khí trong lành, ít tiếng ồn và đặc biệt có nguồn nước dồi dào và sạch tại các giếng làng,
ao hồ hay sông ngòi Nhưng hiện nay đất chật người đông nông thôn cũng như thành thị vấn đề ô nhiễm môi trường nước cũng đang trở lên búc xúc Nếu người dân đô thị chịu ô nhiễm bởi rác thải, chất thải công nghiêp, ô nhiễm không khí do khói bụi, thì người dân nông thôn, đặc biệt khu vực đồng bằng hạ lưu các con sông lớn phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm do nhà
vệ sinh, phân gia súc, gia cầm, do thuốc bảo vệ thực vật, rác thải, chất thải từ thượng nguồn Trong khi đó ý thức của đại bộ phân người dân còn chủ quan xem nhẹ, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng xử lí ô nhiễm còn hạn chế
Thái Bình cũng như các tỉnh đồng bằng ven biển khác là nơi có khí hậu trong lành, có lợi thế về nông nghiệp với diện tích đồng bằng lớn nguồn nước dồi dào với 4 con sông lớn phía bắc và đông bắc có sông Hóa dài 35 km, phía bắc và tây bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) dài 53 km, phía tây
và nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý (phân lưu cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông dài 65 km Những năm gần đây Thái Bình đã hòa mình vào tiến trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước và đã có được những bước phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao về vật chất và tinh thần Để đảm bảo cho chất lượng cuộc sống của người dân tỉnh Thái Bình đã luôn quan tâm phát triển tới các huyện, các xã trong tỉnh Quỳnh Hội là một trong những xã phát triển tích cực trông những năm qua, Tuy nhiên đằng sau sự phát triển đấy còn tồn tại những những vấn đề thiếu bền vững cửa quá trình phát triển như môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên chưa được khai thác quản lí đúng mức Đặc biệt các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp cùng với các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện những vấn đề môi trường đã trở thành búc xúc và quan trọng
Trang 12hơn cả tình trạng ô nhiễm môi trường nước ngày càng nghiêm trọng Trước tình hình đó chúng ta cần đặt ra câu hỏi phải làm gì để bảo đảm sự cân bằng
và bền vững giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Nhân thức được việc bảo vệ môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của nhân loại, là lĩnh vực trách nhiệm của mọi quốc gia, dân tộc trên thế giới.trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới
sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh– Giảng viên khoa
Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn trên địa bàn xã Quỳnh Hội- Quỳnh Phụ- Thái Bình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hội
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn
xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương
Trang 131.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Số liệu đảm bảo trung thực, khách quan
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương
1.2.4 Ý nghĩa của đề tài
1.2.4.1 Ý nghĩ trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
1.2.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của
người dân về việc bảo vệ môi trường
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường
+ Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Quỳnh Hội - huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình
+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn thuộc tỉnh Hưng Yên nói chung
Trang 14
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Tầm quan trọng của nước
Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn để duy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây Sinh vật không có nước sẽ không thể sống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại Nước là vô cùng quan trọng và hãy lưu ý tới vai trò của nó đối với sức khỏe của bạn
Nước cũng là một nguồn cung cấp khoáng chất quan trọng cho cơ thể bởi nó hòa tan khoáng chất như Flo, Iốt, kẽm, canxi…, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa và cũng là nguồn nuôi dưỡng, phát tán nòi giống sinh vật Nước giúp cho cơ thể duy trì nhiệt độ ổn định để chống chọi với thời tiết, giúp làn da tươi trẻ mịn màng, giúp cơ thể tràn đầy năng lượng và đẹp hơn Không những vậy, nước còn là bộ phận quan trọng của hệ thống bài tiết, giúp cơ thể thải loại những chất độc tích tụ hàng ngày qua hệ dinh dưỡng
và hô hấp Việc cung cấp nước đầy đủ sẽ giúp tránh được các bệnh nguy hiểm như sỏi thận, viêm bàng quang, viêm cơ khớp, ung thư và các bệnh khác do độc tố tích lũy lâu ngày sinh ra
Nước sạch là yếu tố quan trọng kéo dài tuổi thọ con người
2.1.1 Cơ sở lý luận
Khái niệm môi trường
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ( Theo điều 3 chương I) Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 ).[8]
Trang 15* Hoạt động bảo vệ môi trường
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.[8]
* Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên Trái Đất
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
- Ô nhiễm môi trường nước: Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi
thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình
thường của con người và sinh vật
* Quản lý môi trường và phòng chông ô nhiễm: “Quản lý môi trường
là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp
lý tài nguyên”
Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh
Trang 16hưởng xấu đến con người và sinh vật ( Theo điều 3 chương I Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014) [8]
Nước và một số khái niệm có liên quan
Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác
Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo
Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất
Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ
sinh của con người
Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước
sạch của Việt Nam
Ô nhiễm nguồn nước: là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học
và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó
Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của
nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh
Hành lang bảo vệ nguồn nước: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn
nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định (TS Dư Ngọc Thành 2012 )
*Tiêu chuẩn môi trường
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,
Trang 17các yêu cầu kĩ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước, các tổ chức công
bố dưới dạng văn bản nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” (Luật Bảo vệ
môi trường 2014).[8]
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 Vai trò của nước đối với cơ thể con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 60% thành phần cấu tạo cơ thể Nước có chức năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể Bình thường, nhiệt độ cơ thể con người luôn giữ ở mức 37°C Lượng nhiệt dư thừa sinh ra trong quá trình thay thế của các tế bào sẽ nhanh chóng được đào thải ra ngoài nhờ nước, thông qua hoạt động tỏa nhiệt trên bề mặt
da Ngoài ra, nước là một chất dẫn nhiệt tốt nhất Nước giúp vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng và chất kích thích… đến các tổ chức tế bào, làm cho các chất dod phát huy được tác dụng, đồng thời đào thải các chất thải có hại ra ngoài
cơ thể thông qua con đường hô hấp và thoát mồ hôi Hơn thế, nước còn là chất dung môi của hầu hết các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể, nó đóng vai trò trung gian cho các phản ứng trao đổi oxy, thúc đẩy các hoạt động sinh
lý và phản ứng hóa học Không có nước, hầu hết các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngưng lại và sự sống sẽ bị hủy diệt
2.1.2.2 Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất
- Đối với đời sống sinh hoạt: Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt và hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội, lướt ván…
- Đối với hoạt động nông nghiệp: Ông cha ta có câu “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” để nói lên sự quan trọng của nước đối với trồng trọt Nước cần thiết cho cả trồng trọt và chăn nuôi Thiếu nước các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được
Trang 18- Đối với hoạt động công nghiệp: Nước sử dụng trong các ngành công nghiệp là rất lớn Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép, giấy,… đều cần trữ lượng nước lớn
- Ngoài ra, nước còn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động du lịch, giao thông vận tải, thủy điện,
2.1.3 Cơ sở pháp lý
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 có 10 chương 57 điều Đây là
sự thể hiện pháp chế đường lối , chủ trương và quan điểm của nhà nước về tài nguyên nước
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ Ban hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác,sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của chính phủ quy định việc thi hành tài nguyên nước
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Nghị định số 117/2009/NĐ- CP quy đinh về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dấn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Trang 19- Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn thi hành Nghị Định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TT ngày 14/04/2006 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010
- TCVN 5992 - 1995 (ISO 5667-2), Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
2.1.4 Cơ sở thực tiễn
2.1.4.1 Một số đặc điểm và hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới
Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97%
Trang 20Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước
mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục điạ chỉ có 0, 5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng (Miller, 1988) Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp
vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồ nguyên thủy
2.1.4.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn
do Bộ Y tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/3/2012 cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế ( Quyết định BYT); Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy Ngoài ra, kiến
Trang 2108/2005/QĐ-thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của
người dân còn rất bàng quang về vấn đề này (Nguyễn Hằng, 2008) [3]
Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường: Vấn đềnày phải kể đến hiện tượng môi trường sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang
bị tàn phá nghiêm trọng là nước sạch và VSMT nông thôn
Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng
Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (%)
(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội)
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào Ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số được sử dụng nước sạch Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân số được cấp nước sạch
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, là nguyên nhân gây ra các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, VSMT kém
Trang 22Hiện trạng về VSMT nông thôn vấn còn nhiều vấn đề bức xúc Chất lượng của chúng ngày một tăng, lan tràn làm ô nhiễm đất Ô nhiễm môi trường gây ra do con người trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi và do những chất thải sinh hoạt các khu vực phân bố dân cư
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước nông thôn Việt Nam
Ảnh hưởng của hóa chất nông nghiệp
Trước tiên dẫn đến trình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay là do việc lạm dụng và sử dụng không hợp lý các loại hoá chất trong sản xuất nông nghiệp
Cuối những năm 1960, chỉ có khoảng 0,48% diện tích đất canh tác sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thì hiện nay là 100% với trên 1.000 chủng loại thuốc, trong đó nhiều loại thuốc có độc tính cao
Ngoài ra, cả nước còn khoảng 50 tấn thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu tại hàng chục kho bãi; 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang được lưu giữ chờ xử lý Môi trường nông thôn đang phải gánh chịu những bất lợi từ hoạt động sản xuất nông nghiệp
Phần lớn các hộ, cơ sở sản xuất ở làng nghề sử dụng ngay diện tích ở làm nơi sản xuất Khi quy mô sản xuất tăng lên, đòi hỏi đầu tư về thiết bị, sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất nhiều hơn…, đồng nghĩa với việc gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường
Điển hình là nước thải, nước thải được xả thẳng ra cống rãnh, không qua bất kỳ khâu xử lý nào, tồn đọng thời gian dài, gây ô nhiễm không khí và ngấm xuống lòng đất gây ô nhiễm môi trường đất, suy giảm chất lượng nước ngầm Ngoài ra, không khí ở nông thôn đang bị ô nhiễm về nhiệt, tiếng ồn, hơi độc, bụi khói, không gian bị thu hẹp do đất bị chiếm dụng để xây
Trang 23dựng cơ sở sản xuất, chứa nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hoá và nhất là chất thải đủ loại
Nước ngầm nhiều nơi bị ô nhiễm nặng về mặt sinh học và hóa học Một
số ít làng xây dựng được hệ thống cống rãnh thoát nước nhưng mất tác dụng
do bị lấp bởi chất thải rắn, gây ngập úng mỗi khi mưa
Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
Ở nước ta, chất thải chăn nuôi cũng đã trở thành vấn nạn Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi, hàng năm đàn vật nuôi thải ra 80 triệu tấn chất thải rắn, vài chục tỷ khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí
Hầu hết do tập quán hay do điều kiện sản xuất mà chất thải chăn nuôi ngày càng gây ô nhiễm đang ở mức báo động, các chất thải chăn nuôi không những gây ra mùi khó chịu ảnh hưởng nặng nề đến không khí mà còn ngấm vào đất gây ảnh hưởng đến nguồn nước và từ đó ảnh hưởng đến con người Ngoài ra, việc xử lý xác động vật chết do bị dịch bệnh vẫn chưa được người dân xử lý một cách có hiệu quả, một số nơi còn không chôn lấp xác động vật chết mà còn đem ra thả trôi ngoài sông, suối hay vứt ở nơi ít người qua lại
Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp còn thải ra các chất thải nông nghiệp như rơm, rạ, các loại phế phẩm từ thu hoạch nông sản Trước kia thì rơm rạ dùng làm chất đốt hay sử dụng cho mục đích nào đó của người dân thì bây giờ rơm, rạ sau khi thu hoạch xong sản phẩm thì không xử lý các chất thải còn lại mà để cho chúng tự phân hủy ngoài trời, và đó cũng là tác nhân gây ra
sự ô nhiễm
Ảnh hưởng của công nghiệp hóa
Hiện nay, lĩnh vực được phát triển mạnh nhất khu vực nông thôn là công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, thủy hải sản Chất thải sau chế biến đều không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường đất, nước, không khí
Trang 24Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam về chất thải rắn, tổng lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp mỗi năm khoảng 2,6 triệu tấn, trong đó chất thải nghuy hại công nghiệp vào khoảng 130.000 tấn/năm Phần lớn các khu công nghiệp, khu chế xuất, liên doanh đặt tại khu vực nông thôn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Một số các khu công nghiệp, chế xuất, liên doanh không có công nghệ xử lý môi trường hoặc không quan tâm nhiều đến việc xử lý rác thải của doanh nghiệp mình, và nếu có cũng chỉ là chống đối, hoạt động không thực sự hiệu quả từ đó đã góp phần làm ảnh hưởng đến môi trường nông thôn ngày thêm tồi tệ hơn
Hơn nữa quá trình công nghiệp đang diễn ra rất mạnh mẽ tại các vùng nông thôn, do đó số lượng các khu công nghiệp ngày càng nhiều lên cả về số lượng lẫn quy mô Trái lại vấn đề về bảo vệ môi trường lại không được chú trọng nhiều đã làm cho môi trường ngày một ô nhiễm hơn
Ảnh hưởng do chất thải sinh hoạt
Hiện nay, vấn đề đáng báo động tại vùng nông thôn là tình trạng chất thải sinh hoạt Cuộc sống của nhân dân được cải thiện, nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng như bì ni lông, vỏ chai lọ, các đồ dùng sinh hoạt có chứa nhiều chất độc hại do người dân thải ra như pin các loại, bình điện, bóng đèn, các loại vỏ bao gói
Trong khi đó, ý thức vệ sinh công cộng của bộ phận dân chưa thực sự tốt, cơ sở hạ tầng yếu kém, dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng
xử lý ô nhiễm môi trường hạn chế chưa đem lại hiệu quả cao
Việc sinh hoạt thường ngày của người dân cũng gây ra sự ô nhiễm môi trường, chẳng hạn như ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều hộ sử dụng nhà vệ sinh trên kênh rạch đã gây ra sự ô nhiễm trược tiếp cho nguồn nước và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
Trang 25Phần lớn các bệnh viện đặt trong các khu dân cư đông đúc Năm 2001,
Bộ Y tế đã tiến hành khảo sát tại 280 bệnh viện đại diện cho tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước về vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế
Kết quả khảo sát ban đầu cho thấy tỷ lệ phát sinh chất thải rắn y tế theo từng tuyến, loại bệnh viện, cơ sở y tế rất khác nhau Lượng chất thải rắn bệnh viện phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh mỗi ngày vào khoảng 429 tấn chất thải rắn y tế, trong đó lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ước tính khoảng 34 tấn/ngày
Mặt khác, nếu phân lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo khu vực của các tỉnh, thành thì 70% lượng chất thải y tế nguy hại tập trung ở các tỉnh, thành phố, thị xã thuộc các đô thị và 30% ở các huyện, xã, nông thôn
và miền núi
Bảng 2.2 Tình trạng phát sinh chất thải rắn (CTR) Các loại chất thải rắn Toàn quốc Đô thị Nông thôn
Tổng lượng phát sinh chất thải sinh
Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung
(Nguồn : Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004 - Chất thải rắn)
- Ảnh hưởng do ý thức
Trang 26Ngoài các nguyên nhân trên làm cho môi trường nông thôn ô nhiễm thì nguyên nhân cơ bản khác là nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của người dân sinh sống ở nông thôn chưa cao Người dân nông thôn vốn xưa nay còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh
Khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi trường là thứ yếu Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, việc xả nước, rác thải, sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh, việc đầu tư các công trình phục vụ đời sống và sức khỏe (bể nước, cống rãnh thoát nước, nhà vệ sinh ), việc tham gia công tác vệ sinh môi trường cộng đồng… sẽ rất hạn chế
2.2 Các loại ô nhiễm nước
2.2.1 Phân loại ô nhiễm nước
2.2.1.1 Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm
- Ô nhiễm do đặc tính địa chất của nguồn nước: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat, nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều sắt và mangan, nước vùng núi đá chứa nhiều canxi
- Ô nhiễm do mặn, nước mặn theo thủy triều hoặc từ muối ở trong lòng đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước, làm cho nước nhiễm Clo, Natri Nồng độ muối khoảng 8g/lít thì hầu hết các thực vật đều bị chết
- Ô nhiễm do mưa, tuyết tan, lũ lụt, nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp, kéo theo các chất xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng
2.2.1.2 Dựa vào tính chất ô nhiễm
- Ô nhiễm sinh học của nước: Ô nhiễm nước về mặt sinh học là do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa các nhà máy đường, nhà máy giấy, lò sát sinh,
Trang 27- Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: Do thải vào nước các chất nitrat, photphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như: Zn, Mn, Cd, Cu, Hg, Cr, Niken là những chất độc cho thủy sinh vật
- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Ô nhiễm chủ yếu do hidrocacbon, nông dược, các chất tẩy rửa,
- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nguồn nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ xuyên thấu của ánh sáng Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.[ 9 ]
2.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
+ Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất
dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác,
và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ
+ Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp,
kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất
Trang 28+ Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, )
có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu.[ 9 ]
2.3.2 Nguồn gốc nhân tạo
2.3.2.1 Do các chất thải từ sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày
là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
Nước thải đô thị (municipal wastewater): là loại nước thải tạo thành
do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các
cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải thành phố, đô thị để xử lý chung Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70% đến 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống Nhìn chung, thành phần cơ bản của nước thải đô thị cũng gần tương tự nước thải sinh hoạt
Ở nhiều vùng , phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý
mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễm môi trường Nước thải không được xử lý chảy vào sông rạch và ao hồ gây thiếu hụt oxy làm cho nhiều loại động vật và cây cỏ không thể tồn tại
Trang 29Các bãi rác là nơi chứa đựng sự ô nhiễm rất cao, nếu không được thu dọn, xử
lý triệt để thì nước từ các bãi rác theo nước mưa, chảy vào các ao hồ gần khu dân cư, hoặc thấm vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm
Còn tại các khu đô thị, trung bình mỗi ngày thải ra 20.000 tấn chất thải rắn nhưng chỉ thu gom và đưa ra các bãi rác được trên 60% tổng lượng chất thải nên đã gây ô nhiễm nguồn nước [ 9 ]
2.3.2.2 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không
có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể
Có nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm nước, trong
đó chủ yếu là:
- Do các hoạt động sản xuất
- Do khai thác khoáng sản
- Từ các lò nung và chế biến hợp kim
Hàm lượng nước thải của các ngành công nghiệp này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn Điều nguy hiểm hơn là trong số các cở sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải
và hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường [ 9 ]
2.3.2.3 Do hoạt động nông nghiệp
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 30khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gấp ba lần khuyến cáo Chẳng những thế, nông dân còn
sử dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldrin, Thiodol, Monitor Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động
Đa số nông dân không có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa
sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt Đa số vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom
đủ Sơ bộ ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong số 145 hồ có diện tích mặt trên 100 km² Lượng nước của những hồ này chiếm 95% tổng số, trong đó khoảng 56 – 58% là nước ngọt Hồ nước ngọt lớn nhất và sâu nhất trên trái đất là hồ Baican ( thuộc CHLB Nga ) chứa 2.300 km³ nước, với độ sâu tối đa 1.741 m Ngoài số hồ tự nhiên, đã có hơn 10.000 hồ chứa nước nhân tạo nhằm giải quyết các nhu cầu sử dụng nguồn nước mặt
Nước ngầm là các dạng nước trong các lớp đất bên trên của quyển đá,
nó là nước ngầm của vỏ trái đất hay còn gọi là nước trọng lực Về trữ lượng nước ngầm, ở độ sâu 1000 m có khoảng 4 triệu km³ nước, còn ở độ sâu 1.000
Trang 31đến 6.000 m có khoảng 5 triệu km³ nước Nhìn chung nước ngầm là nguồn cung cấp nước quan trọng cho con người và cây trồng ( TS Dư Ngọc Thành, 2012)
2.4.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam
2.4.2.1 Tình hình sử dụng nước
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông
Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640 km³, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km³ Nếu tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sông Cửu long ( 550 km³ ) và sông Hồng ( 50 km³) thì tổng lượng nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km³ và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km³ Như vậy so với nhiều nước, Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m³/ người/ năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m³/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp [ 3 ]
Trang 322.4.2.2 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị
Thực trạng ô nhiễm nước mặt : Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: các con sông chính ở Việt Nam đều đã
bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10 km Giá trị đo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan ( 0.04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Hiện tượng này ở các khu vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng sông Cửu Long Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển Nước dưới đất bị ô nhiễm do việc chôn lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom ( chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…
Trang 33Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m³ mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m³ nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các
ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông
Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000 m³mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải
Nhiều ao hồvà sông ngòi tại Hà Nội bị ô nhiễm nặng, đáng lưu ý là hệ thống hồ trong công viên Yên Sở Đây được coi là thùng chứa nước thải của
Hà Nội với hơn 50% lượng nước thải của thành phố Người dân trong khu vực này không có đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu Điều kiện sống của họ cũng bị đe dọa nghiêm trọng vì nhiều khu vực trong công viên là nơi nuôi dưỡng mầm mống của dịch bệnh
Mặc dù mở cửa từ năm 2002 nhưng công viên Yên Sở không được sử dụng hiệu quả do sự ô nhiễm và mùi ô uế bốc lên từ hồ Vì vậy, quá trình phát triển vẫn dậm chân tại chỗ Nhiều sông hồ ở phía Nam thành phố như Tô Lịch
và Kim Ngưu cũng đang nằm trong tình trạng ô nhiễm như vậy [ 3 ]
2.4.2.3 Tài nguyên nước mặt và những thách thức trong tương lai
Tổng lượng dòng chảy trên tất cả các con sông chảy qua Việt Nam khoảng 841 km³/năm chiếm khoảng 8% trữ lượng toàn quốc, trong đó dòng chảy nội địa là 340 km³ chiếm 40%, dòng chảy ngoài vào là 507 km³ chiếm 60% tổng lượng dòng chảy Nếu xét chung cho cả nước thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% diện tích thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng
Trang 34của tài nguyên nước mặt là biến đổi mạnh mẽ theo thời gian và phân bố không đều giữa các sông và các vùng ( TS Dư Ngọc Thành, 2012 ) [ 2 ]
Những thách thức về tài nguyên nước trong tương lai:
- Sự gia tăng dân số kéo theo sự gia tăng về nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, ăn uống và sản xuất Đồng thời, con người sẽ tác động mạnh
mẽ đến môi trường tự nhiên nói chung và môi trường nước nói riêng
- Biến đổi khí hậu cũng là nguyên nhân khiến suy giảm nguồn nước
- Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh và tăng cường sản xuất nông nghiệp dẫn tới nhu cầu sử dụng nước sạch tăng cao và mức độ ô nhiễm nước cũng cao hơn
- Tài nguyên nước phân bố không đều làm ảnh hưởng đến việc cấp nước cho một số vùng
2.4.2.4 Tình hình cung cấp nước sạch
Để góp phần cải thiện điều kiện sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người dân, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt “Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 Một trong những mục tiêu của Chiến lược đến năm
2020 là: “Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày”
Được sự đầu tư từ nguồn vốn của Chương trình mục tiêu Quốc gia, của địa phương, sự đóng góp của người dân và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong đó có Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Việt Nam đã đạt được những tiến bộ rõ rệt về cấp nước sinh hoạt nông thôn: đã nâng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 32 % vào năm 1998, lên khoảng 75 % vào cuối năm 2010
Trang 35Tuy nhiên, tính bền vững của các thành quả đã đạt được chưa cao Số lượng và chất lượng nước cung cấp từ nhiều công trình cấp nước hiện đang bị giảm sút nên nhiều người chưa thực sự được hưởng lợi từ chương trình nước sạch của Chính phủ ( Bùi Quốc Lập )
2.4.2.5 Thực trạng về tình hình sử dụng nước của tỉnh Thái Bình
Trong suốt nhiều thế kỷ qua, chúng ta sử dụng nguồn nước tự nhiên nhưng không quan tâm nhiều đến quy mô và nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên này Tuy nhiên, tình trạng đó sẽ không tồn tại mãi Tài nguyên nước đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất trong thế kỷ này Nếu được quản lý đúng đắn, tài nguyên nước trong thế kỷ 21 sẽ vẫn dồi dào Còn nếu không, nó sẽ gây ra nhiều áp lực lâu dài
Do sự phát triển của quá trình đô thị hóa, tốc độ tăng trưởng dân số, biến đổi khí hậu và nhu cầu đột biến từ những nông trại và doanh nghiệp, bản chất của nguồn nước đang thay đổi Ở dưới dạng một mô hình đang phát triển, nguồn tài nguyên nước nếu không được quản lý tốt sẽ tạo ra những xung đột mới, những làn sóng di cư ồ ạt, cùng với những thảm họa tự nhiên ngày càng nghiêm trọng và khó dự báo hơn Đó chính là lý do tại sao hiện nay nước là một trong những thách thức lớn nhất về phương diện dữ liệu lớn Hơn bao giờ hết trong suốt chiều dài lịch sử, chúng ta cần phải hiểu rõ cách thức hoạt động của các hệ thống nước đang sử dụng, cách chúng được kết nối với nhau và cách mà chúng tác động đến những mạng nền tảng cơ bản khác, cho dù đó là hệ thống sản xuất năng lượng hay là hệ thống đường sá Nhân kỷ niệm Ngày tài nguyên nước 22-3, Liên hợp quốc ước tính rằng tốc độ tăng trưởng dân số và đô thị hóa sẽ đòi hỏi thêm 30% lượng nước, 50% lượng thực phẩm và 40% lượng năng lượng vào năm 2030 Các cộng đồng cần phải trở nên thông minh trong việc quản lý nguồn tài nguyên nước đang
hỗ trợ mọi khía cạnh của nền kinh tế và cộng đồng của họ Công nghệ cần thiết để tạo ra sự chuyển đổi từ hoạt động quản lý nước một cách trực quan sang mô hình quản lý nước mang tính khoa học hiện đã nằm trong tầm tay
Trang 36Hệ thống định vị toàn cầu (GPS), các hệ thống bản đồ, các mạng lưới cảm biến và điện thoại di động đang giúp cho việc thu thập những khối lượng dữ liệu khổng lồ của các bit dữ liệu và các thành phần của hệ thống nước trở nên hiệu quả hơn - một điều mà trước đây không thể thực hiện được Điện toán đám mây và các công nghệ điện toán mạnh mẽ hơn đồng nghĩa với việc các tổ chức có thể kết nối các hệ thống đang hoạt động đơn lẻ hiện nay, cho dù đó là hệ thống xử lý nước, mương máng tưới tiêu cho nông nghiệp hay các hệ thống giao thông Và công nghệ phân tích thông minh hơn, linh hoạt hơn đang cho phép những luồng dữ liệu khổng lồ này được tập hợp lại với nhau, được sàng lọc và được phản ứng theo thời gian thực Điều đó có nghĩa là các cơ quan chức năng cuối cùng cũng có thể chuẩn bị trước, thay vì chỉ thụ động đối phó với những cơn bão ngày càng khắc nghiệt đang nhấn chìm các cộng đồng trong lụt lội và những trận bão tuyết Hoặc những siêu đô thị hiện nay có thể học hỏi để nâng cao hiệu quả trong quá trình đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hơn về nước và năng lượng Các khu vực có thể định hình nên những khuynh hướng để thu thập và bảo tồn nước một cách thông minh khi mà nó còn dồi dào để sau này có thể phân bổ khi nó trở nên khan hiếm Hiện cũng đã có các dự án về dữ liệu lớn đầy tham vọng và sáng tạo đang được triển khai trên toàn thế giới
Tại Việt Nam, Đà Nẵng là thành phố đi đầu trong việc ứng dụng giải pháp Nước Thông minh hơn của IBM Việc bảo đảm khả năng tiếp cận nguồn nước có chất lượng cao cho hơn 1,25 triệu người dân, khách du lịch và hoạt động công nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, Công ty Cấp nước
Đà Nẵng (DAWACO) đang triển khai một chương trình mở rộng và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và trang thiết bị xử lý nước DAWACO sẽ sử dụng Trung tâm Điều hành Thông minh của IBM để phân tích và giám sát theo thời gian thực nguồn cung cấp nước của toàn thành phố Digital Delta, một chương trình đột phá để thu thập thông tin từ dữ liệu lớn để nâng cao năng lực quản lý
Trang 37của hệ thống nước trị giá tới 7 tỷ euro của Hà Lan, và đây cũng chính là một hình mẫu cho các cộng đồng khác trên toàn thế giới Với 20% diện tích đất nằm dưới mực nước biển, Hà Lan có một trong những hệ thống nước được giám sát chặt chẽ nhất
Tuy nhiên, những thách thức mới nảy sinh từ sự ấm lên của trái đất và mực nước biển dâng cao có nghĩa là người Hà Lan cần phải làm nhiều việc hơn để bảo vệ chính mình Bằng cách sử dụng những công nghệ mới, các cơ quan chức năng của Hà Lan đang đối phó với nhiều vấn đề từ các sự kiện thời tiết cực kỳ khắc nghiệt cho tới đảm bảo chất lượng nước trong khi vẫn cắt giảm được chi phí quản lý nước tới 15%
Tại Uganda, một mối quan hệ đối tác tuyệt vời có thể tạo ra những bài học có ý nghĩa lớn cho ngày càng nhiều chính phủ đang có nhu cầu hợp tác với lĩnh vực tư nhân để xây dựng và vận hành các mạng lưới nước phức tạp
và đắt đỏ, đặc biệt là trong tiến trình bùng nổ đô thị hóa Chính phủ Ugandan đang hợp tác với Waterfund LLC, một công ty chuyên về quản lý rủi ro, để tính toán chi phí sản xuất nước, tạo ra một chỉ số có thể đóng vai trò một công
cụ hiệu quả để thu hút tài trợ
Sử dụng kiến thức chuyên môn về dữ liệu lớn của các nhà khoa học IBM để phân tích những khối lượng dữ liệu lớn và đa dạng, chỉ số này tính toán chi phí năng lượng, rủi ro lãi suất và chi phí vốn cần thiết để xây dựng, duy trì các mạng lưới xử lý và cung cấp nước quy mô lớn tại Uganda Những
dự án như vậy có thể mang lại cho các nhà lãnh đạo thế giới những bài học quý giá về các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước mà họ sẽ phải đối mặt như là mực nước biển dâng cao, sự khan hiếm, nhu cầu ngày càng tăng về các nguồn nước và điều kiện thời tiết khắc nghiệt Sự hòa trộn giữa tinh thần sáng tạo và công nghệ nói trên - từ phân tích dữ liệu lớn và điện toán đám mây cho đến các mạng cảm biến tinh vi và công tơ thông minh - chính là nền tảng mà những quốc gia có quyết tâm cao sẽ sử dụng để định hình nên một tương lai
tươi sáng hơn
Trang 38PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Hiện trạng nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh
Thái Bình
+ Các biện pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ – Thái Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội,
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình năm 2014 -2015
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ,
tỉnh Thái Bình
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2015 – tháng 5/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
1) Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
2) Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Nguồn nước tại xã Quỳnh Hội
- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội
- Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước tại xã Quỳnh Hội
3) Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Trang 394) Đề xuất một số giải pháp cung cấp nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp
-Thu thập các số liệu về ĐKTN, KTXH của xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nước sinh hoạt
- Thu thập thông tin và kế thừa có chọn lọc các số liệu về ĐKTN, KTXH
- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet
3.4.2 Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn người dân về chất lượng nước giếng:
+Phỏng vấn người dân xã Quỳnh Hội bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn + Đối tượng phỏng vấn: Người dân (100 hộ gia đình trong toàn xã, không phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, trình độ)
3.4.3.Phương pháp phân tích
- Mẫu được bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu như sau:
+ pH: được xác định bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu
+ Độ cứng: được xác định bằng phương pháp chuẩn độ
+ TSS: được xác định bằng phương pháp khối lượng
-Cl-: được xác định bằng phương pháp so màu
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu
Lựa chọn vị trí lấy mẫu: Tiến hành lấy nhiều mẫu nước ngầm tại xã Quỳnh Hội rồi tổ hợp thành 3 mẫu sau đó đem phân tích
+ Mẫu 1: Mẫu nước nước mưa TCVN 6663-11:2011
Trang 40+ Mẫu 2: Mẫu nước ao TCVN 6663-11:2011
+ Mẫu 3: Mẫu nước sông, kênh, mương TCVN 5997:1995
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: TCVN 6000:1995
Nguyên tắc lấy mẫu:
Mẫu nước được lấy tại các dụng cụ chứa nước trước khi đưa vào sử dụng của hộ gia đình, đối với các hộ gia đình sử dụng nguồn nước là giếng khoan hoặc giếng đào mà không có dụng cụ chứa nước thì lấy mẫu trực tiếp tại nguồn Lấy mẫu đầy bình và đậy nút không có khí ở trên mẫu, đảm bảo bình chứa mẫu phải được đậy kín, bảo vệ khỏi tác động của ánh sáng và sức nóng vì chất lượng mẫu có thể bị thay đổi nhanh chóng do trao đổi không khí, các phản ứng hóa học và sự đồng hóa của vi sinh vật, các mẫu được giữ lạnh
và tránh ánh sáng
- Vị trí lấy mẫu: Lấy mẫu nước tại các vị trí khác nhau trên địa bàn xã Quỳnh Hội - huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình
Thông số lấy mẫu:
Ta tiến hành thực hiện lấy 6 mẫu Các chỉ tiêu phân tích: pH, TDS, DO, độ cứng, COD, sắt (Fe), Clorua
Thời gian lấy mẫu:
Vào buổi sáng là thích hợp vì lúc đó sự biến động các chất diễn
ra chậm
Dụng cụ chứa mẫu
- Thiết bị: Chai nhựa 1,5 lít
- Yêu cầu: Các thiết bị chứa mẫu phải được rửa sạch rồi khử trùng trước khi chứa mẫu