1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang

92 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 852,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang” Là chương trình nghiên cứu của bản t

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THẢO

QUẢN LÝ DẠY HỌC CÁC TRƯỞNG PHỔ THÔNG

DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

TỈNH HÀ GIANG

Chuyện ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS Trương Xuân Cừ

Hà Nội, năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang” Là chương trình nghiên cứu của bản thân tôi Kết quả nghiên cứu này chưa được dành cho bất kì luận văn nào

Tác giả

Nguyễn Thị Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn khoa tâm lý học Học viện khoa học xã hội, thuộc Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, các giảng viên, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, cung cấp tài liệu, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy giáo Tiến sĩ Trương Xuân Cừ, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Phòng Tiểu học Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Giang, Uỷ ban nhân dân huyện, phòng giáo dục huyện và Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Hà Giang, bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn này

Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Giang, tháng 7 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC 6

TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 6

1.1 Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 6

1.2 Hoạt động học tập trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn ………

1.3 Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các xã đặc biệt khó khăn 10

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC 20

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH HÀ GIANG 20

2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội và giáo dục tiểu học của tỉnh Hà Giang 20 2.2 Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang 25

2.3 Thực trạng các quản lí dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang 34

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 48

DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH HÀ GIANG 48

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 48

3.2 Cơ sở đề xuất biện pháp 49

3.3 Đề xuất các giải pháp 51

3.4 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp trường, lớp, HS 5 năm trường vùng đặc biệt khó khăn 26

Bảng 2.2: Cán bộ quản lý, GV (5 trường) 27

Bảng 2.3: Thống kê CBQL TH (5 trường) 28

Bảng 2.4: Phẩm chất của HSTH 5 trường 29

Bảng 2.5: Năng lực của HSTH 5 trường………29

Bảng 2.6: Số phòng học ở các trường TH (5 trường) 31

Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến về những nguyên nhân ảnh hưởng đến dạy học ở các trường PTDT bán trú tiểu học vùng khó khăn tỉnh Hà Giang 31

Bảng 2.8: Mức độ của các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở trường PTDT bán trú tiểu học vùng khó khăn tỉnh Hà Giang 33

Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GV về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học 34

Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và GV về quản lý hoạt động dạy của thầy 35

Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL và GV về quản lý hoạt động học của hs 37

Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về việc thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVTH vùng DTTS 38

Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL và GV về công tác đổi mới phương pháp dạy học 39

Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL và GV về quản lí cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học 41

Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL và GV về quản lí kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh 42

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số nhằm mục tiêu: Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài và tạo nguồn đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số phục vụ cho

sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở các vùng này

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng Giáo dục tiểu học là cấp học đầu tiên, nền tảng của giáo dục phổ thông, đặt cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, giáo dục tiểu học phải đảm bảo chất lượng như mục tiêu giáo dục tiểu học đề ra: “ Hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển

đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng cơ bản…”

Mục tiêu GD đến năm 2020: Nâng cao chất lượng toàn diện bậc tiểu học, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở vào năm 2010 và THPT 2020 phát triển GD ở các vùng DTTS và các vùng đặc biêt khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển qua các vùng lãnh thổ Năm 2000, Việt Nam đã công bố đạt chuẩn quốc gia về phổ cập GDTH có nghĩa là chúng ta phải làm cho trẻ em trong độ tuổi tiểu học được tiếp cận với môi trường GD Trong thực tế còn tồn tại hiện tượng học sinh “Ngồi nhầm lớp”hay “học ngược” đặc biệt là vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn

Duy trì kết quả phổ cập GD tiểu học, tiến tới phổ cập trung học cơ sở đặt ra đối với QLGD ở tất cả các cấp học Trong các nhiệm vụ QL nhà trường thì QLGD dạy học giữ vai trò đặc biệt quan trọng, đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình và đổi mới PPDH…Vì vậy việc QL dạy học ở các trường tiểu học vùng đặc biệt khó khăn là yêu cầu cần thiết

Do đặc thù miền núi địa hình bị chia cắt, địa bàn thiếu mặt bằng nên sự phân

bố dân cư ở các vùng khó khăn không tập trung…Trong những năm qua được sự quan tâm của đảng, nhà nước và chính quyền địa phương nền GD của vùng đặc biệt

Trang 8

2

khó khăn tỉnh Hà Giang có những bước phát triển, triển khai và hoạt động có hiệu quả, chất lượng GD từng bước được nâng cao, hệ thống trường tiểu học được phủ khắp các xã trong huyện Số trường, lớp được tăng để trường học gần dân hơn, trẻ

em dân tộc thiểu số được tới trường Hệ thống lớp ghép phát triển và có nhiều tác dụng trong việc khắc phục tình trạng thiếu GV và CSVC

Tuy nhiên, do đặc thù vùng miền nên chất lượng dạy học ở các trường PTDT bán trú tiểu học vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang còn thấp hơn

so với mặt bằng chung của huyện, tỉnh Nguyên nhân là do nội dụng, chương trình chưa phù hợp với học sinh người dân tộc thiếu số; Phương pháp dạy học chưa được đổi mới; CSVC; Môi trường học tập; Đội ngũ GV; Công tác quản lý dạy học còn nhiều bất cập;…

Quản lý dạy học nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu

số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn vẫn là một vấn đề bức thiết

mà ngành giáo dục đặc biệt quan tâm Cần có giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể để từng bước cải thiện nâng cao chất lượng giáo dục cho vùng này nên tôi đã

chọn: “Quản lý dạy học các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Vấn đề liên quan đến công tác quản lí dạy học phổ thông dân tộc bán trú ở trường cũng đã được quan tâm đề cập Các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản

lý cũng đã có một số công trình nghiên cứu như “Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Hoàng Minh Thao - Hà Thế Truyền (tuyển chọn và biên soạn 2003); Đề tài “Nghiên cứu chất lượng học tập của học sinh lớp 1, 2, 3 vùng dân tộc thiểu số theo chương trình tiểu học” Mã số: B2004-81-

04 của trung tâm nghiên cứu giáo dục dân tộc; Đề tài: “Thực trạng phổ cập Giáo dục Tiểu học ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và những kiến nghị” (Mã số B98 - 49

- 71) kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ ra rằng BTDN là một hình thức tổ chức dạy học để có thể thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học ở các vùng giáo dục khó khăn; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên các

Trang 9

3

tỉnh miền núi phía Bắc - mã số: B2001-75-TĐ-01; Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Việt bậc tiểu học theo sách giáo khoa Tiểu học năm 2000 - mã số B2001-23-16; Đề tài

“Một số giải pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc bậc tiểu học” Mã số

B98-49-47 do TS Mông Ký Slay làm chủ nhiệm; Một số bài đăng báo, tạp chí như: Lê Nguyên Quang - Trường bán trú dân nuôi ở vùng dân tộc (Tạp chí Giáo dục số 85/2004);…

Các đề tài nghiên cứu trên đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở trường tiểu học Tuy nhiên, những nghiên cứu này thường đi sâu vào lí luận công tác quản lý nói chung hoặc các trường tiểu học trên phạm vi cả nước Còn ở địa phương quản lý cụ thể của một tỉnh, một vùng miền khó khăn thì chưa được đề cập nhiều Riêng về nghiên cứu các giải pháp quản lý dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang thì chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách khoa học, hệ thống để chỉ ra những vấn đề cần giải quyết nhằm nâng cao chất lượng dạy học phù hợp với đặc thù của một huyện, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích nghiên cứu và nghiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý dạy học ở các trường PTDT bán trú tiểu học, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dạy học tại trường PTDT bán trú tiểu học các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

3.2 Nghiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở các trường PTDT bán trú tiểu học

-Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý dạy học ở trường PTDT bán trú tiểu học tại xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

-Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp quản lý dạy học ở trường PTDT bán trú

tiểu học tại các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

Trang 10

4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý dạy học trường PTDT bán trú tiểu học tại các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu ở 5 trường tiểu học đại diện cho các trường PTDT bán trú tiểu học các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang.Tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý dạy học ở các trường tiểu học

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng những phương pháp này để thu thập thông tin và tập hợp các thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp Phân loại hệ thống lý thuyết

- Phương pháp xây dựng các giả thuyết

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy của giáo viên và học sinh; việc điều hành hoạt động dạy học của Hiệu trưởng

- Phương pháp điều tra: Dùng bảng hỏi để điều tra các vấn đề liên quan tới quản lý dạy học ở các trường

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý nâng cao chất lượng dạy học thông qua báo cáo, nghiên cứu ở các trường tiểu học của huyện trong 3-5 năm gần đây Trao đổi, thảo luận với cán CBQL của sở, Phòng, Trường về quản lý chất lượng dạy học

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của hiệu trưởng: Nghiên cứu hồ sơ quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về các vấn đề liên quan tới quản

lý dạy học và quản lý nhà trường, quản lý chuyên môn

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia từ vụ giáo dục tiểu học, các nhà quản lý giáo dục

Trang 11

5

- Phương pháp khảo nghiệm: Lấy ý kiến giáo viên, CBQL, phòng về tính khả thi của các giải pháp do đề tài đề xuất

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Về lí luận: Luận văn cụ thể hóa các khái niệm liên quan tới quản lý dạy

học, đó là: Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường; Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học; Quản lý dạy học ở trường tiểu học

- Về thực tiễn: Đã khảo sát được thực trạng quản lý dạy học các trường phổ thông dân tộc bán trú xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang; Đề xuất được các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phẩn mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu… Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học tại trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

Chương 3: Quản lý dạy học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

Trang 12

1.1.1 Trường phổ thông dân tộc bán trú

Theo Luật giáo dục 2005, điều 61, trường phổ thông dân tộc bán trú là một loại trường chuyên biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, do nhà nước thành lập Đây là loại hình nhà trường dành cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này

Mục tiêu đào tạo của trường PTDT bán trú:

Mục tiêu đào tạo của trường PTDT bán trú là đảm bảo 100% trường đều được xây dựng nhà ở bán trú, nhà bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh Hỗ trợ đồ dùng, dụng cụ phục vụ sinh hoạt thiết yếu cho hoc sinh bán trú và là nơi tạo nguồn cho các trường đại học và chuyên nghiệp để đào tạo cán bộ cho các dân tộc trước hết là giáo viên, cán bộ y tế, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nhằm Tham gia vào công cuộc xây dựng quê hương miền núi, vùng dân tộc

Chức năng, nhiệm vụ của trường PTDT bán trú:

1.1.2 Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

Trường PTDT bán trú thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục cho một bộ phận học sinh vùng DTTS gặp nhiều khó khăn (nhà ở xa trường) được tiếp cận cơ hội học tập

Trường PTDT bán trú là một mô hình nhà trường trong nhiều hình thức tổ chức giáo dục nhằm khắc phục những khó khăn về điều kiện tự nhiên xã hội ở vùng dân tộc, miền núi Đây là hình thức tạo điều kiện cho một bộ phận học sinh ở các trường phổ thông bậc trung học và THCS nhà ở xa trường thoát khỏi cảnh thất học

và đi học có chất lượng Như vậy trường bán trú sẽ góp phần: Giúp trẻ có nhiều thời gian để học tập; Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; Tạo môi trường để học sinh

Trang 13

7

rèn luyện ngôn ngữ, nhất là học sinh dân tộc, các em có điều kiện học tiếng Việt qua nhiều hình thức: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè, người Kinh, xem phim ảnh, sách báo, truyền hình nhờ đó chất lượng văn hóa được nâng lên

Trường PTDT bán trú góp phần quan trọng trong việc củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện phổ cập THCS ở vùng dân tộc

Tháng 7 năm 2000 nước ta đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ trên phạm vi cả nước Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn một số xã vùng đặc biệt khó khăn mới chỉ đạt chuẩn ở mức thấp Chất lượng và độ bền vững của phổ cập giáo dục tiểu học ở một số địa phương chưa thật vững chắc, tỷ lệ xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi còn thấp (tỉnh Điện Biên 26/106 xã) Do vậy loại hình trường PTDT bán trú là một trong các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học ở vùng miền núi, dân tộc, khó khăn

Nghị quyết số 40/2000/NQ-QH X đã đề ra mục tiêu hoàn thành phổ cập giáo dục THCS trong cả nước vào năm 2010 Để thực hiện tốt mục tiêu này bên cạnh việc củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học cần có các giải pháp phù hợp với đặc trưng của vùng núi Một trong các giải pháp phải tính đến là củng

cố và hoàn thiện loại hình trường bán trú [8, tr35]

Trường PTDT bán trú là một giải pháp hữu hiệu để thực hiện chương trình tiểu học mới ở vùng DTTS

1.1.3 Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn

Là trường phổ thông công lập có nhiều cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân, dành cho con em đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn Có học sinh lưu trú tại trường được hỗ trợ tài chính của nhà nước và sự đóng góp của cha mẹ học sinh

Học sinh ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, được phép ở lại trường

để học tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

Tổ chức tốt trường phổ thông dân tộc bán trú tại các xã đặc biệt khó khăn cũng chính là đảm bảo thực hiện tốt chính sách Dân tộc, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta

Trang 14

8

Theo học trường bán trú, các em còn có rất nhiều khó khăn, phải tự lập như kiếm củi, nấu cơm, giặt giũ… có những em phải tự chăm sóc bản thân vì sống xa cha mẹ… nhưng các em được hưởng các chế độ sinh hoạt và học tập một cách bài bản và có chất lượng

Các thầy cô giáo thì phải làm công tác kiêm nhiệm - vừa giảng dạy vừa quản lý bán trú rất vất vả nhưng cũng được hưởng chế độ như giáo viên công tác tại các trường chuyên biệt hay các xã đặc biệt khó khăn

1.2 Hoạt động học tập trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn

1.2.1 Học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn

Sống xa trung tâm nên học sinh con em dân tộc ở đây chịu nhiều thiệt thòi, không được tiếp cận các nguồn thông tin đại chúng như: truyền hình, truyền thanh, sách báo, internet… Thậm chí nhiều học sinh còn ăn chưa được no, ngủ chưa được

ấm nên chậm phát triển về thể lực và trí tuệ Môi trường sống gần với thiên nhiên nên các em thường trầm tính, ít hòa đồng… Những điều kiện đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý học sinh dân tộc thiểu số

Trước khi đến trường, học sinh dân tộc đã được tiếp xúc với cộng đồng dân tộc, tiếp thu truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc mình Môi trường giao tiếp hẹp, đối tượng giao tiếp chủ yếu trong gia đình, làng bản nhưng có sức hấp dẫn đối với học sinh Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên, học sinh dân tộc trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ

đẻ Các phương tiện giao tiếp khác rất hạn chế Do đó lối nói, tâm lí, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có những cách riêng trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ cảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị

Do sống từ nhỏ trong không gian rộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thức cảm tính của học sinh dân tộc phát triển khá tốt, cảm giác, tri giác của các

em có những nét độc đáo, tuy nhiên còn thiếu toàn diện, cảm tính, mơ hồ, không thấy được bản chất của sự vật hiện tượng Quá trình tri giác thường gắn với hoạt động trực tiếp, sờ mó, gắn với màu sắc hấp dẫn của sự vật đã tạo ra hưng phấn xúc

Trang 15

9

cảm ở học sinh Đặc biệt hơn do vốn từ tiếng Việt của các em rất hạn chế nên quá trình nhận thức của các em gặp nhiều khó khăn Có những câu các em đọc nhưng chưa hiểu, hoặc hiểu lơ mơ dẫn đến tư duy sai lệch

1.2.2 Tổ chức dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn

Công tác tổ chức dạy học cho học sinh ở các lớp bán trú còn chưa bài bản, chưa khoa học, chưa xây dựng được nội quy, quy chế và quy định trách nhiệm của các bên liên quan Các hoạt động giáo dục chưa được quan tâm đúng mức, chưa tận dụng lợi thế học sinh ở tại chỗ để tổ chức học để tổ chức học 2 buổi / ngày, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Chưa có quy định cho học sinh ngoài giờ lên lớp và các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao…chính điều trên đã chưa thu hút được học sinh bán trú dẫn đến nhiều trường chưa tạo được môi trường học tập và giáo dục tốt cho học sinh nên việc tổ chức dạy học còn hạn chế Hoạt động tự học của các em diễn ra chưa phổ biến, chưa được quản lý theo khuôn khổ Hầu như các em tự học vào lúc nào các em thích là chính vì chưa có giáo viên phụ trách quản lý, hoặc có thì cũng chỉ hô hào về mặt thời gian còn định hướng hay hướng dẫn các em học tập chưa được quan tâm

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn

Thứ nhất, phải kể đến đó là đối tượng học sinh không đồng đều, có sự chênh

lệch cao giữa vùng thuận lợi (thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng khó khăn (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số)

Thứ hai, đội ngũ giáo viên được đào tạo ở các bậc học khác nhau, năng lực

và phương pháp giảng dạy cũng như sự tâm huyết với nghề Có những giáo viên nhiệt tình yêu nghề, phương pháp giảng dạy tốt, học sinh hiểu bài thích học Nhưng cũng có giáo viên giảng dạy làm học sinh sợ đến trường, đến lớp, ngại học

Thứ ba, từ phía cộng đồng, gia đình Trình độ dân trí một số vùng dân tộc ít

người còn khó khăn, lạc hậu Do đó, nhận thức của cộng đồng về giáo dục còn hạn

Trang 16

10

chế như một số gia đình cho con cái ở nhà làm việc không đi học, hoặc đi học bỏ học giữa chừng khi đến mùa vụ;…

Thứ tư, các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:

Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và đặc điểm đa ngữ ở vùng dân tộc thiểu số đều là những cản trở cho việc đến trường của học sinh dân tộc Việc đi lại khó khăn do địa hình phức tạp Thời gian học tập trong ngày của học sinh dân tộc vùng dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh vẫn chỉ là một buổi và chỉ từ

2 đến 3 giờ tại lớp Học sinh vùng dân tộc thiểu số rất khó tham gia học 2 buổi/ ngày cho dù có đủ những điều kiện về trường, lớp, giáo viên, những nội dung dạy- học phù hợp với điều kiện của từng địa phương lại là vấn đề xem xét Tuy đã có nhiều dự án đầu tư cơ sở vật chất cho các vùng này dự án PEDC (vùng khó) nhưng

về cơ bản cơ sở vât chất còn thiếu và chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học

1.3 Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các xã đặc biệt khó khăn

1.3.1 Quản lí giáo dục

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có những khái niệm như sau:

-Khái niệm của tác giả nước ngoài:

+Theo P.V Khuđôminxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ bộ phận đến nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ

+ Theo Trần kiểm: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có

ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [18, tr64]

Trang 17

11

+ Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích ,có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục trẻ em, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [20, tr35]

+ Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [14, tr26]

Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung thì

quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động với tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Dựa vào phạm vi quản lý người ta chia quản lý ra 2 loại:

(1) Quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố)

(2) Quản lý nhà trường: Quản lý ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ sở giáo dục

1.3.2 Quản lý nhà trường tiểu học

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Để đi đến khái

niệm quản lý nhà trường, phải xuất phát từ khái niệm quản lý giáo dục

Nhiều tài liệu khoa học cho rằng quản lý giáo dục được xem xét dưới hai góc

độ sau:

+ Quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô:

Ở cấp độ này, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của công tác quản lý giáo dục nên tất các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu

Trang 18

12

quả việc tổ chức, huy động, điều phối giám sát và điều chỉnh các nguồn lực, vật lực, tài lực và thông tin)để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục

+ Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô:

Ở cấp độ này, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức có mục đích, có kế hoạch có hệ thống và hợp quy luật) của công tác quản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể người học và các lực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục khác đó, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo

Với hai cấp độ về quản lý giáo dục nêu trên, thì quản lý nhà trường được nhìn nhận từ hai góc độ:

- Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của các cơ quan, các tổ chức có trách nhiệm quản lý giáo dục như bộ giáo dục đào tạo và các cấp chính quyền tương ứng đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó

- Thứ hai: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của công tác quản lý một cơ sở giáo dục (hiệu trưởng hay một người có chức vụ tương đương như hiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà họ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý

Khái niệm quản lý nhà trường được hiểu theo góc độ thứ hai, cụ thể: “Quản

lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (giảng viên, nhân viên, người học,…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục”

1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học trong nhà trường diễn ra theo một quá trình tác động qua lại chặt chẽ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, được gọi là quá trình dạy học Qúa trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động dạy học và hoạt động học phải hướng tới mục tiêu đào tạo trên cơ sở phải hoàn thành nhiệm vụ nhất định

Trang 19

13

Qúa trình dạy học có những nhân tố cấu trúc được sự sắp xếp theo thứ tự xác định Trong đó mục đích dạy học là nhân tố quyết định của toàn bộ quá trình Nó được cụ thể hóa ở nội dung dạy học, là một nhân tố mang tính chất quyết định nếu không nói trực tiếp hơn là mục đích dạy học nhất là trong trường hợp mục đích chưa cụ thể hóa đầy đủ Nhân tố phương pháp dạy học chịu sự chi phối của chính nội dung dạy học cũng là nhân tố phản ánh rõ nhất tính chất của quá trinh dạy học Thông qua các nhân tố này mới diễn ra sự tác động qua lại của hai mặt thống nhất trong cùng một quá trình dạy học

Các nhân tố của quá trình dạy học không tồn tại biệt lập, chúng có mỗi liên

hệ tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của quá trình dạy học

Như vậy, trong nhà trường việc quản lý hoạt động dạy học của thầy và hoạt động học của trò đóng vai trò quan trong giáo dục Quản lý dạy học là quản lý nội dung chương trình theo mục tiêu của nhà trường Quản lý quá trình truyền thụ của giáo viên, quản lý việc thực hiện chương trình dạy học và quản lý việc lĩnh hội kiến thức và ký năng của học sinh

1.3.4 Quản lý hoạt động dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

xã đặc biệt khó khăn

1.3.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu nội dung, chương trình dạy học

Mục tiêu giáo dục TH được xác định trong điều 23 của luật giáo dục như sau: Giáo dục TH nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”

Để thực hiện tốt mục tiêu nội dung, chương trình dạy học người quản lý cần nắm vững các vấn đề sau:

-Nội dung phạm vi kiến thức của từng môn học

-Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học, từng đối tượng, từng vùng miền

-Kế hoạch dạy học từng môn học

Trang 20

bị cho một tiết lên lớp: đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, phương tiện dạy học Từ

đó hiệu trưởng có kế hoạch để tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành được kế hoạch giảng dạy của mình

Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên trên cơ sở chương trình môn học, thời khóa biểu, sổ lên lớp

1.3.4.2 Quản lý hoạt động dạy của thầy

Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên chính là thực hiện các khâu:

+ Quản lý kế hoạch chương trình giảng dạy

Trong quá trình quản lý việc thực hiên chương trình giảng dạy, BGH cần huy động các thành viên trong bộ máy quản lý nhà trường như Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, tổ chuyên môn phân công theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình hàng tuần, tháng thông qua việc kiểm tra lịch giảng dạy, sổ đầu bài, dự giờ, sử dụng thời khóa biểu Từ đó để đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp, giúp giáo viên thực hiên đúng chương trình theo quy định

+ Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ dạy

Để quản lý tốt việc soạn bài và chẩn bị giờ lên lớp, BGH phải chú ý đến một

số công việc như sau:

- Hướng dẫn các quy định và yêu cầu soạn bài và chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Cung cấp tài liệu, thiết bị phương tiện phục vụ dạy học

- Hướng dẫn tổ chuyên môn thống nhất nội dung, phương pháp và tình hình

tổ chức lớp học

Trang 21

15

- Tổ chức kiểm tra việc soạn giáo án và giờ lên lớp của giáo viên, việc này có thể tiến hành thường xuyên, hoặc có thể đột xuất hoặc kiểm tra gắn liền với nhận xét, đánh giá và có những biện pháp điều chỉnh, để tạo lập một nề nếp tốt

+ Quản lý giờ dạy của giáo viên và hồ sơ chuyên môn giáo viên

Hoạt động dạy học ở trường chủ yếu thực hiện qua giờ lên lớp của giáo viên

và việc học tập của học sinh giờ lên lớp giữ vai trò quyết định trong quá trình dạy học trong đó người giữ vai trò chính quan trọng nhất là giáo viên Tuy nhiên, công tác quản lý cũng góp phần tác động gián tiếp đến hiệu quả giờ lên lớp của giáo viên

Vì vậy, chủ thể quản lý phải tạo điều kiện phát huy khả năng và nhiệt tình của giáo viên, đồng thời phải có những biện pháp tác động đến giờ lên lớp của giáo viên Có thể sử dụng một số biện pháp sau để quản lý giờ lên lớp của giáo viên

+Quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên

Hoạt động dự giờ là hoạt động mang tính sư phạm, nhằm giúp cho việc trao đổi những kinh nghiệm giảng dạy giữa các giáo viên, giúp nâng cao trình độ chuyên môn và là một trong những cơ sở đánh giá thi đua của giáo viên Để quản lý tốt công tác này, BGH cần có kế hoạch và quy định cụ thể cho từng giáo viên về trách

nhiệm dự giờ trong học kỳ và năm học Phân công cụ thể nhiệm vụ cho Phó hiệu

trưởng, tổ trưởng chuyên môn dự giờ giáo viên trong đơn vị theo kế hoạch

+Quản lý sinh hoạt chuyên môn

Hoạt động chuyên môn là hoạt động chính của tổ chuyên môn, đó là phương pháp giảng dạy từng bài, những bài khó, những tư liệu mới cần bổ sung vào bài giảng, tổ chức các chuyên đề để đổi mới phương pháp dạy học và trao đổi kinh nghiệm giảng dạy giữa các đồng nghiệp

Quản lý tốt hoạt động chuyên môn chính là giúp triển khai có hiệu quả kế hoạch của nhà trường giúp nâng cao chất lượng dạy học

1.3.4.3 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

+ Quản lý nề nếp học tập của học sinh:

- Phải xây dựng cho học sinh có tinh thần thái độ học tập tốt, chuyên cần, chăm chỉ, có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ

Trang 22

16

- Nề nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập

- Xây dựng được nề nếp khen thưởng, kỷ luật, chấp hành nề nếp nội quy học tập cho học sinh

- Như vậy có xây dựng được nề nếp học tập tốt sẽ duy trì hoạt động học tập tốt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy hiệu trưởng nhà trường phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nề nếp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đối tượng để phối hợp thực hiện, tạo môi trường thuận lợi cho sự giáo dục của nhà trường

+ Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh

Có thể nói, quản lý hoạt động học của học sinh là yêu cầu không thể thiếu được trong hoạt động dạy học của nhà trường Nếu quản lý tốt đối tượng này sẽ tạo cho học sinh ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, ham đến trường, từ đó các em

sẽ có được thái độ, động cơ học tập đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả học tập thực hiện được mục tiêu giáo dục đặt ra

1.3.4.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học phải gắn liền với đổi mới nội dung, chương trình, SGK, và thiết bị dạy học; Đặc biệt là năng lực người dạy Ngoài ra, còn phải tập chung vào sự phân hóa đối tượng người học, có nghĩa là dạy học phải sát từng

đối tượng và tập trung vào hoạt động dạy học -tự học

Do đó, đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động dạy học của giáo viên, cán bộ quản lý của nhà trường để xây dựng cách thức, phương pháp học tập của học sinh theo hướng tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp dạy học rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn…

1.3.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đạt được những yếu tố cơ bản sau đây:

- Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn của nhà trường thông qua đánh giá chất lượng học của học sinh và giảng dạy của giáo viên, từ đó rút ra

Trang 23

1.3.4.6 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học

Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ cho dạy và học đảm bảo yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là:

- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất - thiết bị dạy và học

- Tổ chức QL tốt cơ sở vật chất thiết bị dạy và học

Nội dung quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy và học phục vụ dạy và học trong nhà trường bao gồm:

- Quản lý lớp học, phòng học, các đồ dùng trong lớp học

- Quản lý trang thiết bị phục vụ dạy học

- Quản lý thư viện trường học

- Quản lý đồ dùng học tập của học sinh

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học trong trường phổ

thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học trong trường bán trú tiểu học vùng đặc biệt khó khăn

(1) Từ phía Học sinh

Học sinh ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số không được chuẩn bị tâm thế và kỹ năng học tập trước khi vào lớp 1 như: Một số nét tâm lý của học sinh liên quan tới hoạt động học tập học sinh dân tộc thường có biểu hiện nhút nhát trong giao tiếp, nhất là thời kỳ mới nhập trường Có thể có nhiều lí do dễ thấy là: Giao tiếp với giáo viên, các bạn, các em không biết tiếng Việt

Có nhiều yếu tố gây trở ngại đối với tư duy của học sinh, đặc biệt là tư duy trừu tượngKhác với học sinh dân tộc kinh, học sinh dân tộc thiểu số luôn tồn tại hai

Trang 24

(2) Từ phía Giáo viên

Việc đào tạo giáo viên theo một chương trình chung, chưa cụ thể cho một vùng miền Kỹ năng dạy lớp ghép ở các vùng dân tộc thiểu số, khả năng nói tiếng dân tộc của giáo viên; Môi trường dạy TV cho học sinh dân tộc vẫn còn hạn chế cho những giáo viên vùng này Do đó sự tham gia nhiệt tình giảng dạy của giáo viên chưa cao;…

(3) Nội dung chương trình, phương pháp dạy học

Khối lượng kiến thức trong sách giáo khoa còn nặng, nội dung kiến thức quá rộng Một số nội dung chưa phù hợp với vùng miền Chưa có nội dung, chương trình riêng cho vùng đặc thù Nên chẳng cần có một chương trình riêng cho những vùng này Phương pháp dạy học còn mang tính áp đặt chưa phát huy được tính tích cực của học sinh Bên cạnh đó việc nắm bắt tâm lý của học sinh dân tộc là cần thiết

để thay đổi phương pháp dạy học cho phù hợp, đặc biệt trong việc dạy lớp ghép (4) Công tác quản lý

Công tác quản lý còn nhiều bất cập, nhiều khi mang tính rập khuôn, đôi khi còn mang hình thức, đối phó

(5) Điều kiện cơ sở vật chất ở từng địa phương, từng trường

Tuy đã cố gắng nhưng một số trường, lớp chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho việc dạy và học, việc dầu tư kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho vấn đề này còn hạn chế…Tóm lại, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở tiểu học Tuy nhiên, về cơ bản 5 yếu tố trên là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hoạt động dạy học ở tiểu học

Trang 25

19

Tiểu kết chương 1:

Quản lý đã khẳng định vai trò của nó trong mọi mặt trong đời sống xã hội

Để quản lý hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học Đòi hỏi người quản lý phải nắm thật vững những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý

Nói chung và quản lý nhà trường tiểu học nói riêng Trên cơ sở đó vận dụng một cách linh hoạt Sáng tạo trong quá trình quản lý chất lượng dạy học của trường mình phù hợp với đặc thù vùng miền, địa phương, nhất là vùng dân tộc thiểu số nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục toàn diện

Trang 26

20

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC TẠI CÁC

XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH HÀ GIANG 2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội và giáo dục tiểu học của tỉnh Hà Giang

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng đặc biệt khó khăn tỉnh

Hà Giang

Tỉnh Hà Giang được thành lập 20/8/1891 diện tích tự nhiên là 7.884,37 km2,

có 11 huyện thị Do điểm xuất phát của tỉnh thấp, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sản xuất theo hướng tự cung, tự cấp, cở hạ tầng thiếu thốn; Đời sống của nhân dân rất khó khăn, tỷ lệ hộ đói, nghèo rất cao; trình độ dân trí thấp…

Qua 10 năm xây dựng và phát triển, được sự quan tâm của tỉnh, Đảng bộ và nhân dân trong huyện đã phát huy truyền thống cách mạng, ý chí tự lực, tự cường, tinh thần đoàn kết, khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức khai thác có hiệu quả

về vị trí địa lí và tiềm năng, từng bước đạt được nhưng kết quả đáng khích lệ về KT- XH, xây dựng huyện vững mạnh tạo tiền đi lên

Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp từ tự cung, tự cấp đã từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa

Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện thu nhập bình quân đầu người tăng đã lồng ghép các chương trình xóa đói giảm nghèo với các chương trình phát triển KT- XH khác nhờ đó tỉ lệ đói nghèo giảm rõ rệt

Hàng năm bằng nhiều nguồn vốn đã đầu tư xây dựng những cơ sở hạ tầng thiết yếu: lưới điện giao thông, nước sạch, thủy lợi, trường học, bệnh viện, trạm xá, trụ sở làm việc

Văn hóa xã hội có những bước phát triển đáng kể; Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe sinh sản được thực hiện tốt Đã thực hiện tốt các chính sách đối với người

có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số nhất là triển khai tốt chương trình

135 (đầu tư vào hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn), chương trình 134 (giải quyết đất

Trang 27

21

ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn)… góp phần nâng cao đời sống của các đối tượng tạo sự phát triển nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Trong những năm tới nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của tỉnh là tập trung giữ vững ổn định chính trị để tạo tiền đề cho kinh tế phát triển và giả quyết các vấn đề bức xúc về mặt xã hội góp phần thực hiện mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Trong giai đoạn 2015-2020 chú trọng các mục tiêu, định hướng sau:

Đẩy mạnh tăng trưởng công nghiệp- xây dựng, thương mại dịch vụ và phát triển có chiều sâu ngành nông- lâm nghiệp

Phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào DTTS, đưa các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục- thể thao phát triển mạnh mẽ về cơ sở Phát triển giáo dục một cách toàn diện cả về quy mô, cơ sở vật chất và chất lượng dạy học Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào DTTS, vùng sâu, vùng xa tương ứng với các vùng thuận lợi góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục

Kiện toàn, nâng cao năng lực của đội ngũ y, bác sỹ ở các tuyến để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe Đến năm 2016, phấn đấu 80% số trạm y tế có bác

sĩ Theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình dịch bệnh Phát huy những thành quả đạt được trong 10 năm qua, Hà Giang phấn đấu đến năm 2016 trở thành một tỉnh năng động, khởi sắc

Với những đặc điểm tự nhiên, KT-XH của Tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi

cho sự phát triển GD.Tuy nhiên, do điểm xuất phát của tỉnh còn thấp, điều kiện tự nhiên KT-XH một số huyện không đồng đều còn khó khăn Do đó việc đầu tư cho

GD mặc dù đã có nhiều cố gắng xong cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng không nhỏ tới HS, GV và CBQL

Giáo dục đã không ngừng mở rộng lớp nâng cao chất lượng dạy học; năm học 1997-1998 chỉ có 18 đơn vị trường học đến năm 2006-2007 đã có 43 đơn vị trường học, hoàn thành công tác phổ cập giáo dục tiểu học năm 1998; Hiện nay đã có 8/11

Trang 28

22

xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Học sinh khá, giỏi hàng năm đều tăng

- Về quy mô trường, lớp Tiểu học trong huyện:

- Những năm gần đây mạng lưới trưởng lớp tiêu học của Tỉnh Hà Giang đã được củng cố và phát triển Nhiều trường PTDT bán trú

Mới được thành lập tạo nên một mạng lưới trường lớp đáp ứng nhu yêu cầu của Giáo Dục tiểu học trong huyện.

Như vậy, Là một tỉnh miền núi vùng DTTS, trong những năm gần đây GD

Tiểu học nhìn chung ổn định, mạng lưới trường lớp đã được mở rộng, đội ngũ

GV, CBQL không ngừng được đào tạo nâng cao về mọi mặt: Được sắp xếp

ổn định; Chất lượng GD ở các ngành học, bậc học ngày àng có chuyển biến, tiến bộ rõ rệt Tuy nhiên, nếu xét trên mặt bằng chung của các tỉnh thì chất lượng dạy học của tỉnh Hà Giang vẫn còn thấp, còn nhiều bất cập

2.1.2 Khái quát về các xã đặc biệt khó khăn

Theo quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng, chủ nghiệm Uỷ ban dân tộc thì các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn có một

số đặc điểm sau:

- Có từ 1/3 số thôn đặc biệt khó khăn trở lên

- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên - Công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ 6/10 loại công trình giao thông thiết yếu trở lên

- Các yếu tố xã hội: Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:

+ Chưa đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

+ Đủ điều kiện khám chữa bệnh thông thường Trên 50% số thôn chưa có y tế thôn

+ Trên 50% số hộ chưa được hưởng thụ và tiếp cận với hệ thống thong tin đại chúng

+ Trên 50% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình độ từ sơ cấp trở lên

Trang 29

23

- Điều kiện sản xuất rất khó khăn, tập quán sản xuất rất lại hậu, còn mang nặng tính tự cấp, tự túc, chưa phát triển sản xuất hàng hóa Địa bàn cư trú: Thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, điều kiện địa hình chia cắt hoặc ở vùng sâu, vùng xa

Như vậy có thể nói xã đặc biệt khó khăn là xã có địa hình phức tạp, sự phân

bố dân cư thưa thớt, mật độ dân số nhỏ và điều kiện giao thông đi lại rất khó khăn

Hạ tầng cơ sở còn thiết yếu, tỷ lệ hộ nghèo cao, dân trí thấp Nhân dân các dân tộc ở đây chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, không có đủ điều kiện để cho con em học

ở các trường tại trung tâm xã Mặt khác trường PTDT nội trú cấp huyện, tỉnh thì không đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, chỉ dành ưu tiên cho học sinh có học lực khá, giỏi và tuyển sinh theo chỉ tiêu năm Mô hình trường PTDT bán trú dân nuôi phù hợp với điều kiện và đáp ứng được nhu cầu cho con em theo học của nhân dân các dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, đây chính là giải pháp cho giáo dục vùng khó ở các tỉnh miền núi

Quan điểm của đảng, nhà nước ta về giáo dục dân tộc và vùng đặc biệt khó khăn: Đảng ta xác định nguyên tắc: “Làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, các dân tộc thiểu số tiến kịp các dân tộc đa số, giúp các dân tộc phát huy tinh thần cách mạng và khả năng to lớn của mình, trong cán bộ cũng như nhân dân cần khắc phục

tư tưởng dân tộc lớn và tư tưởng dân tộc hẹp hòi, đoàn kết chặt chẽ giữa các dân tộc

để cùng nhau tiến lên xã hội chủ nghĩa” Qua các kỳ đại hội, đặc biệt Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đại hội lần thứ X của đảng đều xác định nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc “Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển” Bởi vì chỉ có bình đẳng thì mới thực hiện được đoàn kết dân tộc;

có đoàn kết, giúp nhau cùng phát triển thì mới thực hiện được bình đẳng dân tộc

Về Giáo dục và Đào tạo, tại Điều 10 trong luật giáo dục trong năm 2005 có nêu về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân: Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh

tế đều bình đẳng về cơ hội học tập Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để

Trang 30

xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần đào tạo cán bộ cho các vùng này Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách

Có thể khẳng định rằng: Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến giáo dục cho con em đồng bào dân tộc thiểu số Đến nay, 100% xã đặc biệt khó khăn có trường học, nhà mẫu giáo và các nhà bán trú dân nuôi Các bản xa trung tâm đều có lớp căn bản, tình trạng học ca 3 được xóa bỏ, tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt 90% - 95% Mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú dân nuôi đang được quan tâm đặc biệt và được sử dụng như là một giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho con em đồng bào dân tộc thiểu số cũng như các vùng có điều kiện kinh tế,

xã hội đặc biệt khó khăn Nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn để từ đó phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

2.1.3 Khái quát các trường phổ thông bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn tỉnh

Hà Giang

Là trường phổ thông công lập có nhiều cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân, dành cho con em đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn Có học sinh lưu trú tại trường được hỗ trợ tài chính của nhà nước và sự đóng góp của cha mẹ học sinh

Cơ cấu bộ máy:

Nhà trường có ban giám hiệu và các tổ chuyên môn theo cấp học cụ thể như sau:

- Ban giám hiệu: Gồm 01 hiệu trưởng có trình độ chuyên môn THCS, 01 phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn THCS và 01 phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn TH

- Các tổ chuyên môn thành lập theo các cấp học như các trường phổ thông khác

Trang 31

25

- Biên chế giáo viên: trường tổ chức dạy học 2 buổi / ngày cho cả hai cấp học Cấp TH đảm bảo giáo viên theo tỷ lệ 1,5, Biên chế học sinh: 1 trường không quá 30 lớp, cấp tiểu học không quá 25 học sinh

- Với cán bộ, nhân viên: đảm bảo đủ về cán bộ hành chính phục vụ và thư viện, thiết bị, dưới 30 học sinh lưu trú thì biên chế 01 nhân viên phụ trách nuôi dưỡng

Cơ chế hoạt động:

- Nhà trường hoạt động theo tỷ lệ trường phổ thông (Điều lệ trường TH, THCS)

- Quy chế hoạt động của nhà trường do bộ GD&ĐT ban hành

- Thực hiện theo các quyết định, quy chế, chính sách… do Bộ GD&ĐT và nhà nước ban hành

Vị trí ý nghĩa của trường phổ thông dân tộc bán trú:

Trường phổ thông dân tộc bán trú là nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế- xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng

ở miền núi, dân tộc thiểu số Trường có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội rất lớn được thể hiện ở một số mặt sau:

Về mặt KT-XH

So với việc đầu tư xây dựng và chi phí cho trường phổ thông dân tộc nội trú thì trường phổ thông dân tộc bán trú có chi phí thấp hơn (tại thời điểm 2008, mức chi cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú bằng 460.000đ/tháng nhân 12 tháng, năm 2009 là 520.000đ; Mức chi cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú = {(140.000đ/tháng nhân 9 tháng) + dân nuôi})

Đối với học sinh cấp tiểu học thì sẽ tiết kiệm được quỹ đất và việc đầu tư xây dựng phòng học tại các điểm trưởng lẻ Hơn nữa là các điểm lẻ ở xã đặc biệt khó khăn lại có số lượng lớp ít, tỷ lệ học sinh/ lớp không cao (nhiều điểm chỉ có một lớp với biên chế chỉ có 10 học sinh) và khó tổ chức được hai buổi học/ ngày nên tiết kiệm được biên chế giáo viên và chất lượng được đảm bảo

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

2.2.1 Về quy mô, lớp, Học sinh của 5 trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

Trang 32

Nà Trì

2013-14 17 519 232 517 215 2014- 15 18 531 242 528 241 2015- 16 17 559 253 555 252

Mậu Duệ

A

2013-14 11 258 120 250 134 2014-15 11 248 115 241 125 2015-16 11 255 123 255 136

Quyết

Tiến

2013-14 13 315 156 250 115 2014- 15 13 248 145 241 125 2015-16 11 255 123 212 102

Phó

Bảng

2013-14 27 507 238 502 234 2014-15 26 437 206 433 203 2015- 16 24 432 203 428 201 Trong 3 năm gần đây, số lượng HS dân tộc tăng lên đặc biệt là HS nữ Mặc dù số

lớp co lại nhưng số HS tăng cao ở mỗi lớp

2.2.2 Về CBQL và GV ở 5 trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

Trong những năm qua đội ngũ GVTH với nhiều hình thức đào tạo và bồi dưỡng, về cơ bản đã đạt chuẩn và trên chuẩn Cơ cấu chất lượng của đội ngũ GV đã được nâng cao so với những năm trước

Trang 33

Khả năng sử dụng tiếng địaphương

chuẩn

Dưới chuẩn

Giao tiếp được

Tình trạng thừa và thiếu GV cục bộ vẫn xảy ra Đó là, thừa GV ở thị trấn hoặc trường gần thành phố, thiếu GV ở các vùng thôn bản, vùng sâu, vùng khó khăn, nhất là các GV dạy các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục Do nhiều lý do nên việc điều chuyển GV chưa được thực hiện tốt nên các trường ở vùng sâu, vùng xa,

Trang 34

Trình độ chính trị Trình độ chuyên môn

Sơ cấp

Trung cấp

Đại Học

Trên Chuẩn

tố thuạn lợi đó thì vẫn còn có những bất cập về CBQL như: Một số cán bộ quản lý tuổi đã cao, trình độ chuyên môn chỉ đạt chuẩn, lí luận chính trị và nghiệp vụ quản

lý cũ, lạc hậu, bản thân lại ngại khó, ngại khổ, chưa có tinh thần tự giác trong việc

tự học, tự bồi dưỡng vì vậy việc cập nhật, xử lí thông tin, tiếp cận với khoa học hiện đại trong thời kỳ đổi mới GD sẽ gặp nhiều khó khăn, lung túng, dẫn đến việc chỉ đạo các hoạt động GD, đặc biệt là quản lý chất lượng dạy học và chỉ đạo thực hiện đổi mới PPDH theo yêu cầu của GD phổ thông trong nhà trường hiệu quả sẽ không cao

2.2.3 Về chất lượng dạy học ở các trường PTDTBT tiểu học

- Phẩm chất: Số học sinh thực hiện đầy đủ tỉ lệ khá cao chiếm tỉ lệ trung bình chiếm 93% Tuy nhiên vẫn còn tình trạng số HS thực hiện chưa đầy đủ chiếm tỉ lệ trung bình 6%

Trang 35

2014-2015 530 477 90,0 53 10 2015-2016 559 519 92,8 40 7,2

Mậu Duệ

A

2013-2014 258 213 82,6 45 17,4 2014-2015 248 248 100 0 0 2015-2016 255 255 100 0 0

Quyết

Tiến

2013-2014 315 297 94,3 18 5,7 2014-2015 248 230 92,7 18 7,8 2015-2016 255 235 91,2 20 7,8

Phó

Bảng

2013-2014 437 408 93,4 29 6,6 2014-2015 507 476 93,9 31 6,1 2015-2016 432 402 93,1 30 6,9 Phẩm chất: Số học sinh thực hiện đầy đủ tăng khá cao, nhưng tỷ lệ thực hiện chưa đầy đủ thấp

Bảng 2.5: Năng lực của HSTH 5 trường

Tả Ván 2013-2014 21 7,2 52 17,9 151 51,9 67 23,0

2014-2015 28 9,4 60 20,2 140 47,2 69 23,2 2015-2016 23 7,0 77 23,5 158 48,3 69 22,2

Trang 36

30

Nà Trì 2013-2014 9 1,7 60 11,6 415 80 35 6,7

2014-2015 20 3,8 42 7,9 451 84,9 18 3,4 2015-2016 41 7,3 99 17,7 259 46,2 160 28,6

Mậu

Duệ A

2013-2014 13 5,0 40 15,5 160 62,0 45 17,4 2014-2015 11 4,44 39 15,7 161 64,9 37 14,9 2015-2016 20 7,8 50 19,7 154 60,3 31 12,2

Quyết

Tiến

2013-2014 25 7,9 87 27,6 166 52,7 37 11,7 2014-2015 24 9,7 85 34,3 100 40,3 39 15,7 2015-2016 25 9,8 90 35,3 101 39,6 39 15,3

Phó

Bảng

2013-2014 22 4,3 89 17,6 338 66,7 58 11,4 2014-2015 34 7,8 92 21,1 259 59,3 56 12,8 2015-2016 53 12,3 114 26,4 225 52 40 9,3

- Năng lực: Số HS khá, giỏi tăng dần đạt khoảng gần 30% Nhưng tỉ lệ HS

yếu còn chiếm tỉ lệ khá cao hơn 15%

2.2.4 Về cơ sở vật chất của 5 trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học

Được sự quan tâm của các cấp chính quyền cùng một số chương trình dự án cho đến nay, nhiều trường TH đã xây dựng mới đảm bảo yêu cầu dạy và học Tuy nhiên trên địa bàn huyện, các trường đã đảm bảo đủ phòng học, chỗ ngồi cho HS nhưng một số trường lớp vẫn còn lớp mẫu giáo, lớp nhà trẻ phải học nhờ phòng học của trường tiểu học

Như vậy, hầu hết các trường chưa có thư viện, phòng thiết bị, phòng học bộ môn nên thiết bị đưa về không có phòng để chứa, thiếu người có chuyên môn quản

lý do vậy dẫn đến tình trạng hư hỏng và không sử dụng được kĩ năng sử dụng thiết

bị vẫn phổ biến gây tình trạng lãng phí và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học Thiết bị dạy học chưa được đáp ứng kịp thời thường đưa về muộn có khi gần hết năm học

Trang 37

9 15%

10 16,7%

8 13,3% Bảng thống kê cho thấy: Số phòng gần đáp ứng được số lớp, số phòng kiên

cố và bán kiên cố chiếm phần lớn, các phòng học xây mới đã được quan tâm phát triển (13,3%) Tuy nhiên, số phòng học nhà tạm vẫn cao so với trường Điều này đòi hỏi CBQL các trường, các cấp chính quyền, cơ quan ban ngành, địa phương nỗ lực khắc phục cho những vùng này

Qua trao đổi với thầy giáo Phạm Văn Tường Hiệu trưởng trường TH Mậu Duệ A

theo thầy: Nhà trường hiện nay đang gặp khó khăn về CSVC như phòng thư viện,

đồ dung thiết bị dạy học chưa có đang dùng tạm trong phòng học của học sinh Nhà

vệ sinh không hoạt động được vì không đủ điều kiện (thiếu nước) Các điểm lẻ còn thiếu thốn nhiều hợn Nhìn chung về CSVC đã xuống cấp nhiều do đó không thể

không ảnh hưởng tới chất lượng dạy học của nhà trường

Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến về những nguyên nhân ảnh hưởng đến dạy học ở các trường PTDT bán trú tiểu học xã khó khăn tỉnh Hà Giang

4 11.4%

22 62,9%

4 11.4%

2 SGK chưa phù hợp với vùng miền

(kiến thức, kĩ năng, giới, kĩ năng

sống,…)

3 8,6%

5 14,3%

23 65,7%

4 11,4%

3 Quản lý, tổ chức dạy học chưa phù hợp

với điều kiện đại phương

3 8,6%

5 14,3%

21 60%

6 17,7%

Trang 38

32

4 CSVC, trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc

hậu

25 71,4%

10 28,6%

Từ phía HS

5 Không biết hoặc biết ít TV trước khi vào

lớp 1

28 80%

7 20%

6 Thụ động trong giờ học (thiếu tự tin, rụt

rè,…)

15 42,9%

20 57,1%

7 Khả năng tư duy, ngôn ngữ, chú ý hạn

chế

4 11,4%

22 62,9%

5 14,3%

4 11,4%

Từ phía gia đình; Xã hội

8 Trình độ văn hóa thấp 5

14,3%

15 42,9%

10 28,6%

5 14,3%

9 Môi trường GD không lành mạnh 7

20%

15 42,9%

8 22,9%

5 14,3% 1

0

Không quan tâm đến việc học của con

em

5 14,3%

15 42,9%

7 20%

8 22,9% 1

1

Nhà đông con , kinh tế gia đình khó

khăn

12 34,3%

18 51,4%

5 14,3%

7 20%

15 42,9%

8 22,9% 1

4

Không phát huy việc sử dụng thiết bị

dạy học

5 14,3%

7 20%

15 42,9%

8 22,9% 1

5

Khả năng dùng TV, tiếng DT chưa thành

thạo

15 42,9%

20 57,1%

Trang 39

33

Từ biểu đồ trên ta thấy mức độ ảnh hưởng lớn nhât đó là từ phía học sinh và gia

đình Đây là một trong những cái rào cản ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục vùng khó khăn hiện nay

Ngoài ra Giáo viên cũng là một phần ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập

như việc sử dụng tiếng việt chưa thành thạo

Bảng 2.8: Mức độ của các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học ở trường PTDT bán trú tiểu học xã khó khăn tỉnh Hà Giang

ảnh hưởng (thứ bậc)

CSVC, trang thiết bị của nhà trường còn nghèo nàn, lạc hậu 1 Quản lý tổ chức dạy học chưa phù hợp với điều kiện địa phương 2

HS không biết hoặc biết ít TV Khi bước vào lớp 1 3

Yếu tố môi trường GD không lành mạnh 6 Kiến thức, nội dung chương trình còn nặng so với HSDT 7

Cha mẹ không quan tâm đến việc học tập của con em 10 Trình độ văn hóa của người dân địa phương còn hạn chế 11 Phương pháp dạy học của GV chưa phát huy được tính tích cực của

HS, chưa nắm được kĩ thuật dạy lớp ghép

12

Khả năng sử dụng TV và tiếng DT chưa thành thạo 13

GV không sử dụng thiết bị dạy học, chưa chuẩn bị bài lên lớp, chưa

dành đủ thời gian cho tiết học

14

Trang 40

34

Tóm lại, từ kết quả khảo sát trên cho thấy những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc dạy học ở các trường PTDT bán trú tiểu học tập chung chủ yếu đó là: Kiến thức nội dung, SGK dạy học trong chương trình còn nặng so với học sinh vùng dân tộc; Quản lý tổ chức dạy học chưa phù hợp với điều kiện địa phương; CSVC trang thiết bị nghèo nàn lạc hậu; không biết hoặc biết ít TV trước khi vào lớp 1; Phương pháp giảng dạy của GV; HS thiếu tự tin do môi trường; Là cơ sở để chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng các giải pháp quản lý dạy học phù hợp ở các trường PTDT bán trú tiểu học vùng khó khăn tỉnh Hà Giang

2.3 Thực trạng các quản lí dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học xã đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang

2.3.1 Thực trạng quản lí mục tiêu, nội dung chương trình dạy học

Để đánh giá khách quan về việc quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy học tác giả đã hỏi ý kiến CBQL và GV các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học về các nội dung và kết quả thu được ở bảng 2.9

Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học

Không thực hiện

Ngày đăng: 07/10/2016, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bảo (1980), Tổ chức dạy học- Một số vấn đề lý luận dạy học, Trường cán bộ quản lý và nghiệp vụ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học- Một số vấn đề lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1980
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Khái niệm về QLGD và chức năng QLGD, Tạp chí phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về QLGD và chức năng QLGD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40- CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40- CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Điều lệ trường tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
7. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Nghị định số 101/2002/NĐ-CP Về tổ chức thanh tra giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 101/2002/NĐ-CP Về tổ chức thanh tra giáo dục
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2002
8. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (ban hành kèm theo quyết định số 202/2001/QĐ-TTg ngày 28/2/2001 của thủ tướng chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục
9. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Tập bài giảng cho lớp đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
10. Đảng Công Sản Việt Nam(2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Công Sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
12. Đỗ Ngọc Đại (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 1997
13. Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1981
14. Trần Bá Hoành (1994), Tổng quan về đội ngũ giáo viên, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về đội ngũ giáo viên
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1994
15. Nguyễn Kế Hào- Nguyễn Hữu Dũng (1998), Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở tiểu học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở tiểu học
Tác giả: Nguyễn Kế Hào- Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
16. Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quan lý trường học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quan lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1985
17. Harold Kootz, Cyri Odonnell (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri Odonnell
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
21. Nguyễn Trí (2002), Bồi dưỡng giáo viên dạy thay sách giáo khoa mới- Thực tiễn và quan niệm, Tạp chí giáo dục số 41 tháng 10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng giáo viên dạy thay sách giáo khoa mới- Thực tiễn và quan niệm
Tác giả: Nguyễn Trí
Năm: 2002
22. Trần Quốc Thành (1996), Đề cương bài giảng “Tâm lí học xã hội- quản lí, Khoa tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm, Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng “Tâm lí học xã hội- quản lí
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 1996
23. Trần Quốc Thành (2004), Khoa học quản lí đại cương, Đề cương bài giảng dành cho học viên cao học, chuyên ngành quản lý, khoa tâm lý giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp trường, lớp, HS 5 năm trường vùng đặc biệt khó  khăn - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.1 Tổng hợp trường, lớp, HS 5 năm trường vùng đặc biệt khó khăn (Trang 32)
Bảng 2.2: Cán bộ quản lý, GV (5 trường) - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.2 Cán bộ quản lý, GV (5 trường) (Trang 33)
Bảng 2.3: Thống kê CBQL TH (5 trường) - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.3 Thống kê CBQL TH (5 trường) (Trang 34)
Bảng 2.4: Phẩm chất của HSTH 5 trường - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.4 Phẩm chất của HSTH 5 trường (Trang 35)
Bảng 2.5: Năng lực của HSTH 5 trường - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.5 Năng lực của HSTH 5 trường (Trang 35)
Bảng  2.9.  Đánh  giá  của  CBQL  và  GV  về  quản  lý  mục  tiêu,  nội  dung,  chương trình dạy học - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
ng 2.9. Đánh giá của CBQL và GV về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học (Trang 40)
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL và GV về quản lý dạy học - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL và GV về quản lý dạy học (Trang 41)
Bảng 2.12. Đánh giá  của CBQL và GV về  việc  thực  hiện công tác  bồi dưỡng  chuyên môn cho đội ngũ GVTH vùng DTTS - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL và GV về việc thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVTH vùng DTTS (Trang 44)
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL và GV về công tác đổi mới phương pháp  dạy học - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL và GV về công tác đổi mới phương pháp dạy học (Trang 45)
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL và GV về quản lí kiểm tra đánh giá xếp loại  học sinh - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL và GV về quản lí kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh (Trang 48)
Bảng 3.1: Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các  giải pháp - Quản lý dạy học trong trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học các vùng đặc biệt khó khăn tỉnh hà giang
Bảng 3.1 Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w