ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ ỐNG DẪN NƯỚC CAO ÁP VÀ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM 1. giới thiệu chung Mặt bằng nhà máy Sản phẩm Nguyên vật liệu Tính toán cấp phối Kế hoạch sản xuất 2. Công nghệ sản xuất Kho nguyên liệu Xưởng chế tạo bê tông Xưởng thép Xưởng tạo hình 3. Kiến trúc, điện nước, kinh tế
Trang 1Thiết kế tốt nghiệpnhà máy bêtông Sản xuất ống dẫn nớc cao áp và bê tông thơng
Phần I
Mở đầu và giới thiệu chungI.1 Mở đầu
1 Sơ l ợc về Sự phát triển của cấu kiện bê tông đúc sẵn:
ở những thế kỷ trớc, công tác xây dựng cơ bản ít phát triển , tốc độ xây dựngchậm vì cha có một phơng pháp xây dựng tiên tiến, chủ yếu thi công bằng tay mức
độ cơ giới thấp và một nguyên nhân quan trọng là công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng cha phát triển Những năm 30 - 40 của thế kỷ 19, công nghiệp sản xuất xi măng poóclăng ra
đời tạo ra một chuyển biến cơ bản trong xây dựng Nhng cho đến những năm7080 của thế kỷ này bê tông cốt thép mới đợc sử dụng vào các công trình xâydựng và từ đó chỉ một thời gian tơng đối ngắn, loại vật liệu có nhiều tính u việt này
đã đợc phát triển nhanh chóng và chiếm địa vị quan trọng trong các loại vật liệuxây dựng.Trong quá trình sử dụng, cùng với sự phát minh ra nhiều loại bê tông và
bê tông cốt thép mới, ngời ta càng hoàn thiện phơng pháp tính toán kết cấu, càngphát huy đợc tính năng u việt và hiệu quả sử dụng của chúng, do đó càng mở rộngphạm vi sử dụng của loại vật liệu này Đồng thời với việc sử dụng bê tông và bêtông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, không bao lâu sau khi xuất hiện bê tông cốt thépcấu kiện bê tông đúc sẵn ra đời Vào những năm đầu của nửa cuối thế kỷ XIX ngời
ta đã đúc những chiếc cột đèn đầu tiên bằng bê tông với lõi gỗ và những tà vẹt đờngsắt bằng bê tông cốt thép xuất hiện lần đầu vào những năm 1877 Những năm cuốithế kỷ XIX, việc sử dụng những cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn có kết cấu đơngiản nh cột, tấm tờng bao che, khung cửa sổ, cầu thang… đã t đã tơng đối phổ biến.Những năm đầu của thế kỷ 20, kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn đợc sử dụng dớidạng những kết cấu chịu lực nh sàn gác, tấm lát vỉa hè, dầm và tấm lát mặt cầunhịp bé, ống dẫn nớc có đờng kính không lớn Những sản phẩm này thờng đợc chếtạo bằng phơng pháp thủ công với những mẻ trộn bê tông nhỏ bằng tay hoặc nhữngmáy trộn loại bé do đó sản xuất cấu kiện đúc sẵn bằng bê tông cốt thép còn bị hạnchế
Trong mời năm (19301940) việc sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép bằng thủcông đợc thay thế bằng phơng pháp cơ giới và việc nghiên cứu thành công dâychuyền công nghệ sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép đợc áp dụng tạo điều kiện
ra đời những nhà máy sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn Cũng trongmời năm này nhiều loại máy trộn xuất hiện, đồng thời nhiều phơng thức đầm chặt
bê tông bằng cơ giới nh chấn động, cán, cán rung, li tâm hút chân không đợc sửdụng phổ biến, các phơng pháp dỡng hộ nhiệt, sử dụng các phụ gia rắn nhanh,ximăng rắn nhanh cho phép rút ngắn đáng kể quá trình sản xuất
Trong những năm gần đây, những thành tựu nghiên cứu về lý luận cũng nh vềphơng pháp tính toán bê tông cốt thép trên thế giới càng thúc đẩy ngành côngnghiệp sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép phát triển và đặc biệt là thành công củaviệc nghiên cứu bê tông ứng suất trớc đợc áp dụng vào sản xuất cấu kiện là một
Trang 2ờng độ cao, tiết kiệm đợc bê tông và cốt thép, nhờ đó có thể thu nhỏ kích thớc cấukiện, giảm nhẹ khối lợng, nâng cao năng lực chịu tải và khả năng chống nứt củacấu kiện bê tông cốt thép.
Ngày nay ở những nớc phát triển, cùng với việc công nghiệp hoá ngành xâydựng, cơ giới hoá thi công với phơng pháp thi công lắp ghép, cấu kiện bằng bê tôngcốt thép và bê tông ứng suất trớc đợc sử dụng hết sức rộng rãi, đặc biệt trong ngànhxây dựng dân dụng và công nghiệp với các loại cấu kiện có hình dáng kích thớc vàcông dụng khác nhau nh cột nhà, móng nền, dầm cầu chạy, vì kèo, tấm lợp, tấm t-ờng ở nhiều nớc có những nhà máy sản xuất đồng bộ các cấu kiện cho từng loạinhà theo thiết kế định hình Ngoài ra cấu kiện đúc sẵn bằng bê tông cốt thép cũng
đợc sử dụng ngày càng rộng rãi vào các ngành xây dựng cầu đờng, thuỷ lợi, sânbay, các loại cột điện, các dầm cầu nhịp lớn 3040m, cột ống dài, các loại ống dẫnnớc không áp và có áp, tấm ghép cho đập nớc
Ngày nay với những trang bị kỹ thuật hiện đại có thể cơ giới hoá toàn bộ và tự
động hoá nhiều khâu của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất cấu kiện
bê tông cốt thép đúc sẵn và do đó càng đáp ứng đợc nhu cầu to lớn của xây dựng cơbản
2 Tình hình phát triển vật liệu ở n ớc ta hiện nay:
Việt Nam là đất nớc đang trong giai đoạn phát triển lại có dân số đông gần 80triệu ngời tiềm năng phát triển lớn.Vì vậy ,trớc mắt phải xây dng một cơ sở hạ tầnghoàn chỉnh hơn để đáp ứng tốc độ phát triển của đất nớc.Để làm đợc việc đó ngànhxây dng nói chung và ngành công nghệ vật liệu xây dng nói riêng cần phải đi trớcmột bớc trong quá trình phát triển.Trong đó ngành sản xuất vật liệu phải đợc u tiên
đầu t phát triển mạnh.Trong những năm qua nhà nớc đã có chính sách đầu t pháttriển hợp lí cho ngành vật liệu xây dng với những nhà máy sản xuất vật liệu hiện
đại,công suất lớn Cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, nhu cầu về các loạisản phẩm bê tông và bê tông cốt thép cho các ngành xây dng cơ bản là rất lớn Nó
đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong các vật liệu sử dụng cho xây dựng.Nhằmthoả mãn nhu cầu đó ngành vật liệu xây dựng cần u tiên phát triển theo chiềusâu,đổi mới trang thiết bị công nghệ sản xuất tiên tiến.Theo đinh hớng này, ngànhsản xuất bê tông và cấu kiện bê tông đúc sẵn đã ,đang đợc nhà nớc đầu t thích đáng
và đạt đợc một số kết quả khả quan.Cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn ngày càng
đ-ợc sử dụng rộng rãi trong các quá trính xây dng cơ bản Và để đáp ứng đđ-ợc nhu cầunày cần thiết phải xây dng các nhà máy sản xuất bê tông và cấu kiện bê tông đúcsẵn,đáp ứng đợc tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng nh hiện nay ở nớc ta
Bằng những kiến thức đã đợc học và tích luỹ trong trờng Đại học Xây Dựng
Em xin đợc đa ra phơng án '' Thiết kế nhà máy bê tông chế tạo ống dẫn nớc cao áp
và bê tông thơng phẩm công suất 25.000 m 3 /năm'' Đây cũng chính là nội dung bản
báo cáo tốt nghiệp kỹ s ngành Vật Liệu Xây Dựng của Em
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Trần Ngọc Tính cùng toàn thể các
Thầy, Cô giáo trong bộ môn công nghệ Vật Liệu Xây Dựng đã giúp đỡ Em hoànthành đồ án này Em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn quan tâm
Sinh Viên Thực Hiện:
Nguyễn Văn Kính
I.2 Giới thiệu về mặt bằng nhà máy
Trang 3Nhà máy đợc thiết kế xây dựng tại Thành phố Hải Dơng nằm bên cạnh đờng Quốc
Lộ 5, cách trung tâm thành phố 5 km về phía tây Đây là vị trí hết sức thuận lợi choviệc cung cấp nguyên vật liệu cũng nh tiêu thụ sản phẩm bằng cả đờng sắt và việcvận chuyển bằng ôtô chủ yếu ở các tỉnh ,thành nh Hà Nội, Hải Phòng,Quảng Ninh,Bắc Ninh,Hng Yên, Bắc Giang Đồng thời nhà máy không nằm trong phạm vi trungtâm thành phố nên việc sản xuất, vận chuyển ít ảnh hởng đến vệ sinh môi trờng,giao thông đi lại của dân c
Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy:
Đá dăm: Đá dăm đợc lấy từ Chí Linh - Hải Dơng với khoảng cách vận chuyển là
20 km, đá dăm đợc vận chuyển bằng ôtô ben, ôtô tự đổ có gắn rơmoóc
Cát vàng: Nguồn cung cấp là cát vàng sông Hồng, đợc vận chuyển về từ bãi cát
đã khai thác với khoảng cách vận chuyển 60 km, cát đợc chở trên các ôtô tự đổ cógắn rơmoóc
Ximăng: Nguồn cung cấp là nhà máy Ximăng Hoàng Thạch – Hải Dơng.Ximăng đợc vận chuyển về nhà máy bằng các ôtô có gắn Stéc chuyên dụng.Khoảng cách vận chuyển là 30 km
Sắt thép: Nguồn cung cấp là thép cuộn nhập khẩu từ Malaysia, ấn Độ và thép lálấy từ nhà máy thép Thái Nguyên
I.3 các loại sản phẩm mà nhà máy sản xuất
1 Bêtông th ơng phẩm:
Nhà máy sản xuất các loại bê tông thơng phẩm có các mác sau: 200,300,450.Chất lợng của hỗn hợp bê tông sẽ quyết định chất lợng của sản phẩm mà nó tạothành vì thế để sản xuất đợc sản phẩm có chất lợng tốt ta phải chú ý đến khâu chếtạo hỗn hợp bê tông Để chế tạo đợc hỗn hợp bê tông tốt ta phải hiểu rõ về sự hìnhthành và cấu tạo của hỗn hợp bê tông , các tính chất của hỗn hợp bê tông , sự ảnh h-ởng của các thành phần trong hỗn hợp bê tông đến các tính chất đó Các thànhphần tạo nên hỗn hợp bê tông bao gồm: cốt liệu, chất kết dính, nớc và phụ gia Cácthành phần trong hỗn hợp bê tông đợc phối hợp theo một tỉ lệ nhất định và hợp lý,tuỳ theo các chỉ tiêu yêu cầu, đợc nhào trộn đồng đều nhng cha bắt đầu quá trìnhninh kết và rắn chắc Việc xác định tỷ lệ cấp phối và yêu cầu chất lợng của hỗn hợp
bê tông không những nhằm đảm bảo các tính năng kĩ thuật của bê tông ở nhữngtuổi nhất định mà còn phải thoả mãn các yêu cầu công nghệ, liên quan đến việc xác
định thiết bị tạo hình, đổ khuôn , đầm chặt và các chế độ công tác khác Các loạihỗn hợp bê tông thơng phẩm sẽ đợc cung cấp cho thị trờng tiêu thụ theo đơn đặthàng Với các công trình khác nhau cần có các chỉ tiêu kĩ thuật đối với hỗn hợp bêtông khác nhau Chính vì vậy tại mỗi công trình xây dựng có những đòi hỏi khácnhau về chất lợng của hỗn hợp bê tông cả về cờng độ lẫn tính công tác
2 ố ng dẫn n ớc cao áp :
Có nhiều phơng pháp để tạo hình ống dẫn nớc cao áp
a công nghệ ba giai đoạn: Quá trình tạo ống đợc thực hiện qua ba giai đoạn.
Giai đoạn 1: Ngời ta chế tạo lõi bê tông cốt thép của ống bê tông bằng
ph-ơng pháp quay ly tâm, chấn động hoặc kết hợp với ép theo phph-ơng đứng.Cáclõi này thờng có cốt ứng suất trớc từ sợi thép, hoặc cũng có thể tạo cốt bằngmột hình trụ thép nhỏ
Trang 4 Giai đoạn 2: Sau khi gia công nhiệt và bảo dỡng nớc nóng lõi đợc cuốn cốtvòng ứng suất trớc.
Giai đoạn 3: Ngời ta tạo lớp vữa bảo vệ cho cốt vòng
b Công nghệ rung ép thuỷ lực: sản xuất các ống dẫn nớc chịu áp lực làm việc
với áp suất p =1015 atm và áp lực thử từ 1318 atm Chế tạo ống có đờngkính trong = 5001600 mm, dài 5000m, bề dày thành ống từ 5585mm
c Chế tạo ống từ bê tông cốt thép tự ứng suất trớc: Tự ứng suất đợc chế tạo
nên do sự dãn nở nhiệt bê tông khi cứng rắn.Bê tông trong trờng hợp này có
sự dãn nở là do nó đợc chế tạo từ xi măng đặc biệt gọi là xi măng dãnnở.Khi cứng rắn do dùng xi măng dãn nở thể tích,bởi vậy do cót thép dínhkết với bê tông nên cũng đợc kéo căng theo một phía Kết quả là trong cốtthép tạo nên ứng suất kéo,còn trong bê tông tao ứng suất nén
Với nhà máy của ta chọn phơng pháp rung ép thuỷ lực để chế tạo các loại ốngkhác nhau Phơng pháp này có u việt hơn hẳn phơng pháp công nghệ ba giai đoạn
là chế tạo đợc ống có áp lực làm việc cao hơn mà quá trình công nghệ lại đơn giản
Trang 5dụng là bê tông mác 450 Yêu cầu đối với từng vật liệu thành phần để chế tạo hỗnhợp bê tông này nh sau :
Ximăng : ximăng đợc dùng là ximăng poóclăng rắn nhanh mác không thấphơn mác bê tông, mác 500.Ximăng này ngoài các yêu cầu đã quy định nh đối với ximăng thờng còn phải thoả mãn các điều kiện bổ sung sau : Hàm lợng khoáng C3Akhông đợc quá 6%, lợng nớc tiêu chuẩn của hồ ximăng không quá 26%.Chi phí ximăng cho 1 m3 bê tông từ 550 đến 600 kg.C3A
Tính chất của xi măng sử dụng :
Nguồn gốc Loại
Khối ợng thểtích
Khối ợngriêng
Hàm ợng
l-C3A
Nớc tiêuchuẩn
hồ XM
Hoàng Thạch
Đá dăm : cốt liệu lớn là đá dăm có chất lợng tốt, đá dăm có Dmax = 10
mm Đá dăm phải đợc thí nghiệm về độ ép vỡ ( EV) Chỉ tiêu này đợc xác định dựatheo tỉ lệ vỡ vụn của đá dăm chứa trong ống trụ thép dới tác dụng của tải trọng nhất
định và đợc tính theo công thức sau:
Nd = 100
m
m m
1
2
1
m1 : Khối lợng mẫu bỏ vào xilanh ( g )
m2 : Khối lợng mẫu còn sót lại trên sàng ( g )
Đá dăm từ đá gốc có cờng độ cao, yêu cầu có độ ép vỡ Ev 8
Quy định về hình dáng:
Hạt tròn và ô van có khả năng chịu lực lớn, còn hạt thỏi và dẹt khả năng chịu lựckém Do vậy yêu cầu hàm lợng các loại hạt dẹt hay thỏi trong đá dăm không đợc v-
ợt quá 15% theo khối lợng Ngoài ra các loại hạt yếu bao gồm các loại hạt dòn, hạt
dễ phong hóa cũng có tác dụng làm giảm đáng kể cờng độ của bê tông Vì vậy hàmlợng của các hạt này cũng không đợc lớn hơn 10% theo trọng lợng
Hàm lợng tạp chất sét, phù sa trong đá dăm quy định không quá 1%, hàm lợnghợp chất lu huỳnh ( SO3 ) không quá 0.5% theo khối lợng
Tính chất của nguyên liệu đá dăm:
Nguồn gốc Dmax
Khối ợng thểtích
Khối ợngriêng
Hàm ợngbùn sét
l-Lợng hạtdẹt,thỏi
Độ néndập
Hàmlợng
SO3
Chí Linh
Hải Dơng 10 1.470 2.700 < 0,78 < 15 8 < 0,5 Đá dăm yêu cầu phải có đờng tích luỹ cấp hạt không vợt ra ngoài miềm giới hạn đ-
ợc xác định theo quy phạm
Theo quy phạm hàm lợng từng cấp hạt cốt liệu lớn nằm trong phạm vi sau :
Trang 6Mi-ca có cờng độ bản thân bé, ở dạng phiến mỏng, lực dính với xi măng rất yếu.Mi-ca lại dễ phong hoá, nên làm giảm cờng độ và tính bền vững của bê tông , vì thếlợng mi-ca không đợc quá 0,5%.
Các hợp chất lu huỳnh gây tác dụng xâm thực hoá học đối với xi măng , nên lợngcủa nó trong cát tính quy ra SO3 không quá 1%
Tạp chất hữu cơ là xác động vật và thực vật mục nát lẫn trong cát, làm giảm lựcdính kết giữa cát và xi măng , ảnh hởng đến cờng độ, mặt khác có thể tạo nên axíthữu cơ gây tác dụng xâm thực đến xi măng làm giảm cờng độ của xi măng trên25% Nếu cát có chứa nhiều tạp chất hữu cơ thì có thể rửa bằng nớc sạch Bụi sét
là những hạt bé hơn 0,15mm, chúng bao bọc quanh hạt cát, cản trở sự dính kết giữacát và xi măng , làm giảm cờng độ và ảnh hởng đến tính chống thấm của bêtông Quy phạm quy định không quá 5%
Độ ẩm của cát là mức độ ngậm nớc của cát, đặc tính của cát là thể tích thay đổitheo độ ẩm, thể tích lớn nhất khi có độ ẩm khoảng 4 7%
Tính chất của nguyên liệu cát:
Nguồn
Khối ợngriêng
Khối ợng thểtích
l-Độrỗng Môdunđộ lớn
Lợngmica
Lợng
SO3
Độẩm
2
Trang 7Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ đảm bảo nằm trong vùng quy phạm, quy phạmnày áp dụng cho cát chế tạo bê tông nặng, đây cũng là loại bê tông nhà máy củachúng ta sản xuất nên ta có thể áp dụng quy phạm này Sau đây là bảng quy phạmcủa cát mà loại cát nhà máy nhập về phải nằm trong vùng quy phạm này.
nh trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêng đợc sự kiểm tra của phòngthí nghiệm
2-Đối với bêtông th ơng phẩm mác 200, 300, 450:
Bê tông thơng phẩm mác này có độ sụt lớn với loại có SN=12 cm ta phải dùngphụ gia siêu dẻo để làm tăng độ sụt của bê tông, giảm lợng dùng nớc và do đó tăngcờng độ của bê tông
Từ đó ta có yêu cầu đối với từng loại vật liệu nh sau:
Ximăng : ximăng đợc dùng là loại ximăng PC40, bảo đảm các tính chất đã
quy định
Cốt liệu lớn (Đá dăm) : đá dăm có chất lợng tốt, Dmax = 20 mm,khối lợngthể tích 1,45kg/m3 ,ngoài ra nh với ống cao áp ,cấp phối hạt trong quy phạm
Cốt liệu nhỏ (Cát) : cát cũng có yêu cầu nh ở trên
N ớc nhào trộn cho hỗn hợp bêtông :Giống nh trên
i.5 tính toán cấp phối bêtông
Trang 8R N X
350 400 350
K
.( 386 350 )
350 400
42 , 1 47 , 1 42 , 1
Vd
.
Trang 9 D =
1 , 456 - 1 1
46 , 0
47 , 1 1000
=1215(kg)
1.4 Xác định l ợng dùng cát :
C = [ 1000 - (
d n
D + ρ
N + ρ
X
)] c
Trong đó:
x : Khối lợng riêng của xi măng và x = 3,1 kg/l
n : Khối lợng riêng của nớc và n = 1 kg/l
d : Khối lợng riêng của đá và d = 2,7 kg/l
c : Khối lợng riêng của cát và c = 2,65 kg/l
C = [ 1000 - ( 3863,1 2051 12152,7 )]2,65 = 584 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0 , 32
1215 584
Theo bảng 5.6(trang 98 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) ta
điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34
Trang 10Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông ximăng” tập 1) với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 12 cm ta có đợc lợng dùng nớccho 1 m3 bê tông là: N = 208 l/m3 .
R N
Lợng dùng phụ gia cho 1 m3 bê tông lấy bằng 1,5% lợng ximăng (theo sách “Giáotrình công nghệ bê tông xi măng” tập 1 trang 49)
350 400 400
K K
.( 491 400 )
350 400
42 , 1 47 , 1 47 , 1
= 1 - 12,45,7 = 0,46
Trang 11 D =
1 , 56 - 1 1 1153.
46 , 0
45 , 1 1000
D N X
ρ
+ ρ
+
Trong đó
x : Khối lợng riêng của xi măng và x = 3,1 kg/l
n : Khối lợng riêng của nớc và n = 1 kg/l
d : Khối lợng riêng của đá và d = 2,7 kg/l
c : Khối lợng riêng của cát và c = 2,65 kg/l C = [ 1000 - ( 4913,1 2201 11532,7 )]2,65 = 516 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lợng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
mc = 0 , 3
1153 516
Theo bảng 5.6(trang 98 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) ta
điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34
Trang 12Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng”tập 1) với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 12 cm ta có đợc lợng dùng nớc cho 1 m3
R N
350 400 350
K K
.( 363 350 )
350 400
42 , 1 47 , 1 42 , 1
1000
d d
Vd
K r
45 , 1 1000
Trang 133.4 Xác định l ợng dùng cát :
C = [ 1000 - (
d N X
D N X
Theo bảng 5.6(trang 98 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) ta
điều chỉnh về cấp phối chuẩn với mc = 0,34
Trang 14Theo B«l«m©y – Skramtaep cã c«ng thøc.
0 , 5
R A
R N
P =1,5%280 =4,2 lÝt
Néi suy tÝnh hÖ sè Kd ta cã:
.( 280 250 )
250 300
250 300 250
K
.( 280 250 )
250 300
30 , 1 36 , 1 30 , 1
1000
d d
Vd
K r
D N X
Theo b¶ng 5.6(trang 98 s¸ch “Gi¸o tr×nh c«ng nghÖ bª t«ng xi m¨ng” tËp 1) ta
®iÒu chØnh vÒ cÊp phèi chuÈn víi mc = 0,36
C = ( 597+1254 )0,36 = 629 kg
Trang 15Phụ gia(Sikament R4)(lít)PC50 PC40
I.6 Kế hoạch sản xuất của nhà máy
Số ngày làm việc thực tế trong một năm
N = 365 - ( x+y+z )
Trong đó:
365 : Số ngày trong năm
x : Số ngày nghỉ chủ nhật : 52 ngày
y : Số ngày nghỉ lễ tết :8 ngày
z : Số ngày nghỉ bảo dỡng, sửa chữa : 5 ngày
Từ đó ta có số ngày làm việc thực tế trong năm :
N = 365 - ( 52 + 8 + 5 ) = 300 ngày
Số ca sản xuất trong một ngày : 2 ca/ngày
Số ca sản xuất trong một năm :2300 = 600 ca/năm
Số giờ sản xuất trong ca :7,5 giờ/ca
Số giờ sản xuất trong một năm : 6007,5 = 4500 ( giờ/năm )
Bảng kế hoạch phân phối sản lợng từng loại sản phẩm của nhà máy trong năm:
Trang 16Cèng(lo¹i)
Th¬ng phÈm(daN/cm2)
X
M
PC40 1777 1481 148,1 123,4 5,92 4,94 2,96 2,47 0,39 0,33PC50 7720 6433,3 643,3 536,1 25,7 21,4 2,86 10,7 1,71 1,43C¸t 16046 10028 1337 835,7 53,5 33,4 26,7 16,7 3,56 2,23
Trang 17Sơ đồ dây chuyền công nghệ toàn nhà máy
phần II Thiết kế công nghệ
II.1 Tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu
Đối với mỗi xí nghiệp sản xuất bê tông thì khâu tiếp nhận và bảo quản nguyênvật liệu là khâu rất quan trọng Kho là nơi dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu ban
đầu đáp ứng đầy đủ yêu cầu, kế hoạch sản xuất của xí nghiệp
Tuỳ vào loại nguyên vật liệu và các sản phẩm cần bảo quản mà có một loại haynhiều loại kho thích hợp với chúng, có thể là kho kín, kho hở, kho liên hoàn… đã t Bởi vậy, mỗi loại nguyên vật liệu ta sẽ dựa vào các tính chất cơ bản và yêu cầu kỹthuật để chọn ra một loại kho phù hợp, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì thế kho là điểm khởi đầu quan trọng ảnh hởng tới chất lợng của vật liệu
dự trữ cũng nh sản phẩm tạo thành sau này
II.1.1 Kho xi măng
Kho xi măng của nhà máy phải làm kín, chống sự xâm nhập của hơi nớc Hiệnnay trong nớc ta có các loại kho chứa xi măng rời và kho chứa xi măng đã đóngbao
Để bảo quản xi măng thờng dùng các loại kho sau:
Mài loa,sửa khuyết tật
Kho thép
Gia công chế tạo các linh kiện cốt thép
Đặt khung cốt vòng
Tổ hợp khuôn ngoài
Căng cốt dọc
và neo trên khuôn ngoài
Trang 18+Kho thủ công: Dùng để dự trữ xi măng ở dạng đóng bao, thờng bố trí ngay ở
tầng 1 để thuận tiện cho việc bốc dỡ và sử dụng xi măng Nền và tờng kho phải đợcchống thấm tốt
+Kho xi măng cơ giới hoá: kho xi măng cơ giới hoá bao gồm 2 loại kho là kho
Bunke và kho Xilô
+ Kho Bunke: Có dung tích từ 250 – 1000 tấn, thờng đợc xây dựng cho các nhà
máy bê tông công suất bé, loại kho này gồm hàng loạt Bunke tiết diện hình chữnhật, hình vuông hoặc hình tròn, mỗi cái đều có đáy dỡ tải Loại kho này có nhợc
điểm là hệ số sử dụng diện tích không cao, mức độ cơ giới hoá và tự động hoá thấp
+ Kho Xilô: Hiện nay để bảo quản xi măng trong nhà máy ngời ta thờng dùng kho
Xilô Các loại kho này thờng đợc thiết kế định hình, kho Xilô đợc làm bằng théphoặc bê tông cốt thép có tiết diện tròn hoặc vuông, đờng kính từ 1,5 – 5 m, Xi lôbằng thép có đờng kính từ 3 – 10 m Thể tích kho phụ thuộc vào cách vận chuyển
xi măng về nhà máy, số ngày dự trữ trong kho, thông thờng V = 100 1500 tấn.Xilô bằng thép có thể di chuyển và tháo dỡ đợc
Với điều kiện khí hậu nớc ta và với điều kiện sản xuất của nhà máy ta nên chọnkho kiểu Xilô Ưu điểm của kho này là bốc dỡ xi măng nhanh chóng, cơ khí hoá và
tự động hoá cao, đảm bảo chất lợng xi măng Dùng loại kho này cho phép ta giảm
đợc chi phí bao bì, tiết kiệm một khoản tiền khá lớn, có ảnh hởng đến công tác sảnxuất và vận chuyển xi măng Vận chuyển xi măng bằng phơng pháp khí nén thôngthoáng cho phép giảm hao tổn năng lợng điện tăng tốc độ vận chuyển xi măngkhông khí lên 10 – 20 lần Thiết bị vận chuyển xi măng bằng khí nén thôngthoáng theo phơng ngang với độ nghiêng 3 – 70 ống dẫn xi măng làm việc dựatrên độ chảy của vật liệu dạng bột ở trạng thái bão hoà không khí nén Không khínén đa vào ống dẫn xi măng dới dạng tia nhỏ, do đó tách rời các hạt xi măng, thaylực ma sát giữa các hạt xi măng bằng lực ma sát giữa xi măng với không khí Hỗnhợp xi măng – khí vận chuyển đợc trong ống dẫn gần nh dòng chất lỏng nên cóthể vận chuyển đợc xa ống dẫn khí nén thông thoáng đợc chia làm 2 phần theochiều cao, phần trên vận chuyển xi măng đợc ngăn cách với phần dới chứa khí nénbằng các màng ngăn thấm khí đặc biệt Khí nén đợc đa vào phần dới nhờ quạt áplực 400 – 500mm cột nớc thuỷ ngân Xi măng đợc đa vào phần trên qua cửa nạp.Thiết bị này sử dụng có hiệu quả để vận chuyển xi măng liêu tục và trực tiếp vàobunke trung gian của phân xởng trộn khi quãng đờng vận chuyển không xa quá.Nhng dùng kho Xilô cũng cần có một số nhợc điểm cần khắc phục nh chi phí đầu txây dựng, công nghệ máy móc thiết bị lớn Xét về mặt lâu dài ta nên đầu t xâydựng loại kho xi măng Xilô này
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của kho xi măng kiểu Xi lô
Trang 19k n
k z c Q
(Tấn) Trong đó
Qn : công suất xí nghiệp Qn = 25000 m3/năm
c : Chi phí vật liệu cho 1m3 bê tông (lấy trung bình c = 0,38 Tấn)
z : Số ngày dự trữ z = 8 ngày
Km : Hệ số mất mát hao hụt Km = 1,04
n : Số ngày thực tế làm việc của xí nghiệp n = 300 ngày
Kđ : Hệ số chứa đầy kho Kđ = 0,9
Vkho =
2 , 1
74 , 292
= 244 ( m3 ) Chọn kho Xilô có hình dáng và kích thớc nh hình vẽ sau:
Trang 20Xilô hình trụ tròn, đờng kính 4,0 m đáy kho hình nón cụt, cửa xả có đờng kính0,5m chọn góc xả góc gãy tự nhiên, chọn = 600
H2 = [
2
) 5 , 0 0 , 4
].tg600 = 3,03 (m) Chọn H2 = 3,5 m
= )] 3 , 14 3 , 5
2
5 , 0 0 , 4 ( ) 2
5 , 0 ( ) 2
0 , 4 [(
2 Tính chọn thiết bị cho kho xi măng:
Nguyên tắc làm việc của kho xi măng nh sau:
Xi măng rời đợc bơm từ ô tô lên thẳng nóc xilô, ở đây hỗn hợp xi măng và khôngkhí đợc đa thẳng vào xilô chứa xi măng, xi măng rơi xuống, bụi và không khí sẽtheo ống dẫn ra buồng lọc bụi, xilô có áp lực nên khi tháo dỡ xi măng, mở van xảthì xi măng sẽ tự chảy xuống vít tải đặt ở phía dới Từ đó xi măng đợc vít tải đa lênmáy bơm khí nén để vận chuyển lên lầu trộn Nếu cần đảo xi măng trong xilô thìchỉ cần đa xi măng từ xilô lên máy bơm để lại bơm ngợc lên xilô Đây là một quátrình tuần hoàn
Trang 21Tổng chiều dài: 4,56.D
Ta chọn xiclôn có D = 400 mm, hệ số áp lực không khí p =1028 N/cm2, để năngsuất lọc bụi cao khi bơm khí và xi măng lên kho cần có áp lực phụ bên ngoài làmáy bơm khí nén Ta sử dụng hệ thống lọc bụi bao gồm 3 xiclôn
Nguyên tắc hoạt động của xiclôn
Dòng hỗn hợp không khí và xi măng với vận tốc lớn đi vào theo ph ơng tiếp tuyếnvới thân thiết bị, khi vào trong xiclôn dòng không khí sẽ chuyển động xoáy các hạt
xi măng va vào thành trong xiclôn mất gia tốc và rơi xuống phía dới, còn không khísạch sẽ đợc thoát ra ngoài nhờ động năng có sẵn của chúng
D 14 ,
Chọn xe chở xi măng: S – 652 của Liên Xô có các thông số kỹ thuật sau
- Tải trọng hữu ích: 22 Tấn
- Dung tích hữu ích: 21 m3
- Cự ly dỡ: ngang 50 m, cao 25 m
- Năng suất hút của máy: 9m3/h
- Tốc độ chuyển động có tải 50km/h
Trang 22= 1,375 xe Chọn 3 xe trong đó 2 xe chạy còn 1 xe dự trữ.
2.2.3 Tính chọn thiết bị dỡ tải khí nén (đặt trên ô tô ) vận chuyển XM lên các xilô
Máy có các thông số : Buồng hỗn hợp dung tích : 2m3
áp lực không khí nén : 4at
Chi phí không khí : 4,1m3/phút
Đờng kính ống dẫn XM : 100 m
Công suất thiết bị : 14 KwKhối lợng :808
Năng suất :11 tấn/h
2.2.4 Tính chọn thiết bị vận chuyển XM từ xilô vào bơm khí nén :
Thiêt bị vận chuyển XM bằng khí nén thông thoáng theo phơng ngang với:
Độ nghiêng :3-7
áp lực quạt :400-500 mmHg
Đờng kính ống dẫn : 150-300 mmCông suất động cơ điện :3,1 KwNăng suất :50 T/h
Tiết bị vận chuyển XM từ bơm khí nén đến phân xởng trộn (tham khảo phần phânxởng trộn)
II.1.2 Kho cốt liệu
Cũng nh xi măng cốt liệu cần dự trữ một số ngày nhất định để đảm bảo cho xínghiệp làm việc đợc liên tục trong cả những điều kiện thời tiết xấu
Kho cốt liệu gồm nhiều loại kho:
Trang 23+Kho bãi: là loại kho đơn giản rẻ tiền ngời ta thờng dùng kho bãi trong điều kiện
cơ giới hoá cha cao, nặng về lao động thủ công
+Kho cầu cạn và hành lang ngầm: loại kho này có sức chứa lớn hơn, có khả năng
cơ giới hoá cao hơn kho bãi Tuy vậy, loại kho này dễ bị ngập lụt khi có ma lớn
+Kho Bunke để hở: vật liệu để trong kho này chất lợng đảm bảo tốt hơn, trình độ
cơ giới hoá cao, tuy vậy loại này vốn đầu t lớn
+Kho kiểu Bunke có mái che: loại kho này vật liệu bảo đảm tốt, cơ giới hoá và tự
động hoá đợc
Việc lựa chọn kho cốt liệu phụ thuộc vào phơng tiện vận chuyển, phơng pháp tiếp
nhận và yêu cầu bảo quản Do yêu cầu về sản phẩm em chọn loại khoBunke kiểu có
mái che Kho đợc làm chìm xuống đất một phần, thành bên nghiêng một góc 45O
60O, để chứa vật liệu khác nhau ngời ta ngăn kho thành các ngăn riêng biệt bằngvách ngăn bê tông cốt thép dày 100 mm Vật liệu đợc đa vào các ngăn bằng cácbăng tải và ở trên xe dỡ tải riêng biệt Việc đa vật liệu ra nhờ băng tải phía dới hànhlang ngầm
Loại kho này tuy vốn đầu t lớn nhng vẫn đợc sử dụng rộng rãi phù hợp với côngsuất và dây chuyền sản xuất
1 Tính l ợng dự trữ cốt liệu cho nhà máy :
1.1 Tính l ợng dự trữ cát:
Vz = c
0
d ng
9 , 0
T Q
Qng: Lợng dùng cốt liệu trong một ngày, Qng = 56,29tấn/ngày
Td: Thời gian dự trữ, lấy Td = 7 ngày
9 , 0
T Q V
Trang 242 Tính trạm tiếp nhận cốt liệu:
Cát và đá đợc vận chuyển đến nhà máy bằng ôtô tự đổ Trạm tiếp nhận cốt liệunày là hệ thống gồm nhiều Bunke đặt chìm dới đất, phía trên các mặt Bunke có cáctấm ghi để cho vật liệu rơi xuống mặt Bunke mà bánh ôtô vẫn di chuyển đợc trêncác mặt tấm ghi, không bị thụt
Tính chọn số Bunke cần thiết để chứa cát và đá
Chọn thời gian dự trữ ở các Bunke là 0,5 ngày thể tích Bunke cần phải chứa là
Vbk =
0
K
T Q
(m3) Trong đó:
Q: Là lợng tiêu thụ nguyên vật liệu của nhà máy trong ngày
T: Thời gian dự trữ ở Bunke
K: Hệ số chứa đầy Bunke, K = 0,9
O: Khối lợng thể tích của cốt liệu
+ Thể tích cần thiết ở Bunke chứa cát là:
V1 = 19 , 5
6 , 1 9 , 0
5 , 0 29 , 56
(m3)+ Thể tích cần thiết ở Bunke chứa đá:
Theo hình vẽ ta có:
Thể tích Bunke:
Trang 252 2
đảm bảo cho sản xuất
Ta có diện tích mặt cắt ngang kho là:
9
).tg50 (
2
5 , 0
9
) =24m2
F =24+9 =33m2
Trang 26Chiều dài kho đợc tính theo công thức:
Lk =
F
Vz
Trong đó:
Lk: Chiều dài kho
Vz: Lợng vật liệu dự trữ trong 7 ngày
F: Diện tích mặt cắt ngang của kho
Kho chứa 2 loại vật liệu là đá dăm và cát
= 8,29 (m)+ Đối với đá dăm Dmax=10:
Vz = 444,4 (m3)
Lđ =
33
4 , 444
= 13,5 (m)+ Đối với đá dăm Dmax=20:
Vz = 111,89 (m3)
Lđ =
33
89 , 111
= 3,39(m) Tổng chiều dài kho là:
Trang 27Công suất động cơ: 150 mã lực.
Tải trọng: 7,2 tấn
Cự ly vận chuyển: 20 km
Khối lợng đá dùng cho một ngày là 84tấn đá dăm Dmax=10 và 20,86 tấn đá dăm
Dmax= 20 , vậy số chuyến cần thiết trong một ngày là :
Với đá dăm Dmax=10
784,2 =11,66 chuyến ,chọn 12 chuyến
Với đá dăm Dmax=20
207,,862 =2,89 chuyến ,chọn 3 chuyến
Vậy tổng số là 15 chuyến, ô tô đi với tốc độ 50km/giờ
Chu kỳ chuyển động của xe:
Phơng tiện vận chuyển chỉ làm 1 ca: 7,5 giờ
Vậy số chuyến ô tô chở trong một ngày là:
Phơng tiện vận chuyển chỉ làm 1 ca: 7,5 giờ
Vậy số chuyến ô tô chở trong một ngày là:
Trang 28N = 27,65,5 = 2,83 chuyến
Số ôtô cần để chở cát là: 2,883 = 2,827 chiếc ,chọn 3 chiếc
Nh vậy số xe cần thiết để vận chuyển cát là 3 xe, ta chọn 4 xe trong đó 3xe chởcòn 1 xe dự trữ
5 Tính Bunke trung gian :
5.1.Tính Bunke trung gian 1:
Tại vị trí cuối của trạm tiếp nhận đặt bunke trung gian để tiếp nhận cốt liệu từ băng tải ngang chuyển sang băng tải nghiêng để vận chuyển lên mặt đất
H =
2
4 , 0
5
,
1
tg600 = 1m Bunke có kích thớc nh hình vẽ
5.2 Tính chọn Bunke trung gian thứ 2 tại nhà trung chuyển cốt liệu:
Chọn bunke nh bunke trung gian 1
6 Tính chọn băng tải cấp liệu:
6.1 Băng tải d ới dãy bunke tiếp nhận :
Nh trên đã tính mỗi ngày cần 23 chuyến xe để chở cát và đá về nhà máy
Vậy số lợng vật liệu về trong một ngày là: 23.7,2.0,9 = 149,04 tấn
Q B
Trang 29B =
5 , 1 1 1 045 , 0 3600
872 , 19
Theo sổ tay máy thi công TKL-1526 chọn loại băng tải T258 có:
Khoảng cách giữa hai trục tang :3m Chiều rộng băng:0,5m
Góc nghiên vận chuyển lớn nhất:300 Công suất động cơ:1,1kw Tốc độ chuyển động của băng :1 m/s Năng suất:50 tấn/giờ
6.2 Tính băng tải nghiêng vận chuyển cốt liệu từ bunke trung gian 1 lên mặt đất:
Chiều cao mà băng tải cần vận chuyển lên bunke trung gian thứ 2 đặt trên mặt đất
để chuyển lên kho cốt liệu là:
H
= 0,5259,7 = 22 (m) Ln = L cos15O = 220,966 = 21,25 (m)
Chiều cao mà băng tải cần vận chuyển từ bunke trung gian lên kho cốt liệu là
H = 9,5 m Chọn góc nghiêng của băng tải so với phơng ngang là 15O
Chiều dài của băng tải
L = 0
15 sin
H
= 0,9259,5 = 36,7 (m)
Ln = L cos180 = 36,70,966 = 35,4 m
Chiều rộng của băng tải
Vì yêu cầu của công suất băng tải này cũng bằng công suất yêu cầu của băng tảingang nên ta chọn chiều rộng của băng tải B = 500 mm
6.4 Tính băng tải phân phối cốt liệu vào các khoang của kho:
Băng tải này chạy dọc theo kho có chiều dài là L = 36 m Chiều rộng băng tảichọn là B = 500mm, vì công suất của nó cũng bằng công suất yêu cầu của băng tảinghiêng
6.5 Tính băng tải ngang lấy cốt liệu ở hành lang ngầm d ới kho cốt liệu:
Băng tải này chạy dọc suốt kho tiếp nhận cốt liệu, để tiếp giáp với băng tảinghiêng vận chuyển cốt liệu lên trạm trộn thì chiều dài băng tải phải thêm 1m nữa Vậy chiều dài băng tải là: 37m
Chọn băng tải có chiều rộng là B = 500mm
Trang 30II.2 phân xởng chế tạo hỗn hợp bêtông
Phân xởng trộn bê tông có vai trò quyết định đến chất lợng của hỗn hợp bê tông
và các tính chất công nghệ cần thiết khi tạo hình Việc chế tạo hỗn hợp bê tông ởphân xởng trộn bao gồm các công đoạn sau:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu: Vận chuyển cốt liệu từ kho cốt liệu xi măng từ kho xilô, nớc từ bể lên các bunke dự trữ đặt trên lầu trộn
- Định lợng các vật liệu thành phần: Việc định lợng đợc tiến hành với độ chính xáccần thiết đảm bảo các tính chất của hỗn hợp bê tông theo đúng yêu cầu của cấpphối đã thiết kế Cụ thể là đối với nớc và xi măng sai số không vợt quá 1%, vớicốt liệu sai không vợt quá 2%, ở đây là dùng cân tự động
- Trộn các nguyên vật liệu thành phần để tạo thành hỗn hợp bê tông, mục đích củaviệc trộn hỗn hợp bê tông là đảm bảo sự đồng nhất của hỗn hợp bê tông, tức là phải
đảm bảo sao cho trong toàn bộ hỗn hợp bê tông phải có cấp phối giống nhau, có
đ-ợc sự đồng đều của các cấu tử, bề mặt của tất cả các hạt cốt liệu phải đđ-ợc phủ mộtlớp xi măng với chiều dày đồng đều… đã t Muốn vậy, các phần tử trong hỗn hợp bêtông khi nhào nhào trộn phải thực hiện chuyển động nhiều lần theo những quỹ đạokhác nhau, cắt chéo nhau
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông đến khu vực tạo hình: Dùng hệ thống bunke tự độngchảy trên đờng ray
Trang 31Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm trộn
Định l ợng xi măng
Bơm khí nén thông
Bunke dự trữ Bunke dự trữ Đ ờng ống vận chuyển
Định l ợng cốt liệu Thùng chứa n ớc
Định l ợng n ớcBunke nạp liệu
Trang 32II.2.1 Yêu cầu đối với các sản phẩm của nhà máy:
- Với sản phẩm ống dẫn nớc cao áp : chế tạo bằng phong pháp rung ép thuỷ lực , sửdụng bê tông mác 450 có độ sụt SN =3cm
- Với sản phẩm hỗn hợp bê tông thơng phẩm: sản xuất các loại mác 450,
mác 300 và mác 200
Do bê tông thơng phẩm cần phải vận chuyển đến các công trình ở xa nhà máy nêncác yếu tố nh chiều dài quãng đờng , thời gian vận chuyển sẽ ảnh hởng rất lớn đếnhỗn hợp bê tông Để bơm đợc hỗn hợp bê tông phải có độ sụt SN 8cm Do vậy taphải trộn đợc hỗn hợp bê tông có độ sụt SN =12 14cm và sử dụng phụ gia siêudẻo cho các mác bê tông nhằm làm giảm lợng nớc nhào trộn của hỗn hợp bê tôngvới lợng dùng là (0,8 1,6) khối lợng của xi măng
Theo kế hoạch sản xuất ta phải thiết kế trạm trộn có công suất là :
A =
n
p
(m3 /h) Trong đó :
P = 25.000(m3/năm ) là công suất nhà máy trong năm
n: Là số giờ sản xuất trong năm
5 , 91
6 100
100 56
X
M
PC40 1777 1481 148,1 123,4 5,92 4,94 2,96 2,47 0,39 0,33PC50 7720 6433,3 643,3 536,1 25,7 21,4 2,86 10,7 1,71 1,43Cát 16046 10028 1337 835,7 53,5 33,4 26,7 16,7 3,56 2,23
Trang 33Phụ gia 26,7 2,225 0,09 0,04 0,006II.2.2 Thiết kế sơ đồ công nghệ:
Hỗn hợp bê tông đóng vai trò quyết định trong việc tạo hình sản phẩm và tính chất
cờng độ của sản phẩm do vậy sơ đồ dây chuyền công nghệ của phân xởng trộn hỗnhợp bê tông phải hợp lý về mọi mặt
+ Trạm trộn một bậc
Theo sơ đồ một bậc các thiết bị của trạm trộn đợc đặt trong nhà kín, vật liệu ban
đầu đợc chuyển lên bunke trung gian 1 lần bằng băng tải rồi tự chuyển xuống dớibăng trọng lực Theo sơ đồ này thiết bị đợc bố trí gọn gàng cho phép cơ giới hoá và
tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất
So sánh hai sơ đồ trên ta thấy sơ đồ một bậc có nhiều u điểm hơn sơ đồ hai bậc nócho phép tự đông hóa toàn bộ quá trình xản xuất, vật liệu đợc trộn ở trong nhà kíntránh đợc các tạp chất có hại, tránh đợc ma gió làm thay đổi độ ẩm nh vậy sẽ ít thay
đổi về độ ẩm đảm bảo cho chất lợng của sản phẩm
Do vậy ta chọn sơ đồ một bậc cho trạm trộn bê tông sử dụng máy trộn cỡng bức
n K K T m V
Q 1000
Tnl : thời gian nạp liệu Tnl = 35 giây
Ttr : thời gian trộn Ttr = 130 giây
Ttl : thời gian tháo liệu (Ttl =20 45s) chọn Ttl = 30 giây
Tng: thời gian ngừng máy giữa hai mẻ trộn (Tng=1530s) chọn Tng = 30s
m = 16
30 30 130 35
Trang 34Tn : số giờ thực tế sản xuất trong năm Tn= 4500 giờ
Ktg: hệ số sử dụng máy trộn theo thời gian (0,80,9) chọn Ktg= 0,8
Kkđ : hệ số sử dụng máy trộn không đều theo thời gian (0,60,7) chọn
Kkđ=0,6 nmt = 1 , 45
6 , 0 8 , 0 4500 16
500
25000 1000
Chọn 2 máy trộn loại Cb-79 cho phân xởng trộn
Năng suất lớn nhất của phân xởng trộn trong 1 giờ đạt:
4500 3600
Trang 352.3.2 Thiết bị định l ợng phụ gia:
Chọn loại máy Ký hiệuVBC-1200(Nga sản xuất )
3.1 Tính chọn các bunke trung gian:
Do vật liệu bị hao hụt khi định lợng cụ thể ; với ximăng là 1%, với cốt liệu là 2%nên dựa vào bảng thống kê nguyên vật liệu cần đa vào máy trộn trong 1 giờ và thờigian dự trữ nguyên vật liệu 12 giờ XM,23 giờ cốt liêu ta xác định đợc lợngnguyên vật liệu cần dự trữ trong các bunke
Bảng kế hoạch tiêu thụ nguyên vật liệu(có hao hụt )
Thời
X
M
PC50 7837,5 6531,3 653,1 544,3 26,1 21,7 13,05 10,8 1,74 1,44Cát 16542 10338 1378 861,5 55,1 34,5 27,5 17,2 3,67 2,29
Đ
á
D10 24969 16985 2081 1415 83,2 56,6 41,6 28,3 5,55 3,77D20 6195 4272 516,2 356 20,6 14,2 10,3 7,1 1,37 0,95
Trang 3616 , 14
Trang 38Ta chọn 2 bunke có kích thớc trên để chứa ximăng.
3.1.4 Tính chọn Bunke nạp liệu d ới hệ thống cân định l ợng :
Xi măng và cốt liệu sau khi định lợng xong đợc xả xuống bunke nạp liệu , vìphân xởng có 2 máy trộn nên ta chọn loại bunke nạp liệu có van lật có hình dạng
nh sau:
Vbk=
3
8 , 0 ) 5 , 0 5 , 0 5 , 0 4 , 1 4 , 1 4 , 1
=0,78m3
Trang 39
Bunke đảm bảo chứa đợc hỗn hợp nguyên vật liệu của một mẻ trộn 500 lít hỗn hợp
bê tông, dới đóng Bunke có máng phân phối 2 nhánh cho 2 máy trộn
3.1.5 Tính chọn Bunke chứa hỗn hợp bê tông d ới 2 máy trộn ( bunke xả liệu):
Chọn bunke có hình dáng và kích thớc nh sau (góc chảy 600) :
Vbunke =
6
] 5 , 0 5 , 0 ) 5 , 0 5 , 1 )(
5 , 0 3 ( 5 , 1 3 [
Q B
c: Hệ số kể đến sự giảm diện tích mặt cắt ngang của dòng vật liệu khi
vận chuyển nghiêng phụ thuộc vào góc nghiêng =150 c = 0,9
59 , 10
3.3 Chọn thiết bị vận chuyển xi măng từ kho xi lô lên lầu trộn :
Dựa vào lợng xi măng dùng trong 1 giờ của trạm trộn là Q = 2,14 T/h Ta chọnbơm khí nén thông thoáng để vận chuyển xi măng lên lầu trộn
Chọn máy Ký hiệu HB- 36-2 với các thông số kỹ thuật sau
Năng suất vận chuyển: 11T/h
Đờng kính vít xoắn của bơm: 100mm
Tiêu tốn khí nén: 4m3/phút
Trang 40Chiều cao vận chuyển lớn nhất: 30m
Công suất động cơ: 14kW
Kích thớc biên: 2,3850,6650,55m
Khối lợng: 808 kg
3.4.Thiết bị lọc bụi đặt trên bunke chứa xi măng:
Chọn máy Ký hiệu: U3HTBY với các thông số kỹ thuật sau.
Đờng kính ngoài: 200 800mm
Chiều cao ống nối cửa vào: 0,66m
Chiều rộng ống nối vào xi lô: 0,2m
Chiều dài ống nối cửa vào: 0,6m
Chiều cao ống xả: 1,5m
Chiều cao phần ngoài ống xả: 0,3m
Chiều cao phần xilô là: 1,51m
Chiều cao toàn bộ xi lô: 3,31m
II.3.1 Giới thiệu về phân xởng thép:
Cốt thép trong cấu kiện bê tông cốt thép có vai trò rất quan trọng, nó làm tăng khảnăng chịu lực của cấu kiện bê tông Việc sử dụng cốt thép trong cấu kiện bê tôngcốt thép cho phép làm tăng phạm vi ứng dụng của loại vật liệu bê tông vốn rất uviệt này Ngoài ra việc sử dụng cốt thép ứng suất trớc còn mở rộng việc ứng dụng
bê tông cốt thép cho phép sử dụng các cốt thép cờng độ cao, tiết kiệm nguyên vậtliệu, làm giảm tiết diện kết cấu chịu lực
Nhiệm vụ của phân xởng thép là chế tạo các linh kiện cốt thép nh cốt dọc chịulực, cốt đai, cốt xiên và các linh kiện cốt thép phụ nh các chi tiết chờ, các chi tiếtmóc cẩulắp ghép Sau đó lắp ghép, tổ hợp chúng thành kết cấu chịu lực của các sảnphẩm đợc sản xuất trong nhà máy
Với nhà máy của ta thiết kế thì sản phẩm chính là ống dẫn nớc cao áp Để chế tạocác linh kiện cốt thép trong nhà máy ta dùng dây chuyến công nghệ có mức độ cơgiới hoá và tự động hoá cao, kết hợp với một số khâu thủ công
Tuỳ từng khối lợng sản xuất và số loại sản phẩm mà trên tuyến dây truyền chế tạocác linh kiện cốt thép có các công đoạn sau : Nắn thẳng, cắt, uốn, hàn nối đầu, hànlới và khung phẳng, chế tạo các chi tiết chờ, hoàn chỉnh linh kiện cốt thép
Việc chế tạo các linh kiện cốt thép rất quan trọng, nó phải thoả mãn các yêu cầuchĩnh xác về kích thớc, hình dáng, phải đảm bảo không bị biến dạng trong quátrình vận chuyển và tạo hình, các mối hàn phải có chất lợng tốt, đúng kỹ thuật, vịtrí của các chi tiết chờ và các chi tiết móc cẩu phải đợc chính xác