CHƯƠNG III THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật của từng cấp được thực hiện cưỡng bức theo chế độ bảo dưỡng đã ban hành, áp dụng chung cho
Trang 1CHƯƠNG III THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO
DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ
Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật của từng cấp được thực hiện cưỡng bức theo chế độ bảo dưỡng đã ban hành, áp dụng chung cho các xí nghiệp
Nội dung bảo dưỡng được bố trí theo trình tự dựa trên cơ sở trang thiết bị của xí nghiệp, biện pháp tổ chức sản xuất… để đạt được yêu cầu kỹ thuật đã đề ra thì gọi là quy trình bảo dưỡng kỹ thuật Như vậy một quy trình bảo dưỡng kỹ thuật phải gắn liền với thời gian thực hiện, trình độ, trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp tổ chức… chính vì vậy mà quy trình ở các nhà máy khác nhau sẽ không giống nhau hoặc trong cùng một nhà máy nhưng ở các thời điểm khác nhau cũng sẽ có những chỗ khác nhau Cho nên quy trình công nghệ bảo dưỡng cần luôn đổi mới theo tiến bộ kỹ thuật chung của ngành hoặc có sự đổi mới công nghệ ở nhà máy, hoặc thay đổi số lượng, chủng loại xe hoặc điều kiện khai thác thay đổi khác nhau Mục đích của việc thiết kế quy trình công nghệ bảo dưỡng nhằm nâng cao chất lượng bảo dưỡng, tiết kiệm các chi phí, giảm thời gian
xe nằm bảo dưỡng
1.1 Những tư liệu về tổ cức sản xuất
Những tư liệu về tổ chức sản xuất bao gồm:
Số, kiểu, loại xe cần bảo dưỡng kỹ thuật
Số lượng xe của một loại cần bảo dưỡng đối với mỗi cấp trong một ngày đêm
Trình độ bậc thợ, mức độ chuyên môn hóa của của thợ, số lượng thợ
Mức độ ưu tiên khác nhau giữa thời gian xe nằm và chi phí sản xuất
Tình hình trang thiết bị, cung cấp vật tư, nguyên liệu…
Những tư liệu này làm cơ sở quyết định phương án tổ chức để từ đó thiết kế quy trình bảo dưỡng cho phù hợp
1.2 Những tư liệu về kỹ thuật
Chế độ bảo dưỡng hiện hành, xu thế phát triển của chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật, đặc điểm khai thác và sử dụng xe của xí nghiệp
Các đặc tính và yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết lắp ghép, các cụm, các tổng thành, các thông số kỹ thuật để kiểm tra, điều chỉnh…
II THỨ TỰ VÀ NỘI DUNG THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT
2.1 Lựa chọn các phương pháp tổ chức sản xuất
Với mỗi phương pháp tổ chức khác nhau ta có thể thực hiện được nội dung bảo dưỡng kỹ thuật theo một trình tự, phương thức khác nhau Dựa vào điều kiện thực tế của
xí nghiệp ta lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất cho phù hợp tại trạm bảo dưỡng (vạn năng, chuyên môn hóa, hoặc chuyên môn hóa theo tổng thành…)
Trang 22.2 Xây dựng chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình
Khi đã lựa chọn được phương pháp tổ chức sản xuất ta tiến hành xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình theo:
+ Lựa chọn phân bố định mức thời gian, nhân lực
+ Nghiên cứu nội dung bảo dưỡng các cấp
+ Nghiên cứu bản vẽ kết cấu để xác định phương pháp tháo lắp cần thiết khi bảo dưỡng,
+ Dựa vào phương pháp tổ chức sản xuất đã chọn, dựa vào công việc ta lựa chọn định mức thời gian cho phù hợp với trình độ bậc thợ
+ Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật, thông số và giá trị kiểm tra, điều chỉnh
2.3 Lựa chọn các thiết bị cơ bản, các thiết bị công nghệ
Dựa vào kiểu mác xe, số lượng xe, điều kiện của xí nghiệp để trang bị những thiết
bị phù hợp với phương pháp tổ chức sản xuất để phát huy hết tính năng tác dụng của thiết bị
2.4 Xây dựng sơ đồ công nghệ của quy trình bảo dưỡng
Sơ đồ công nghệ của quy trình bảo dưỡng tốt nhất là thể hiện dưới dạng sơ đồ tháo lắp kết hợp với bảo dưỡng Tuy nhiên về nội dung khi bảo dưỡng không tháo hoặc lắp tất cả các chi tiết như khi sửa chữa lớn
Trên sơ đồ phải chỉ rõ được thời điểm, đối tượng bắt đầu tác động và thời điểm, đối tượng kết thúc tác động bảo dưỡng kỹ thuật Chỉ rõ thứ tự, thời gian hoàn thành các công việc bảo dưỡng Kiểm tra, điều chỉnh hoặc người ta lập sơ đồ công nghệ theo dạng bắt đầu và kết thúc là tổng thành hoặc cụm
2.5 Tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo mẫu đã lập
Dựa vào các bước tính toán ta tiến hành lấy nhóm công nhân cần thiết như đã tính để bảo dưỡng mẫu quy trình công nghệ đã lập và theo dõi, bấm giờ để hiệu chỉnh lại các tính toán ban đầu cho phù hợp với điều kiện kỹ thuật, đảm bảo chất lượng
2.6 Lập phiếu công nghệ
Sơ đồ công nghệ có tính tổng quát giúp cho người tổ chức giám sát, theo dõi nhưng chưa đầy đủ vì vậy phải lập phiếu công nghệ chi tiết hơn
Trong phiếu công nghệ sẽ chỉ rõ thứ tự, vị trí, chi tiết, nội dung thao tác, trang thiết
bị sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng thợ, cấp bậc thợ, thời gian hoàn thành của từng công việc và toàn bộ quy trình
Sơ đồ công nghệ và phiếu công nghệ là hai văn bản chính thức và đầy đủ của một quy trình bảo dưỡng kỹ thuật
Ngoài ra người ta dựa vào điều kiện thực tế có khi cần thiết thêm những dụng cụ, đồ gá chuyên dùng để sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng bảo dưỡng kỹ thuật
III CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
Trong bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên ta giới thiệu hai loại thiết bị:
Trang 3- Thiết bị cơ bản trên trạm bảo dưỡng và sửa chữa
- Thiết bị công nghệ
3.1 Thiết bị cơ bản dùng trên trạm bảo dưỡng và sửa chữa
Là các thiết bị phụ gián tiếp tham gia vào quá trình bảo dưỡng và sửa chữa
3.1.1 Hầm bảo dưỡng
Hầm bảo dưỡng là thiết bị vạn năng thường dùng ở các xí nghiệp vận tải ô tô, các trạm bảo dưỡng, dùng để kiểm tra ở trạm đăng kiểm Nó đảm bảo đồng thời cho phép thực hện các công việc từ mọi phía
Phân loại hầm:
- Theo chều rộng: hầm rộng, hầm hẹp
- Theo cách xe vào, ra: hầm tận đầu và hầm thông qua
- Theo kết cấu có: hầm ở giữa hai bánh xe, hầm ở hai bên cạnh xe, hầm nâng, hầm treo bánh xe
Hình 3.1 Các loại hầm dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa.
Các loại hầm có thể làm độc lập hoặc giữa các hầm có hào nối thông các hầm với nhau Nó có ưu điểm: tính vạn năng của hầm, có thể tiến hành cùng một lúc các công việc ở mọi phía đều đảm bảo an toàn, tránh bệnh nghề nghiệp của công nhân Bên cạnh đó còn có nhược điểm: khả năng chiếu sáng và thông gió tự nhiên kém, kết cấu hầm phức tạp, tốn diện tích, cản trở đến việc quy hoạch mặt bằng sản xuất
3.1.2 Cầu cạn
Cầu cạn là cầu nâng bố trí cao hơn mặt đất từ 0,7 – 1,4 m có độ dốc (20 – 25)% để
ô tô lên xuống dễ đàng
Cầu cạn có thể làm bằng gỗ, thép để di chuyển hoặc xây bằng gạch, bê tông, có loại tận đầu hoặc thông qua Cầu cạn có ưu điểm; cấu tạo đơn giản, có thể di chuyển được, thuận tiện cho việc bảo dưỡng phía dưới và hai bên nhưng còn tồn tại bánh xe không được nâng lên, có độ dốc để lên xuống nên chiếm diện tích lớn
3.1.3 Thiết bị nâng hạ
Thiết bị nâng dùng để nâng ô tô lên khỏi mặt sàn với độ độ cao nào đó để thuận tiện cho bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nâng có thể cố định, di chuyển, xách tay, có loại dẫn động cơ khí, thủy lực hoặc dẫn động bằng điện Thường dùng nhất hiện nay là thiết bị nâng dẫn động bằng điện và thủy lực, nó nâng xe lên bằng cách đỡ ở các bánh
xe, giữa hai bánh xe hoặc đỡ ở khung ngang
Trang 4Hình 3.2 Các thiết bị nâng hạ.
a, b: thiết bị nâng thủy lực loại 1 pit-tông, 2 pit-tông c: thiết bị nâng kiểu điện loại 2 trục
d: thiết bị nâng kiểu điện loại 4 trục
3.1.4 Cầu lật
Dùng để nghiêng ô tô dưới những góc khác nhau nhưng không lớn hơn 60o Cầu có thể được dẫn động bằng cơ khí, ở hình 3.3a hoặc dẫn động bằng điện 3.3b
Hình 3.3 (a): dẫn động cơ khí: (b): dẫn động điện.
Chú ý: khi dùng cầu lật phải tháo ắc quy ra khỏi xe, đồng thời nút kín các lỗ đổ dầu, nước, dầu phanh nhiên liệu…
3.1.5 Kích nâng thủy lực
Loại kích nâng từng cầu (hoặc từng bánh xe) để bảo dưỡng, sửa chữa chỉ rõ trên
hình 3.4.
Trang 5Hình 3.4 Kích nâng từng cầu.
1- van xả; 2- tay cầm; 3- vít; 4- phớt làm kín; 5- cần; 6- xy lanh;
7- vỏ kích; 8- nắp kín; 9- trục vít nâng; 10- đế đỡ; 11- lỗ; 12- van nạp; 13- pit-tông bơm dầu; 14- lỗ để lắp với tay bơm; 15- tay bơm;
16- xy lanh bơm dầu; 17- đế kích; 18- van bơm dầu vào
3.2 Các thiết bị công nghệ dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên.
Các thiết bị công nghệ là các thiết bị trực tiếp tham gia vào tác động của quá trình công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa nó bao gồm thiết bị rửa xe, tra dầu mỡ, cấp phát nhiên liệu, băng chuyền và bằng chạy rà…
3.2.1 Thiết bị rửa xe
Rửa xe được thực hiện theo định kỳ trước khi vào các cấp bảo dưỡng và sửa chữa hoặc sau những hành trình làm việc xe bị bám bùn hoặc chở những vật liệu gây ăn mòn hóa học… mục đích rửa xe để bảo vệ lớp sơn của vỏ xe, hạn chế sự ô xy hóa các thiết bị bám bùn đất Có các thiết bị rửa như: giàn phun, chỗi lau mặt bên và chỗi lau phía trên
3.2.2 Băng chuyền
Băng chuyền dùng để di chuyển ô tô từ vị trí này sang vị trí khác tên các tuyến bảo dưỡng kỹ thuật Có loại băng chuyền chuyển động liên tục với tốc độ thấp, thường dùng trong bảo dưỡng thường xuyên và loại băng chuyền gián đoạn có chu kỳ, thường dùng trong bảo dưỡng cấp 1, cấp 2
Trang 6Hình 3.6 Một số loại băng chuyền.
(a) băng chuyền kéo; (b) băng chuyền nâng; (c) băng chuyền chịu lực
Băng chuyền kéo hình (a) người nối pađơxốc của ô tô ở phía trước với dây cáp 2 và băng chuyền với móc khóa 1
Băng chuyền nâng hình (b) loại này thường dùng trong bảo dưỡng cấp 2, bánh xe ô tô được đặt ngang trên băng chuyền, thường dùng loại băng chuyền nâng chuyển động dọc nhưng cũng có loại chuyển động ngang
Băng chuyền chịu tải hình (c), loại này thường dùng trong bảo dưỡng cấp 2, có thể làm việc ở phía dưới và bên cạnh được thuận lợi, cầu xe được mở khóa với băng chuyền và chuyển động cùng băng chuyền
3.2.3 Thiết bị kiểm tra và chạy rà
a Thiết bị kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật.
Mục đích:
- Xác định xe có cần bảo dưỡng hay sửa chữa không
- Xác định khối lượng công việc, khối lượng lao động trong bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ
- Đánh giá chất lượng công tác sau khi bảo dưỡng và sửa chữa
b Thiết bị chạy rà, thử nghiệm
Các thiết bị chạy rà, thử nghiệm được dùng để nghiên cứu, thử nghiệm các tổng thành, ô tô sau khi chế tạo hoặc sau khi bảo dưỡng và sửa chữa chúng
Trang 7Mục đích thiết bị này là giúp cho việc đánh giá chất lượng công tác chế tạo, sửa chữa lắp ráp Vì vậy thiết bị này mang chức năng chạy rà, thử nghiệm
c Thiết bị tra dầu, mỡ, cấp nhiên liệu
Thiết bị tra dầu, mỡ gồm:
Thiết bị bơm mỡ và thiết bị tra dầu Thiết bị bơm mỡ dùng để bơm mỡ vào những nơi bôi trơn bằng mỡ như: ổ bi của khớp các-đăng, chốt chuyển hướng, ổ bi của bạc mở
ly hợp…
Hình 3.7 Bơm mỡ bằng tay.
1- dầu bơm để tỳ vào các vú mỡ; 2- ống dẫn mỡ; 3- van bi một chiều;
4- pit-tông bơm; 5- êcu; 6- lỗ dẫn mỡ; 7- tay đẩy; 8- lò xo; 9- xy lanh chứa mỡ; 10- nắp đậy; 11- tay bơm; 12- pit-tông của xy lanh
Hình 3.8 Bơm mỡ điện cơ.
1- các bánh răng truyền động; 2- van một chều; 3- động cơ điện; 4- lưới lọc mỡ; 5- cánh vít xoắn vận chuyển mỡ; 6- pit-tông bơm mỡ; 7- xy lanh bơm mỡ; 8- con đội gắn với pit-tông bơm; 9- cánh gạt mỡ; 10- thùng đựng mỡ; 11- cam lệch tâm dẫn động pit-tông bơm mỡ; 12- vỏ
Thiết bị tra dầu : Thiết bị tra dầu bằng tay cấp dầu với khối lượng ít
Trang 8Hình 3.9 Thiết bị tra dầu bằng tay Hình 3.10 Thiết bị tra dầu.
a- dùng cho những nơi cần dung tích dầu lớn; 1- thùng chứa dầu; 2- ống hút
b- dùng cho những nơi cần dung tích dầu nhỏ; 3- động cơ điện và bơm dầu; 4- lọc dầu; 5- cột cấp dầu; 6- đồng hồ báo
mức dầu đã cấp; 7- súng tra dầu;
8- công tắc
Thiết bị tra dầu có nhiệm vụ tra dầu vào cacte dầu của: động cơ, hộp số, cầu chủ động, hộp tay lái… mỗi khi thay dầu hoặc bổ sung dầu
Khi cấp dầu với khối lượng lớn người ta dùng thiết bị tra dầu
Hình 3.10 giới thiệu cột tra dầu động cơ, dầu từ thùng chứa được bơm hút đưa đến
cột tra dầu, trong cột có súng tra dầu và đồng hồ báo mức dầu đã cấp
Thiết bị cấp nhiên liệu
Thông thường nhiên liệu được chứa trong các thùng có dung tích lớn chôn ngầm dưới đất
Cột nhiên liệu đặt trên mặt đất, nhiên liệu được hút lên qua hệ thống bơm dẫn động bằng động cơ điện Trên cột nhiên liệu có đồng hồ đếm số lượng nhiên liệu đã cấp hoặc được chỉ thị bằng số trên màng hiển thị và tổng giá thành phải trả như đại bộ phận các trạm bán xăng dầu hiện nay ta đang sử dụng
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày những tư liệu cần thiết để để lập quy trình bảo dưỡng kỹ thuật
2 Trình bày nội dung thiết kế quy trình công nghệ bảo dưỡng kỹ thuật
3 Nêu những thiết bị dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên