Luậ vă thạc sỹ Quản trị ki h doa h “Phâ tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất ượng thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng của công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g hải PTSCM&C” à k
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Việ Ki h tế Quả - Trườ g Đại Học Bách Khoa Hà Nội, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại
Luậ vă thạc sỹ Quản trị ki h doa h “Phâ tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất ượng thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng của công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g hải (PTSCM&C)” à kết quả của quá trình nghiên cứu trong nhữ g ăm học vừa qua
Xin trâ trọ g cảm ơ Thầy PGS TS Đoà Xuân Thủyđã tậ tì h hướng
dẫ , giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành tốt luậ vă thạc sỹ này
Xin trân trọng cảm ơ Ba Giám đốc Công ty Dịch vụ Cơ khí Hà g hải PTSC M&C, các Ô g/BàTrưởng/phó các bộ phậ phò g ba đã tạo điều kiện về thời gian, công việcvà cung cấp các nguồn thông tin, tài liệu; cũ g hư sự hỗ trợ nhiệt tình của gười thâ và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôi theo học ở bậc cao học và thực hiện luậ vă
Xin gửi lời cảm ơ tới toàn thể học viên Lớp Cao học Quản trị kinh doanh 13BQTKD-DK1 tại Vũ g Tàu đã độ g viê và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luậ vă
Xin tr n tr n
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoa đây à cô g trì h ghiê cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luậ vă à xác thực và chưa từ g được công bố tro g các chươ g trình khác
Tác giả
Trần Đức Thi
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH SÁCH CÁC HÌNH 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU 9
PHẦN MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 14
1.1 Khái quát chung về sản phẩm và chất ượng sản phẩm 14
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm 14
1.1.2 Phân loại sản phẩm 15
1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm 15
1.1.4 Khái niệm về chất ượng 16
1.1.5 Phân loại chất ượng sản phẩm 17
1.2 Sự hình thành chất ượng sản phẩm 18
1.3 Các yếu tố ả h hưở g đến chất ượng sản phẩm 19
1.3.1 Nhóm yếu tố bê goài (vĩ mô ) 19
1.3.1.1 Tình hình phát triển kinh tế thế giới 19
1.3.1.2 Tình hình thị trường 20
1.3.1.3 Trì h độ tiến bộ khoa học - công nghệ 20
1.3.1.4 Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia 20
1.3.1.5 Các yêu cầu về vă hoá, xã hội 21
1.3.2 Nhóm yếu tố bên trong (vi mô) 21
1.4 Các chỉ tiêu và các phươ g pháp đá h giá chất ượng sản phẩm 21
1.4.1 Mục đích của đá h giá chất ượng sản phẩm 21
1.4.2 Các chỉ tiêu đá h giá chất ượng sản phẩm 21
1.4.3 Các công cụ đá h giá chất ượng sản phẩm 23
1.4.3.1 Trì h độ chất ượng – TC 23
Trang 41.4.3.2 Chất ượng toàn phần – QT 24
1.4.3.3 Tỷ lệ sản phẩm đạt chất ượng 24
1.4.3.4 Các chỉ tiêu sản phẩm sai hỏng 24
1.5 Quản lý chất ượng trong doanh nghiệp 24
1.5.1 Khái niệm về quản lý chất ượng 24
1.5.2 Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất ượng 25
1.5.3 Các phươ g pháp quản lý chất ượng 27
1.5.3.1 Phươ g pháp kiểm tra chất ượng 27
1.5.3.2 Phươ g pháp kiểm soát chất ượng toàn diện 27
1.5.3.3 Phươ g pháp quản lý chất ượng toàn diện (TQM) 28
1.5.3.4 Hệ thống quản lý chất ượng ISO 9000 30
1.5.4 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất ượng 33
1.5.4.1 Phiếu kiểm tra chất ượng 33
1.5.4.2 Biểu đồ Pareto 33
1.5.4.3 Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa) 34
1.5.4.4 Biểu đồ kiểm soát 35
1.5.4.5 Sơ đồ ưu trì h 38
1.5.4.6 Biểu đồ phân bố tần số: 39
1.6 Nội dung của phân tích chất ượng sản phẩm 39
1.7 Giới thiệu chung về giàn khoan dầu khí, sản phẩm thiết kế chi tiết và các chỉ tiêu đá h giá chất ượng thiết kế chi tiết 40
1.7.1 Giới thiệu sơ bộ về giàn khoan dầu khí, già khoa đầu giếng 40
1.7.2 Giới thiệu sơ bộ về thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng 41
1.7.3 Quy trì h các bước thực hiện thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng 42
1.7.4 Các tiêu chí đá h giá chất ượng của một sản phẩm thiết kế chi tiết 46
Kết luậ Chươ g 1 49 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CHI TIẾT GIÀN KHOAN ĐẦU GIẾNG TẠI CÔNG TY PTSC M&C 50
Trang 52.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g hải (PTSC
M&C) 50
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty PTSC M&C 50
2.1.2 Chức ă g và hiệm vụ của công ty PTSC M&C 51
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty PTSC M&C 52
2.1.4 Tình hình tài chính 52
2.1.5 Các dự án chế tạo giàn khai thác của cô g ty đã và đa g thực hiện 54
2.1.6 Sơ đồ tổ chức, chức ă g hiệm vụ của phòng Thiết kế 56
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức phòng Thiết kế 56
2.1.6.2 Chức ă g hiệm vụ phòng Thiết kế 56
2.2 Phân tích tình hình chất ượng thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng của công ty PTSC M&C 57
2.2.1 Các phươ g pháp đá h giá chất ượng sản phẩm thiết kế chi tiết 57
2.2.2 Kết quả chất ượng sản phẩm thiết kế chi tiết tại công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải 61
2.2.2.1 Tổng hợp tình hình chất ượng sản phẩm thiết kế của công ty 61
2.2.2.2 Tác động của thiết kế chi tiết đến doanh thu của công ty 63
2.2.3 Phân tích chất ượng thiết kế theo quá trình hình thành sản phẩm thiết kế 65
2.2.3.1 Khâu tiếp nhận yêu cầu thiết kế 65
2.2.3.2 Khâu lập kế hoạch thiết kế chi tiết 66
2.2.3.3 Khâu triển khai thiết kế chi tiết 69
2.2.3.4 Khâu phê duyệt và ban hành thiết kế chi tiết 72
2.2.4 Phân tích chất ượng thiết kế chi tiết theo các yếu tố ả h hưởng 73
2.2.4.1 Các yếu tố bên ngoài 73
2.2.4.2 Các yếu tố bên trong 74
2.3 Kết luận chung 80
2.3.1 Ưu điểm: 81
2.3.2 Nhược điểm: 81
Trang 6CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIÊT KẾ CHI TIẾT GIÀN KHOAN DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ CƠ
KHÍ HÀNG HẢI PTSC M&C 83
3.1 Đị h hướng phát triển 83
3.1.1 Đị h hướng phát triển của gà h cơ khí Việt Nam trong thời gian tới 83
3.1.2 Đị h hướng phát triên của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g Hải 83
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất ượng thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng 84 3.2.1 Giải pháp 1: Xây dự g chươ g trì h đào tạo nâng cao kiến thức và kinh nghiệm cho đội gũ trực tiếp tham gia thiết kế chi tiết 85
3.2.1.1 Mục đích của giải pháp 85
3.2.1.2 Thực hiện giải pháp 86
3.2.1.3 Dự kiến kinh phí: 89
3.2.1.4 Dự kiến lợi ích sau khi thực hiện: 89
3.2.2 Giải pháp 2: Thực hiện một chươ g trì h cải tiến chất ượng rộng khắp ở mọi bộ phận chuyên môn (Kaizen) 90
3.2.2.1 Mục đích của giải pháp: 90
3.2.2.2 Thực hiện giải pháp: 90
3.2.2.3 Kinh phí thực hiện 91
3.2.2.4 Lợi ích dự kiế thu được 91
3.2.3 Giải pháp 3: Áp dụng 5S ở tất cả các bộ phận chuyên môn trong dự án thực hiện thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng 91
3.2.3.1 Mục đích của giải pháp 91
3.2.3.2 Tổ chức thực hiện giải pháp 92
3.2.3.3 Dự kiến kinh phí thực hiện 93
3.2.3.4 Lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ bằn Tiến Việt Tên đầy đủ bằn Tiến Anh
CO Chứ g chỉ guồ gốc Certificate of origin
PTSC M&C
Cô g ty TNHH MTV Dịch
vụ Cơ khí Hà g hải (PTSC M&C)
PTSC Mechanical and Construction Company
EPC Thiết kế, mua sắm, thi cô g Engineering, Procurement,
Construction EPCI Thiết kế, mua sắm, thi cô g
và ắp đặt
Engineering, Procurement, Construction and Installation ISO Tổ chức tiêu chuẩ quốc tế International Organization for
Standardization JIT Đú g thời điểm, đú g úc Just in time
structure PDCA Kế hoạch, thực hiệ , kiểm tra
và điều chỉ h Planing, Do, Check, action
TQM Quả chất ượ g tổ g thể Total Quality Management TQC Kiểm soát chất ượ g toà
PVMTC Trườ g Cao đẳ g Nghề Dầu
khí
Petrovietnam Manpower Training College
PVN Tập đoà Dầu khí Việt Nam PetroVietnam
TPM Quả kế hoạch tổ g thể Total planing Management BGĐ Ba giám đốc - Cô g ty Dịch vụ Cơ khí Hà g hải
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc của một sản phẩm hoàn chỉnh 14
Hình 1.2 Chu trình hình thành chất ượng sản phẩm 19
Hình 1.3 Vòng tròn quản lý chất ượng theo ISO 9000 25
Hình 1.4 Mô hình hoạt động kiểm tra chất ượng sản phẩm 27
Hình 1.5 Chu trình PDCA 29
Hình 1.6 Vòng tròn Deming hoạt động cải tiến chất ượng 30
Hình 1.7 Mô hình hệ thống quản lý chất ượng 31
Hình 1.8 Biểu đồ Pareto 34
Hình 1.9 Biểu đồ xươ g cá (Ishikawa) 35
Hình 1.10 Biểu đồ kiểm soát 36
Hình 1.11 Mô hì h sơ đồ ưu trì h 38
Hình 1.12 Biểu đồ phân bố tần số 39
Hình 1.13 Vị trí của thiết kế chi tiết trong tổng thể thiết kế 42
Hình 1.14 Lưu đồ quy trình thiết kế chi tiết 44
Hì h 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty PTSC M&C 52
Hì h 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng thiết kế công ty PTSC M&C 56
Hình 2.3 Phiếu kiểm tra đá h giá ội bộ thiết kế chi tiết 59
Hì h 2.4 Tiêu chí đá h giá sự hài lòng của khách hàng cho sản phẩm thiết kế chi tiết 60
Hình 2.5 Biểu đồ pareto dạng lỗi thiết kế của một sản phẩm thiết kế 61
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng chỉ tiêu đá h giá chất ượng thiết kế chi tiết 46
Bảng 2.1 Doanh thu kế hoạch và thực tế của Công ty PTSC M&C từ ăm 2001-2015 53
Bảng 2.2 Các dự á đã và đa g thực hiện bởi công ty PTSC M&C 54
Bảng 2.3 Bảng các dự án thiết kế chi tiết đã được công ty thực hiện 57
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kết quả đá h giá ội bộ thiết kế chi tiết 61
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả phản hồi thiết kế chi tiết của khách hà g ăm 2015 62
Bảng 2.6 Bảng thống kê chi phí do lỗi thiết kế trong dự án STN N/S 65
Bảng 2.7 Bả g đo ượng tiế độ thiết kế chi tiết 67
Bảng 2.8 Bả g cơ cấu nhân sự của phòng thiết kế theo số ăm ki h ghiệm 74
Bảng 2.9 Bả g cơ cấu nhân sự của phòng thiết kế theo trì h độ chuyên môn 75
Bảng 2.10 Tổng hợp số ượng máy móc thiết bị sử dụng phục vụ công tác thiết kế 77
Bảng 2.11 Phần mềm chuyên dụng hỗ trợ thiêt kế chi tiết 77
Bảng 2.12 Bảng các danh mục tài liệu hướng dẫn, qui trình thiết kế được ban hành 79
Bảng 3.1 Các yêu cầu và hình thức kiểm tra về kiến thức, kỹ ă g đội gũ thực hiện thiết kế chi tiết tại công ty PTSC MC 86
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngành dịch vụ dầu khí là ngành kinh tế mũi họn của Việt Nam, trong những
ăm qua, gà h Dầu khí đã có hiều đó g góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất ước Trong nhữ g ăm qua, ngành đã đó g góp 18-20 % GDP của cả ước Hiện nay, ngành Dầu khí đã, đa g và sẽ tiếp tục đó g vai trò à gà h ki h tế then chốt, mũi họn, phát triể tro g tươ g ai…
Tro g ĩ h vực dầu khí, Dự án EPC (Engineering, Procurement and Construction project) là một dự á đặc trư g của ngành dầu khí với việc tổng thầu (co tract) đảm bảo cung cấp các dịch vụ từ Thiết kế (Engineering), mua sắm vật tư thiết bị (Procurement) và thi công chế tạo (construction) với các khách hàng/chủ đầu tư (C ie t) Để có thể đảm nhận/ thực hiệ được các hợp đồng EPC, doanh nghiệp cần phải chứ g mi h được ă g ực ở nhiều ĩ h vực hư khả ă g Thiết kế hoặc khả ă g quản lý Thiết kế, đội gũ thươ g mại, mua sắm và đặc biệt là công tác thi công chế tạo (chiếm tỷ trọng lớn khối ượng công việc) Ngoài ra còn các yêu cầu khác hư vă phò g, hà xưởng, máy móc, thiết bị, đặc biệt à cô g trường thi công phải đảm bảo các tiêu chí hư sức chịu tải, độ sâu ước của cầu cả g, vv… Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g hải hoạt độ g tro g ĩ h vực dầu khí
từ ăm 2001 với chức ă g chuyê thực hiện các dực án EPC cho các công trình dầu khí, điể hì h à các già khoa khai thác đầu giếng (wellhead platform) Trong
14 ăm hoạt đô g, cô g ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g hải đã đạt nhiều thành tựu to lớn Một số thành tựu phải kể đế hư cô ty đã hoà thà h khoảng 30
dự á tro g đó, kể từ ăm 2007, cô g ty đã iê tục được chọn là tổng thầu EPC (và EPCI) khoảng 15 dự án với quy mô từ tru g bì h đến lớn và rất lớn Song song với thành công trong các dự án EPC (và EPCI), công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải cũ g đã từ g bước đạt được những thành công trong công tác thiết kế chi tiêt (Detai ed Desig E gi eeri g) Đây cũ g à một phần E đặc biệt quan trọng trong dự án EPC/EPCI Trước đây, cô g tác thiết kế chi tiết cho các giàn khoan khai thác đầu giế g thườ g được các nhà thầu tư vấn, thiết kế chi tiết ở ước goài đảm
Trang 11nhận Điều này khiế cô g ty đã phải bỏ ra một chi phí lớn cho đội gũ hâ sự quản lý, phối hợp làm việc với nhà thầu thiết kế, đồng thời phải thực hiện mua sắm
ở ước ngoài Mỗi dự á có đến hàng chục, thậm chí ê đến cả trăm gười ra ước ngoài làm việc thời gian dài, hằng tháng và có khi tới cả hơ một ăm Điều này dẫn tới chi phí dự án lớn Tuy hiê , tro g 4 ăm trở lại đây, với sự đị h hướng
đú g đắn của ã h đạo công ty cùng với sự cố gắng nỗ lực vượt bậc của cán bộ, nhân viên phòng Thiết kế, cô g ty đã tự thực hiện thiết kế chi tiết cho giàn khoan đầu giếng và đã đạt được nhữ g thà h cô g goài mo g đợi Tính tới thời điểm hiện tại, cô g ty đã thực hiệ được thành công 5 dự án thiết kế chi tiết cho các giàn khoa đầu giế g và được chủ đầu tư/khách hà g đá h giá rất cao
Trong nhữ g ăm gầ đây ĩ h vực Dầu khí gày ay đa g phải đối mặt với các
vấ đề và áp lực hư giá dầu giảm, chi phí sản xuất cao Giá dầu giảm kéo theo các
dự án xây dựng công trình dầu khí để phục vụ khai thác cũ g giảm đi một cách
đá g kể Ngoài ra, ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh cả tro g ước và goài ước
đa g hảy vào ĩ h vực dầu khí, sự cạnh tranh trở nên ngày càng khốc liệt hơ cho các doanh nghiệp ki h doa h tro g ĩ h vực dầu khí Bài toá đặt ra cho các doanh nghiệp dầu khí là làm sao phải cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt hơ , hiệu quả
hơ , chi phí thấp hơ , ưu việt hơ , hư g vẫn phải đảm bảo chất ượng là cao nhất
Đó à yếu tố tiên quyết để có thể nâng cao khả ă g cạnh tranh, giữ châ được khách hàng/ chủ đầu tư, và cũ g à cơ sở để khách hàng/chủ đầu tư có thể yên tâm giao cho những dự án sắp tới Nhận thức được nhữ g khó khă thách thức kể trên, công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g Hải đã xác định nâng cao chất ượng sản phẩm công trình, chất ượng dịch vụ, đặc biệt là chất ượng thiết kế chi tiết, là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển lâu dài bền vững của công ty
Trong sự hoàn thiện của các công trình xây dựng nói chung và công trình dầu khí nói riêng, có vai trò không nhỏ của công tác khảo sát, tư vấn thiết kế Công tác thiết kế này còn nâng cao hiệu quả đầu tư cho mỗi dự á đầu tư, cô g trì h dầu khí Thiết kế giúp tối ưu hóa việc thi cô g các cô g trì h để cô g trì h được thực hiện
Trang 12với chất ượng cao nhất tiết kiệm nhất, giảm vật tư tồn kho, giảm chi phí cho dự án Ngoài ra, công tác thiết kế chi tiết, thiết kế bản vẽ thi cô g, đó g góp một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo dự á , cô g trì h uô được thực hiệ đú g chuẩn kỹ thuật, đảm bảo a toà ao động, vệ si h môi trường
Xuất phát từ vấ đề cấp thiết trên, nên công tác quản lý nâng cao thiết kế là một điều tối cần thiết và được chú trọng trong việc phát triển bền vững của công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g hải (PTSC M&C) Do vậy, tôi đã chọ đề tài
“Phâ tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất ượng thiết kế chi tiết giàn khoa đầu giếng của công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hà g hải (PTSC M C)”
2 Mục đích n hiên cứu
Trê cơ sở lý thuyết về chất ượng sản phẩm, chất ượng bản vẽ thiết kế, đề tài
sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác thiết kế chi tiết cho các công trì h già khoa đầu giế g tro g giai đoạn 2011 – 2014 tại Công ty PTSC M&C
Từ đó tìm ra hững tồn tại, khó khă và thuận lợi để đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất ượng công tác quản lý thiết kế chi tiết trong thời gian tới và có những mục tiêu cụ thể hư sau
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về chất ượng sản phẩm, chất ượng công trình, chất ượng thiết kế, và các tiêu chí đá h giá chất ượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất ượng
- Lựa chọ các tiêu chí đá h giá cô g tác thiết kế chi tiết công trình giàn khoa đầu giếng
- Đá h giá thực trạng chất ượng thiết kế chi tiết ở Công ty PTSC M&C
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất ượng thiết kế chi tiết giàn khoa đầu giếng tại công ty PTSC M&C
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác thiết kế chi tiết và quản lý chất ượng thiết
kế chi tiết ở công ty PTSC M&C
Trang 13 Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào nghiên cứu chất ượng công tác thiết kế chi tiết già khoa đầu giếng Các yếu tố ả h hưởng tới chất ượng thiết kế và hồ sơ thiết kế chi tiết cô g trì h già khoa đầu giếng Từ đó đề
ra các giải pháp nâng cao chất ượng thiết kế chi tiết tại PTSC M&C
Đá g giá thực trạng hệ thống quản lý chất ượng thiết kế chi tiết tại công ty PTSC M&C
4 Phươn pháp n hiên cứu
Đề tài sử dụng một số phươ g pháp ghiê cứu chí h hư sau:
Sử dụ g phươ g pháp thống kê, so sánh, bảng câu hỏi, phân tích tổng hợp từ
số liệu thực tế về công tác thiết kế chi tiết trong các dự án EPCI đó g mới giàn khoan của Cô g ty PTSC M C tro g giai đoạ 2011 đến 2014
Phươ g pháp hệ thố g trê cơ sở điều tra, quan sát thực tế, nghiên cứu toàn diện các nhân tố iê qua đến chất ượng thiết kế chi tiết trong quá trình thực hiện các dự án giàn khoan của Công ty PTSC M C tro g giai đoạn
2011 đến 2014
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, uậ vă được cấu trúc gồm 3 chươ g:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất ượng sản phẩm và phân tích chất ượng sản
phẩm
Chương 2: Phân tích và đá h giá thực trạng chất ượng thiết kế chi tiết giàn
khoa đầu giếng tại công ty PTSC M&C
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất ượng thiết kế chi tiết giàn
khoan dầu khí tại Công ty Dịch vụ Cơ khí Hà g hải PTSC M&C
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ PHÂN
Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình tươ g ứng với 2 bộ phận cấu thành là phần cứng và phần mềm của sản phẩm
Phần cứng (hữu hình): Nói lên công dụ g đích thực của sản phẩm
Phần mềm (vô hình): Xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm,
Trang 151.1.2 Phân loại sản phẩm
Sản phẩm ói chu g được chia thành hai nhóm lớn:
Nhóm sản phẩm thuần vật chất: Là những sản phẩm ma g các đặc tính
cơ hoá hất định
Nhóm sản phẩm phi vật chất: đó à các dịch vụ (dịch vụ là kết quả tạo ra
do các hoạt động tiếp xúc giữa gười cung ứng và khách hàng và các loại hoạt động nội bộ của gười cung ứ g để đáp ứng nhu cầu của khách hàng) Vì vậy, một sản phẩm hay một dịch vụ có chất ượ g có ghĩa à
ó đáp ứ g được nhu cầu tiêu dùng trong nhữ g điều kiệ xác định với những chi phí xã hội và ảnh hưở g đế môi trường thấp nhất, có thể kiểm soát được
1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm
Thuộc tính biểu thị một đặc điểm ào đó của sản phẩm và mỗi sản phẩm thì
có nhiều thuộc tính khác nhau
Ta có thể phân thuộc tính của sản phẩm thành các nhóm sau:
Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng
chính của sản phẩm, để thoả mãn một nhu cầu ào đó tro g điều kiện xác đị h Đây à phần cốt lõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công dụng phù hợp với tên gọi của nó Những thuộc tính này phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đó
là phần cứng của sản phẩm
Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tí h ày quy định những
điều kiện khai thác và sử dụ g để có thể đảm bảo khả ă g àm việc, khả
ă g thoả mãn nhu cầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (các thông
số kỹ thuật, độ an toàn, dung sai)
Nhóm các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này quyết định
trì h độ, những chi phí cần thiết để chế tạo sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ một sản phẩm
Trang 16 Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này rất khó ượng
hoá, hư g chí h chú g ại có khả ă g àm cho sản phẩm hấp dẫn gười tiêu dù g Đó à hững thuộc tính mà thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩm gười ta mới nhận biết được chú g hư sự thích thú, sang trọng, mỹ quan Nhóm thuộc tính này có khả ă g àm tă g giá trị của sản phẩm
1.1.4 Khái niệm về chất lượng
Chất ượng có thể được đị h ghĩa theo hiều cách, tuỳ thuộc vào gười định ghĩa, tuỳ thuộc vào sản phẩm hay dịch vụ được đị h ghĩa và tuỳ thuộc vào môi trường mà chất ượng của sản phẩm được tạo ra Có một vài cách đị h ghĩa hư sau:
Theo từ điền tiếng Việt, chất ượng là tổng thể những tính chất, thuộc
tí h cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác
Theo từ điển Oxford Pocket Dictionary, chất ượng được đi h ghĩa là mức hoàn thiệ , à đặc trư g so sá h hay đặc trư g tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản
Trang 17khả ă g thoả mãn những nhu cầu đã êu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Theo ISO 9000: 2008 thì chất ượng được đị h ghĩa à là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá
trình thỏa mãn nhu cấu của khách hàng và các bên có liên quan
1.1.5 Phân loại chất lượng sản phẩm
Để hiểu đầy đủ và có những biện pháp không ngừng nâng cao chất ượng sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất ượng sản phẩm
Theo hệ thống quản lý chất ượng ISO: 9000 gười ta phân loại chất ượng sản phẩm hư sau:
Chất ượng thiết kế là mức độ mà sự thiết kế phản ánh một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn yêu cầu của khác hàng Chất ượng thiết kế là giai đoạ đầu của quá trình hình thành chất ượng sản phẩm
Chất ượng của sự phù hợp là mức độ mà một sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế Sự thiết kế phải được tái tạo một cách trung thực ở mỗi sản phẩm
Chất ượng sử dụng là mức độ mà gười sử dụng có thể sử dụng liên tục của gười sử dụng
Chất ượng tiêu chuẩn là giá trị riêng của những thuộc tính của sản phẩm được thừa nhậ , được phê chuẩn trong quản lý chất ượng sản phẩm Chất ượng tiêu chuẩn là nội dung tiêu chuẩn của một loại hàng hoá Chất ượng tiêu chuẩ có ghĩa pháp ệnh buộc phải thực hiện nghiêm chỉnh trong quá trình quản lý chất ượng Chất ượng tiêu chuẩn có nhiều loại:
Tiêu chuẩn Quốc tế là những tiêu chuẩn do tổ chức chất ượng quốc tế
đề ra được các ước chấp nhận và xem xét áp dụng cho phù hợp với điều kiện từ g ước
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là tiêu chuẩ Nhà ước, được xây dựng trê cơ sở nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, áp
Trang 18dụng kinh nghiệm và tiêu chuẩn Quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội ở Việt Nam
Tiêu chuẩn ngành (TCN) là các chỉ tiêu về chất ượng do các Bộ, các Tổng cục xét duyệt, ban hành, có hiệu lực đối với tất cả các đơ vị trong
gà h, địa phươ g đó
Tiêu chuẩn doanh nghiệp (TCDN) là các chỉ tiêu về chất ượng
do doanh nghiệp tự nghiên cứu và ỏp dụng trong doanh nghiệp mình cho phự hợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp đó
Chất ượng cho phép là dung sai cho phép mức sai lệch giữa chất ượng thực
tế với chất ượng tiêu chuẩn Chất ượng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật của từ g ước, phụ thuộc vào trì h độ lành nghề của công nhân Khi chất ượng thực tế của sản phẩm vượt qúa dung sai cho phép thì hàng hoá sẽ
bị xếp vào loại phế phẩm
Chất ượng tối ưu à biểu thị khả ă g thoả mãn toàn diện nhu cầu của thị trường trong nhữ g điêù kiệ xác định với những chi phí xã hội thấp nhất Thường các doanh nghiệp phải giải quyết được mối quan hệ giữa chi phí và chất ượng sao cho chi phí thấp nhất mà chất ượng vẫ đảm bảo
1.2 Sự hình thành chất lượn sản phẩm
Chất ượng sản phẩm của một sản phẩm bất kỳ ào đó cũ g được hình thành qua nhiều quá trình và theo một trật tự nhất định Rất nhiều chu trình hình thành nên chất ượng sản phẩm được êu ra so g đều thống nhất là quá trình hình thành chất ượng sản phẩm xuất phát từ thị trường trở về với thị trường trong một chu trình khép kín
Trang 19Hình 1.2Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm
Tro g đó:
(1) Nghiên cứu thị trường: Nhu cầu số ượng, yêu cầu về chất ượng (2) Thiết kế sản phẩm: Khi xác đị h được nhu cầu sẽ tiến hành thiết
kế xây dự g các quy định, quy trình kỹ thuật
(3) Triển khai: Dây chuyền công nghệ, đầu tư, sản xuất thử, dự toán chi phí
1.3 Các yếu tố ảnh hưởn đến chất lượn sản phẩm
1.3.1 Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô )
1.3.1.1 Tình hình phát triển kinh tế thế giới
Trong những ăm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI chất ượ g đã trở thành ngôn ngữ phổ biến chung trên toàn cầu, nhữ g đặc điểm của giai đoạ gày ay đã đặt các doanh nghiệp phải quan tâm tới vấ đề chất ượng là:
Trang 20Xu hướng toàn cầu hoá với sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nền kinh tế thế giới của mọi quốc gia: Đẩy mạnh tự do thươ g mại quốc tế
Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò của khách hàng ngày càng cao
Cạ h tra h tă g ê gay gắt cùng với sự bão hoà của thị trường
Vai trò của các lợi thế về ă g suất chất ượ g đa g trở thà h hà g đầu
1.3.1.3 Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra khả ă g khô g gừng nâng cao chất ượng sản phẩm
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phươ g tiệ điều tra, nghiên cứu khoa học chí h xác hơ , xác đị h đú g đắn nhu cầu và biế đổi nhu cầu thà h đặc điểm sản phẩm chính xác hơ hờ trang bị nhữ g phươ g tiệ đo ường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốt hơ , hiệ đại hơ
Nhờ tiến bộ khoa học - công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơ , rẻ hơ guồn nguyên liệu sẵn có Khoa học quản lý phát triển hình thành nhữ g phươ g pháp quản lý tiên tiến hiệ đại góp phần nắm bắt ha h hơ , chí h xác hơ hu cầu khách hàng và giảm chi phí sản xuất, từ đó â g cao chất ượng sản phẩm, tă g mức thoả mãn khách hàng
1.3.1.4 Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia
Môi trường pháp lý với nhữ g chí h sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớ đến việc tạo ra và nâng cao chất ượng sản phẩm của các
Trang 21Doanh nghiệp Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạ h đầu
tư, cải tiến, nâng cao chất ượng sản phẩm và dịch vụ
1.3.1.5 Các yêu cầu về văn hoá, xã hội
Những yêu cầu về vă hoá, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêu dùng có ả h hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất ượng của sản phẩm, đồng thời có ả h hưởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thoả mãn nhữ g đòi hỏi phù hợp với truyền thố g, vă hoá, đạo đức,
xã hội của các cộ g đồng
1.3.2 Nhóm yếu tố bên trong (vi mô)
Bốn yếu tố trong tổ chức được biểu thị bằng qui tắc 4M là:
Men: Co gười, lực ượng lao động (yếu tố quan trọng nhất)
Methods: Phươ g pháp quản lý
Machines: Khả ă g về công nghệ, máy móc thiết bị
Materials: Vật tư, guyê hiê iệu và hệ thống cung cấp
1.4 Các chỉ tiêu và các phươn pháp đánh iá chất lượn sản phẩm
1.4.1 Mục đích của đánh giá chất lượng sản phẩm
Việcđá h giá chất ượng nhằm mục đích:
Đá h giá chất ượng cho doanh nghiệp biết được thực trạng chất ượng của sản phẩm theo các chức ă g, tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của khách hà g để từ đó đưa ra được chiế ược phát triển phù hợp
Đá h giá trì h độ quản lý, quy trình sản xuất để từ đó có các đị h hướng
về đầu tư máy móc thiết bị, â g cao trì h độ quản lý, các biện pháp kỹ thuật để từ đó tìm ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất ượng sản phẩm
Đá h giá chất ượng tại các công đoạn trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất ượng sản phẩm, phát hiện các nguyên nhân nhân gốc ả h hưởng đến chất ượng sản phẩm để từ đó đưa ra các biện pháp khác phục kịp thời
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Chất ượng sản phẩm được đá h giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu cụ thể Những chỉ tiêu cụ thể đó chí h à các thô g số kinh tế - kỹ thuật và các đặc tính riêng của của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó Nhữ g đặc tính này gồm có:
Trang 22Khi đề cập tới vấ đề chất ượng sản phẩm, tức là nói tới mức độ thoả mãn nhu cầu của sản phẩm trong nhữ g điều kiệ tiêu dù g xác định, phù hợp với công dụng của ó Như vậy à “ mức độ thoả mãn nhu cầu” ó khô g thể tách rời khỏi nhữ g điều kiện kỹ thuật kinh tế xã hội cụ thể Khả ă g “thoả mãn nhu cầu” của sản phẩm sẽ được thực hiện thông qua những tính chất đặc trư g của
nó
Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất ượng sản phẩm chịu sự chi phối
trực tiếp của điều kiện kinh tế Một sản phẩm có chất ượng kỹ thuật tốt,
hư g ếu được cung cấp với giá cao vượt quá khả ă g chấp nhận của gười tiêu dùng thì sẽ không phải là một sản phẩm có chất ượng cao về mặt kinh tế
Tính kỹ thuật: Được thể hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu có thể
ượ g hoá và so sá h được Những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất gồm có:
Chỉ tiêu công dụ g: Đo giá trị sử dụng của sản phẩm
Chỉ tiêu độ tin cậy: Đo mức độ hỏng hóc, mức độ dễ bảo quản sửa chữa, tuổi thọ
Chỉ tiêu công thái học: Đo mức độ hợp lý trong mối quan hệ tươ g tác giữa các yếu tố trong hệ thố g “co gười- máy móc và thiết bị”
Trang 23 Chỉ tiêu công nghệ: Đá h giá mức độ tối ưu của các giải pháp công nghệ để tạo ra sản phẩm
Chỉ tiêu về tính dễ vận chuyể : Đá h giá mức độ thích hợp của sản phẩm đối với việc vận chuyển
Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đá h giá mức độ thống nhất hoá, sử dụng các chi tiết bộ phận tiêu chuẩ hoá để tạo ra sản phẩm
Chỉ tiêu sinh thái học: Đá h giá mức độ tác động của sản phẩm đến môi trường sinh thái trong quá trình sản xuất và sử dụng
Chỉ tiêu an toà : Đá h giá mức độ an toàn trong sản xuất và sử dụng sản phẩm Các chỉ tiêu ày được sử dụ g để đá h giá một cách toàn diện tính chất kỹ thuật của sản phẩm Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm
cụ thể mà mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu sẽ khác nhau
Tính xã hội: Thể hiện ở khả ă g thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phù hợp với
điều kiệ và trì h độ phát triển của một xã hội nhất định Thế giới là một tập hợp gồm vô số các cộ g đồng có nhữ g đặc điểm xã hội riêng biệt và trình
độ phát triển khác nhau Tính xã hội của chất ượng sản phẩm thể hiện ở khả
ă g kết hợp một cách hài hoà, đa dạng các nhu cầu thị hiếu tiêu dùng với khả ă g phát triể vă hóa, khoa học kỹ thuật, trì h độ dân trí của từng
cộ g đồng
Tính tương đối của chất lượng sản phẩm: Thể hiện ở sự phụ thuộc của nó
vào không gian, thời gian, ở mức độ chí h xác tươ g đối khi ượng hoá mức chất ượng sản phẩm
1.4.3 Các công cụ đánh giá chất lượng sản phẩm
1.4.3.1 Trình độ chất lượng – TC
Là tỷ số giữa ượng nhu cầu có khả ă g được thoả mã và chi phí để thoả mãn nhu cầu ( Chỉ tiêu ày dù g để đá h giá tro g khâu thiết kế)
TC nc nc
Tro g đó:
Lnc : Nhu cầu có khả ă g được thoả mãn
G c: Chi phí để thoả mãn nhu cầu
Gnc = Gsx + Gsd
Gsx: Chi phí để sản xuất sản phẩm ( hay giá mua của sản phẩm)
Gsd: Chi phí sử dụng sản phẩm
Trang 241.4.3.2 Chất lượng toàn phần – QT
Là tỷ số giữa hiệu ích khi sử dụng sản phẩm và chi phí để sử dụng sản phẩm đó.( Chỉ tiêu ày dù g để đá h giá tro g khâu sử dụng)
QT s nc
Tỷ lệ sai hỏ g tí h theo thước đo giá trị:
H2 Chi phí sả xuất cho sả phẩm
Tổ g chi phí toà bộ sả phẩmx 100
1.5 Quản lý chất lượn tron doanh n hiệp
1.5.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất ượng là một hoạt động có chức ă g quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biệ pháp hư hoạch định chất
Trang 25ượng, kiểm soát chất ượ g, đảm bảo chất ượng và cải tiến chất ượng trong khuôn khổ một hệ thống chất ượng
Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng: 3R (Right time, Right price, Right quality)
Ý tưởng chiế ược của quản lý chất ượng là: Không sai lỗi (ZD - Zezo Defect)
Phươ g châm: Làm đú g gay từ đầu (Do right the first time), không có tồn kho (non stock production), hoặc phươ g pháp cu g ứ g đú g hạn, kịp thời, đú g hu cầu
Hình 1.3Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000
1.5.2 Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lượng
Chính sách chất lượng(QP - Quality Policy): Là đồ và đị h hướng chung
về chất ượng của một doanh nghiệp, do cấp ã h đạo cao nhất chính thức đề ra và phải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừ g được hoàn thiện
Mục tiêu chất lượng (QO - Quality Objectives): Đó à sự thể hiện bằng
vă bản các chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (đị h ượ g và định tính) của tổ chức do
ba ã h đạo thiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất ượng theo từ g giai đoạn
Hoạch định chất lượng(QP - Quality Planning): Các hoạt động nhằm thiết
lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất ượ g và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất ượng
Các công việc cụ thể là:
Xác lập những mục tiêu chất ượng tổng quát và chính sách chất ượng;
Xác định khách hàng;
Hoạch đị h các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu;
Hoạch định các quá trình có khả ă g tạo ra đặc tính trên;
Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
Đóng gói và bảo quản
kinhdoanh
Khách hàng
Thử nghiệm và kiểm tra Bán và lắp đặt
Trang 26Kiểm tra chất lượng (QI -Quanlity Inspection):
Mục tiêu: Xem sản phẩm làm ra phù hợp hay không phù hợp
Do các yếu tố ả h hưở g (co gười, trang bị kiểm tra, thời gian, môi trường ) nên dù kiểm 100% sản phẩm cũ g khô g bảo đảm rằng mọi sản phẩm xuất xưởng là phù hợp
Kiểm tra chất ượ g khô g àm tă g chất ượng sản phẩm, không làm giảm tổng số phế phẩm
Không bảo đảm rằng mọi sản phẩm xuất xưởng là phù hợp
Lãng phí, chi phí lớn
Khô g ưu đến tất cả các yếu tố ả h hưở g đến chất ượng
Kiểm soát chất lượng:( Quality control, zero defect )
Mục tiêu: Tìm những yếu tố ả h hưở g đến chất ượ g để kiểm soát áp dụng nguyên tắc: Phòng bệ h hơ chữa bệnh Kiểm soát các yếu tố đồng thời (Con gười, phươ g pháp, thiết bị, nguyên vật liệu, thông tin)
Tro g đó yếu tố co gười được quan tâm nhất, để họ làm việc được cần phải:
Có kinh nghiệm, được khuyế khích, được lắng nghe
Điều kiệ môi trường làm việc thuận lợi (vệ sinh, an toàn, ) Kiểm soát chất ượng không làm cho khách hàng tin về chất ượng sản phẩm
dù ta có quảng cáo, hội nghị khách hà g (chưa ti ), Bảo hành, chứng nhận sản phẩm (chưa đủ)
Bảo đảm chất lượng: (Quanlity Asurance)
Mục tiêu: Làm cho khách hàng tin vào chất ượng sản phẩm
Trang 27 Lưu giữ bằng chứng kết quả việc àm: àm đú g hữ g gì đã viết ra
1.5.3 Các phương pháp quản lý chất lượng
Một số phươ g pháp sau đây được áp dụng trong quản lý chất ượng:
1.5.3.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng
Phươ g pháp ày được hình thành từ lâu và chủ yếu là tập trung vào khâu cuối cùng (sản phẩm sau khi sản xuất) Că cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩ đã được thiết kế hay các quy ước của hợp đồng mà bộ phận kiểm tra chất ượng tiến hành kiểm tra nhằm gă chặn các sản phẩm hư hỏng và phân loại sản phẩm theo các mức chất ượng
Do vậy, khi muốn nâng cao chất ượng sản phẩm gười ta cho rằng chỉ cần nâng cao các tiêu chuẩn kỹ thuật bằ g cách tă g cường công tác kiểm tra Tuy nhiên với cách kiểm tra ày khô g khai thác được tiềm ă g sá g tạo của từng cá
hâ tro g đơ vị để cải tiến, nâng cao chất ượng sản phẩm
Hơ ữa việc kiểm tra gây nhiều tố kém tro g khi đó oại bỏ được phế phẩm
ít Mặc dù vậy phươ g pháp ày cũ g có một số tác dụng nhất định nhằm xác định
sự phù hợp của mỗi đặc tính thực tế (đối tượng) so với qui định
Hình 1.4Mô hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm
Vai trò của gười kiểm tra chất ượng ở đây chỉ có ghĩa hư chiếc ưới lọc
Họ có nhiệm vụ giữa lại những sản phẩm khô g đạt chất ượng trong doanh nghiệp
để xử lý, tái chế và cho phép những sản phẩm đạt chất ượng cung cấp ra ngoài thị trườ g Người kiểm tra chất ượng ở đây khô g có vai trò tro g việc cải thiện chất ượng sản phẩm
1.5.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện
Thuật ngữ kiểm soát chất ượng toàn diệ do Feige baum đưa ra tro g ần xuất bản cuốn sách Total Quality Control (TQC) của ô g ăm 1951 Tro g ần tái
Phế phẩm bên ngoài Phế phẩm bên trong
Trang 28bản lần thứ ba ăm 1983, Ô g đị h ghĩa TQC hư sau: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển và cải tiến chất ượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, thoả mãn hoàn toàn khách hàng
Kiểm soát chất ượng toàn diệ huy động nỗ lực của mọi đơ vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất ượ g Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa tro g sản xuất, dịch vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng Như vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất ượng có khác nhau Kiểm tra là sự so
sá h, đối chiếu giữa chất ượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ
đó oại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt độ g bao quát hơ , toà diệ hơ Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sá h, đá h giá chất ượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
1.5.3.3 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
Trong nhữ g ăm gầ đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất ượ g, hư hệ thố g “vừa đú g úc” (Just i time) đã à cơ sở cho lý thuyết quản lý chất ượng toàn diện TQM
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất ượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phươ g pháp quản lý chất ượ g trước đây à ó cu g cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạ h có iê qua đến chất ượ g và huy động sự tham gia của mọi
bộ phận và mọi cá hâ để đạt được mục tiêu chất ượ g đã đặt ra
Phươ g pháp TQM có một số đặc điểm cơ bản:
Mục tiêu: Coi chất ượ g à hà g đầu, uô hướng tới khách hàng
Quy mô: TQM phải kết hợp với JIT ghĩa à phải mở rộng diện kiểm soát
Cơ sở của hệ thống TQM: Bắt đầu từ co gười (Trong ba khối chính
của sản xuất kinh doanh là máy móc thiết bị, phươ g pháp cô g ghệ, thông tin và nhân sự).Điều ày có ghĩa à cần có sự hợp tác của tất cả mọi gười trong doanh nghiệp từ cấp ã h đạo đến công nhân xuyên suốt quá trình từ nghiên cứu - triển khai - thiết kế - chuẩn bị - sản xuất - quản
lý - dịch vụ sau khi bán
Kỹ thuật thực hiện: áp dụng vòng tròn cải tiến chất ượng Deming: PDCA (Plan - Do - Check - Action) Triết lý nổi bật của ông là vòng tròn Deming, thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và nhu cầu về sản phẩm với trọng tâm là nguồn lực của tất cả mọi đơ vị tro g cơ qua được phối
Trang 29hợp một cách có hiệu quả,và mọi việc được thực hiện theo một tiến trình hoạch đị h trước nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Hình 1.5Chu trình PDCA
- Plan (Lập kế hoạch): Xác đị h các phươ g pháp đạt mục tiêu Trong
công tác quản lý chất ượ g thường sử dụng các công cụ hư sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto để tìm ra các guyê hâ , phâ tích và đề
ra các biện pháp thích hợp
- Do (Thực hiện công việc): Chú ý nguyên tắc tự nguyện và tính sáng
tạo của mỗi thành viên Thực hiện nhữ g tác động quản trị thích hợp
- Check (Kiểm tra kết quả thực hiện công việc): Mục tiêu à để phát
hiện sai lệch và điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện Trong công tác quản lý chất ượng việc kiểm tra được tiến hành nhờ phươ g pháp thống kê Huấn luyệ và đào tạo cán bộ (ti vào ò g gười và không cần phải kiểm tra thái quá)
- Actio (Điều chỉnh): Khắc phục những sai lệch trê cơ sở phòng ngừa
(phân tích, phát hiện, loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn)
Vòng tròn Deming là công cụ quản lý chất ượng giúp cho các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả Mỗi chức ă g của vòng tròn Deming
PDCA có mục tiêu riê g so g chú g có tác động qua lại với nhau và vận
độ g theo hướng nhận thức là phải qua tâm đến chất ượ g à trước hết Quá trình thực hiệ vò g trò PDCA gười ta đưa ra vò g trò PDCA cải tiến
Trang 30Hình 1.6Vòng tròn Deming hoạt động cải tiến chất lượng 1.5.3.4 ệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Hệ thống chất lượng: Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, quá trình, và
nguồn lực cần thiết để thực hiện quản trị chất ượng
Ngoài việc áp dụ g các phươ g pháp kiểm soát chất ượ g hư trê ếu có điều kiện các doanh nghiệp nên áp dụng hệ thống quản lý chất ượng theo ISO 9000:2008 để kiểm soát chất ượng một cách chặt chẽ từ đầu vào đế đầu ra Để tìm hiểu ghĩa của bộ tiêu chuẩ trê có ghĩa gì tro g việc quản lý chất ượng của doanh nghiệp chúng ta cần tìm hiểu thêm về bản chất và lợi ích khi áp dụng hệ thống trên
Bản chất của việc áp dụng cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008
Bản chất của việc áp dụng: Là xây dựng một phươ g pháp quản lý mới, theo
đó cô g việc trong doanh nghiệp được họach định, phân công rõ ràng, trách nhiệm không chồng chéo, nhờ đó họat động trong doanh nghiệp mang tính bài bả hơ , trôi chảy hơ Thô g qua quá trì h áp dụng doanh nghiệp xây dựng một phong cách làm việc mới, nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên, doanh nghiệp quản
lý một cách có hệ thống
Trang 31 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008: Chú g ta đã biết bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn cho hệ thống quản lý chất ượ g, được tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ba hà h ăm 1987, được soát xét lần thứ nhất vào ăm
1994 và soát xét lầ thư hai vào ăm 2008 cũ g à phiê bản mới nhất hiệ ay để các doanh nghiệp áp dụng
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008 bao gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi:
Tiêu chuẩn ISO 9000:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng:
Bàn về những khái niệm và đị h ghĩa cơ bản thay thế cho tiêu chuẩn thuật ngữ và đị h ghĩa (ISO 8402:1994) và tất cả các tiêu chuẩn ISO hướng dẫn cho từng ngành cụ thể
Hình 1.7Mô hình hệ thống quản lý chất lượng
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu:
thay thế cho các tiêu chuẩ ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003:1994 đưa ra các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất ượng, là tiêu chí cho việc xây dựng, áp dụ g và đá h giá hệ thống quản lý chất ượng Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 bao gồm 8 điều khoản
- Điều khoản 1 : Phạm vi
- Điều khoản 2 : Tiêu chuẩn và trích dẫn
- Điều khoản 3 : Thuật ngữ và đị g ghĩa
- Điều khoản 4 : Hệ thống quản lý chất ượng
- Điều khoản 5 : Trách nhiệm của ã h đạo
- Điều khoản 6 : Quản lý nguồn lực
- Điều khoản 7 : Tạo sản phẩm
- Điều khoả 8 : Đo ường, phân tích và cải tiến
Trang 32 Tiêu chuẩn ISO 9004:2008 Hệ thống quản lý chất lượng- ướng dẫn thực hiện cải tiến: Được sử dụ g hư một công cụ hướng dẫn cho các doanh
nghiệp muốn cải tiến và hoàn thiệ hơ ữa hệ thống chất ượng của mình sau khi thực hiện ISO 9000:2008 Tiêu chuẩn không phải là yêu cầu
kỹ thuật, do đó khô g thể áp dụ g để được đă g k hay đá h giá chứng nhậ và đặc biệt ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn diễn giải ISO 9001:2008
Tiêu chuẩn ISO 19011:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - ướng dẫn đánh giá: Nhằm hướng dẫn cho đá h giá hệ thống quản lý chất ượng
cũ g hư hệ thống quả môi trường và sẽ thay thế cho tiêu chuẩn ISO 10011:1994
Trước đây các doa h ghiệp có thể lựa chọn giữa ISO 9000, ISO 9002, ISO
9003, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, và nhu cầu quản lý của họ Như g đối với phiên bả ăm 2008, doa h ghiệp chỉ có thể lựa chọn ISO 9001:2008, mặc dù vậy doanh nghiệp có thể lọai trừ một số điều khoản không áp dụng cho họat động của họ Các khoả được loại trừ chỉ được phép nằm tro g điều khoản 7 của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Việc loại trừ phải đảm bảo không ảnh hưở g đế ă g ực, trách nhiệm và khả ă g cu g cấp sản phẩm - dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý chất ượng
Việc chứng nhận hệ thống chất ượng có ghĩa hư một hình thức đảm bảo rằng công ty sẽ cung cấp sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng các yêu cầu gười mua
Chứng nhận hệ thống chất ượng có những lợi ích sau:
Đem ại lòng tin cho khách hàng
Gia tă g hiệu quả
Cải tiến thời gian quản lý
Tă g cường làm việc theo nhóm
Thực hiệ so sá h để tìm kết quả tốt hơ
Đơ giả hoá đào tạo nhân viên
Giảm thiểu chi phí
Giảm khiếu nại
Nâng cao lợi nhuận
Nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trườ g tro g ước và quốc tế
Chứng chỉ về sự phù hợp trong nhiều trường hợp "giấy thô g hà h"để các doanh nghiệp vào được các thị trường chủ yếu trên thế giới
Trang 331.5.4 Các công cụ cơ bản trong quảnlý chất lượng
Trong quản lý chất ượ g gười ta thường dùng kỹ thuật SQC (Statistical Quality Control - Kiểm soát chất ượng bằng thống kê) tức là áp dụ g các phươ g pháp thố g kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đú g đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một quá trình, một tổ chức bằng cách giảm tính biế động của nó
Thu thập số liệu là hoạt động rất quan trọng giúp phân tích số liệu và rút ra kết luận hợp lý và có giá trị để đi đến quyết định Thực chất của việc thu thập số liệu là vận dụng các kỹ thuật thố g kê để thu thập, sắp đặt, tóm tắt, trình bày các dữ kiệ àm cơ sở để nắm đựơc thực trạng chất ượng sản phẩm
1.5.4.1 Phiếu kiểm tra chất lượng
Mục đích của phiếu kiểm tra chất ượng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất ượng theo những cách thức nhất đị h để đá h giá tì h hì h chất ượ g và đưa ra những quyết định xử lý hợp lý
Că cứ vào mục đích mục tiêu sử dụng, phiếu kiểm tra được chia thành hai loại chủ yếu là phiếu kiểm tra để ghi chép, phiếu kiểm tra để kiểm tra
Phiếu kiểm tra để ghi chép lại gồm có:
Phiếu kiểm tra để nhận biết, đá h giá sự phân bổ của các giá trị đặc tính
Phiếu kiểm tra để nhận biết đá h giá sai sót theo chủng loại
Phiếu kiểm tra để nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai sót
Phiếu kiểm tra để kiểm tra gồm:
Để kiểm tra đặc tính
Để kiểm tra độ an toàn
Để kiểm tra sự tiến bộ
1.5.4.2 Biểu đồ Pareto
Khái niệm: Biểu đồ Pareto à đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất ượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấ đề cần được ưu tiê giải quyết trước
Tác dụng: Nhìn vào biểu đồ gười ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự ưu tiê khắc phục vấ đề cũ g hư kết quả của hoạt động cải tiến chất ượng Nhờ đó kích thích, độ g viê được tinh thần trách nhiệm của gười ao động trong hoạt động cải tiế đó
Cách thực hiện:
Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớ đến bé
Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót
Trang 34 Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ
Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên Thứ tự
vẽ dạng sai sót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất
Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tí h
Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạ g đặc trư g của sai sót lên
đồ thị
Hình 1.8Biểu đồ Pareto 1.5.4.3 Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa)
Khái niệm: Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất ượng cầ theo dõi, đá h giá, còn nguyên nhân là những yếu tố ả h hưở g đến chỉ tiêu chất ượ g đó
Mục đích của sơ đồ nhân quả: là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây
ra những trục trặc về chất ượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất ượng của đối tượng quản lý
Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất ượ g trê sơ đồ
Trang 35Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợp chặt chẽ với nhữ g gười trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất ượ g đó Đến tậ ơi xảy ra sự việc để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thành viên tham gia vào việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ
Hình 1.9Biểu đồ xương cá (Ishikawa) 1.5.4.4 Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạ g đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất
ượ g đểđá h giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhậ được không Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thố g kê đặc trư g thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất
Nhữ g đặc điểm cơ bản của biểu đồ kiểm soát:
Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát Các đường kiểm soát là nhữ g đường giới hạn trên và giới hạ dưới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấp nhất mà các giá trị chất ượng còn nằm trong sự kiểm soát
Đường tâm thể hiện giá trị bình quân của các dữ liệu thu thập được
Đồ thị à đường thể hiệ các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từng nhóm mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất ượng cho biết tình hình biế động của quá trình
Thông tin về hiện trạng của quá trình sản xuất nhậ được nhờ quan trắcmột mẫu từ quá trình Các giá trị đặc trư g của mẫu hư giá trị trung
bì h, độ lệch chuẩn, số khuyết tật được ghi ê đồ thị Vị trí của các điểm này sẽ cho biết khả ă g và trạng thái của quá trình
Khả ă g của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quá trình và các thông số thiết kế Mối quan hệ ày thườ g được biểu hiện bằng chỉ số
Trang 36khả ă g quá trì h được ký hiệu là Cp Chỉ số khả ă g quá trì h chí h à tỷ số phả á h độ rộng của các thông số thực tế so với thông số tất yếu của quá trình
UTL: Giá trị đo thực tế lớn nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)
LTL: Giá trị đo thực tế nhỏ nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)
σ : à độ lệch chuẩn của quá trình
Cp > 1,33 : Quá trình có khả ă g kiểm soát
1 ≤ Cp ≤ 1,33 : Quá trì h có khả ă g kiểm soát chặt chẽ
Cp < 1,0 : Quá trình không có khả ă g kiểm soát
Hình 1.10Biểu đồ kiểm soát
Mục đích chu g hất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biế động của quá trì h để đảm bảo chắc chắn rằ g quá trì h được kiểm soát, được chấp nhận hay không kiểm soát được, từ đó tìm ra guyê hâ oại bỏ
Tác dụng của biểu đồ kiểm soát là cho biết những biế động của quá trình trong suốt thời gian hoạt động và xu thế biế đổi của ó, qua đó có thể xác định được những nguyên nhân gây ra sự bất thườ g để có những biện pháp xử lý nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhậ được hoặc giữ quá trình ở trạng thái mới tốt hơ Là một công cụ quan trọng trong cải tiến chất ượng quá trình:
Quá trình không tự nhiên hoạt động trong kiểm soát
Kiểm đồ triệt bỏ guyê hâ gá được, giảm thiểu biến thiên, ổn định quá trình
Cải tiến chất ượ g và ă g suất
Là một công cụ trực tuyến của SPC
Là đồ thị quan hệ đặc tính chất ượ g đo từ mẫu
Có hai loại biểu đồ kiểm soát: biểu đồ kiểm soát biến số và biểu đồ kiểm soát thuộc tính
Biểu đồ biến số:
Trang 37 Dù g để đo đặc tính chất ượng liên tục, mô tả khuy h hướng biến thiên
Các loại biểu đồ biến số:
Dù g để kiểm soát giá trị trung bình biến số: kiểm đồ trung bình (X)
Dù g để kiểm soát biến thiên biến số: kiểm đồ độ lệch chuẩn (S), kiểm đồ khoản (R) và kiểm đồ phươ g sai (S2)
Sản phẩm đạt chất ượng hay không theo một thuộc tính
Các loại kiểm đồ thuộc tính: biểu đồ tỷ lệ (P), biểu đồ số lỗi (C), và biểu đồ số lỗi đơ vị (U)
Biểu đồ thuộc tí h ít thô g ti hơ biểu đồ biến số do chỉ phân loại phù hợp hay không phù hợp
Áp dụng rộ g rãi tro g môi trường dịch vụ và phi sản xuất
Nguyên nhân áp dụng rộng rãi kiểm đồ kiểm soát trong công nghiệp:
Là công cụ hiệu quả để â g cao ă g suất
Hiệu quả trong việc gă gừa sai sót, hỏng hóc
Tránh các hiệu chỉnh quá trình không cần thiết
Cung cấp thông tin chuẩ đoá
Cung cấp các thô g ti ă g ực quá trình
Cách đọc biểu đồ kiểm soát:
Quá trình sản xuất ở trạng thái ổ định khi:
Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằm tro g hai đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ
Các điểm liên tiếp trên biểu đồ có sự biế động nhỏ
Quá trính sản xuất ở trạng thái không ổ định:
Một số điểm vượt ra goài đường giớựi hạn của biểu đồ kiểm soát
Các điểm trên biểu đồ có những dấu hiệu bất thường, mặc dù chúng đều nằm trê đường kiểm soát
Trang 38 Các dấu hiệu bất thường biểu hiện ở nhữ g đường sau:
Dạ g 1 bê đường tâm
Một chuỗi 7 điểm liên tiếp chỉ ở một bê đường tâm
Một chuỗi 10 tro g 11 điểm liên tiếp chỉ ở một bê đường tâm
Một chuỗi 12 tro g 14 điểm liên tiếp chỉ ở một bê đường tâm
Một điểm trê đườ g UCL, LCL khô g được xem là ngoài giới hạn kiểm soát
Một điểm nằm trê đườ g tru g tâm khô g được tính nằm trong chuỗi
có xu hướ g tă g hay giảm
Khi 2 điểm liên tục nhau thì được tính 1 diểm trong chuỗi
1.5.4.5 Sơ đồ lưu trình
Sơ đồ ưu trì h à hì h thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của một quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông qua nhữ g sơ đồ khối và các ký hiệu nhất định
Nó được sử dụ g để nhận biết, phân tích quá trình hoạt động, nhờ đó phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và các hoạt động không tạo ra giá trị gia tă g tro g doa h ghiệp
Sơ đồ ưu trì h à một công cụ đơ giả hư g rất tiện lợi, giúp những gười thực hiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác
đị h được những hoạt động cụ thể cần sửa đổi Có thể biểu diễ sơ đồ tóm ược hư sau:
Hình 1.11Mô hình sơ đồ lưu trình
Kiểm Tra Bắt đầu
Kết thúc Các công
đoạn
Trang 391.5.4.6 Biểu đồ phân bố tần số:
Biểu đồ phân bố tần sốlà công cụ giúp chúng ta:
Mô tả phân bố của những số liệu
Xem xét quy trình lấy mẫu có được phân tầ g đú g hay khô g?
Xem xét quy trình sản xuất có đú g quy định kỹ thuật hay không?
Phân bố nghiệm thu với các thông tin về:
Trung bình mẫu:
k
X X
k
j j
n j
j ji j
1.6 Nội dun của ph n tích chất lượn sản phẩm
Tro g ki h doa h khô g có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩm đã được giới thiệu với thị trườ g và được tiếp nhận là sản phẩm sẽ tiếp tục thành công Trừ khi chất ượng của ó uô được cải tiến, â g cao và các bước tiế hà h được tổng kết đá h giá kịp thời Do vậy, các nhà kinh doanh muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vĩ trí độc quyền trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào
đó, khô g cò co đường nào khác là phải luôn nâng cao chất ượng sản phẩm của mình Muố àm được điều đó, việc phân tích chất ượng sản phẩm phải đươc tiến
hà h thường xuyên
Trang 40Việc phân tích chất ượng sản phẩm thông qua các nội dung sau:
Đá h giá chu g về chất ượng sản phẩm
Tình hình chất ượng của công ty
Đánh giá tình hình chất ượng của công ty
+ Đá h giá tì h hì h sai hỏng trong sản xuất
+ Đá h giá thứ hạng chất ượng sản phẩm
Phân tích chất ượng sản phẩm theo quá trình hình thành
Phân tích chất ượng sản phẩm theo các yếu tố ả h hưởng
1.7 Giới thiệu chun về iàn khoan dầu khí, sản phẩm thiết kế chi tiết và các chỉ tiêu đánh iá chất lượn thiết kế chi tiết
1.7.1 Giới thiệu sơ bộ về giàn khoan dầu khí, giàn khoan đầu giếng
Giàn khoan dầu khí là phần nhỏ của công trình biể ói chu g dù g để khai thác dầu khí ngoài khơi Hiện nay có rất nhiều loại già khoa được xây dựng Các loại giàn khoan tiêu biểu có thể kể đế hư: già khoa cố định, giàn khoan neo đứng (TLP), giàn khoan nổi, giàn khoan neo xiên, giàn khoan ngầm (dưới đáy biển)
và giàn khoan bê tông cốt thép Trong số các loại giàn khoan trên, giàn khoan cố định bằng thép là loại cô g trì h được sử dụng rộng rãi nhất Công nghệ xây dựng các công trình biể đã tiến nhữ g bước dài từ những công trình ở độ sâu 6m ăm
1947 đế gày ày cô g trì h Bu wi k e được xây ở độ sâu 412m, và đây cũ g à công trình sâu nhất tồn tại trên thế giới
Già khoa đầu giếng (wellhead platform) là loại giàn khoan cố định bằng thép, có kích thước từ 30 đến 45 m, trọ g ượng từ 750 tấ đến 15.000 tấn, có chiều sâu ước từ 25m đến 120m, được sử dụ g để khai thác dầu khí Già đầu giếng gồm có 02 phần chính: Khối thượng tầng (Topside) và Khối châ đế (Jacket) Đa phần các dự á Cô g ty PTSC M C đã thực hiện là các công trình biển cố định
bằ g thép, thườ g à các già đầu giếng và một số giàn công nghệ CPP (giàn công nghệ trung tâm)
Châ đế (Jacket) chính là chỉ phần ngập ước của loại công trình dạng tháp trụ móng cọc Cọc thép được đó g qua các ống chính của Jacket và kéo dài từ đáy biể ê đến qua mặt ước và đỡ kết cấu thượng tầng hoặc đó g phía bê goài ống