Các phương pháp quản lý mới hiện nay: Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn phát triển phần mềm mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HƯƠNG LIÊN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ETC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HƯƠNG LIÊN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ETC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : Nguyễn Hương Liên
Đề tài luận văn: Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống
quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số SV: CB130220
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 08/04/2016 với các nội dung sau:
- “Mở đầu” chuyển thành “Phần mở đầu”
- Chuyển “Lời cam đoan” và “Lời cảm ơn” lên trước mục lục
- Từ khóa thêm “ Công ty cổ phần giải pháp ETC”
- Chỉnh sửa lại các thuật ngữ, tên tiêu đề các mục, tiểu mục, lỗi kỹ thuật
Ngày tháng năm 2016
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức khoa học, nghiên cứu
khảo sát tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Các số liệu tổng hợp, phân tích trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, các luận điểm và phương hướng, giải pháp đưa ra xuất phát từ kinh nghiệm và thực tiễn khoa học chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi được trình bày, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh” Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết
Tháng … năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hương Liên
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô Khoa Sau Đại Học, Viện Kinh tế
và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền dạy những kiến thức quý báu trong chương trình cao học; đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình hướng dẫn tôi từ việc xây dựng đề cương đến triển khai thu thập số liệu, nghiên cứu, hoàn thiện Luận văn này
Cũng qua đây tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban, cùng các đồng nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp ETC đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ và có những trao đổi, đóng góp ý kiến, chia sẻ thông tin, tư liệu để tôi có thể hoàn thành những nội dung nghiên cứu của đề tài
Dù rất cố gắng, nhưng chắc chắn Luận văn còn những thiếu sót
Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô và bạn đồng nghiệp
Tháng … năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hương Liên
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM 7
1.1 Dự án công nghệ thông tin và quản lý dự án công nghệ thông tin 7
1.1.1 Dự án công nghệ thông tin: 7
1.1.2 Quản lý dự án công nghệ thông tin 11
1.1.2.1 Mục tiêu của quản lý dự án 12
1.1.2.2 Đặc điểm của quản lý dự án 14
1.1.3 Nội dung quản lý dự án công nghệ thông tin 15
1.1.3.1 Quản lý kế hoạch dự án 15
1.1.3.2 Quản lý phạm vi dự án 16
1.1.3.3 Quản lý thời gian 16
1.1.3.4 Quản lý chi phí dự án 16
1.1.3.5 Quản lý chất lượng 16
1.1.3.6 Quản lý nguồn nhân lực 16
1.1.3.7 Quản lý thông tin 16
1.1.3.8 Quản lý rủi ro 17
1.1.3.9 Quản lý đấu thầu 17
1.2 Quản lý dự án phần mềm 17
1.2.1 Đặc điểm của các dự án phần mềm 17
1.2.2 Nội dung của quản lý dự án phần mềm 18
1.2.2.1 Quản lý công tác thực hiện phát triển phần mềm: 18
1.2.2.2 Quản lý tiến độ thực hiện phát triển phần mềm: 20
1.2.2.3 Quản lý chi phí dự án đầu tư phát triển phần mềm 22
1.2.2.4 Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư phát triển phần mềm 26
Trang 71.3.1 Các nhân tố khách quan 33
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ETC 37
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp ETC 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần giải pháp ETC37 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 42
2.2 Phân tích thực trạng hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC 43
2.2.1 Tình hình quản lý các dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC giai đoạn 2010-2015 43
2.2.2 Công tác quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC 48 2.2.3 Mô hình quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC 50 2.2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC 54
2.2.4.1 Dự án Giải pháp Hệ thống kho dữ liệu doanh nghiệp (Enterprise Data Warehouse System) 63
2.2.4.2 Dự án Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS (Loan Origination System) 76
2.3 Thành tựu và tồn tại của công tác quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC 89
2.3.1 Thành tựu đạt được 89
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 91
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ETC 92
3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư của Công ty cổ phần giải pháp ETC trong thời gian qua 92
3.1.1 Thuận lợi 92
3.1.2 Khó khăn 93
3.2 Phương hướng, mục tiêu hoạt động của ETC trong giai đoạn 2015 - 2020 95
3.2.1 Mục tiêu 95
Trang 83.2.1.1 Mục tiêu tổng quát 95
3.2.1.2 Mục tiêu cụ thể 95
3.2.2 Phương hướng hoạt động 96
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần giải pháp ETC 97
3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án 97
3.3.1.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý dự án 97
3.3.1.2 Đa dạng hóa, hiện đại hóa các công cụ quản lý dự án đầu tư 100
3.3.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với các nội dung của quản lý dự án 100
3.3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thời gian, tiến độ dự án 100
3.3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí dự án 102
3.3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dự án 102
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin
ETC : Công ty cổ phần giải pháp ETC
QLDA : Quản lý dự án
PM : Project Manager – Người quản lý dự án
Trang 10
DANH MỤC HÌNH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các dự án phần mềm tiêu biểu do Công ty giải pháp phần mềm ETC quản
lý giai đoạn 2010 -2015 44 Bảng 2.2 Các công việc trong từng giai đoạn vòng đời dự án 52 Bảng 2.3 Thực trạng công tác quản lý dự án Giải pháp Hệ thống kho dữ liệu doanh nghiệp (Enterprise Data Warehouse System) 55 Bảng 2.4 Thực trạng công tác quản lý dự án Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS (Loan Origination System) 59 Bảng 2.5 Quy mô, công suất dự án Giải pháp Hệ thống kho dữ liệu doanh nghiệp (Enterprise Data Warehouse System) 65 Bảng 2.6 Bảng tiến độ tổng thể của dự án Giải pháp Hệ thống kho dữ liệu doanh nghiệp (Enterprise Data Warehouse System) 66 Bảng 2.7 Bảng chi phí của dự án Giải pháp Hệ thống kho dữ liệu doanh nghiệp (Enterprise Data Warehouse System) 71 Bảng 2.8 Bảng khối lượng thực hiện công việc của dự án Giải pháp Hệ thống kho
dữ liệu doanh nghiệp (Enterprise Data Warehouse System) 74 Bảng 2.9 Quy mô, công suất dự án Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS (Loan Origination System) 77 Bảng 2.10 Bảng tiến độ công việc tổng thể Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS (Loan Origination System) 79 Bảng 2.11 Bảng chi phí của dự án Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS (Loan Origination System) 83 Bảng 2.12 Bảng khối lượng thực hiện công việc của dự án Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS (Loan Origination System) 87
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu ở nước ngoài
Trong cuốn “Quản lý dự án phần mềm ứng dụng” (Applied software project management, O'Reilly Media) đã đưa ra vấn đề liên quan đến quản lý dự án phần mềm - điều gì làm cho một dự án phần mềm thành công? Đó là một ý tưởng tốt và một nhóm các lập trình viên tài giỏi? Hay còn phải dựa vào một người quản lý dự
án biết mình cần phải làm gì để giúp toàn đội của mình đi đến cùng dự án Có những sai lầm thường nhật mà hầu hét dự án phần mềm nào cũng gặp phải và một
số những sai lầm mới thường xuyên xảy ra bởi cùng một thành viên trong đội để tránh khỏi những lỗi lầm này không khó, nhưng nó mang tính khá khách quan, trừu tượng May mắn thay, đã có nhiều phương thức thực tiễn mà bất kỳ một nhà quản lý
dự án nào cũng có thể sử dụng Trong cuốn “Quản lý dự án phần mềm ứng dụng” Andrew Stellman và Jennifer Grenne sẽ cung cấp cho bạn những công cụ, kỹ thuật, phương php thực tiễn mà bạn có thể sử dụng cho dự án của mình ngay lập tức Cuốn sách này cho bạn những thông tin cần thiết giúp bạn biết được dự án của mình đang gặp phải những ấn đề gì và đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp dự án có tể phát trển được một ứng dụng phần mềm chất lượng
Cuốn sách “Kiến thức cơ bản về quản lý dự án” (Project Management Body of Knowledge) đã nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận về quản lý dự án Tuy nhiên, cuốn sách không đề cập đến vấn đề quản lý dự án phần mềm tại các công ty phần mềm nói chung và phần mềm của Việt Nam nói riêng
Nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đăng Hải với Luận văn tiến sĩ “Hoàn thiện mô hình quản lý dự
án phần mềm tại Công ty Cổ phần Tập đoàn công nghệ CMC”, đã đưa ra mô hình
quản lý dự án phần mềm như áp dụng hình thức quản lý dự án theo mô hình Scrum – Quản lý dự án theo mô hình phát triển phần mềm linh hoạt cho các dự án outsourcing tại Công ty CMC, so sánh kinh nghiệm quản lý dự án phần mềm ở một
Trang 12số nước, khu vực trên thế giới để vận dụng vào Việt Nam; đề xuất phương hướng và các giải pháp tổ chức quản lý dự án phần mềm, phát triển phần mềm phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của nước ta vào thời điểm nghiên cứu Tuy nhiên, luận văn không đi sâu phân tích việc quản lý dự án tại các dự án phần mềm tại Việt Nam nói chung và các dự án phần mềm outsourcing nói riêng
Tác giả Đỗ Hưng Tiến với Luận văn thạc sĩ: “Phát triển phần mềm và phát
triển công tác quản lý dự án Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước tại abn quản lý dự án Bộ Tài Chính”, đã phân tích được thực trạng quản lý dự án phần
mềm tại cơ quan chính phủ và đề xuất một số giải pháp phát triển phần mềm và phát triển công tác quản lý dự án phần mềm tại ETC quản lý dự án phần mềm – Bộ Tài Chính ETC quản lý dự án chủ yếu quản lý việc cập nhật số liệu tài sản của các dự
án sử dụng vốn nhà nước tại các Bộ, các cơ quan Trung Ương và địa phương, không phải là quản lý dự án phần mềm chuyên nghiệp trong ngành Công nghệ thông tin
Tác giả Phạm Hoàng Anh với Luận án tiến sĩ kinh tế “Phát triển phần mềm và
phát triển thị trường gia công phần mềm cho nước ngoài tại Việt Nam”, đã luận
giải, giải quyết các vấn đề như phân tích, đánh giá hiện trạng ngành CNTT Việt Nam, thực trạng các công ty nước ngoài đầu tư vào các dự án gia công phần mềm tại Việt Nam Nhưng, luận án không tập trung vào phân tích các vấn đề nổi cộm trong quản lý dự án phần mềm trong lĩnh vực CNTT tại Việt Nam
Từ việc đánh giá tình hình nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, có thể kết luận rằng chưa có triển khai, luận văn nào nghiên cứu một cách bao quát về vấn đề quản lý dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần giải pháp ETC Đây là luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này
2 Tính cấp thiết của đề tài
Về mặt lý luận: Phát triển công nghệ thông tin là xu hướng tất yếu của nhiều
nước trên thế giới, đảm bảo khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu về
Trang 13Đối với nước ta, Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay Công nghệ thông tin đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội, của mọi vấn đề Việc nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hóa trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đang, đã và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ công nghệ thông tin có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp Trong đó, Hiện nay, phát triển phần mềm là lĩnh vực Công nghệ thông tin mạnh nhất ở Việt Nam và thu hút lực lượng nhân lực tham gia đông đảo nhất
Bên cạnh những mặt tích cực, việc phát triển công nghệ thông tin trong thời gian qua ở nước ta, đặc biệt phát triển phần mềm đã phát sinh nhiều bất cập, chưa có lộ trình rõ ràng và chưa được kiểm soát chặt chẽ trong công tác quản lý phát triển và vận hành các ứng dụng phần mềm Để phát triển Công nghệ thông tin nói chung và Phần mềm nói riêng thì từ công tác lập kế hoạch, chuẩn bị nguồn lực, thiết kế kỹ thuật, thực hiện phát triển phần mềm cho đến quản lý vận hành ứng dụng… phải tuyệt đối tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, đặc biệt là việc quản lý dự án phần mềm
Về mặt thực tiễn: Theo đánh giá của hãng nghiên cứu thị trường Gartner, Việt
Nam là một trong những lựa chọn cạnh tranh nhất trên thế giới về gia công phần mềm bởi chi phí nhân công chỉ bằng một nửa so với Ấn Độ; tính ổn định nhân sự của DN cũng cao hơn các quốc gia khác Việt Nam đang ở trong độ tuổi dân số vàng (từ 10-24, chiếm 40% dân số cả nước)
Cộng đồng DN công nghệ cao châu Á đã chọn Việt Nam là điểm đầu tư lâu dài, trong đó có Intel, Samsung, LG, Canon, Panasonic… đã đến đặt nhà máy sản xuất; HP, Cisco, Toshiba, Sony, Boeing… đã chuyển phần nghiên cứu và phát triển
về Việt Nam Việt Nam có nguồn nhân lực kỹ thuật cao dồi dào với trên 40.000 cử nhân CNTT hằng năm Bên cạnh ưu đãi về thuế và chiến lược phát triển nguồn nhân lực, Chính phủ còn có chính sách khuyến khích đầu tư mạnh vào các khu công nghệ cao, khu phần mềm Giá dịch vụ ITO tại Việt Nam gần đây dù có tăng nhưng vẫn thấp hơn Đông Âu và Ấn Độ Tỉ lệ lạm phát thấp hơn 10% hằng năm là lợi thế so sánh quan trọng của Việt Nam”
Trang 14Bà Lương Thanh Bình - Trưởng Phòng Truyền thông và Đối ngoại, Công ty FPT Software - cho biết: Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội lớn từ thị trường ITO thế giới Đó là sự thay đổi của các xu hướng công nghệ mới và nhu cầu thị trường Tại thị trường Mỹ, các công ty cung cấp dịch vụ CNTT Việt Nam đang có
cơ hội cạnh tranh sòng phẳng với những công ty công nghệ lớn đến từ Ấn Độ, Trung Quốc Việt Nam đang được các DN Nhật Bản chọn là điểm đến ưu tiên số 1
về ITO Theo Sách trắng về nhân sự CNTT 2014 của Cơ quan Xúc tiến CNTT Nhật Bản (IPA), có tới 31,5% công ty Nhật Bản có ý định ủy thác dịch vụ CNTT sang Việt Nam, trong khi con số này đối với Ấn Độ là 20,6% và Trung Quốc 16,7% Tuy nhiên để việc phát triển công nghiệp phần mềm xứng với năng lực mà Việt Nam đang có thì chúng ta phải làm tốt công tác định hướng, quy trình phát triển, phải quan tâm đến vấn đề quản lý dự án cũng như một hệ thống phương pháp luận độc lập và hoàn chỉnh về quản lý nói chung và quản lý dự án phần mềm nói riêng
Theo kết quả khảo sát của công ty Standish Group về các dự án phát triển phần mềm ở 365 công ty và tổ chức, nơi sở hữu hơn 8.380 ứng dụng phần mềm, có 31% các dự án phải hủy bỏ trước khi hoàn thành; 88% các dự án trượt thời gian, vượt ngân sách hoặc cả hai; 52,7% các dự án tiêu tốn 189% ngân sách so với dự kiến Cũng theo cuộc khảo sát này, thời gian trung bình hoàn thành dự án là ở mức 222%
so với thời gian dự kiến; 46% dự án được hoàn thành và sử dụng, tuy nhiên chúng đều vượt ngân sách, thời gian; chức năng và chất lượng thì nghèo nàn hơn dự kiến Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ, dù không có con số thống kê chính thức, thông tin về các dự án phần mềm ở nhiều mức độ, tầm vóc và lĩnh vực khác nhau đã thất bại không phải là hiếm
Ở đây, chúng ta thấy vai trò quan trọng của vấn đề quản lý và kiểm soát dự
án Xuất phát từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nói trên, tôi đã chọn đề tài “Phân
tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công
ty Cổ phần giải pháp ETC” để nghiên cứu
Trang 153 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác quản lý dự án phần mềm
Xác định rõ nguyên nhân, đánh giá đúng thực trạng để từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần giải pháp ETC
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về hệ thống quản lý
dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần giải pháp ETC
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi các hoạt động quản lý dự án
phần mềm tại Công ty Cổ phần giải pháp ETC từ năm 2010 – 2015
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Phương pháp này được sử dụng ở
tất cả các chương của luận văn Cụ thể, sử dụng lý luận về quy trình lập dự án, thực tiễn quản lý dự án để phân tích, đánh giá vi các hoạt động quản lý dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần giải pháp ETC Từ đó, khái quát lên thành những vấn đề có tính lý luận về công tác quản lý dự án (Chương 1) Kết hợp lý luận với thực tiễn để làm cơ sở đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý dự án (Chương 2,3)
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong tất cả
các chương của luận văn Cụ thể là được sử dụng để đi sâu vào tìm tòi, trình bày các hiện tượng, các quan điểm, các quy trình tổ chức quản lý, khái quát để lại phân tích, rút ra những cái thuộc về bản chất của hiện tượng, các quan điểm, quy định và hoạt động thực tiễn của công tác quản lý dự án (Chươngng 1, Chương 2) Từ đó, rút ra đánh giá, kết luận, kiến nghị và giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống quản
lý dự án phần mềm (Chương 3)
Phương pháp so sánh thống kê: Được sử dụng xuyên suốt toàn bộ luận văn
nhằm trình bày các vấn đề, các nội dung trong luận án theo một trình tự, một bố cục
Trang 16hợp lý, chặt chẽ, có sự gắn kết, kế thuàn, phát triển các vấn đề, các nội dung để đạt được mục đích, yêu cầu đã được xác định cho luận văn
6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Giúp hệ thống hóa các kiến thức về quản lý dự án phần mềm
Vận dụng các kiến thức lý luận của hoạt động quản lý dự án phần mềm vào thực tiễn hoạt động quản lý dự án tại Công ty cổ phần giải pháp ETC
7 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về dự án và quản lý dự án phần mềm
Chương 2: Phân tích thực trạng hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ phần giải pháp ETC
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công
ty cổ phần giải pháp ETC
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
1.1 Dự án công nghệ thông tin và quản lý dự án công nghệ thông tin
1.1.1 Dự án công nghệ thông tin:
Trong những năm gần đây, khái niệm “dự án công nghệ thông tin” đã không
còn là một thuật ngữ xa lạ đối với các nhà quản lý các cấp Có rất nhiều công việc trong các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và điều đó đồng nghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với các phương pháp quản lý dự án hiệu quả nhất
Khái niệm dự án: Có rất nhiều cách định nghĩa dự án Tùy theo mục đích mà ta
có thể nhấn mạnh một khía cạnh nào đó Trên phương diện quản lý: “Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” Theo quan điểm chung nhất: “Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực riêng, có kế hoạch và tiến dộ cụ thể nhằm tạo ra một sản phẩm mới Dự án là một chuỗi các sự việc nối tiếp được thực hiện trong một khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm mục tiêu là đạt được kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ” Như vậy có thể định nghĩa: “Dự án là một chuỗi các công việc, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngân sách.”
Khái niệm công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ
các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo quan niệm này thì công nghệ thông tin là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá của con người Ngoài ra, có thể công nghệ thông tin là sự tích hợp phần cứng, phần mềm cùng với sự tham gia của con người
Trang 18Thuật ngữ “công nghệ thông tin” (Information Technology) được hiểu là các ứng dụng liên quan đến máy vi tính và được phân loại dựa trên phương thức chúng được
sử dụng trong lớp học chứ không dựa trên nguyên lý hoạt động của chúng (Means
et al, 1993)
Khái niệm dự án công nghệ thông tin: Dự án Công nghệ thông tin trước tiên
là 1 dự án bình thường, cũng sử dụng các nguồn lực tài chính, con người và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng Nó là một tập hợp các hoạt động có hệ thống được thực hiện trong một thời hạn xác định, bằng những nguồn lực xác định nhằm đạt mụ tiêu phát triển nhất định Dự án công nghệ thông tin là dự án liên quan đến phần cứng, phần mềm và mạng
Ngoài ra, dự án công nghệ thông tin còn có các điểm khác biệt sau:
- Là một dự án được thực hiện trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Tuân thủ các nguyên tắc công nghệ thông tin: Đi theo quy trình sản xuất và chế tạo
ra sản phẩm công nghệ thông tin
Đặc điểm cơ bản của dự án công nghệ thông tin
Dự án có mục đích, kết quả xác định: Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm
nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chí phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án là một sự
sang tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc Dự án không kéo dài mãi mãi Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu của người, tổ chức yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giao cho người, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn
Trang 19Hình 1.1 Mô hình chu kì dự án
(Nguồn: Giáo trình quản lý dự án xây dựng - Nguyễn Văn Đáng)
Theo mô hình này mức độ sử dụng các nguồn lực (Vật tư, máy móc thiết bị…) tăng dần và đạt cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí của dự án Chu kì sống của dự án được coi là biến động vì nó diễn ra theo các giai đoạn rất khác nhau, chúng được phân biệt bằng bản chất các hoạt động của chúng cũng như bằng số lượng và loại nguồn lực mà chúng đòi hỏi Ví dụ: Với các dự án đầu tư phát triển phần mềm triển khai thuỷ lợi, giai đoạn xác định dự án và chuẩn bị đầu tư cần các nhà dự báo, lập quy hoạch, họ có các quyết định giao việc hoặc hợp đồng lập một quy hoạch tổng thể thuỷ lợi vùng hoặc quy hoạch chi tiết thuỷ lợi chuyên ngành Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trước hết cần các tư vấn khảo sát thiết kế lập dự
án đầu tư, các đơn vị tư vấn Thẩm tra, Thẩm định, đánh giá tác động môi trường… Còn giai đoạn thực hiện dự án đòi hỏi các nhà kế hoạch phải phát triển phần mềm
kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án, các nhà thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thiết kế phát triển và một số lượng lớn các nguồn lực đặc biệt là vật tư thiết bị
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
liên quan như chủ đầu tư dự án, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, ETC, các
Trang 20cơ quan quản lý,… Tùy theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư cũng như người hưởng thụ dự án mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thường xuyên có quan hệ lẫn nhau
và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo: Khác với quá trình sản
xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất Lao động đòi hỏi kỹ thuật chuyên môn cao, không lặp lại
Môi trường hoạt động va chạm: Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau
cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị,… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư
và lao động rất lớn để thực hiên trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án công nghệ thông tinphát triển thường có độ rủi ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ được sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án
Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án công nghệ thông tin còn có một số đặc trưng như:
+ Tính giới hạn về thời gian thực hiện
+ Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: Yêu cầu về tính năng của sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của triển khai, các chỉ tiêu kỹ thuật, các định mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao… Các ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án
Trang 21Bảng 1.1: Các ràng buộc bối cảnh dự án công nghệ thông tin
Bối cảnh dự án công nghệ thông tin Ràng buộc ƣu tiên
Bối cảnh khó khăn Chi phí dự án
Thỏa mãn kế hoạch đảm bảo
sự phát triển của chủ thể Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ Yêu cầu khẩn cấp, tẩm
quan trọng của cạnh tranh Thời gian
Tầm quan trọng của an toàn Tiêu chuẩn kỹ thuật
(Nguồn: Giáo trình quản lý dự án xây dựng - Nguyễn Văn Đáng)
1.1.2 Quản lý dự án công nghệ thông tin
Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết và trường phái khác nhau: Trường phái cổ điển (Thế kỉ 19) với học thuyết khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép định lượng, trường phái hiện đại
Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý
dự án là (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sản xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng càng “khó tính”; (2) kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật…) ngày càng tăng
Các phương pháp quản lý mới hiện nay:
Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn phát triển phần mềm mục tiêu, xác định công
việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các Hình hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
Trang 22Điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,
lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự
án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị, đưa ra các giải pháp thực hiện hiệu quả dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình:
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án
(Nguồn: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư - Nguyễn Bạch Nguyệt) 1.1.2.1 Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian Phân phối nguồn lực Phối hợp các hoạt động Khuyến khích động viên
Trang 23C = f(P, T, S)
Trong đó: C: Chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: Mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án Nói chung, chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án
là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực phát triển việc dự
án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án
Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay
Trang 24đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý kỳ vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình 1.3
Hình 1.3 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả
(Nguồn: Giáo trình quản lý dự án xây dựng - Nguyễn Văn Đáng) 1.1.2.2 Đặc điểm của quản lý dự án
- Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời; Tổ chức quản lý dự án được
hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn; trong thời gian tồn tại dự
án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ETC chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị
- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn
Trang 251.1.3 Nội dung quản lý dự án công nghệ thông tin
Hình 1.4 Nội dung quản lý dự án
(Nguồn: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư - Nguyễn Bạch Nguyệt) 1.1.3.1 Quản lý kế hoạch dự án
Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toàn thích đáng
Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu (xung đột lẫn nhau) của dự án và các lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án.[1]
phân phối thông tin
Báo cáo tiến độ
Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán
Kế hoạch cung ứng Lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu
Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng
Quản lý rủi ro dự án
Xác định rủi ro Đánh giá rủi ro Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư
Quản lý thời gian
Xác định công việc
Dự tính thời gian Quản lý tiến độ
Quản lý phạm vi
Xác định phạm vi Lập kế hoạch Quản lý thay đổi phạm vi
Quản lý chất lƣợng
Lập kế hoạch chất lượng
Đảm bảo chất lượng Quản lý chất lượng
Trang 261.1.3.2 Quản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách xuất sắc
- Phạm vi của sản phẩm: Các đặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có
- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm để bàn giao sản phẩm có các đặc tính và chức năng đã được xác định
1.1.3.3 Quản lý thời gian
Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn thành đúng lúc
1.1.3.4 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt Chi phí của dự án quyết định bởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
1.1.3.6 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết để đạt được hiệu quả nhất việc sử dụng nhân lực tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên tham gia dự án: Nhà tài trợ, khách hàng, ETC, cá nhân tham gia
1.1.3.7 Quản lý thông tin
Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính kịp thời từ việc phất thông tin, phổ biến thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và việc sẵn sang cung cấp thông tin của dự án Nó cung cấp những liên kết giữa mọi người
Trang 271.1.3.8 Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro bao gồm các quy trình liên quan đến việc phát triển phần mềm, phân tích đối phó lại rủi ro của dự án Nó bao gồm việc làm tăng lên đên tột độ các kết quả của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của những sự kiện có ảnh hưởng xấu đến dự án
1.1.3.9 Quản lý đấu thầu
Quản lý đấu thầu bao gồm các quy trình cần thiết để được cung cấp các hàng hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án
1.2 Quản lý dự án phần mềm
1.2.1 Đặc điểm của các dự án phần mềm
Phần mềm: là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết
bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác
Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần mềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi được
Dự án phần mềm: Một dự án phần mềm có hai nhóm hoạt động chính: phát
triển và quản lý dự án Nhóm dự án quan tâm đến các vấn đề về thiết kế, kiểm thử, cài đặt mã, v.v Nhóm quản lý dự án quan tâm đến hoạch định và quản lý các hoạt động để đạt được mục tiêu của dự án: chi phí, thời gian hoàn thành, chất lượng
Quản lý dự án phần mềm: là tập hợp các công việc được thực hiện bởi
một tập thể (có thể có chuyên môn khác nhau, thực hiện công việc khác nhau, thời gian tham gia dự án khác nhau) nhằm đạt được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến Trong thuật ngữ của chuyên ngành Công nghệ phần mềm, Quản lý dự án phần mềm là các hoạt động trong lập kế hoạch, giám sát và điều khiển tài nguyên dự án (ví dụ như kinh phí, con người), thời gian
Trang 28thực hiện, các rủi ro và quy trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo thành công cho dự
án Quản lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng giữa ba yếu tố: thời gian, tài nguyên và chất lượng Ba yếu tố này được gọi là tam giác dự án
1.2.2 Nội dung của quản lý dự án phần mềm
1.2.2.1 Quản lý công tác thực hiện phát triển phần mềm:
Quản lý thực hiện phát triển phần mềm bao gồm quản lý chất lượng phần mềm, quản lý tiến độ phát triển phần mềm, quản lý khối lượng thực hiện phát triển phần mềm Riêng quản lý chất lượng phần mềm được thực hiện theo các quy định của về quản lý chất phần mềm quốc tế CMMI hoặc ISO
Quản lý chất lượng phần mềm: Quản lý chất lượng dự án phần mềm bao gồm
các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án phần mềm sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án phần mềm (lý do tồn tại) Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
với hệ thống chất lượng
Nội dung quản lý chất lượng thực hiện phát triển phần mềm:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô dự án phần mềm, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thực hiện phát triển phần mềm trong việc quản lý chất lượng dự án phần mềm;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp phát triển, tiến độ phát triển;
- Lập và ghi nhật ký thực hiện phát triển phần mềm theo quy định;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản hoàn công cho bộ phận dự án phần mềm, hạng mục
dự án phần mềm và dự án phần mềm hoàn thành;
- Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng;
Nội dung giám sát chất lượng thực hiện phát triển phần mềm:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công dự án phần mềm theo quy định:
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của ETC thực hiện phát triển phần mềm với hồ sơ
Trang 29- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thực hiện phát triển phần mềm, bao gồm: Kiểm tra biện pháp phát triển của ETC thực hiện phát triển phần mềm; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình ETC thực hiện phát triển phần mềm triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; Xác nhận bản vẽ hoàn công; tổ chức nghiệm thu dự án phần mềm; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc phát triển phần mềm, bộ phận triển khai, giai đoạn phát triển phát triển phần mềm, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục dự
án phần mềm và hoàn thành dự án phần mềm; Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết
kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu ETC thiết kế điều chỉnh; Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận, hạng mục và dự án phần mềm khi có nghi ngờ về chất lượng;
Hình 1.5: Nội dung quản lý chất lượng
(Nguồn: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng và xử lý của tác giả)
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy trình
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật
- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu
3 Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục
Quản lý chất lƣợng
Trang 301.2.2.2 Quản lý tiến độ thực hiện phát triển phần mềm:
Dự án phần mềm trước khi triển khai phải được lập tiến độ phát triển phát triển phần mềm Tiến độ thực hiện phát triển phần mềm phải phù hợp với tổng tiến
độ của dự án đã được phê duyệt Đối với dự án phần mềm có quy mô lớn và thời gian phát triển kéo dài thì tiến độ phát triển phần mềm phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm ETC thực hiện phát triển phần mềm có nghĩa vụ lập tiến độ phát triển phát triển phần mềm chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư, ETC, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện phát triển phần mềm và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ phát triển phát triển phần mềm ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ phát triển phần mềm trên cơ sở đảm bảo chất lượng triển khai.Trường hợp đẩy nhanh tiến độ phát triển phần mềm đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì ETC phát triển phần mềm được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ phát triển phần mềm gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng
Trang 31Hình 1.6: Quản lý tiến độ
(Nguồn: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng và xử lý của tác giả)
Xác định các hoạt động
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia dự án
- Báo cáo về phạm vi của
dự án
- Các thông tin của dự án
đầu tư tương tự
- Những yếu tố ràng buộc
những giả định
2 Công cụ và kỹ thuật
- Phân chia dự án đầu tư
- Phân chia hoạt động của
- Các nhân tố tác động bên ngoài
- Các yếu tố ràng buộc, giả định
2 Công cụ và kỹ thuật
Phương pháp sơ đồ mạng
3 Đầu ra
- Biểu đồ mạng của dự
án ĐTXD
- Cập nhật danh mục hoạt động
Ƣớc tính thời gian thực hiện hoạt động
1 Đầu vào
- Danh sách hoạt động
- Những giả định; Những yêu cầu về nguồn lực
- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực
-Thông tin của dự án tương
- Lịch thực hiện, kế hoạch quản lý thời
gian, cập nhật các nguồn lực đòi hỏi
Kiểm soát lịch trình dự án
1 Đầu vào
- Lịch thực hiện dự án, các báo cáo tiến độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian
Trang 32- Quản lý khối lượng thực hiện phát triển phần mềm:
Việc thực hiện phát triển phần mềm phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng phát triển phát triển phần mềm được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, ETC, giám sát viên theo thời gian hoặc giai đoạn phát triển và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán phát triển phần mềm triển khai được duyệt thì chủ đầu tư và ETC phát triển phát triển phần mềm phải xem xét để xử lý Riêng đối với triển khai sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán
1.2.2.3 Quản lý chi phí dự án đầu tư phát triển phần mềm
Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt Chi phí của dự án quyết định bởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
Quản lý chi phí đầu tư phát triển phần mềm triển khai bao gồm: Tổng mức đầu tư; dự toán phát triển phần mềm ; định mức và giá phát triển phần mềm;
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư phát triển phần mềm triển khai:
- Quản lý chi phí đầu tư phát triển phần mềm triển khai phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư phát triển phần mềm và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí theo từng dự án phần mềm, phù hợp với các giai đoạn đầu tư phát triển phần mềm, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước
- Tổng mức đầu tư, dự toán phát triển phần mềm phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian phát triển phần mềm triển khai Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư phát triển phần mềm
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ETC hành, hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí
Trang 33- Chủ đầu tư phát triển phần mềm chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí
từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc phát triển phần mềm đưa vào khai thác, sử dụng
-Tổng mức đầu tư phát triển phần mềm triển khai là chi phí dự tính của dự án, là cơ
sở để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư phát triển phần mềm triển khai.Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí phát triển phần mềm, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư phát triển phần mềm, chi phí khác và chi phí dự phòng
+ Chi phí phát triển phần mềm bao gồm: Chi phí phát triển phần mềm các triển khai, hạng mục phát triển, chi phí phá dỡ các dự án phần mềm;
+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác;
+ Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ
khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa triển khai vào khai
thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
+ Chi phí tư vấn đầu tư phát triển phần mềm bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập
dự án, thiết kế, giám sát phát triển phần mềm và các chi phí tư vấn khác liên quan; + Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự
án đầu tư phát triển phần mềm nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian phát triển phần mềm và các chi phí cần thiết khác;
- Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
- Tổng mức đầu tư phát triển phần mềm ược xác định theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí phát triển phần mềm được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá phát triển phần mềm phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi thường, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư phát triển phần mềm và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi
Trang 34phí phát triển phần mềm và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian phát triển phần mềm triển khai và chỉ số giá phát triển phần mềm hàng năm phù hợp với loại dự án phần mềm có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
- Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư phát triển phần mềm triển khai, bao gồm các nội dung:
- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư phát triển phần mềm triển khai;
- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư phát triển phần mềm công;
- Dự toán phát triển phần mềm được xác định theo dự án phần mềm cụ thể và là căn
cứ để quản lý chi phí đầu tư phát triển phần mềm Dự toán được lập căn cứ trên cơ
sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ phát triển, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của triển khai và đơn giá phát triển phần mềm, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán triển khai bao gồm: Chi phí phát triển phần mềm, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư phát triển
phần mềm, chi phí khác và chi phí dự phòng
- Thẩm định, phê duyệt dự toán triển khai
Việc thẩm định dự toán triển khai trước khi phê duyệt; Nội dung thẩm định
bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá phát
triển phần mềm, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản
mục chi phí khác trong dự toán; Xác định giá trị dự toán
- Điều chỉnh dự toán: Dự toán được điều chỉnh trong các trường hợp được phép
Trang 35trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư triển khai đã được phê duyệt, kể
cả chi phí dự phòng
- Dự toán điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp
hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá phát triển phần mềm và các phương pháp khác
- Thanh, quyết toán vốn đầu tư phát triển phần mềm triển khai:
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, phát triển phát triển phần mềm, giám sát và các hoạt động phát triển phần mềm khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết
ETC có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ ETC lập, hợp đồng đã ký kết, dự toán phê duyệt, kế hoạch vốn làm hồ sơ thanh toán vốn đầu tư cho ETC
Hồ sơ thanh toán gồm:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận dự án phần mềm, giai đoạn phát triển phát triển phần mềm hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục triển khai hoặc triển khai để đưa vào sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);
- Giấy rút vốn đầu tư
- Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các ETC, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định
- Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong thời hạn năm kế hoạch theo quy định của Luật NSNN Quá thời hạn thanh toán, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để thanh toán
- Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư
Trang 36Hình 1.7: Nội dung quản lý nguồn lực
(Nguồn: Giáo trình Tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư – TS.Phạm Thị Thu Hà
và xử lý của tác giả) 1.2.2.4 Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư phát triển phần mềm
- Chi phí kế hoạch, các báo cáo tài chính
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lý chi phí
2 Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí
- Các kế hoạch bổ sung, tính toán
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn đòi hỏi
- Đơn giá, ước tính thời gian cho từng công việc
- Các thông tin từ các dự án tương tự,
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
Lập kế hoạch nhân lực
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Thông tin tương tự dự án trước
- Giới hạn phạm vi
- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi
- Chiến lược tổ chức thực hiện
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn
3 Đầu ra
- Các nguồn lực đòi hỏi, số lượng
Quản lý nguồn lực
Trang 37triển khai
Các quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:
+ Quá trình hoạch định (Lập kế hoạch) nhằm bảo đảm về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực;
+ Quá trình sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả vừa giúp tăng năng suất lao động, vừa tạo lợi thế ổn định trong tổ chức;
+ Quá trình kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư phát triển phần mềm triển khai là tổ chức đánh giá kiểm tra công việc, kết quả thực hiện công việc của các cá nhân, tổ chức và xem xét đánh giá lợi ích của họ đối với việc tham gia dự án
Vai trò quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án:
-Tạo nên sự thống nhất ý chí giữa các thành viên, bộ phận tham gia dự án;
- Phát triển phần mềm định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức;
-Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của cá nhân, bộ phận theo mục tiêu, định hướng;
- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tổ chức, cá nhân tham gia dự án
Ý nghĩa quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án:
- Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án là tìm mọi cách tạo thuận lợi cho mọi người tham gia hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của
dự án, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của
dự án, đạo đức, xã hội…
Cơ cấu nguồn nhân lực tham gia dự án:
- Cơ cấu lao động phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là nhân tố quyết định, đảm
bảo thực hiện mục tiêu của dự án: Như chúng ta đã biết, bất kỳ 1 tổ chức nào trong quá trình hoạt động của mình đều sử dụng tất cả các nguồn lực hiện có của tổ chức nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức Và trong tất cả các nguồn lực mà tổ chức sử dụng thì nguồn nhân lực được xem là quan trọng nhất, nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức cũng như của xã
Trang 38hội Có thể xem con người - Nguồn nhân lực chính của xã hội vừa là động lực, vừa
là mục tiêu của sự phát triển
-Trong một tổ chức: cơ cấu lao động phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là tỷ lệ phân chia phù hợp về số lượng và chất lượng giữa các yếu tố về trình độ chuyên môn, về giới tính, về độ tuổi
Về trình độ chuyên môn:
Thực tế cho thấy, việc bố trí lao động không phù hợp với trình độ chuyên môn,
kỹ thuật được đào tạo sẽ gây nhiều thiệt thòi và lãng phí rất lớn cho tổ chức đó và làm mất đi khả năng cạnh tranh Việc bố trí lao động chưa qua đào tạo tay nghề vào công việc đòi hỏi tay nghề cao sẽ là không phù hợp, thậm chí gây nguy hại đến tổ chức Hay việc bố trí lao động đã được đào tạo ở trình độ cao như thạc sỹ, tiến sỹ trong khi nhu cầu chỉ cần trình độ trung cấp là đủ…Việc bố trí sai về chất lượng như vậy sẽ gây lãng phí rất nhiều cho tổ chức
Về giới tính: Vấn đề này nó liên quan đến tính chất công việc và môi trường
làm việc Những môi trường nào độc hại, nặng nhọc thì hạn chế việc bố trí nữ Những môi trường làm việc nào đòi hỏi sự khéo léo, tỷ mỷ của người phụ nữ thì việc bố trí nữ là phù hợp
Hay việc tuyển chọn lao động trong một tổ chức cũng cần lưu ý đến vấn đề về giới tính, tỷ lệ nam, nữ phải phù hợp; Không nhất thiết phải chọn hoàn toàn là nam mà không chọn lao động là nữ
Về độ tuổi: Độ tuổi của người lao động thể hiện khả năng và kinh nghiệm trong hoạt động Việc bố trí lao động sao cho phù hợp với từng độ tuổi sẽ đem lại hiệu quả rất lớn và ngược lại việc bố trí lao động không phù hợp với độ tuổi cũng là một trong những nguyên nhân không mang lại mục tiêu của tổ chức Chính vì vậy, việc cơ cấu lao động trong một tổ chức phù hợp với chức năng và nhiệm vụ là nhân
tố quyết định, đảm bảo thực hiện mục tiêu của tổ chức
Chính sách nhân lực
Chính sách nhân lực của tổ chức là hệ thống các chính sách của tổ chức nhằm phát triển và sử dung có hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng hoạt động Ngoài việc thực hiện chính sách chung của nhà nước, các tổ chức phải hoạch định
Trang 39Nội dung chính sách cần đảm bảo:
+ Nguyên tắc tuyển chọn, sử dụng, phát triển và đãi ngộ nguồn nhân lực trong tổ chức;
+ Thái độ cư xử của người lãnh đạo tổ chức đối với nhân viên trong những điều kiện biến động đặc biệt của tổ chức;
+Sự nhìn nhận của người lãnh đạo tổ chức về vai trò của nhân viên trong hoạt động
và quản lý một tổ chức
+ Phạm vi quan tâm và trách nhiệm của người lãnh đạo tổ chức đối với cuộc sống của nhân viên
+ Quan điểm và những tiêu chí đánh giá hoạt động của nhân viên trong tổ chức
Hình 1.8: Nội dung quản lý nguồn nhân lực
(Nguồn: Tổng hợp và xử lý của tác giả) 1.2.2.5 Các mô hình quản lý dự án phần mềm
Có 3 loại mô hình để tổ chức dự án: Mô hình tổ chức theo chức năng; mô
Trang 40hình tổ chức kiểu dự án; mô hình tổ chức ma trận
Mô hình tổ chức theo chức năng:
Là mô hình trong đó chủ đầu tư không thành lập ra quản lý dự án chuyên trách mà thành viên của quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án được giao cho một phòng chức năng nào đó đảm nhiệm
Ưu điểm:
– Phân cấp quản trị nên mang tính chuyên môn hóa cao
– Linh hoạt trong sử dụng nhân viên
Nhược điểm:
– Các thành viên trong nhóm dự án được lấy từ các phòng chức năng khác nhau
nên giám đốc dự án phải nhất trí trong việc điểu hành với lãnh đạo các bộ phận chức năng, khi hai bên xung đột về nhu cầu thì rất khó điều hành nhân viên
– Môi trường làm việc có tính bất ổn, do được tập hợp từ các phòng chức năng khác nhau nên sự hợp tác không mang tính hiệu quả cao
Hình 1.9: Mô hình tổ chức theo chức năng
Nhân viên
Tổng giám đốc
Giám đốc sản xuất Giám đốc CNTT Giám đốc công nghệ
BP Quản lý BP Quản lý BP Quản lý BP Quản lý BP Quản lý BP Quản lý