1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư huyện yên dũng tỉnh bắc giang

80 509 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 905,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật HCBVTV của người dân đã khiến vấn đề ONMT nông nghiệp ngày càng trầm trọng , trở

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LỆ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM DO BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ YÊN LƯ

HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LỆ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM DO BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ YÊN LƯ

HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, em đã về thực tập tại UBND xã Yên Lư – Huyện Yên Dũng – Tỉnh Bắc Giang

Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập

Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên tại UBND xã Yên Lư – Huyện Yên Dũng – Tỉnh Bắc Giang và Ban chấp hành các thôn trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ dạy tận tình của cô giáo hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Huệ đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp

đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Lệ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại theo quy định củaWHO 8

Bảng 2.2 Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO 8

Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO 9

Bảng 2 4 Bảng phân loại HCBVTV theo đường xâm nhập vào dịch hại 10

Bảng 2.5 Bảng phân loại HCBVTV dựa vào dạng tồn tại 11

Bảng 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Yên Lư 32

Bảng 4.1: Cơ cấu mùa vụ 2014 của xã Yên Lư 35

Bảng 4.2: Sản lượng gia súc, gia cầm 2014 của xã Yên Lư 36

Bảng 4.3: Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân 2014 40

Bảng 4.4: Một số loại HCBVTV được sử dụng phổ biến tại xã Yên Lư 41

Bảng 4.5.Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân 42

Bảng 4.6 Hiện trạng xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân 43

Bảng 4.7 Thái độ của người dân đối với hành vi thải bỏ bừa bãi bao bì thuốc BVTV không đúng nơi quy định 45

Bảng 4.8 Thực trạng các triệu chứng cơ năng của người dân xã Yên Lư 48

Bảng 4.9 Tỷ lệ các loại chất liệu bao bì thuốc BVTV người dân thường xuyên sử dụng 50

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Con đường phát tán của HCBVTV trong môi trường 19 Hình 2.2:Tác động của HCBVTV đến môi trường và con người 20 Hình 4.1.Biểu đồ hiện trạng xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân 44 Hình 4.2.Biều đồ thể hiển thái độ của người dân đối với hành vi thải bỏ

bừa bãi bao bì thuốc BVTV không đúng nơi quy định 45 Hình 4.3 Biểu đồ thực trạng các triệu chứng cơ năng của người dân

xã Yên Lư 49 Hình 4.4 Biểu đồ tỷ lệ các loại chất liệu bao bì thuốc BVTV người dân

thường xuyên sử dụng 50 Hình 4.5: Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV 57

Trang 6

7 KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trường

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 3

1.4.Yêu cầu của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở pháp lí 4

2.2 Cơ sở khoa học 5

2.2.1 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan 5

2.2.2 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật 7

2.2.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 7

2.2.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV 11

2.3 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và Việt Nam 12 2.3.1 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới 12

2.3.2 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 13

2.3.3 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh Bắc Giang 16

2.4 Những hệ quả của việc sử dụng thuốc BVTV 17

2.4.1 Ưu điểm 17

2.4.2 Nhược điểm 18

2.5 Các tác động của thuốc BVTV đến môi trường và hệ sinh thái 18

2.5.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và VSV đất 20

2.5.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước 21

2.5.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí 21

2.5.4 Tác động đến cây trồng 22

2.5.5 Tác động đến con người và động vật máu nóng 23

Trang 8

2.5.6.Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến động vật sống trên cạn và dưới nước 24

2.5.7 Ảnh hưởng đến thiên địch 25

2.5.8 Hậu quả ô nhiễm môi trường do bao bì thuốc BVTV gây ra và vấn đề lạm dụng thuốc BVTV 25

2.5.9.Thực trạng công tác xử lí bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng tại Việt Nam 26 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 28

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 29

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn 29

3.4.4 Các phương pháp thống kê, xử lí số liệu 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Lư 31

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35

4.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại địa phương 39

4.2.1 Tình hình quản lý thuốc BVTV năm 2014 39

4.2.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại xã Yên Lư 40

4.3 Thực trạng xử lí bao bì thuốc BVTV của người dân sau khi sử dụng tại xã Yên Lư 43

4.3.1 Hiện trạng thải bỏ bao bì thuốc BVTV 43

4.3.2 Hiện trạng thu gom và xử lí bao bì HCBVTV 46

4.3.3 Tác hại của việc sử dụng và bảo quản bao bì HCBVTV không đúng cách 46

4.3.4 Đánh giá nhận thức của người dân xã Yên Lư trong việc xử lí bao bì thuốc BVTV sau sử dụng 51

Trang 9

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí, xử lí

bao bì thuốc BVTV sau sử dụng 51

4.4.1 Giải pháp về quản lý 52

4.4.2 Giải pháp về sử dụng an toàn và hiệu quả HCBVTV 55

4.4.3 Các giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lí bao bì thuốc BVTV 58

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là 1 nước sản xuất nông nghiệp Theo số liệu của Tổng Cục Thống

Kê năm 2011, khoảng 70% dân số nước ta sống bằng canh tác nông nghiệp và diện tích canh tác lớn khoảng 9 triệu ha trong đó có trên 4 triêu ha trồng lúa Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm của Việt Nam, rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều chủng loại cây trồng phong phú Tuy nhiên cũng kèm theo không ít những khó khăn như sự phát sinh của sâu bệnh, cỏ dại, dịch hại, gây hại cho mùa màng quanh năm Bởi vậy, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông nghiệp là một trong những biện pháp chủ đạo, có tính quyết định đến việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Trong những năm qua, tại Việt Nam việc sử dụng hóa chất BVTV để phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại đảm bảo cho việc tăng năng suất, bảo vệ mùa màng đã góp phần đáng kể vào sự gia tăng sản lượng nông nghiệp giải quyết nhu cầu thực phẩm ngày càng gia tăng do sự bùng nổ dân số, trong khi diện tích cây trồng ngày càng bị thu hẹp bởi quá trình đô thị hóa và sự xói mòn

Bên cạnh đó do độ độc cao của thuốc BVTV đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường và sức khỏe cộng đồng, gây hại đến các quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt các loại sinh vật thủy sinh, sâu bọ có ích,… dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái Hơn nữa dư lượng thuốc BVTV còn có thể tồn tại trong nông sản làm giảm chất lượng sản phẩm, lưu lại ở nguồn nước mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào mạch nước ngầm, phát tán vào gió gây ô nhiễm môi trường (ONMT) Nhiều năm qua vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp đã được các nhà khoa học các nhà BVMT quan tâm Tuy nhiên, với việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) của người dân đã khiến vấn đề ONMT nông nghiệp ngày càng trầm trọng , trở thành vấn đề cấp thiết luôn thiếu các biện pháp và chế tài xử lí hiệu quả hơn

Trang 11

Cùng với những ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV tới môi trường thì

ô nhiễm do bao bì đóng gói các loại HCBVTV cũng đang là vấn đề nhức nhối với các nhà quản lí Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, mẫu mã và chủng loại các sản phẩm HCBVTV ngày càng đa dạng phong phú Tuy nhiên, đa số người sử dụng đều chưa ý thức được tác hại khôn lường do các loại bao bì này đối với sức khỏe con người và môi trường Trong khi đó, ở nước ta hiện nay việc cung cấp cho người dân những giải pháp và kiến thức BVMT mới chỉ được thực hiện sơ lược tại địa phương, chưa có văn bản pháp luật nào đề cập đến công tác quản lí loại chất thải độc hại này Vì vậy mà việc thải bỏ những bao bì đó sao cho hợp vệ sinh, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe con ngưới và môi trường vẫn chưa được người dân quan tâm Trong khi đó, ở nước ta hiện nay việc cung cấp cho người dân những giải pháp

và kiến thức BVMT mới chỉ được thực hiện sơ lược tại địa phương, chưa có văn bản pháp luật nào đề cập đến công tác quản lí loại chất thải độc hại này

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trương Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Huệ em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã Yên Lư - Huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng sử dụng HCBVTV và công tác xử lí bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng tại khu vực nghiên cứu

- Đánh giá nguy cơ và ảnh hưởng của các loại bao bì thuốc BVTV trong nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức của người dân cũng như hiệu quả của công tác quản lí, xử lí bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Tạo cơ hội cho em tiếp cận với những thách thức trong thực hiện 1 đề tài nghiên cứu khoa học trong thực tiễn, được có cơ hội vận dụng những kiến thức đã

Trang 12

học vào thực tế và rèn luyện các kỹ năng tổng hợp phân tích số liệu, tiếp thu học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành Tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác sau này

- Khái quát được mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe con người và HST ở xã Yên Lư , để đề xuất được các giải pháp phù hợp góp phần vào việc QLMT xã Yên Lư , huyện Yên Dũng nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm do bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Đưa ra các tác động cụ thể của bao bì thuốc BVTV gây hại đối với con người và môi trường

- Khái quát được mức độ nguy hiểm của bao bì thuốc BVTV nói riêng và của HCBVTV nói chung đối với sức khỏe con người và môi trường tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Trên cơ sở đó, đề xuất được các giải pháp quản

lí và xử lí bao bì thuốc BVTV một cách phù hợp nhất với khu vực thực hiện nghiên cứu

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về BVMT cho nhân dân địa phương

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra đã lập sẵn; bộ câu hỏi trong phiếu phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá

- Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở các ngành nghề khác nhau

- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Nắm chắc các quy định, quy trình xử lí an toàn bao bì thuốc BVTV

- Các giải pháp đưa ra phải có ý nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phương, tính khả thi cao

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở pháp lí

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;

- Quyết định số 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy đinh thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu hủy, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV;

- Quyết định số 184/2006/QĐ –TT ngày 10/08/2006 do thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;

- Quyết định số 89/2006/QĐ–BNN ngày 02/10/2006 về việc ban hành quy định quản lý thuốc BVTV;

- Quyết định số 63/2007/QĐ–BNN của Bộ NN&PTNT về việc sử đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định số 89/2006/QĐ–BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;

- Nghị định 58/2002/NĐ–CP về “hướng dẫn thi hành pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật” trong đó có “điều lệ BVTV”;

- Nghị định số 114/2013/NĐ–CP về “quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật”;

- Thông tư số 38/2010/TT–BNN ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT về việc quy định thuốc BVTV và công văn số 1538/BVTV–QLT ngày 08/09/2010

hướng dẫn thi hành thông tư số 38/2010/TT–BNN;

- Thông tư số 12/2011/TT–BTNMT ngày 14/04/2011 do Bộ Tài Nguyên &

Môi Trường ban hành quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;

- Thông tư 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/02/2013 của Bộ NN&PTNT Quy định về việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo

vệ thực vật;

Trang 14

- Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2014 Ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

- Thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam công bố Mã HS đối với thuốc BVTV được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;

- QCVN 01-1:2009/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây trồng;

- QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất;

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan

- Khái niệm về môi trường

Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con

người và có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người

và sinh vật

- Khái niệm về hóa chất BVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất

hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng

chống các loại côn trùng, ký sinh trùng (Trần Văn hải, 2008) [5]

Thuốc bảo vệ thực vật hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại

sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác(Trần Văn Hải, 2008) [5]

- Khái niệm về chất độc

Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ

cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật,

Trang 15

phá hủy nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]

- Khái niệm về độc tính

Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một

lượng nhất định của chất độc đó( Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]

Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật Độc tính được chia ra các dạng:

Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức thì,

ký hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1kg trọng lượng

cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm( thường là chuột hoặc thỏ) Nếu chất độc lần với không khí (hơi độc hay ở trong nước) thì được ký hiệu LC50 ( Letal Concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong một m3 không khí hoặc một lit nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao

Độc mãn tính(độc trường diễn): Chỉ khả năng tích lũy chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng

- Khái niệm dư lượng HCBVTV:

Dư lượng HCBVTV: Là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ khác cũng như các chất chuyển hoá của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau khi sử dụng chúng Các phần này có khả năng gây độc; còn lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trường (Nguyễn Ngọc Ngà, 2006) [9]

- Khái niệm bảo hộ lao động:

Bảo hộ lao động: Là những dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị thiết yếu mà mỗi một người lao động cần sử dụng trong khi làm việc và công tác để cơ thể không

bị tác động xấu của các yếu tố có hại phát sinh trong môi trường (Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng, 2006), [10]

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Cao Thúy Tạo và cs, 2003) [13]

Trang 16

2.2.2 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật

- Thuốc BVTV hay hoá chất bảo vệ thực vật xuất phát từ thuật ngữ tiếng Anh “Pesticide” có nghĩa là chất để diệt loài gây hại Dịch sang tiếng Việt các tác giả sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau như: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất trừ sâu, hoá chất bảo vệ thực vật

- Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …)

- Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt

- Do nền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mà các loại sâu, bệnh hại, cỏ dại gây hại cho cây trồng có thể nói là vô cùng phong phú về chủng loại Chính vì vậy, chủng loại HCBVTV đang được sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Clo hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm Cacbarmat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1]

- Theo thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng

có 1758 hoạt chất, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau

(Bộ Nông nghiệp PTNN, 2015) [2]

2.2.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác

nhau tùy theo mục đích nghiên cứu:

Trang 17

2.2.3.1 Phân loại theo tính độc

Các nhà sản xuất HCBVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể Các loại HCBVTV được chia mức độ độc như sau:

Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại theo quy định củaWHO

( Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs BVTV) [17]

Trong đó: , giáo trình sử dụng thuốc

- LD50 Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh

- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt

- Liều 5 – 50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê

- Liều 50 – 500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp

Bảng 2.2 Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO

Nhóm độc

Nguy hiểm (I) Báo động (II) Cảnh báo

(III)

Cảnh báo (IV)

> 7 ngày

Đục màng sừng mắt và gây ngứa niêm mạc 7 ngày

Gây ngứa niêm mạc

Không gây ngứa niêm mạc

Trang 18

Tại Việt Nam, HCBVTV tạm thời được phân loại theo nhóm độc của WHO

và lấy căn cứ chính là LD50 qua miệng (chuột), phân thành 4 nhóm độc là nhóm I (rất độc, gồm cả Ia và Ib), nhóm II (độc trung bình), nhóm III (ít độc) và nhóm IV (rất ít độc) Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về

độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO được thể hiện cụ thể ở bảng 2.3 dưới đây:

Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về

độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO

Nhóm

độc Chữ đen Hình tượng (đen)

Vạch màu

LD 50 đối với chuột (mg/kg)

Thể rắn Thể

lỏng Thể rắn

Thể lỏng Nhóm

độc I Rất độc

Đầu lâu xương chéo trong hình thoi vuông trắng

Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400

Nhóm

độc II Độc cao

Chữ thập chéo trong hình thoi vuông trắng

Vàng > 50 -

500

> 200 - 2.000

> 100 1.000

> 400 4.000

Xanh nước biển

500 - 2.000

>2.000 - 3.000 > 1.000 > 4.000

Cẩn thận Không biểu tượng Xanh

lá cây > 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000

( Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]

2.2.3.2 Phân loại theo đối tượng phòng chống

Theo Nguyễn Trần Oánh và cs (2007) thì có rất nhiều các phân loại khác nhau và được phân ra như sau:

− Thuốc Trừ sâu trừ nhện, trừ côn trùng gây hại

− Thuốc trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại

− Thuốc trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng

− Nhóm các chất diệt các loài sinh vật khác(chuột, ốc biêu, bọ xít….)

2.2.3.3 Dựa vào con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) đến dịch hại

Gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu

Trang 19

Bảng 2 4 Bảng phân loại HCBVTV theo đường xâm nhập vào dịch hại

Chất độc tiếp xúc Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại

Chất độc vị độc Xâm nhập qua đường tiêu hóa của dịch hại

Chất độc xông hơi Xâm nhập qua bộ máy hô hấp

Chất độc nội hấp Xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, cành rồi được vận

chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây

Chất độc thấm sâu Xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật theo chiều ngang

( Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]

2.2.3.4 Dựa vào nguồn gốc hóa học

- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTV được làm từ cây

cỏ hoặc được chiết xuất từ thực vật có khả năng tiêu diệt sâu bệnh hại

- Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật có khả năng tiêu diệt sâu bệnh hại

- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: : bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu diệt sâu bệnh hại (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]

2.2.2.5.Dựa vào dạng tồn tại

ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate

DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension

BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder,

DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate

H: hạt, G: granule, GR: granule

P: Pelleted (dạng viên)

BR: Bột rắc, D: Dust

Trang 20

Bảng 2.5 Bảng phân loại HCBVTV dựa vào dạng tồn tại

Thuốc ở thể lỏng, trong suốt

Hòa tan đều trong nước, không chứa chất hóa sữa

Bột hòa

nước

BTN, BHN,

WP, DF, WDG, SP

Viappla 10 BTN, Vialphos 80 BHN, Copper-zinc 85 WP, Padan 95 SP

Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù

Hạt H, G, GR Basudin 10 H,

Regent 0.3 G

Chủ yếu rãi vào đất

Trang 21

- Nghiêm cấm sử dụng thuốc BVTV trong danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam; các loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; các loại thuốc không có nhãn hoặc nhãn chỉ ghi bằng tiếng nước ngoài

- Sử dụng thuốc BVTV đúng với hướng dẫn được ghi trên nhãn thuốc

- Sử dụng thuốc BVTV phải đảm bảo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách) và phải tuân thủ thời gian cách ly đã được ghi trên nhãn

- Chính quyền cấp xã, phường chịu trách nhiệm quản lý việc buôn bán, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương; phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn việc sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và xử lý các hành vi vi phạm

- Người sử dụng thuốc BVTV phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm các quy định về sử dụng hóa chất, thu gom, vận chuyển và

xử lý bao bì HCBVTV (Chi Cục bảo vệ thực vật thành phố Hồ Chí Minh,2010) [19]

2.3 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới

Với sự phát triển khoa học kỹ thuật liên tục có những phát minh mới để đáp ứng đủ cho nhu cẩu của người nông dân trong sản xuất nông nghiệp Hàng loạt các loại thuốc, dạng thuốc BVTV mới được nghiên cứu và sản xuất ngày càng an toàn hơn với môi sinh, môi trường và chi phí để ra đời một loại thuốc mới như vậy ngày càng tăng Không chỉ vậy, bên cạnh những loại thuốc đảm bảo theo quy chuẩn mà biết bao nhiêu loại thuốc BVTV bị giả nhái,có nguồn gốc không đảm bảo, chất lượng không đạt yêu cầu an toàn được lưu hành tràn lan ngoài thị trường và được người dân sử dụng, bất chấp những quy định quản lý chặt chẽ của các quốc gia, đặc biệt lại các nước có nền nông ngiệp đang phát triển và kém phát triển

Chỉ trong thời gian hơn nửa thập kỷ qua đặc biệt từ những năm 1980 đến nay, nhiều loại hóa chất mới, trong đó có nhiều HCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường ra đời (Trung tâm thông tin Phát triển nông nghiệp nông thôn, 2009), [14]

Trang 22

Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc HCBVTV Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới

sử dụng lượng HCBVTV trị giá 7,7 tỷ USD, nam 1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm

1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất HCBVTV trị giá khoảng 25 tỷ USD Trong

đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ sâu 31%, thuốc trừ bệnh 18% và 5% các thuốc khác Khoảng 80% HCBVTV sản xuất ra được sử dụng tại các nước phát triển Tuy vậy, tốc độ sử dụng của các nước đang phát triển tăng 7 – 8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2 – 4%/năm) Đến nay thế giới sản xuất 4,4 triệu tấn/năm với 2537 loại HCBVTV Những quốc gia có sản lượng, kim nghạch xuất nhập khẩu và sử dụng đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.Trong đó chủ yếu là các loại thuốc trừ sâu (chiếm 70%) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [6]

2.3.2 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển với nền nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu kinh tế, bởi vậy lượng thuốc BVTV mà người dân sử dụng mỗi năm khá lớn với số lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú Thuốc BVTV bắt đầu được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam từ những năm 1950 Đầu tiên, DDT_666 được sử dụng với mục đích là diệt trừ sâu bọ, sau đó là một số loại có chứa thủy ngân hữu cơ, nhóm lân hữu cơ và các cacbonat ra đời

Thực trạng sử dụng HCBVTV, theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 - 2009, tỷ

lệ số hộ vi phạm: 35 - 17,8%, trong đó không đảm bảo thời gian cách ly là 2,0 - 8,43%; không đúng nồng độ và liều lượng là 10,24 - 14,34%; sử dụng thuốc cấm : 0.19 - 0.0%; thuốc ngoài danh mục: 2.17 - 0.52% (Vương Trường Giang và cs, 2011) [4] theo số liệu Cục BVTV giai đoạn 1981 - 1986, trong vòng 10 năm (2000

- 2011) số lượng HCBVTV được sử dụng tăng 2.5 lần; số loại thuốc đăng ký sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập khẩu tăng 3,5 lần Số hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam gần 1000 loại, còn các nước trong khu vực là 400 - 600 loại (Nguyễn Quang Hiếu, 2012) [18]

Theo báo cáo Tổng kết về công tác bảo vệ thực vật (BVTV) năm 2014 cho thấy, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác BVTV vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như,

Trang 23

tình trạng lạm dụng thuốc bảo thực vật còn phổ biến dẫn đến chi phí tăng cao, gây ô nhiễm môi trường và nguy cơ mất an toàn thực phẩm Bên cạnh đó, tình trạng nhiều người nông dân vẫn tiếp xúc trực tiếp với các loại thuốc BVTV khiến cho công tác quản

lý gặp khó khăn Các dịch vụ trọn gói về điều tra sâu bệnh, cung cấp thuốc và phun thuốc thuê còn rất thấp, chỉ chiếm 2,6%

Đó cũng là những vấn đề chính được nêu ra trong “Hội nghị công tác Bảo vệ thực vật năm 2014” tổ chức ngày 29-1, tại Hà Nội (Báo khoa học và công nghệ Bắc Giang, 2014) [16]

Theo kết quả điều tra năm 2014 của Cục BVTV (Bộ NN&PTNT), hiện có khoảng 600 tổ dịch vụ BVTV trong cả nước, tập trung ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ Mặc

dù vậy, hoạt động dịch vụ BVTV vẫn chủ yếu là dịch vụ phun thuốc thuê, chiếm trên 60% Các dịch vụ trọn gói như, điều tra sâu bệnh, cung cấp thuốc và phun thuốc thuê còn rất thấp, chỉ chiếm 2,6% Cụ thể, dịch vụ BVTV trên lúa chiếm tỷ lệ cao nhất (48%), trong khi đó, dịch vụ BVTV trên các cây trồng khác còn thấp, chỉ dao động từ 0,13% đến 5,3%

Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Lê Quốc Doanh cho rằng: “Trong khi nước ta đặt mục tiêu xuất khẩu trên hai tỷ USD hồ tiêu năm

2015 thì nhiều đồn điền hồ tiêu trị giá vài tỷ đồng đang bị sâu bệnh nặng, gây thiệt hại về sản lượng Điều đáng nói là khi có dịch bệnh, người nông dân chi rất nhiều tiền vào nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) khác nhau, gây lãng phí và làm gia tăng chi phí sản xuất mà hiệu quả lại không như mong đợi”

Theo báo cáo, trong năm 2014, Cục BVTV đã tiến hành thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng thuốc BVTV của 13.912 hộ nông dân, và phát hiện số hộ vi phạm trên 4.167 hộ (chiếm 29,9%) Các vi phạm chủ yếu là không bảo đảm lượng nước, không có bảo hộ lao động, sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì sau khi

sử dụng vứt bừa bãi không đúng nơi quy định, sử dụng thuốc BVTV không đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch, sử dụng thuốc không đúng thời điểm, không đúng quy cách, đổ thuốc thừa không đúng nơi quy định, sử dụng thuốc không đúng đối tượng cây trồng (Báo khoa học và công nghệ Bắc Giang, 2014) [16]

Trang 24

Ở Việt Nam hệ thống văn bản pháp quy về quản lý HCBVTV tương đối đầy

đủ Pháp lệnh về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật của Ủy ban thường vụ Quốc hội công bố vào tháng 8/2001 Và hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện các Pháp lệnh này như: Luật, Các nghị định,các Thông tư của Bộ NN & PTNT, Bộ Y tế, cùng hệ thống các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật Về quản lý và sử dụng HCBVTV, về quản lý nhà nước mặc dù đã có rất nhiều văn bản quy định việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu HCBVTV tuy nhiên thực tế công tác quản lý còn rất nhiều bất cập Qua công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan chức năng còn phát hiện việc buôn bán, sử dụng HCBVTV cấm, HCBVTV ngoài danh mục, HCBVTV giả, HCBVTV kém chất lượng, HCBVTV quá hạn sử dụng Tình trạng thông tin, quảng cáo, ghi nhãn HCBVTV sai quy định vẫn tồn tại

Để tăng cường công tác quản lý HCBVTV từ đăng ký, nhập khẩu, sản xuất kinh doanh và sử dụng, ngày 03/06/2009, Bộ NN & PTNT ra chỉ thị số 1504/CT-BNN-BVTV, về việc tăng cường quản lý đăng ký, nhập khẩu, sản xuất kinh doanh

và sử dụng HCBVTV Đặc biệt là thuốc BVTV theo đó Bộ NN & PTNT yêu cầu các địa phương, các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV triển khai thực hiện

Ông Nguyễn Xuân Hồng, Cục trưởng Cục BVTV cho rằng: Dịch vụ BVTV là nhu cầu rất cần thiết của nông dân hiện nay, vì vậy Cục đã xây dựng đề án cho thử nghiệm hai năm về dịch vụ BVTV và đã được Bộ NN&PTNT phê duyệt Hoạt động này nhằm đưa ra những chính sách nhằm khuyến khích các hoạt động về dịch vụ BVTV

“Trong Luật Bảo vệ Thực vật đã có những quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh thực vật và sắp tới sẽ có thêm các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích hoạt động dịch vụ BVTV, giảm số lượng người tiếp xúc với thuốc BVTV và quản lý thuốc BVTV tốt hơn,” ông Hồng khẳng định

Ngoài ra, đề án đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2015-2020 cũng sẽ giúp người dân giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập

và bảo vệ môi trường (Báo khoa học và công nghệ Bắc Giang, 2014) [16]

Trang 25

2.3.3 Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang hiện có 2 công ty sản xuất sang chai đóng gói, hơn 40 cung ứng

và hơn 1.000 cửa hàng đã tạo nên một thị trường thuốc BVTV sôi động, chính điều này cũng gây khó khăn trong quản lý và việc lựa chọn, sử dụng của nông dân còn nhiều lúng túng…

Năm 2012, Chi cục BVTV Bắc Giang đã tiến hành kiểm tra việc sử dụng thuốc BVTV trên rau quả ở một số vùng trọng điểm và kiểm tra hàng trăm hộ dân

sử dụng thuốc BVTV có tới hơn 20% số hộ vi phạm, chủ yếu phun thuốc không đúng nồng độ, liều lượng, thời gian cách ly chưa đảm bảo như trên bao bì khuyến cáo Hầu hết nông dân chưa tuân thủ yêu cầu nghiêm ngặt về sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân phòng tránh nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sứ khoẻ do tiếp xúc với thuốc BVTV Qua lấy mẫu phân tích nhanh dư lượng thuốc BVTV kết quả cho thấy có từ 14-18% mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt quá tiêu chuẩn cho phép Như vậy rõ ràng các mẫu rau quả có dư lượng thuốc BVTV trong nông sản thực phẩm vẫn còn nhiều, sẽ ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe NLĐ và cộng đồng

Để nâng cao công tác quản lý, Chi cục BVTV Bắc Giang đã tăng cường thanh tra, kiểm tra các hộ kinh doanh buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Đồng thời phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng (quản lý thị trường, công an) để làm tốt công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thường xuyên tập huấn các văn bản pháp luật mới cho các chủ cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV Năm 2014, Chi cục BVTV (Sở Nông nghiệp và PTNT)tiến hành thanh tra thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đối với 138 đại lý, cửa hàng, hộ kinh doanh thuốc BVTV trên toàn tỉnh Bắc Giang Qua đó, phát hiện 11 đơn vị vi phạm với các lỗi như: Bán thuốc sai nhãn mác, không có chứng chỉ hành nghề, cửa hàng không đúng quy định Đoàn đã lập biên bản và xử phạt hành chính gần 11 triệu đồng

Chi cục cũng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng thuốc BVTV của nông dân; phối hợp với các công ty sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV tăng cường công tác tập huấn về sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả cho nông dân Đồng thời đẩy

Trang 26

mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến về pháp lệnh an toàn vệ sinh thực phẩm trên các kênh thông tin đại chúng để mọi người hiểu rõ và làm đúng các quy định của nhà nước về công tác quản lý, cung ứng, sử dụng thuốc BVTV Tăng cường xây dựng và tuyên truyền giới thiệu mô hình SRI, sản xuất rau củ quả theo hướng GAP, giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV cho cộng đồng…

Trong kinh doanh và sử dụng các loại thuốc Chi cục thường xuyên lưu ý, nhắc nhở các đơn vị phân biệt rõ các loại thuốc BVTV được phép sử dụng và hạn chế sử dụng tại Việt Nam Các đơn vị chức năng quản lý chặt chẽ việc mua bán, sử dụng thuốc BVTV đựng trong bao bì không đúng quy cách và không có nhãn mác đúng quy định Đặc biệt tuyên truyền sâu rộng trong nông dân và cộng đồng trong bảo quản, sử dụng và tiêu hủy thuốc BVTV đúng cách và trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân phù hợp nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe cho nông dân và tránh những tác động xấu đến môi trường sinh thái nông nghiệp (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam – Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động,2013) [17]

2.4 Những hệ quả của việc sử dụng thuốc BVTV

2.4.1 Ưu điểm

Trên thực tế hiện nay, dù muốn hay không ta cũng không thể phủ nhận sự cần thiết của HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới Chúng ta đều hiểu rõ, thuốc BVTV nếu được sử dụng hiệu quả

sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho người sản xuất như:

- Tiêu diệt nhanh, triệt để và chắc chắn các loại côn trùng, dịch hại

- Chặn đứng và đẩy lùi tác hại của sâu, bệnh, cỏ dại và các sinh vật gây hại khác đối với cây trồng và nông sản

- Đảm bảo cho các giống tốt phát huy được các đặc tính ưu việt; giúp cây trồng tận dụng được các điều kiện thuận lợi của các biện pháp thâm canh

- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với các phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của nông sản Do đó, nông sản sẽ có giá trị xuất khẩu mạnh, thu lãi nhiều

Trang 27

2.4.2 Nhược điểm

Bên cạnh những giá trị lợi ích đó, ta không thể không nhắc tới việc sử dụng HCBVTV không đúng kỹ thuật, sử dụng tràn lan, quá liều lượng sẽ gây ra nhiều hậu quả tiêu cực như:

Gây ô nhiễm môi trường, đầu độc khí quyển, ảnh hưởng đến mọi vật

Dư lượng thuốc tồn đọng trong nông sản, thực phẩm, đất, nước gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động sống của con người và các động vật khác

- Gây ảnh hưởng xấu đến các loài thiên địch, làm phá vỡ thế cân bằng đã ổn định của quần thể sinh vật

- Làm phát sinh ra những đối tượng gây hại mới trên đồng ruộng bởi chúng

bị đột biến gen khi thích nghi với môi trường độc hại làm cho sâu, bệnh hại có cơ hội phát triển khó lường hơn và có thể gây hiện tượng tái bùng phát dịch hại

- Tạo ra những loại sâu, bệnh, cỏ dại, chuột hại mang tính kháng thuốc cao

do sử dụng liên tục, nhiều loại thuốc có hoạt tính tương tự nhau Dẫn đến việc phòng trừ được các loại sinh vật này sẽ trở nên ngày càng khó khăn hơn

- Tác động đến mô, tế bào của cây trồng, gây hiệu ứng cháy, táp lá, thân làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm

- Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hoá học ổn định, khó phân huỷ, nên

sẽ phát tán theo nước, gió và tích luỹ trong môi trường Dư lượng HCBVTV sẽ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

2.5 Các tác động của thuốc BVTV đến môi trường và hệ sinh thái

Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng HCBVTV đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:

Trang 28

Hình 2.1 Con đường phát tán của HCBVTV trong môi trường

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs ,2007) [11]

HCBVTV có thể đi vào môi trường từ nhiều nguồn và thông qua các con

đường khác nhau:

- HCBVTV còn dính bên trong bao bì hóa chất sau khi sử dụng;

- Quá trình sản xuất, các loại chất thải bị thải ra ngoài môi trường;

- Sự cố cháy nổ của các nhà máy, cơ sở sản xuất;

- Các sự cố trong quá trình đóng gói, lưu trữ, vận chuyển gây rò rỉ;

- Thuốc quá hạn hoặc không đạt tiêu chuẩn (tiêu hủy không triệt để);

- Dư lượng thuốc còn lại trên các loại rau quả;

- Dư lượng thuốc thấm xuống đất, phát tán trong không khí hoặc chảy theo dòng nước

Sau quá trình phát tán, HCBVTV sẽ tác động đến môi trường rồi sau đó chuyển hóa và mất đi thông qua sơ đồ sau đây:

Trang 29

Hình 2.2:Tác động của HCBVTV đến môi trường và con người

(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]

2.5.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và VSV đất

Khi phun HCBVTV cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất.Đó là chưa kể đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất HCBVTV sẽ xâm nhập, di chuyển và bị hấp thụ trong đất theo một trong các cách sau:

- Chúng có thể di chuyển xuống bên dưới xuyên qua đất ở dạng chất lỏng hoặc dạng dung dịch

- Chúng có thể trải qua phản ứng hóa học bên trong, bên trên mặt đất

- Chúng có thể được hấp thụ bởi phần tử mùn và sét

- Chúng có thể bị phá hủy bởi những vi sinh vật, hấp thụ bởi thực vật

Các cuộc điều tra, nghiên cứu đều cho thấy, dư lượng HCBVTV trong đất làm giảm đáng kể mật độ giun đất và các hệ vi sinh vật Nó hủy diệt các sinh vật có

Trang 30

lợi lẫn sinh vật có hại có trong đất làm cho một số vùng đất bị bạc màu, khô cằn, mất dần các chất dinh dưỡng tạo mầm bệnh trong đất Lượng thuốc lưu tồn quá nhiều có thể để lại dư lượng HCBVTV trong đất cho các vụ trồng tiếp theo

Người ta ước tính có tới 90% lượng thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đất, nước, không khí và cho nông sản (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [9]

2.5.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước

HCBVTV đi vào môi trường nước qua các con đường khác nhau như:

- Phun diệt các loài thủy sinh trong nước (ốc biêu vàng,…)

- Lắng đọng từ không khí trong quá trình phun thuốc

- Rửa trôi từ môi trường đất

- Trực di và thấm ngang

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 25% tổng lượng DDT đã sử dụng được chuyển vào đại dương

HCBVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt và nước ngầm, gây suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh và có thể gây ngộ độc cho sức khỏe khi con người tiếp xúc và sử dụng các nguồn nước đó

Sau khi hòa tan vào nước: một phần ngấm vào môi trường đất, một phần theo dòng nước lan truyền độc chất tới khu vực khác Các sinh vật thủy sinh trong nước

sẽ bị phơi nhiễm thuốc BVTV, gây hại cho con người khi tiếp xúc với nguồn nước

có hóa chất BVTV( dị ứng da, …) và càng nguy hiểm hơn khi chúng có thể xâm nhập vào chuỗi thức ăn của con người gây ra các bệnh quái ác như đột biến gen, ung thư, dị dạng,…

2.5.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí

HCBVTV xâm nhập vào môi trường không khí từ các nguồn như sau:

- Khi phun vãi HCBVTV cho cây trồng, thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạng bụi, hơi

Trang 31

- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa gây bào mòn và phát tán các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí

- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trình sản xuất, vận chuyển thuốc BVTV

HCBVTV trong môi trường không khí chủ yếu gồm các sol khí và một số hợp chất dễ bay hơi Các chất này phát tán ra môi trường xung quanh và gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật

2.5.4 Tác động đến cây trồng

HCBVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:

- Làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng

- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm

- Tăng sức chống chịu với các điều kiện bất thuận lợi như: chống rét, chống hạn, chống đổ, chống chịu bệnh

Bên cạnh những lợi ích về diệt trừ sâu bệnh thì HCBVTV cũng gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng khi sử dụng thuốc không đúng:

- Ngăn cản quang hợp của sinh vật phù du và sự nẩy mầm của các tiếp hợp bào tử của tảo lục Chlorophyceae

- Tác động hủy diệt trực tiếp trên toàn bộ lá và gây héo, một số khác cản trở

sự hút dinh dưỡng, khả năng sinh trưởng và quang hợp của cây

- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến đổi, cây chết non, làm giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng nhiều, quả nhỏ, chín muộn

- Tác động đến mô, tế bào của cây trồng gây hiện tượng cháy táp lá, thân, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng nông sản

Trang 32

2.5.5 Tác động đến con người và động vật máu nóng

Tất cả các loại HCBVTV đều gây độc với người và động vật máu nóng Bằng nhiều con đường khác nhau thuốc đi vào cơ thể người như: tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay thông qua nông sản, môi trường bị ô nhiễm

Đã có nhiều thống kê, báo cáo và các đề tài nghiên cứu khoa học về ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khỏe người tiếp xúc, biểu hiện là các triệu chứng nhiễm độc cấp tính và nhiễm độc mạn tính

Các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quan giữa HCBVTV với bệnh ung thư não, ung thư vú, ung thư gan, dạ dày, bàng quang, thận Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, quái thai, ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn hành vi, tổn thưởng chức năng miễn dịch và dị ứng, tăng cảm giác da (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]

Theo tổ chức y tế Liên Mỹ ước tính khoảng 3% người lao động nông nghiệp tiếp xúc với HCBVTV bị ngộ độc cấp tính, với khoảng 1,3 tỷ người lao động nông nghiệp trên toàn thế giới có nghĩa là khoảng 39 triệu người có thể bị ngộ độc cấp tính hằng năm

Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới ( WHO) năm 1990, mỗi năm có khoảng 25 - 39 triệu lao động trong nghành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến HCBVTV

Ở các nước đang phát triển chiếm 99% số trường hợp, cho dù những nước này chỉ tiêu thụ 20% lượng HCBVTV

Các biểu hiện nhiễm độc sau ngày làm việc khá phổ biến :đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lợm giọng, buồn nôn, chán ăn Nhiều tác giả đã nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khỏe con người

Cao Thúy Tạo tiến hành một nghiên cứu ngang, mô tả nguy cơ nhiễm độc HCBVTV trên người sử dụng tại mọt số vùng chuyên canh khác nhau Kết quả cho thấy người sử dụng HCBVTV thường có biểu hiện mệt mỏi, chóng mặt, tăng tiết nước bọt, mất ngủ Nồng độ HCBVTV/cm2 da sau khi phun gấp 2 lần trước khi

Trang 33

phun, 32,4% đối tượng nghiên cứu có biểu hiện cường phó giao cảm (Cao Thúy Tạo, 2003) [13]

Nguyễn Đình Chất nghiên cứu 62 bệnh nhân được chuẩn hóa là ngộ độc cấp lân hữu cơ thấy tổng số nhiễm khuẩn là 29/62 (46.78%)trong đó nhiễm khuẩn phổi phế quản là 23/29 (79.32%) Ngộ độc càng nặng thì càng dễ bị nhiễm khuẩn, ngộ độc độ I: nhiễm khuẩn 0 %, độ II: 39,29%, độ III: 62.5%, độ IV: 80% (Nguyễn Đình Chất, 1994) [3]

Tác giả Hà Huy Kỳ và cs nghiên cứu 213 công nhân sang chai, đóng gói HCBVTV ở 4 cơ sở sản xuất Kết quả cho thấy giảm hoạt tính enzym cholinesterase toàn phần chiếm 34,7%, giảm enzym cholinesterase hồng cầu 33,8%; enzym cholinesterase huyết tương giảm trên 30% chiếm 8,9% (Hà Huy Kỳ và cs, 2001) [8] Theo Tác giả Hà Minh Trung và cộng sự trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp nhà nước 1108, cả ngước hiện có 11,5 triệu hộ nông nghiệp, số người tiếp xúc nghề nghiệp với HCBVTV ít nhất cũng tới 11,5 triệu người Với tỷ lệ nhiễm độc HCBVTV mãn tính là 18,26% thì số người bị nhiễm độc mãn tính trong cả nước có thể lên tới 2,1 triệu người (Hà Minh Trung và cs, 2000) [15]

2.5.6.Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến động vật sống trên cạn và dưới nước

Qua thức ăn, nguồn nước, HCBVTV có thể được tích lũy trực tiếp và gây ngộ độc mạn tính hay cấp tính cho động vật

- HCBVTV có thể gây ngộ độc mãn tính hay cấp tính cho động vật Khi ngộ độc nhẹ, động vật có thể ăn ít, sút cân, tăng trọng kém, đẻ ít, tỷ lệ trứng nở của gia cầm thấp

- Làm xáo trộn sự tạo phôi và phát triển hậu phôi của động vật có xương sống thủy sinh

- Tạo các biến đổi lý hóa học Khi xảy ra những biến đổi này thì tế bào không hoàn thành chức năng sinh lý của chúng nữa

- Tác động đến sự hình thành các vitamin trong cơ thể, làm mất tác dụng của chúng

- DDT làm cho thỏ đẻ con có tỷ lệ đực thấp, giảm khả năng sinh sản và phát triển Thuốc trừ sâu dễ gây hại cho ong mật, các sinh vật có ích, chim và động vật

Trang 34

hoang dã Bên cạnh các tác hại trực tiếp, thuốc còn giết chết hay làm giảm nguồn thức ăn cho cá và các loài động vật

Bên cạnh các tác hại trực tiếp thuốc còn giết hay làm giảm các nguồn thức ăn cho cá và các loài động vật các loài ký sinh thiên địch (Nguyễn Trần Oánh và cs ,2007) [11]

2.5.7 Ảnh hưởng đến thiên địch

Thiên địch là danh từ dùng để chỉ các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao gồm các động vật, loài ký sinh, động vật bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện, chim ) các VSV gây bệnh cho sâu, các VSV đối kháng với VSV gây bệnh

Trên ruộng lúa của Việt Nam có 38 loài sâu gây hại đã phát hiện có khoảng

300 loài thiên địch Trong đó, có 167 loài là côn trùng ăn thịt, khoảng 100 loài là côn trùng ký sinh, 29 loài là nhện bắt mồi ăn thịt

Khi phun HCBVTV trên đồng ruộng, các côn trùng có ích cũng bị tiêu diệt; hoặc yếu đi; hoặc di cư sang nơi khác do môi trường bị ô nhiễm hoặc thiếu thức ăn Nếu côn trùng gây hại quay trở lại thì rất dễ bùng phát dịch do không còn thiên địch khống chế Các loại thuốc trừ sâu đều độc hại với các loài thiên địch là côn trùng và nhện, trong đó thuốc thuộc nhóm độc một và Pyrethroid độc mạnh nhất Cụ thể, ở Việt Nam, theo nghiên cứu của viện BVTV cho thấy khi phun thuốc Azodrin,

Monitor, Methylparathion sau 3 – 5 ngày mật độ bọ rùa và nhện giảm xuống 50 – 90% và rất chậm phục hồi (Bộ Nông nghiệp PTNN, 2015), [14]

2.5.8 Hậu quả ô nhiễm môi trường do bao bì thuốc BVTV gây ra và vấn đề lạm dụng thuốc BVTV

Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, nền kinh

tế nông nghiệp Việt Nam với hơn 70% dân số đang chuyển mạnh sang cơ cấu sản xuất hiệu quả hơn, trong đó trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ đều đạt tốc độ tăng trưởng cao Người nông dân xuất phát từ mục đích bảo vệ cây trồng, gia tăng năng xuất thu nhập mà sử dụng các loại thuốc BVTV.Bởi vậy mà nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng gia tăng, tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón, thuốc BVTV ngày càng tràn lan và khó kiểm

Trang 35

soát.Tuy nhiên, do quá lạm dụng việc sử dụng thuốc BVTV bừa bãi mà đã gây nên những hệ lụy không hề nhỏ tới môi trường và con người mà khó có thể khôi phục lại trong thời gín ngắn

Do hiện nay, công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn chưa đủ chặt chẽ, những loại thuốc đảm bảo nguồn gốc cần phải có chi phí cao cho việc nghiên cứu kiểm định và sản xuất nên giá thành khá đắt so với các loại thuốc thông thường Bởi vậy mà dẫn đến trạng, người kinh doanh quá đề cao lợi nhuận mà thị trường tràn lan những loại thuốc giả, nhái, độc hại bị cấm sử dụng, mà gây khó khăn cho người dân trong việc lựa chọn những loại thuốc BVTV đảm bảo an toàn Càng nguy hiểm hơn, khi chỉ có một số ít nông dân có ý thức được việc vứt bỏ chai, túi đựng thuốc bảo vệ thực vật ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước nên đã đem đi chôn, còn lại đại đa số bà con vẫn có thói quen thải bỏ ngay tại ruộng vườn với suy nghĩ các loại bao bì này cũng chỉ như các loại bao bì sản phẩm khác (Báo khoa học

và công nghệ Bắc Giang, 2014) [16]

2.5.9.Thực trạng công tác xử lí bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của Viện Môi trường nông nghiệp (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam), mỗi năm có hàng nghìn tấn vỏ thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) do người dân vứt bừa bãi ra môi trường Đây là loại chất thải rắn độc hại, gây tác động xấu tới môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe cộng đồng

Từ năm 2000 đến nay, mỗi năm nước ta sử dụng từ 35.000- 100.000 tấn hóa chất BVTV Thông thường, bao bì chiếm khoảng 10% tổng số thuốc tiêu thụ, tương đương hơn chục nghìn tấn/năm Chỉ tính riêng lượng phân bón hóa học sử dụng cho lúa (bình quân 150 - 180kg/ha) cũng đã phát sinh rất nhiều bao bì, túi đựng Với tổng lượng phân bón vô cơ các loại khoảng 2,4 triệu tấn/năm thì lượng rác thải rắn

xả ra môi trường vào khoảng 240 tấn/năm, gồm bao bì, vỏ hộp thuốc các loại Trong khi đó, việc xử lý vỏ bao bì chưa được cơ quan quản lý, chính quyền, nhà sản xuất, cơ sở kinh doanh cũng như nông dân quan tâm

Ở Việt Nam, theo quy định thì sau khi sử dụng bao bì thuốc BVTV sẽ được thu gom và vận chuyển đến nơi quy định rồi tiếp tục xử lý bằng 2 phương pháp:

Trang 36

thiêu huye hoặc chôn lấp Tuy nhiên, việc thực hiện quy định này đảm bảo theo đúng quy trình và vệ sinh môi trường thì chưa được áp dụng rộng rãi mà nguyên nhân lại một phần do ý thức của người dân vầ công tác BVMT chưa cao, một phần

do các chế tài, quy định của Nhà nước về vấn đề này còn chưa đủ răn đe, cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng yêu cầu thực hiện( chưa đủ các điểm thu gom tập trung, xử

lý rác thải, bao bì thuốc BVTV đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn) Vì vậy, việc thu gom và xử ly bao bì thuốc BVTV mới chỉ được thực hiện ở một số địa phương

Không chỉ ở đồng bằng nơi mà nền nông nghiệp trên diện rộng, mà khu vực miền núi tình trạng thải bỏ vỏ chai lọ, bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật ngay tại địa điểm sử dụng (đồng ruộng, kênh mương, ao hồ, sông suối,……) mà không xử lí đúng quy định là khá phổ biến, đơn cử tại cánh đồng xã Yên Lư- huyện Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật nằm rải rác khắp bờ ruộng, trên lối đi, dưới kênh mương Hành vi này cho thấy người nông dân chưa lường đến tính độc hại của bao bì, vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực đối với môi trường và sức khỏe của chính mình và cộng đồng Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm hoang hóa tài nguyên đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người chính từ đây

Việc thải bỏ bừa bãi hay lúng túng trong khâu xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật không chỉ là câu chuyện riêng của người nông dân ở một địa phương nào, mà nó còn diễn ra phổ biến ở nhiều nơi trên cả nước Trong khi, thực trạng cho thấy khái niệm về việc thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn đối với người dân là chưa thực sự biết đến Thói quen xả bao bì đựng thuốc BVTV ngoài đồng của nông dân đang trở thành vấn nạn gây ô nhiễm môi trường đất, nước

và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cộng đồng dân cư đang trong tình trạng đáng báo động Đây là một trong những vấn đề hàng đầu cần các nhà chức trách có biện pháp giải quyết hiệu quả, để phát triển bền vững cho tương lai (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam – Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, 2013) [17]

Trang 37

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : hiện trạng ô nhiễm và các nguy cơ gây ô nhiễm do

bao bì thuốc BVTV tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi nghiên cứu: xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Thời gian : 1/2015 –5/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV dùng cho sản xuất nông nghiệp tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Đánh giá thực trạng xử lí bao bì thuốc BVTV của người dân sau khi sử dụng tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí và xử lí bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng tại khu vực nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

- Điều tra các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp, và sử dụng thuốc BVTV theo phương pháp thu thập số liệu theo các nguồn: UBND xã Yên Lư

- Điều tra kết hợp theo dõi trực tiếp công tác xử lí bao bì thuốc BVTV sau khi

sử dụng tại xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Phân tích tổng hợp các kết quả thu được trong quá trình điều tra phỏng vấn

ý kiến của cán bộ khuyến nông, chủ cửa hàng bán thuốc BVTV và người dân sau khi sử dụng thuốc BVTV

Trang 38

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận, cập nhật từ các báo cáo khoa học, các tạp chí khoa học và các đề tài đã được tiến hành trước đó liên quan đến đề tài mình đang thực hiện

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát, chụp ảnh, ghi chép cách người dân sử dụng thuốc BVTV, các cách xử lí bao bì thuốc BVTV và số lượng bao

bì thuốc BVTV còn lại trên cánh đồng, kênh mương, đường làng, ngõ xóm trên địa bàn Xã Yên Lư

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn

- Đối tượng : Tiến hành phỏng vấn người dân, chủ cửa hàng bán thuốc BVTV trên địa bàn xã, cán bộ khuyến nông

- Số lượng phiếu điều tra:

 Đối với người dân: Tiến hành phỏng vấn 95 phiếu chia đều cho 19/20 thôn trên địa bàn xã Yên Lư đó là các thôn: Hàm Long, Tân Sơn 1, Tân Sơn 2, Yên Thịnh, Yên Hồng, An Thái, Yên Hà, Cao, Thạch Xá, Yên Phượng, Yên Tập Bến, Yên Tập, Vân Lư, Thịnh Long, Yên Sơn, Bùi Bến, Tràng An, Đa Thịnh, Long Xá

 Số phiếu được chọn dựa trên các đối tượng phỏng vấn là hộ có sản xuất nông nghiệp, những người thường xuyên là ruộng, tiếp xúc với thuốc BVTV thường xuyên

 Chủ cửa hàng bán thuốc BVTV: tiến hành phỏng vấn 14 chủ cửa hang bán thuốc BVTV tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn xã Yên Lư

- Nội dung phỏng vấn: xoay quanh những vấn đề chính của nội dung nghiên cứu

3.4.4 Các phương pháp thống kê, xử lí số liệu

 Phương pháp xử lí số liệu

Sau khi thu thập đầy đủ tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu, loại bỏ những biểu thiếu hoặc thông tin không rõ ràng, sau đó mã hóa thông tin, nhập thông tin vào máy tính

- Sử dụng các phần mềm Microsoft như: Word và Excel để tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được

Trang 39

- Tiến hành phân tích, xử lý căn cứ vào những tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành, sau đó so sánh, nhận xét, đánh giá để từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực

 Phương pháp so sánh

Sử dụng để so sánh danh sách thuốc BVTV thực tế ngoài đồng ruộng và tại các cửa hàng kinh doanh thu thập được do điều tra trực tiếp người dân với danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và cấm sử dụng Sau khi so sánh cần đưa ra nhận xét khách quan nhất

Trang 40

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Lư

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Xã Yên Lư là một xã miền núi nằm ở phía tây của Huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang:

− Phía đông giáp xã Nham Sơn

− Phía bắc giáp xã Tiền Phong, xã Nội Hoàng

− Phía tây giáp xã Vân Trung- Việt Yên

− Phía nam giáp Huyện Quế Võ - Bắc ninh

Với vị trí địa lý của mình, xã Yên Lư giữ vai trò quan trọng trong quá trình giao lưu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang với tỉnh Bắc Ninh

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Yên Lư là 1 xã điều kiện địa hình khá thuận lợi so với các xã khác trong địa bàn huyện Địa hình không đồng đều, các dãy đồi núi thấp trải dài theo chiều dọc của xã,vùng đồng bằng tách riêng với các triền núi và tập trung ở phía đông và giữa xã Độ nghiêng theo hướng từ bắc xuống nam và tây tây bắc sang đông đông nam Do đặc điểm kiến tạo của địa hình, là điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông - lâm nghiệp phong phú

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

− Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông bắc Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa Nhiệt độ trung bình 22 – 23 0C, độ ẩm dao động lớn, từ 73 - 87%

Lượng mưa hàng năm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới

Ngày đăng: 07/10/2016, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Nông nghiệp PTNN (2015), “Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam” Thông tƣ số 03/2015/TTBNN ngày 29/01/2015 của Bộ NN & PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp PTNN
Năm: 2015
5. Trần Văn Hải (2008), hiểu biết cơ bản về thuốc BVTV,Bộ môn BVTV, Khoa Nông nghiệp sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần thơ, http://www.giatieu.com/hieu-biet-co-ban-ve-thuoc-bao-ve-thuc-vat/3849/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: hiểu biết cơ bản về thuốc BVTV
Tác giả: Trần Văn Hải
Năm: 2008
6. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006), Bài giảng hóa BVTV, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hóa BVTV
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Năm: 2006
7. Đỗ Văn Hòe(2005), “Thực hiện, Giám sát và chấp nhận quy tắc ứng xử quốc tế về phân phối và sử dụng thuốc trừ sâu”, Báo cáo trình bày tại hội nghị hội thảo khu vực Châu Á ngày 26 – 28/7/2005, Bangkok, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện, Giám sát và chấp nhận quy tắc ứng xử quốc tế về phân phối và sử dụng thuốc trừ sâu”, " Báo cáo trình bày tại hội nghị hội thảo khu vực Châu Á ngày 26 – 28/7/2005
Tác giả: Đỗ Văn Hòe
Năm: 2005
8. Hà Huy Kỳ và cộng sự (2001), “Điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe của người lao động tiếp xúc với HCBVTV”, Báo cáo tóm tắt hội nghị Y học lao động lần thứ IV, Hà Nội, tr.149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe của người lao động tiếp xúc với HCBVTV”, "Báo cáo tóm tắt hội nghị Y học lao động lần thứ IV
Tác giả: Hà Huy Kỳ và cộng sự
Năm: 2001
10. Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng(2006), “ Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sức khỏe của người phun thuốc”, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, TP HCM, số 2/2006 tập 9, tr.7280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sức khỏe của người phun thuốc”, "Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, TP HCM
Tác giả: Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng
Năm: 2006
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam(2014), “Luật bảo vệ Môi trường” ban hành ngày 23/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ Môi trường”
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
13. Cao Thúy Tạo và cộng sự (2003), “Nguy cơ nhiễm độc HCBVTV trên người sử dụng ở một số vùng chuyên canh” Hội nghị khoa học Y học lao động toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tr.148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ nhiễm độc HCBVTV trên người sử dụng ở một số vùng chuyên canh” "Hội nghị khoa học Y học lao động toàn quốc lần thứ IV
Tác giả: Cao Thúy Tạo và cộng sự
Năm: 2003
14. Trung tâm thông tin Phát triển nông nghiệp nông thôn(2009), “Báo cáo ngành thuốc BVTV Việt Nam quý II/2009 và triển vọng” Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành thuốc BVTV Việt Nam quý II/2009 và triển vọng”
Tác giả: Trung tâm thông tin Phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm: 2009
15. Hà Minh Trung và cộng sự (2000), Nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất độc hại dùng trong nông nghiệp tới sức khỏe con người, các biện pháp khắc phục, Đề tài cấp nhà nước 1108, Bộ NN & PTNT.II. Một số trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất độc hại dùng trong nông nghiệp tới sức khỏe con người, các biện pháp khắc phục
Tác giả: Hà Minh Trung và cộng sự
Năm: 2000
16. Báo khoa học và công nghệ Bắc Giang (2014): “ Báo động nguy cơ ô nhiễm từ bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng” http://baobacgiang.com.vn/bg/khoa-hoc/138615/con-nhieu-lang-phi-trong-su-dung-thuoc-bao-ve-thuc-vat.html1/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ): “ Báo động nguy cơ ô nhiễm từ bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng”
Tác giả: Báo khoa học và công nghệ Bắc Giang
Năm: 2014
18. Nguyễn Quang Hiếu,(2012), “Tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc BVTV”, http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.286.gpopen.198585.gpside.1.gpnewtitle.tang-cuong-quan-ly-viec-su-dung-thuoc-bao-ve-thuc-vat.asmx 2/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc BVTV”
Tác giả: Nguyễn Quang Hiếu
Năm: 2012
19. Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Thành phố Hồ Chí Minh(2010): “Cẩm nang sử dụng thuốc” http://www.bvtvhcm.gov.vn/handbook.php?id=9&cid=1 2/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Thành phố Hồ Chí Minh(2010"): “Cẩm nang sử dụng thuốc
Tác giả: Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
9. Nguyễn Ngọc Ngà (2006), Thuốc BVTV, môi trường, sức khỏe và quản lý, Báo cáo Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường Hà Nội Khác
11. Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007), Giáo trình sử dụng thuốc BVTV, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
20. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2015: Xã Yên Lƣ - Huyện Yên Dũng - Tỉnh Bắc Giang Khác
2. Nghề nghiệp:……………………..Tuổi:……………Giới tính…………. Dân tộc:………………………Số điện thoại:……………………………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng về - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng về (Trang 18)
Bảng 2. 4. Bảng phân loại HCBVTV theo đường xâm nhập vào dịch hại - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 2. 4. Bảng phân loại HCBVTV theo đường xâm nhập vào dịch hại (Trang 19)
Bảng 2.5. Bảng phân loại HCBVTV dựa vào dạng tồn tại - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 2.5. Bảng phân loại HCBVTV dựa vào dạng tồn tại (Trang 20)
Hình 2.1. Con đường phát tán của HCBVTV trong môi trường - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Hình 2.1. Con đường phát tán của HCBVTV trong môi trường (Trang 28)
Hình 2.2:Tác động của HCBVTV đến môi trường và con người - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Hình 2.2 Tác động của HCBVTV đến môi trường và con người (Trang 29)
Bảng 4.1: Cơ cấu mùa vụ 2014 của xã Yên Lƣ. - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Cơ cấu mùa vụ 2014 của xã Yên Lƣ (Trang 44)
Bảng 4.2: Sản lƣợng gia súc, gia cầm 2014 của xã Yên Lƣ. - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Sản lƣợng gia súc, gia cầm 2014 của xã Yên Lƣ (Trang 45)
Bảng 4.3: Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân 2015 - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân 2015 (Trang 49)
Bảng 4.4: Một số loại HCBVTV đƣợc sử dụng phổ biến tại xã Yên Lƣ - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Một số loại HCBVTV đƣợc sử dụng phổ biến tại xã Yên Lƣ (Trang 50)
Bảng 4.5.Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân (Trang 51)
Hình 4.1.Biểu đồ hiện trạng xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Hình 4.1. Biểu đồ hiện trạng xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân (Trang 53)
Bảng 4.7. Thái độ của người dân đối với hành vi thải bỏ bừa bãi bao bì - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Thái độ của người dân đối với hành vi thải bỏ bừa bãi bao bì (Trang 54)
Hình 4.3. Biểu đồ thực trạng các triệu chứng cơ năng của người dân - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Hình 4.3. Biểu đồ thực trạng các triệu chứng cơ năng của người dân (Trang 58)
Bảng 4.9. Tỷ lệ các loại chất liệu bao bì thuốc BVTV người dân thường xuyên - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Tỷ lệ các loại chất liệu bao bì thuốc BVTV người dân thường xuyên (Trang 59)
Hình 4.5: Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã yên lư   huyện yên dũng   tỉnh bắc giang
Hình 4.5 Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w