Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Phòng Công nghệ Khoan và Sửa giếng, đặc biệt là kỹ sư Phạm Văn Phương Hưng và kỹ sư Lê Quang Cường đãhướng dẫn trực tiếp, giúp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM
KHOA DẦU KHÍ
- -BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT DẦU KHÍ
TẠI XÍ NGHIỆP KHOAN & SỬA GIẾNG
THUỘC LIÊN DOANH VIỆT NGA VIETSOVPETRO
SV thực hiện: Trịnh Đắc Trường MSSV: 02PET110167
Lớp: K2KKT Thời gian thực tập: 11/7 – 31/8/2016
Số buổi trong tuần: 3
Số buổi thực tập: 21
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Xí nghiệp Khoan & Sửa giếng
Liên doanh Vietsovpetro
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô Khoa Dầu khí, trường Đạihọc Dầu khí Việt Nam đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cũng như đã giúp đỡ,tạo điều kiện để em có thời gian thực tập tại Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng thuộc Liêndoanh Vietsovpetro
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Phòng Công nghệ Khoan
và Sửa giếng, đặc biệt là kỹ sư Phạm Văn Phương Hưng và kỹ sư Lê Quang Cường đãhướng dẫn trực tiếp, giúp đỡ nhiệt tình và tạo những điều kiện thuận lợi nhất để em cóthể thu thập được những kiến thức thực tiễn trong thời gian thực tập sản xuất tại đơn
vị
Tuy vậy, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên trong bài báo cáothực tập sản xuất này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các anh kỹ sư, thầy cô và các bạnkhác để từ đó em có thể bổ sung và nâng cao chất lượng bài báo cáo cũng như nhữngkiến thức chuyên môn của bản thân
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Trịnh Đắc Trường
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY 1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP KHOAN & SỬA GIẾNG 1
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng 2
1.2 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3
1.2.1 Mục tiêu & Nội dung tìm hiểu 3
1.2.2 Phương pháp tiến hành - tiến độ thực tập 3
1.2.3 Những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mà sinh viên thu thập được trong quá trình thực tập 4
PHẦN 2: NHẬN XÉT & ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 26
2.1 TỰ NHẬN XÉT VỀ BẢN THÂN 26
2.2 NHẬN XÉT VỀ ĐƠN VỊ ĐẾN THỰC TẬP 26
2.3 NHẬN XÉT VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC TẬP SẢN XUẤT CỦA BỘ MÔN 27 PHẦN 3: KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 28
3.1 KẾT LUẬN 28
3.2 KIẾN NGHỊ 28
DANH MỤC HÌNH VẼ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 5PHẦN 1: BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng.
Chức năng và nhiệm vụ:
Khoan tìm kiếm, khoan thăm dò, khoan khai thác các giếng khoan dầu khí
Hỗ trợ phương tiện, vật tư cho nhà thầu khoan của Petrovietnam
Sửa chữa và hủy giếng
Khoan định hướng và đo khoan định hướng
Cứu chữa sự cố trong thi công giếng khoan
Cung ứng nhân lực cho dịch vụ khoan và sửa giếng
Bơm trám xi măng và kiểm tra độ kín giếng khoan
Dịch vụ dung dịch và hóa phẩm khoan
Cung cấp cần khoan, ống chống, đầu treo ống chống lửng
Dịch vụ ống mềm (CTU)
Sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị khoan, lấy mẫu
Cho thuê và bảo dưỡng thiết bị khoan
Cho thuê giàn khoan
Nguồn lực: Hiện nay Xí nghiệp có gần 1000 CBCNV với trình độ, tay nghề caođang quản lý và vận hành 4 giàn khoan tự nâng với các thiết bị hiện đại (TamĐảo 01, Tam Đảo 02, Tam Đảo 03, Cửu Long), 6 bộ giàn khoan Uranmash-3D, 2giàn nhẹ sửa giếng (MMWU-01, MMWU-02), căn cứ dịch vụ trên bờ với hệthống nhà xưởng hiện đại, Ban khoan định hướng, Xưởng máy đo khoan địnhhướng, Ban dung dịch khoan, Ban gia cố giếng khoan và 6 đội khoan có khảnăng đáp ứng được dịch vụ trọn gói hoặc riêng lẻ trong công tác thi công và sửachữa giếng khoan
Trang 61.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
Xí nghiệp Khoan được thành lập vào ngày mồng 2 tháng 6 năm 1983
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Khoan & Sửa giếng
Trang 71.2 Kết quả thực tập
1.2.1 Mục tiêu & Nội dung tìm hiểu
Mục tiêu: nắm bắt cách thức hoạt động của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng và một sốphòng như: Phòng Công nghệ Khoan - Sửa giếng, Phòng Khoan Xiên
Nội dung tìm hiểu được từ đơn vị Thực tập:
Nghiên cứu và đọc hiểu được Thiết đồ kỹ thuật - địa chất thuật
Tìm hiểu quy trình chống các cấp ống chống và một số lưu ý trong quá trìnhchống các cấp ống chống
Nghiên cứu các thông số trên toolface thuộc khoan định hướng
Quy mô công việc: Công việc bao gồm một số phần trong các công việc của đơn vị để
từ đó làm cơ sở bước đầu cho nghề nghiệp tương lai của sinh viên, tích lũy và trao đổicác kinh nghiệm làm việc thực tế trên giàn khoan với các anh kỹ sư
1.2.2 Phương pháp tiến hành - tiến độ thực tập.
Tiến độ và kết quả công việc:
Quá trình thực tập từ ngày 11/07/2016 đến 31/08/2016 Vào ngày đầu tuần, cán bộ đơn
vị sẽ phân công sinh viên công việc cần tìm hiểu và cách thức nghiên cứu Vào tuầncuối cùng, sinh viên phải hoàn thành báo cáo hoàn chỉnh để cán bộ đơn vị đánh giá,
Trang 8góp ý và sửa chữa Qua đó, sinh viên đạt được những kiến thức chung về quy trình,cách thức làm việc thực tế của kỹ sư trong Xí nghiệp Khoan & Sửa giếng.
1.2.3 Những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mà sinh viên thu thập được
trong quá trình thực tập
a) Phòng Công nghệ Khoan – Sửa giếng:
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Công nghệ Khoan – Sửa giếng
Chức năng Bộ phận CN Khoan:
Điều hành việc thi công Khoan các giếng khoan trên giàn khoan
Lập các kế hoạch chuẩn bị thân giếng khoan, kế hoạch thả và gia cố cột ốngchống cho các giếng khoan
Lập các kế hoạch đổ cầu xi măng khắc phục sự cố ở các giàn khoan
Lập đơn hàng mua sắm xi măng cho toàn bộ giếng thi công trong cả năm
Tư vấn, giám sát, cung cấp nhân lực điều hành công việc Khoan các giếngkhoan trên giàn thuê
Báo cáo, tổng kết thi công của các giếng khoan
Trang 9 Chức năng Bộ phận phụ trách CN Sửa giếng:
Điều hành việc thi công các công việc liên quan đến Sửa chữa giếng trên cácgiàn khoan
Lập các kế hoạch làm việc cho công việc sửa giếng
Báo cáo, tổng kết thi công các giếng Sửa chữa
Tư vấn, giám sát, cung cấp nhân lực điều hành công việc Sửa chữa giếng chocác nhà thầu
Trang 10 Thiết đồ kỹ thuật - địa chất:
Hình 1.3: Thiết đồ kỹ thuật - địa chất thuật
Trang 11 Quy trình khoan và kế hoạch chống các cấp ống chống từ giàn Jack-up:
1 Khoan thân trần 36 inches
2 Thả cấp ống chống định hướng 30 inches Vòng dừng 30 inches phải được định vịđúng vị trí (kiểm tra bằng thợ lặn), nên gần đáy biển nhưng vẫn cách phía trên mudlinekhoảng 5 ft Cấp ống chống 30 inches có vị trí mudline bơm rửa cách đáy biển khoảng2-5 m Lắp đặt hệ thống phân nhánh 29-1/2 inches để điều tiết dòng dung dịch hồi về
3 Khoan thân trần 26 inches
4 Thả cấp ống chống bề mặt 20 inches Hanger 20 inches tì lên trên vòng dừng 30inches Bơm trám xi măng Vặn washports 20 inches bằng cách xoay bộ khoan cụ theochiều kim đồng hồ 2.5 vòng Bơm rửa khu vực chân đế, bơm chất chậm đông, đóngwashports, kiếm tra ống chống 20 inches xem có bị móp méo hay bị lủng không
5 Gỡ bỏ hệ thống phân nhánh 29-1/2 inches và lắp đặt cấp wellhead đầu tiên Lắp đặtBOP và kiểm tra
6 Khoan thân trần 17-1/2 inches
7 Thả cấp ống chống 13-3/8 inches Hanger 13-3/8 inches tì lên trên hanger 20 inches.Bơm trám xi măng Vặn washports 13-3/8 inches bằng cách xoay bộ khoan cụ theochiều kim đồng hồ 6 vòng Bơm rửa khoảng không vành xuyến giữa ống 20 inches và13-3/8 inches, bơm chất chậm đông, đóng washports, kiểm tra ống chống 13-3/8inches xem có bị móp méo hay bị lủng không
8 Gỡ bỏ BOP, lắp đặt hanger 13-3/8, cắt phần ống chống 13-3/8 dư, lắp đặt packoff
9 Lắp đặt mặt bích ống chống 9-5/8 và kiểm tra Lặp đặt cấp BOP 13-3/8 và kiểm tra
10 Khoan thân trần 12-1/4 inches
11 Thả cấp ống chống 9-5/8 inches Hanger 9-5/8 inches tì lên trên hanger 13-3/8inches Bơm trám xi măng Vặn washports 9-5/8 inches bằng cách xoay bộ khoan cụtheo chiều kim đồng hồ 6 vòng Bơm rửa khoảng không vành xuyến giữa ống 13-3/8inches và 9-5/8 inches, bơm chất chậm đông, đóng washports, kiếm tra ống chống 9-5/8 inches xem có bị móp méo hay bị lủng không
Trang 1212 Gỡ bỏ BOP, lắp đặt hanger 9-5/8, cắt phần ống chống 9-5/8 dư, lắp đặt packoff.Lắp đặt lại BOP và kiểm tra.
13 Khoan thân trần 8-1/2 vào tầng sản phẩm
14 Thả và lắp đặt packer khai thác
15 Thả bộ dụng cụ kiểm tra xuống và SCSSV (Surface Controlled Subsurface SafetyValve - Van an toàn dưới giếng khống chế từ trên mặt đất được đặt ở dưới đầu giếngdùng để ngăn dòng chảy không được khống chế không trào lên, van hoạt động bằng
cơ, điện hoặc thủy lực) Kiểm tra khả năng khai thác của giếng
16 Kéo bộ dụng cụ kiểm tra lên và tạm đóng giếng bằng các cầu xi măng
17 Gỡ bỏ packoff 9-5/8 Sử dụng spear casing (một dụng cụ cứu kẹt có ren ngoài) vàloại bỏ hanger Vặn ren phải, tháo và kéo ra khỏi giếng riser 9-5/8
18 Lặp lại bước 17 cho cấp ống chống 20 inches và 13-3/8 inches
19 Lắp đặt corrosion caps (nắp chụp cho từng cấp ống chống)
20 Giật mạnh hoặc dùng thủy lực để tháo mối nối không ren đầu tiên phía trênmudline Kéo riser 30 inches lên
21 Bơm dung dịch vào giếng và điền đầy với chất ức chế ăn mòn
22 Giếng bây giờ có thể tiến hành lắp đặt thiết bị hoàn thiện giếng hoặc cây thôngkhai thác
Trang 13Các thông tin cần chú ý trong quy trình chống cấp ống chống 762 mm đối với một giếng khoan X:
Hình 1.4: Quy trình chống ống 762 mm
Mục 4: thông số của bộ khoan cụ: choòng 660.4 mm, cần nặng 228.9 mm -18.8 m +định tâm 660 mm, cần khoan 127 mm Sử dụng choòng mở rộng thành hệ 914 mm với
hệ số mở rộng là 1.3
Mục 5: chế độ khoan: G – tải trọng của bộ khoan cụ, N – tốc độ quay của bộ khoan cụ,
Q – lưu lượng tuần hoàn dung dịch (5 m đầu là 20 l/s, các mét tiếp theo là 55 – 65 l/s),sau khi tiến hành bơm rửa xong sẽ bơm 10 -15 m3 dung dịch có độ nhớt cao xuống đểbơm quét
Mục 6: bơm dung dịch có tỉ trọng 1.06 -1.07 g/cm3 với độ nhớt khoảng 70 – 80 cp.Mục 7: sau khi khoan đến mục tiêu, kéo bộ khoan cụ lên cách đáy biển 5 – 10 m chờkhoảng 2 giờ (dừng kĩ thuật) để xem thành hệ có sạt lở không
Mục 8: thả bộ khoan cụ lại xuống đáy, khoan doa xem có vấn đề gì không và bơmdung dịch có tỉ trọng 1.06 – 1.07 g/cm3 xuống lần nữa
Mục 11: tiến hành thả ống chống 762 mm xuống
Trang 14Mục 12: bơm trám xi măng không cần nút trám, do sử dụng nước biển để bơm ép ximăng xuống.
Các thông tin cần chú ý trong quy trình chống cấp ống chống 508 mm (cấp ống chống 340 mm cũng tương tự) đối với một giếng khoan X:
Trang 161/ Thông số giếng ban đầu.
Mục 3: đường kính ống chống trước đó
Mục 4: chiều sâu thả ống chống trước đó
Mục 5: đường kính của choòng khoan
Mục 6: hệ số mở rộng thành hệ (nhân với đường kính choòng)
Mục 13: tải trọng kéo bộ khoan cụ
Mục 17: nhiệt độ và áp suất đáy giếng
2/ Vật tư và thiết bị cần thiết chuyển ra giàn
Mục 2: bao gồm các thiết bị như sau
- Vòng nút bao giữ ống chống (do những ống đầu tiên chưa đủ tải để kéo chấu chặtxít)
- Mỡ bôi trơn ren
- Thiết bị thông ống (kiểm tra xem ống chống có bị móp méo bên trong hay không)
- Đầu nối bơm rửa (một đầu nối với ống chống một đầu nối với cần khoan)
- Định tâm cứng ở phía trên
- Các định tâm mềm ở phần dưới khu ống chống đi qua thân trần
- Vòng dừng (landing collar)
- Chân đế (float shoe)
Mục 6: lắp bộ khoan cụ để khoan doa mở rộng thành hệ
Mục 8: điều chỉnh thông số dung dịch khoan
Trang 173/ Thả ống chống.
Mục 5: thứ tự thả: chân đế, 2 ống 508, vòng dừng, 1 ống 508, casing hanger, đoạn ốngtie-back (đoạn ống chống 508 mm nằm bên trong khu vực ống chống 762 mm), thả tất
cả đến mục tiêu
Mục 6: thông số momen vặn ống chống
Mục 7: tốc độ thả 0.6 m/s và thả không quá tải trọng 10 tấn
Mục 11: bơm rửa bên trong ống chống
4/ Trám xi măng gia cố thành hệ
Chú ý: vòng dừng (landing collar) để cách chân đế ống chống khoảng 2 lần chiều dài
của một thân ống chống (khoảng 24 m) Để khi bơm trám xi măng, ở khu vực A sẽ cómột lượng xi măng nhất định tạo tải để lượng xi măng ở khoảng không vành xuyếntrong quá trình ngừng bơm trám và đông kết không bị chảy ngược vào lại cần khoan
Trang 18Hình 1.6: Mô tả vị trí thiết lập vòng dừng (landing collar)
5/ Các công việc sau khi trám xi măng
Mục 1: chờ xi măng đông và lắp thiết bị đầu giếng và BOP
Mục 2: lắp choòng của cấp ống chống tiếp theo và thả xuống để tiến hành bơm rửa tại
vị trí chân ống chống 508 mm
Các đặc điểm trong quy trình chống cấp ống chống ống lửng 194 mm đối với một giếng khoan X:
Việc sử dụng ống chống lửng có thể tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí thi côngkhoan Ngoài ra, còn có một lợi thế lớn trong việc sử dụng ống chống lửng đó là có thểtiến hành sidetrack với đường kính giếng khoan lớn ở khu vực phía trên cấp ống chốnglửng
Trước khi thả cấp 194 mm xuống đội khoan sẽ thả scraper có các múi khế xuống khuvực A, khi gia áp bằng dung dịch, các múi khế sẽ bung ra để làm sạch khu vực chân đếcủa cấp ống chống 245 mm
Trang 19Ống chống lửng 194 mm được thả xuống bằng cần khoan Sau đó, một viên bi sẽ đượcthả xuống để đến khu vực B có vòng dừng (landing collar), tiếp đến là gia áp đếnkhoảng 120 at để mở chấu rồi ấn tải khoảng 4-5 tấn để các chấu bám chặt vào cấp ốngchống 245 mm, giúp treo giữ cấp ống chống lửng 194 mm.
Sau đó tiến hành gia tải và xoay trái cần khoan để tháo ren kết nối giữa cần khoan vàcấp ống chống lửng
Kéo cần khoan lên khoảng 3-4 m, tiến hành bơm rửa trước khi trám xi măng (áp suấtbơm rửa không được vượt quá 170 at, để tránh làm nút trám trên ở trong cần khoan tụtxuống chạm nút trám dưới ở vị trí chân đế ống chống 245 mm)
Tiến hành trám xi măng ống chống lửng 194 mm, khi đã bơm hết khối lượng xi măngtính toán, tiến hành gia áp lên trên 200 at để nút trám trên đi xuống trạm nút trám dưới
Một số sự cố trong việc thi công cấp ống chống lửng 194 mm:
Khi tiến hành tháo trái mối nối giữa cần khoan và ống chống lửng, do tải trọng của cáccấp ống 194 mm khá nhẹ (chỉ khoảng 8 tấn) nên ren không tháo ra hết, nên rất có thểlúc kéo cần khoan lên có thể kéo luôn cả cấp 194 mm này lên luôn và sau đó cả cấpống chống này có thể rơi tự do xuống lại
Cấp ống lửng 194 mm ở dưới sâu, nếu như việc trám xi măng không kín, khí sẽ rất dễxâm nhập Vì vậy cách sử lý là trong thời gian chờ xi măng đông, hệ thống BOP sẽđóng và được gia áp lên khoảng 40-50 at để khí không xâm nhập vào, cùng lúc này sẽlặp đặt packer nổ ở ống chống đầu tiên của cấp ống chống lửng 194 mm
Trang 20Thả cấp ống lửng 194 mm không xuống đáy được do thành hệ bị móp méo (phải tiếnhành kéo toàn bộ lên và doa lại thành hệ, do bên Vietsovpetro nếu vừa thả vừa xoay sẽtháo ren trái đầu nối cần khoan và cấp ống chống lửng).
b) Phòng Khoan xiên:
Magnetic and gravity toolface được sử dụng trong khoan định hướng để mô tả quỹ đạocủa giếng
Magnetic toolface: góc tạo bởi hình chiếu của bộ khoan cụ lên mặt phẳng nằm ngang
và phương Bắc, áp dụng cho giếng có góc nghiêng (inclination) < 5o
Hình 1.7: Magnetic toolface
Trang 21Gravity toolface (high-side toolface): áp dụng cho giếng có góc nghiêng (inclination) >
5o High side: hướng tăng góc nghiêng, low side: hướng giảm góc nghiêng
Hình 1.8: Gravity toolface
Toolface = 0o: bộ dụng cụ đáy khi khoan làm sẽ tăng góc nghiêng của giếng, nhưnggóc phương vị không đổi
Hình 1.9: Số chỉ trên Toolface là 0 o
Trang 22Toolface = 180o: bộ dụng cụ đáy khi khoan làm sẽ giảm góc nghiêng của giếng, nhưnggóc phương vị không đổi.
Hình 1.10: Số chỉ trên Toolface là 180 o
Toolface = 90o hoặc = 270o: bộ dụng cụ đáy khi khoan sẽ rẽ phải/trái để tăng/ giảm gócphương vị nhưng vẫn giữ nguyên góc nghiêng của giếng
Hình 1.11: Số chỉ trên Toolface là 90 o và 270 o