luận văn tốt nghiệp.giúp các bạn sinh viên và đồng nghiệp tham khảo khi lam luận văn. đề tài, nghiên cứu khoa hoc, nâng cao trình độ chuyên môn. luận văn chuyen nghành vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và yhct.
Trang 1ĐặT VấN Đề
Y học cổ truyền nớc ta ra đời và tồn tại từ hàng ngànnăm nay, gắn bó chặt chẽ với đời sống nhân dân Vài thậpniên trở lại đây, bên cạnh sự phát triển rất mạnh mẽ của y họchiện đại, nền y học cổ truyền vẫn đã và đang khẳng định
đợc vai trò của mình trong công tác điều trị và phòng bệnhcho cộng đồng
Từ cổ xa, với lý luận giản đơn là bệnh hàn thì dùngnhiệt, cha ông ta đã sử dụng rất nhiều phơng pháp để điềutrị các chứng đau đơn thuần nh: chờm nóng, đánh gió, cứumồi ngải, chờm ngải cứu hay thậm chí chỉ là dùng những vật
ấm áp vào các chỗ đau do lạnh Các phơng pháp này còn đợc
sử dụng cho tới ngày nay và ngày càng đợc cải tiến, bổ sungbằng các loại phơng tiện hiện đại Việc kết hợp các phơngpháp điều trị của y học hiện đại và y học cổ truyền cũng
nh việc hiện đại hóa y học cổ truyền là hớng nghiên cứu
đang thu hút đợc sự quan tâm rộng rãi hiện nay ở nớc ta vàtrên thế giới
Theo xu hớng phát triển này, hiện nay có rất nhiều cácloại phơng tiện ra đời nhằm mục đích phục vụ công tácchăm sóc sức khỏe cho con ngời ngày một tốt hơn Trong số
đó, khá nhiều loại máy móc hoạt động trên cơ sở lý luận của
y học cổ truyền Máy Hiệu ứng nhiệt VL kết hợp với ThuốcThảo dợc An Triệu là một trong số đó, đã và đang đợc sửdụng khá rộng rãi trong cộng đồng, bớc đầu đã thấy đợc tác
Trang 2dụng điều trị cũng nh phòng bệnh cho nhân dân [4], [7],[9], [19], [24]
THCSTL là bệnh mạn tính của cột sống thắt lng, đau vàbiến dạng, không có biểu hiện viêm.Tổn thơng cơ bản củabệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm,những thay đổi ở phần xơng dới sụn và màng hoạt dịch.Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tìnhtrạng chịu áp lực quá tải, kéo dài của sụn khớp Theo thống kêcủa tổ chức y tế thế giới, trong số những ngời mắc bệnh vềxơng khớp thì có 20% bị thoái hóa khớp, ở Việt Nam tỷ lệ này
là 10.4%, trong đó THCSTL chiếm tỷ lệ hàng đầu 31% [3],[4], [5], [18], [21]
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Mạn và Phạm ThúcHạnh “bớc đầu đánh giá tác dụng giảm đau của thuốc thảo d-
ợc An Triệu kết hợp với máy hiệu ứng nhiệt VL” đã chứng minhviệc kết hợp giữa hai phơng pháp điều trị đơn lẻ là dùngnhiệt (máy Hiệu ứng nhiệt VL) kết hợp thuốc thảo dợc AnTriệu có tác dụng làm giảm đau trên lâm sàng đối với cácbệnh nhân đợc chẩn đoán là: đau khớp gối, hội chứng vaigáy, viêm quanh khớp vai, đau lng, đau thần kinh tọa, hộichứng vai tay, Sử dụng máy hiệu ứng nhiệt VL kết hợp thuốcthảo dợc An Triệu không gây ra tác dụng phụ trên lâm sàngcũng nh chức năng gan, thận, điện tâm đồ [4] Tuy nhiên sốlợng bệnh nhân THCSTL trong nghiên cứu này còn cha lớn(6/30 bệnh nhân) Để hiểu rõ hơn về tác dụng của máy Hiệuứng nhiệt VL trên bệnh nhân THCSTL, từ thành công của
Trang 3nghiên cứu “Bớc đầu đánh giá tác dụng giảm đau của thuốcthảo dợc An Triệu kết hợp với máy hiệu ứng nhiệt VL”, gópphần vào việc tìm ra các phơng pháp kết hợp tối u giữaYHHĐ và YHCT, làm tiền đề cho các ứng dụng trên lâm sàng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng
điều trị của Máy hiệu ứng nhiệt VL kết hợp với Thuốc Thảo dợc An Triệu trên bệnh nhân đau lng do thoái hóa cột sống” với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng giảm đau của Máy hiệu ứng nhiệt VLkết hợp với Thuốc Thảo dợc An Triệu trên bệnh nhânTHCSTL
2 Đánh giá tác dụng làm cải thiện tầm vận động CSTL củaMáy hiệu ứng nhiệt VL kết hợp với Thuốc Thảo dợc AnTriệu trên bệnh nhân THCSTL
Chơng 1
Tổng Quan Tài Liệu
1.1 giải phẫu cột sống thắt lng
1.1.1 Đốt sống thắt lng
Trang 4Hình 1.1 Hình ảnh đốt sống thắt lngCột sống thắt lng có 5 đốt sống với các đặc điểm:
-Thân đốt sống rất to và chiều ngang rộng hơn chiềutrớc sau Ba đốt sống thắt lng cuối có chiều cao ở phía trớcthấp hơn phía sau nên khi nhìn từ phía bên trông nh hìnhmột cái chêm
Trang 5-Chân cung (cuống sống) to, khuyết trên của chân cungnông, khuyết dới sâu.
-Mỏm ngang dài và hẹp, mỏm gai rộng, thô, hình chữnhật đi thẳng ra sau
-Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau,mặt khớp dới có t thế ngợc lại
Đây là đoạn cột sống đảm nhiệm chủ yếu các chứcnăng của cả cột sống, đó là chức năng chịu tải trọng và chứcnăng vận động Các quá trình bệnh lý liên quan đến yếu tốcơ học thờng hay xảy ra ở đây, do chức năng vận động bản
lề, nhất là ở các đốt cuối L4, L5 [6], [7], [17], [25], [30]
1.1.2 Khớp đốt sống
Khớp đốt sống là khớp thực thụ, có diện khớp là sụn, baohoạt dịch và bao khớp Bao khớp và đĩa đệm đều cùng thuộcmột đơn vị chức năng thống nhất Do vị trí của khớp đốtsống ở hớng đứng thẳng dọc nên CSTL luôn có khả năngchuyển động theo chiều trớc sau trong chừng mực nhất
đau [6]
1.1.3.Đĩa đệm
Trang 6Đợc cấu tạo bởi 3 thành phần
-Nhân nhầy: đợc cấu tạo bởi một màng liên kết, hìnhthành những khoang mắt lới chứa các tổ chức tế bào nhầykeo, ở ngời trẻ các tế bào tổ chức này kết dính với nhau rấtchắc làm cho nhân nhầy rất chắc và có tính đàn hồi tốt.Bình thờng nhân nhầy nằm ở trong vòng sợi, khi cột sốngvận động về một phía thì nó bị đẩy chuyển động dồn vềphía đối diện, đồng thời vòng sợi cũng bị giãn ra
-Vòng sợi: gồm những vòng sợi sụn (Fibro-caetilage) rấtchắc chắn và đàn hồi đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc, ởvùng riềm của vòng sợi lại đợc tăng cờng thêm một dải sợi Giữacác lớp của vòng sợi có vách ngăn, ở phía sau và sau bên củavòng sợi tơng đối mỏng và đợc coi là điểm yếu nhất, nơi dễxảy ra lồi và thoát vị đĩa đệm
-Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nêncòn có thể coi là một phần của đốt sống [6], [26], [28]
1.1.4.Các dây chằng
-Dây chằng dọc trớc: phủ mặt trớc thân đốt sống từmặt trớc xơng cùng đến lồi củ trớc đốt sống C1 và đến lỗchẩm Nó ngăn cản sự ỡn quá mức của cột sống
-Dây chằng dọc sau: phủ mặt sau thân đốt sống, chạy
từ nền xơng chẩm đến mặt sau xơng cùng Nó ngăn cản cộtsống gấp quá mức và thoát vị đĩa đệm ra sau Tuy nhiêndây chằng này khi chạy đến CSTL thì phủ không hết mặtsau thân đốt, tạo thành 2 vị trí rất yếu ở 2 mặt sau thân
đốt sống, và là nơi dễ gây ra thoát vị đĩa đệm nhất Dây
Trang 7chằng này đợc phân bố nhiều tận cùng thụ thể đau nên rấtnhạy cảm với cảm giác đau
-Dây chằng vàng: phủ phần sau ống sống Dày dâychằng vàng cũng là một biểu hiện của thoái hóa
-Dây chằng liên gai và trên gai: dây chằng liên gai nốicác mỏm gai với nhau Dây chằng trên gai chạy qua đỉnh cácmỏm gai
Các vị trí có dây chằng bám là những vị trí rất vữngchắc ít khi nhân nhầy thoát vị ra các vị trí này, mà thờngthoát vị ra các điểm yếu không có dây chằng bám, vị tríhay gặp là ở phía sau bên cột sống [6]
1.1.5 Cử động của CSTL
Trong từng đoạn cột sống, bao gồm nhiều đơn vị chứcnăng gọi là đoạn vận động Đoạn vận động theo khái niệmcủa Junghanns và Schmorl (1968) là một cấu trúc chức năngcủa cột sống Thành phần cơ bản của đoạn vận động baogồm : khoang gian đốt cùng đĩa đệm, đoạn vận động cònbao gồm cả nửa phần thân đốt sống lân cận, lỗ liên đốtsống và các khe khớp giữa các mỏm khớp của đốt sống, dâychằng trớc, dây chằng sau, dây chằng vàng, khớp đốt sống
và tất cả các phần mềm, những bộ phận ở cùng đoạn cộtsống tơng ứng ở trong ống sống
Đây là “ hệ thống giảm sóc ” giúp cho cột sống chịu đợc
áp lực trọng tải lớn, thờng xuyên theo trục dọc cơ thể
Do cấu tạo đặc biệt của CSTL nên các cử động quay
đ-ợc xung quanh ba trục:
Trang 8- Trục ngang (hay trục trái-phải): làm cho cột sống gấp ra trớchoặc duỗi ra sau.
- Trục dọc (hay trục trớc-sau): làm cho cột sống cử độngnghiêng sang bên phải hoặc bên trái
- Trục đứng (hay trục trên-dới): làm cho cột sống cử độngquay sang bên phải hoặc bên trái
ở đoạn thắt lng do có các đĩa gian đốt dầy, mỏm gaingắn và đi ngang nên các cử động khá rộng rãi so với các
đoạn khác của cột sống, nhất là cử động gấp Cũng nh cáckhớp khác trong cơ thể, ngời ta thờng đánh giá cử động củacột sống bằng tầm vận động khớp [7], [9], [19]
1.2 Cảm giác đau
1.2.1.Đau theo quan điểm của y học hiện đại
1.2.1.1 Khái niệm, nguyên nhân và cơ chế gây đau
Theo tổ chức y tế thế giới, đau là một cảm giác khóchịu và là một kinh nghiệm xúc cảm gây ra bởi các tổn th-
ơng tế bào thực thể hoặc tiềm tàng Đau là một phản ứngbảo vệ của cơ thể: cảm giác đau xuất hiện tại vị trí nào đókhi bị tổn thơng, tạo nên đáp ứng nhằm loại trừ tác nhângây đau
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra cảm giác đau nh: cáckích thích cơ học, kích thích nhiệt, kích thích hóa học…
Khi có kích thích gây đau, cảm giác đau đợc cơ thểcảm nhận nhờ các receptor đau, đó là đầu mút tận cùng củacác sợi thần kinh cảm giác, các receptor này đợc phân bố rộng
Trang 9rãi ở da, cơ, các tạng… Tơng ứng với mỗi loại kích thích thờng
có một loại receptor nhận cảm đặc hiệu Khi có kích thích,tại các receptor sẽ xuất hiện các xung động thần kinh, cácxung động này đợc dẫn truyền vào sừng sau chất xám tủysống Tại đây, sau khi đợc chuyển qua neuron thứ hai, xung
động thần kinh tiếp tục theo sợi hớng tâm qua hành não, đồithị lên vỏ não và cấu tạo lới, là những trung tâm của cảm giác
đau Tại vỏ não, xung động thần kinh đợc phân tích chophép cơ thể cảm nhận đợc cảm giác đau [4], [24]
1.2.1.2 Các phơng pháp giảm đau
- Thuốc giảm đau:
Các thuốc giảm đau đợc chia thành 2 loại: giảm đauthuộc nhóm non-steroid và giảm đau gây ngủ Mỗi loại cómột cơ chế tác dụng khác nhau:
Thuốc giảm đau non-steroid có tác dụng giảm đau dogiảm tổng hợp PGF2α nên làm giảm tính cảm thụ của cácngọn thần kinh cảm giác với các chất gây đau nh: histamin,bradykinin, serotonin…Nhóm thuốc này chỉ có tác dụng vớicác chứng đau nhẹ, khu trú, đặc biệt có tác dụng tốt với đau
do viêm, không có tác dụng với đau nội tạng và không gâyngủ
Thuốc giảm đau gây ngủ, còn gọi là thuốc giảm đauloại morphin Đây là nhóm thuốc có tác dụng giảm đau mạnhvới cơ chế làm tăng ngỡng nhận cảm đau Vị trí tác dụng củanhóm thuốc này chủ yếu ở thần kinh trung ơng do gắn vào
Trang 10các receptor morphin nội sinh làm ức chế tính chịu kíchthích của neuron.
- Thuốc phong bế thần kinh: nhóm thuốc này có tác dụnggiảm đau tại chỗ do làm giảm khả năng nhận cảm của cácreceptor đau
- Các phơng pháp vật lý : nhiệt trị liệu, điện trị liệu, cơ họctrị liệu(xoa bóp, vận động, kéo giãn ), chiếu đèn [3], [4],[24]
1.2.2 Đau theo quan điểm của y học cổ truyền
Cảm giác đau đợc miêu tả trong chứng thống của y học
cổ truyền Nguyên nhân gây ra chứng thống đợc chia thành
3 nhóm:
- Nội nhân: là bảy thứ tình chí trong cơ thể, bao gồm: hỷ,
lộ, u, t, bi, kinh, khủng gọi là thất tình Khi tình chí bất ờng làm cho công năng của tạng phủ bị rối loạn cũng có thểtạo ra chứng thống Nội nhân thờng gây bệnh trong các tạngphủ, còn gọi là bệnh ở lý
th Ngoại nhân: là các nguyên nhân gây bệnh ở bên ngoài, baogồm sáu thứ khí: phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả gọi chung làlục dâm Khi lục dâm bị rối loạn, nếu gặp điều kiện thuậnlợi sẽ xâm phạm và gây bệnh cho cơ thể Ngoại nhân thờnggây bệnh ở biểu, khi xâm phạm vào cơ thể, lục tà lu lại ởkinh lạc làm bế tắc đờng lu thông khí huyết mà gây thànhbệnh
- Bất nội ngoại nhân: là các nguyên nhân gây bệnh khôngphải nội nhân, cũng không phải ngoại nhân, bao gồm: huyết
Trang 11ứ, đàm ẩm, trùng thú cắn, ăn uống Tuỳ từng nguyên nhân cụthể mà mỗi nguyên nhân có cơ chế gây bệnh khác nhau.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn những bệnhnhân có chứng thống do nguyên nhân bên ngoài, tức là dolục tà Bệnh sinh gây ra chứng thống dạng này là do sự tác
động qua lại giữa chính khí của cơ thể và tà khí (lục dâm)
từ bên ngoài Khi chính khí suy yếu hoặc vệ khí không khỏemạnh khiến tấu lý sơ hở, lại gặp khi thời tiết thất thờng, tàkhí thịnh thừa cơ xâm phạm vào cơ thể, lu lại ở kinh lạchoặc tạng phủ mà gây thành bệnh
Các phơng pháp giảm đau của y học cổ truyền: châmcứu, chuờm lạnh, chờm ấm, xoa bóp tại chỗ, bấm huyệt…Theo
lý luận y học cổ truyền, đau gọi là “thống” do bất thông, tức
là có ứ trệ khí huyết ở kinh lạc hay tạng phủ Các phơng pháp
điều trị của y học cổ truyền làm cho khí huyết lu thôngthì chứng “thống” sẽ hết [2], [3], [4]
1.3 Tầm vận động cột sống thắt lng
1.3.1 Chức năng vận động của hệ thần kinh
Hệ thần kinh có chức năng điều khiển vận động vàkiểm soát vận động Chức năng này đợc tủy sống và các cấutrúc của não đảm nhận Hệ thần kinh chi phối hoạt độngthông qua cung phản xạ Một cung phản xạ đầy đủ có 5 bộphận: receptor nhận cảm là những đầu mút thần kinh cảmgiác, đờng truyền vào là các sợi thần kinh hớng tâm, trung -
ơng là tủy sống hoặc não bộ, đờng truyền ra là các sợi thầnkinh ly tâm, cơ quan đáp ứng thờng là các sợi cơ
Trang 12Cung phản xạ đợc bắt đầu khi có sự thay đổi của nộimôi hoặc môi trờng bên ngoài tác động vào các thụ thể cảmgiác gây ra các xung động thần kinh truyền theo sợi cảm giác
đến trung tâm, tại đây xung động thần kinh đợc tổng hợp
và phân tích để cho ra một xung động thần kinh trả lời
t-ơng ứng theo sợi ly tâm đi tới các sợi cơ và gây ra vận độngnhờ sự co cơ
Chức năng kiểm soát vận động của hệ thần kinh đợcthực hiện bởi sự phối hợp của nhiều cấu trúc nh vỏ não, tiểunão, tủy sống [1], [4]
1.3.2 Phơng pháp đo tầm vận động CSTL
1.3.2 Nguyên tắc tổng quát
Phơng pháp đo và ghi tầm vận động khớp dựa trênnguyên tắc đo “ số 0 - trung tính ” của E.F.Cave vaS.M.Roberts đề xuất năm 1936 [42]
- Theo phơng pháp này, tất cả các cử động của một khớp đều
đợc đo từ vị trí số 0 khởi đầu
- Vị trí số 0 (zero): là vị trí thẳng đứng của ngời, hai chânsong song với nhau, phần trong của hai chân chạm nhau, haitay duỗi thẳng xuống, các ngón tay duỗi thẳng, bàn tay úpvào trong, đầu thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trớc
- Vị trí giải phẫu duỗi của một chi đợc coi là 00 thay cho 1800
Số độ của cử động đợc cộng vào theo hớng khớp cử động từ
vị trí số 0 khởi đầu
Trang 13- Tầm vận động CSTL đợc khảo sát cần so sánh với tầm vận
động CSTL của ngời bình thờng cùng giới và tuổi
- Cử động khớp có thể gây đau, nhất là đối với bệnh nhân,nên kỹ thuật đo phải nhẹ nhàng, nhanh gọn
- Mặt phẳng vận động: sự chuyển động của khớp đợc đo ởmột mặt phẳng nhất định trong đó có sự chênh lệch giữa
vị trí cuối cùng so với vị trí zero Việc đo tầm vận động khớp
đợc tiến hành về cơ bản ở một trong ba mặt phẳng sau:+ Mặt phẳng nằm ngang: gồm tất cả những mặt phẳngcắt qua thân mình thẳng góc với trục đứng của cơ thể.+ Mặt phẳng đứng dọc: là những mặt phẳng thẳng đứngtrớc sau, song song với trục của cơ thể, vuông góc với mặtphẳng nằm ngang
+ Mặt phẳng đứng ngang (hay mặt phẳng trán): là tất cảcác mặt phẳng đứng vuông góc với các mặt phẳng đứngdọc và chia thân mình ra thành các phần bụng và lng, đồngthời cũng vuông góc với các mặt phẳng ngang [5], [7], [9],[12], [15], [17], [19], [30]
1.3.2.2 Dụng cụ đo
Có rất nhiều loại dụng cụ đo tầm vận động khớp (khớpkế), nhng loại đơn giản và thông dụng nhất đợc sử dụng rộngrãi cho đến nay là khớp kế đợc chế tạo bằng chất dẻo Hiệnnay ngời ta thờng sử dụng hai loại khớp kế là:
- Khớp kế hai nhánh [7]: một nhánh cố định gắn với bảng chia
độ có dạng nửa hình tròn (180 độ) hay cả hình tròn (360
độ) một nhánh di động với đầu nhọn chỉ trên bảng chia độ
Trang 14Sức ma sát của nhánh di động vừa đủ để giữ mức ổn địnhkhi đa thớc lên đọc số liệu Chiều dài của mỗi nhánh khớp kếtrung bình khoảng 15 cm Tuy nhiên, để phù hợp với tất cả cáckhớp thì cần sử dụng nhiều loại khớp kế có kích thớc tơng ứngkhác nhau.
Loại khớp kế này dùng để đo các khớp dễ xác định
điểm đo và ít di chuyển khi hoạt động Đối với CSTL, loại khớp
kế này dùng rất thuận tiện và chính xác
- Khớp kế trọng lực: đợc thiết kế theo nguyên tắc trọng lực,một nhánh cố định gắn với bảng chia độ có dạng hình tròn(360 độ), còn nhánh kia là một kim quay tự do quanh trục,phần đuôi kim nặng hơn để luôn chịu trọng lực của trái
đất Loại khớp kế này dùng để đo các khớp khó xác định
điểm đo và di chuyển nhiều khi vận động [5], [12]
1.3.2.3 Mức độ chính xác và các yếu tố ảnh hởng
Sự chính xác của phơng pháp đo tầm vận động khớpphụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Cũng nh các kỹ thuật khác trong nghiên cứu y học nói chungmức độ chính xác của việc đo tầm vận động khớp có ýnghĩa tơng đối và phụ thuộc trớc hết vào trình độ của ngờ
đo Theo K.M.Hellebrandt [7] sai số trung bình có thể chấpnhận đợc đối với ngời đo trung bình là 4,75 độ (mức độ sailệch trong khoảng 3 - 5 độ so với giá trị tầm vận động khớpthực tế)
Khi điểm đo và các mốc giải phẫu trên cơ thể dễ xác
định thì số đo tầm vận động khớp là khá chính xác Trong
Trang 15các trờng hợp điểm đo và các mốc giải phẫu không rõ ràng
do lớp mô mềm quá dày bao phủ bên ngoài khó xác định thìcác số đo tầm vận dộng khớp trở nên kém chính xác
-Tinh thần và thái độ hợp tác của đối tợng đo cũng là một yếu
tố quan trọng, có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả nghiên cứu,nhất là khi xác định tầm vận động khớp của những cử độngchủ động
- Ngoài ra vấn đề giới tính, thể trạng, nhóm tuổi, nghềnghiệp, hoàn cảnh, nề nếp sinh hoạt và hoạt động thê dụcthể thao cũng gây ra ảnh hởng tới tầm vận động bình thờngcủa CSTL
Hạn chế vận động là tình trạng giảm vận động của một
bộ phận so với mức bình thờng Hạn chế vận động có thể donguyên nhân tại khớp nh: đau, xơ cứng khớp hoặc do cácnguyên nhân tổ chức phần mềm xung quanh khớp [7], [12],[31], [42]
Trang 16- Đau với cờng độ cao, hạn chế vận động, đứng với t thếvẹo vì một bên cơ cạnh cột sống co mạnh Đau nhiều phảinằm ở t thế đặc biệt, rất ngại vận động.
- Nằm nghỉ và điều trị vài ngày đau giảm dần, khỏi sau1-2 tuần, có thể tái phát
- Cơ chế sinh bệnh của đau thắt lng cấp là do đĩa đệm
bị căng phồng nhiều, đẩy và kích thích vào các nhánhthần kinh ở vùng dây chằng dọc sau cột sống
1.4.1.2 Đau thắt lng mạn tính:
-Thờng ở lứa tuổi trên 40, đau âm ỉ vùng thắt lng, khônglan xa, đau tăng khi vận động nhiều, thay đổi thời tiết,hoặc nằm lâu bất động, đau giảm khi nghỉ ngơi Cộtsống có thể biến dạng một phần và hạn chế một số độngtác
- Đau thắt lng mạn do đĩa đệm bị thoái hóa nhiều, sứccăng phồng đàn hồi kém, chiều cao giảm, do đó khả năngchịu lực giảm sút nhiều, đĩa đệm có phần lồi ra phíasau kích thích các nhánh thần kinh [3]
1.4.1.3 Đau thắt lng hông:
- Đau thắt lng phối hợp với đau dây thần kinh hông 1 hay 2bên gặp ở nam giới tuổi 30-50, trên cơ sở 1 đau thắt lngmãn tính sau một động tác quá mức, đột ngột, sai t thế,
đau xuất hiện đột ngột nhanh chóng
- Đau ở 1 bên vùng thắt lng lan xuống 1 bên mặt sau đùi,xuống cả chân; đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn, thay đổi
t thế Thờng nằm ở 1 t thế đặc biệt để chống đau
Trang 17- Khám: cột sống vẹo, cơ cạnh sống lng co cứng, hạn chếcác động tác nhiều; dấu hiệu Lasègue, Valleix, kéo dâychuông dơng tính bên chân đau, giảm hoặc mất phản xạgân xơng; rối loạn cảm giác; teo cơ và giảm cơ lực.
- Trên cơ sở đĩa đệm thoái hóa, dới tác động của các áplực quá cao, nhân nhầy bị đẩy ra phía sau lồi lên hoặcthoát ra vào ống sống gây nên tình trạng thoát vị đĩa
đệm đè ép vào các rễ thần kinh gây nên dấu hiệu đauthần kinh hông [3]
1.4.2 Dấu hiệu X-Quang
Có 3 dấu hiệu cơ bản:
- Hẹp khe khớp
Hẹp không đồng đều, bờ không đều, ở cột sống biểuhiện bằng chiều cao đĩa đệm giảm Hẹp nhng không baogiờ dính khớp
Ngoài ra, một số phơng pháp chụp đặc biệt có thể pháthiện sớm các tổn thơng của sụn khớp, đĩa đệm nh: chụp
Trang 18cắt lớp, chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner), chụp X-quang cóbơm thuốc cản quang vào ổ khớp, đĩa đệm [3], [21], [28].
1.4.3 Chẩn đoán
- Chẩn đoán thoái hóa cột sống thắt lng dựa vào:
+ Điều kiện phát bệnh (tuổi, tác nhân cơ giới, tiền
sử, )
+ Dấu hiệu lâm sàng
+ Dấu hiệu X-Quang
- Loại trừ các nguyên nhân khác gây đau thắt lng
- Không chẩn đoán chỉ dựa vào dấu hiệu X-Quang đơn thuần [3], [22]
Trang 19- Điều trị bằng tay: xoa bóp, kéo nắn, ấn huyệt, tập vận
động
- Điều trị bằng nhiệt: hồng ngoại, chờm nóng, siêu âm, liệupháp suối khoáng, đắp bùn
- Điều trị bằng nớc: nớc khoáng, nớc nóng, bơi
- Sử dụng các dụng cụ chỉnh hình [3], [4]
1.4.4.4 Ngoại khoa
1.5 Tổng quan về vật liệu nghiên cứu
1.5.1 Máy Hiệu ứng nhiệt VL
1.5.1.1 Cấu tạo
Trang 20Hình 1.2 Máy hiệu ứng nhiệt VLMáy Hiệu ứng nhiệt VL đợc cấu tạo bởi 2 bộ phận chính:
- Bộ phận phát nhiệt hồng ngoại: có 2 kênh phát nhệt từ giảitần số đợc điều khiển từ 20-50Hz với công suất nhiệt đợcphát ra độc lập, mỗi kênh có công suất tối đa 33W
- Bộ phận cân bằng ion: tạo ra sự chênh lệch điện áp giữacơ thể và mặt đất Qua bộ phận này có sự trao đổi iongiữa cơ thể và máy [4]
1.5.1.2 Nguyên lý hoạt động
Máy biến đổi dòng điện vào 220VAC-50Hz thành dòng
điện ra 20-38VAC và 20-50Hz qua đó gây ra tác dụng nhiệttrên dải hiệu ứng nhiệt hoặc điện áp âm so với mặt đất ởcực cân bằng ion
Trang 21Hình 1.3 Bao bì thuốc thảo dợc An Triệu
Hình 1.4 Túi thuốc thảo dợc An Triệu
Thuốc đợc bào chế dới dạng bột tán mịn, đóng trong túivải Theo lý luận y học cổ truyền, các vị thuốc của bài thuốcnày có tác dụng hoạt huyết, trừ hàn Bài thuốc bao gồm:
1.5.2.1 Đinh hơng:
- Tên khoa học: Flos caryophylatac
- Bộ phận dùng: nụ hoa của cây Đinh hơng (Syzygiumaromaticum)
- Thành phần hóa học: tinh dầu Đinh hơng chứa 80% làallygaiacol, 2-3% acetylengenola, các hợp chất carbua, dẫnxuất ceton
- Tính vị: vị cay tính ấm
Trang 22- Công dụng: trừ hàn, kích thích tiêu hóa, sát trùng, trừ nônọe.
- Chủ trị: các loại sng đau, đầy chớng bụng
1.5.2.2 Đại hồi
- Tên khoa học: Fructus Foeniculi
- Bộ phận dùng: quả chín của cây Hồi (Illicium verumHook.f.)
- Thành phần hóa học : tinh dầu quả hối có chứa 85%anethol, chất đờng
- Thành phần hóa học: Eugenol, m-cresol, cuminaldehid
- Công dụng: có tác dụng tán huyết, tiêu sng làm thông 12kinh lạc
- Chủ trị: sang thơng, huyết ứ gây đau, gân cốt đaunhức
1.5.2.4 Huyết giác
- Tên khoa học: Lignum Dracaenae cambodianae
- Bộ phận dùng: phần thân hóa gỗ màu đỏ của cây Huyếtgiác
Trang 23- Tính vị: vị đắng tính bình
- Công dụng: có tác dụng hành khí thông huyết tiêu viêm
- Chủ trị: chữa các chứng đau nhức
1.5.2.5 Quế nhục
- Tên khoa học: Cortex cinnamomi
- Bộ phận dùng: vỏ của thân cây Quế (Cinamomum cassiaPresl)
- Tên khoa học: Resina oliani olibanum
- Bộ phận dùng: là nhựa của cây Nhũ hơng (Boswelliacarterii Birdw),
- Tên khoa học: Herba Menthae
- Bộ phận dùng: lá của cây Bạc hà (Mentha arvensis L)
- Tính vị: vị cay, tính lơng
Trang 24- Thµnh phÇn hãa häc: tinh dÇu b¹c hµ cã chøa 45%menthola, menthon
- C«ng dông: t¸c dông ph¸t t¸n phong nhiÖt
- Chñ trÞ: th¬ng hµn, bông ®Çy chíng
Tãm l¹i, c¸c vÞ thuèc nµy cÊu t¹o thµnh bµi thuèc cã tÝnhnhiÖt v× vËy cã t¸c dông ®iÒu trÞ c¸c chøng bÖnh thÓ phonghµn, hµn thÊp [4]
Trang 25Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
2.1.1 Phơng pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn thể Tất cả các bệnh nhân vào khám và
điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh phù hợp với tiêu chuẩn của
đề tài Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn đợc 38 bệnhnhân, tuy nhiên có 3 bệnh nhân không tuân thủ đầy đủquy trình nghiên cứu: bỏ điều trị trớc 15 ngày, bỏ quá 3 lầntrong quá trình điều trị nên chúng tôi loại ra khỏi nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Lâm sàng:
+ Đau vùng thắt lng: có thể đau cấp hoặc đau mạn tính,
đau kiểu “ cơ giới ”, đau khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi, đau có thể lan hoặc không lan
Trang 26Bệnh nhân đang có viêm nhiễm cấp tính.
Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch, bệnh gan, bệnhthận nặng
Sau đó các bệnh nhân đợc điều trị bằng Máy hiệu ứngnhiệt VL kết hợp với Thuốc Thảo dợc An Triệu ngày 1 lần,mỗi lần 15 phút tại các vị trí đau tơng ứng
Tiến hành đánh giá mức độ đau, hạn chế vận động tạicác thời điểm D5, D10, D15
So sánh trớc sau tại các thời điểm nghiên cứu D5, D10, D15
với thời điểm D0
2.2.1.1 Quy trình mắc máy:
- Chuẩn bị máy:
+ Lấy máy ra khỏi hộp
+ Để các túi thuốc vào dải băng hiệu ứng nhiệt
+ Cắm các đầu dây của dải hiệu ứng nhiệt vào các
lỗ tơng ứng trên máy
Trang 27+ C¾m ®Çu d©y cña cùc ion vµo lç t¬ng øng trªnm¸y
Trang 282.2.2 Đánh giá tác dụng giảm đau
Cảm giác đau của bệnh nhân đợc lợng giá theo thang
điểm VAS (visual analogue scale) [4]
1 Khi hỏi hoặc đề cập tới bệnh tật ngời
bệnh mới để ý tới đau
4 Đau khiến bệnh nhân khó chịu nhiều,
bắt đầu nghĩ tới thuốc giảm đau
Trang 295 Đau liên tục làm vận động, sinh hoạt của
ngời bệnh khó khăn
Đau nhiều
6 Đau khiến ngời bệnh phải nằm trên giờng
7 Đau khiến ngời bệnh phải nằm trên giờng,
mọi động tác trở mình đều khó khăn
Đau dữdội
8 Đau dữ dội khiến ngời bệnh vã mồ hôi
Tác dụng của Máy hiệu ứng nhiệt VL kết hợp với ThuốcThảo dợc An Triệu đợc đánh giá thông qua tỉ lệ làm giảm c-ờng độ đau, lợng giá bằng thang điểm trên
Mức độ đau trung bình của nhóm nghiên cứu tại mộtthời điểm đợc tính theo công thức:
với n : là cỡ mẫu của nghiên cứu
Trang 30Phơng pháp đo và ghi tầm vận động CSTL dựa trênnguyên tắc đo “số 0 - trung tính” của E.F.Cave vàS.M.Robert đề xuất năm 1936.
- Dụng cụ đo: khớp kế hai nhánh (bao gồm một cành cố
định, một mặt tròn chia độ từ 0-3600, và một cànhchuyển động), thớc dây
2.2.3.2 Cử động gấp:
Ngời bệnh đứng vào vị trí zero, dùng khớp kế hai nhánhvới ba điểm xác định:
+ Gốc khớp kế ở mấu chuyển lớn xơng đùi
+ Nhánh cố định theo đờng nách giữa