I. ĐẶT VẤN ĐỀ Nhồi máu cơ tim là tình trạng của một phần cơ tim bị hủy do lượng máu cung cấp đến vùng đó bị giảm sút. Bệnh biểu hiện trên lâm sàng có thể nhẹ hoặc nặng tùy thuộc mức độ cơ tim bị hủy hoại. Nhồi máu cơ tim là cấp cứu thường gặp trong thực hành lâm sàng tim mạch. Trên thế giới mỗi năm có 2,5 triệu người chết do bệnh nhồi máu cơ tim, trong đó 25 % chết trong giai đoạn cấp tính của bệnh. Trong vòng năm sau đó chết thêm 5 % – 10 % nữa. Tử vong do nhồi máu cơ tim cấp còn cao, và suy tim sau nhồi máu cơ tim là gánh nặng y tế cho gia đình và xã hội[1],[5],[7],[13-14]. Trước khi có máy ghi điện tim, không thể nào chẩn đoán chính xác được nhồi máu cơ tim. Năm 1772, bác sỹ William Heberden có viết về chứng "đau ngực" nhưng chưa ai hiểu về căn bản nguyên nhân của loại bệnh này. Năm 1912, James Herrick miêu tả căn bệnh về tim và là người đầu tiên đưa ra giả thuyết về huyết khối làm nghẽn mạch vành tim. Sau đó mới có khám phá về nguyên nhân chính (mảng xơ vữa bị vỡ gây huyết khối). Năm 1956, cuộc nghiên cứu (của nhóm bác sĩ người Anh) khám phá về các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, và chú ý nhiều đến tác hại của thuốc lá.[1],[14] Đến năm 2001, bệnh mạch vành gây ra cho 7,2 triệu người tử vong trên thế giới và 59 triệu người chịu gánh nặng của bệnh. Mỗi năm có khoảng 5,8 triệu người bệnh mới. Hiện có trên 40 triệu người mắc bệnh mạch vành còn sống. Bệnh mạch vành không những gây tử vong hàng đầu trong tất cả các bệnh nội khoa, còn gây tình trạng thương tật, mất sức lao động của những thành viên trong cộng đồng. Chi phí điều trị và chăm sóc bệnh nhân không phải nhỏ. Tại Hoa Kỳ, đã chi hơn 9 tỷ đô la Mỹ mỗi năm để chăm sóc cho những bệnh nhân này. Ngày nay, khoa học ngày càng phát triển, với các kỷ thuật tim mạch can thiệp, việc nhận diện những bệnh nhân nặng và điều trị tích cực nhằm hạn chế di chứng sau nhồi máu cơ tim là rất cần thiết. Các yếu tố tiên lượng cho NMCT như: thang điểm TIMI ≥ 8, mức tăng Troponint, CRP, các yếu tố nguy cơ khác giúp ích cho việc nhận diện tình trạng bệnh.[12],[13],[16] Tại khoa HSCC, hàng năm nhận khoảng 80 – 100 bệnh nhân bệnh Nhồi máu cơ tim cấp, có trường hợp tử vong và nhận những bệnh nhân nặng từ các khoa khác, hoặc các trường hợp đột tử tại các khoa sau đó được xác định là Nhồi máu cơ tim cấp. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm ra những yếu tố tiên lượng bệnh Nhồi máu cơ tim, khảo sát các yếu tố nguy cơ qua đó có thể giúp cho các nhà lâm sàng trong công tác điều trị bệnh tốt hơn. Mục tiêu nghiên cứu: Yếu tố tiên lượng trong Nhồi máu cơ tim cấp tại Khoa HSCC bệnh viện Ninh Thuận: - Xác định tỷ lệ điều trị thành công. - Khảo sát các yếu tố nguy cơ thúc đẩy. - Khảo sát yếu tố tiên lượng.
Trang 1YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI
KHOA HSCC BỆNH VIỆN NINH THUẬN
Mục tiêu: Yếu tố tiên lượng trong NMCT cấp tại Khoa
HSCC bệnh viện Ninh Thuận
ThS BS Lê Huy Thạch
Khoa HSCC Bệnh viện Ninh Thuận
TÓM TẮT
Mục tiêu: Yếu tố tiên lượng trong NMCT cấp tại Khoa HSCC
bệnh viện Ninh Thuận
Đối tượng, phương pháp: Khảo sát những bệnh nhân được
chẩn đoán NMCT và được điều trị tại khoa HSCC Bệnh viện Đakhoa tỉnh Ninh Thuận năm 2010 Phương pháp: Tiền cứu, mô
tả Chẩn đoán NMCT dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG năm
1994
Kết quả: Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý
thường xảy ra ở lứa tuổi trên 60, qua 49 trường hợp NMCT, namchiếm 71,4%, nữ chiếm 28,6%, tỷ lệ nam/nữ = 35/14 = 2,5.Tuổi trung bình nam và nữ không khác nhau Thời gian nhậpviện nhiều nhất sau 17 giờ (51,3%)
Các yếu tố nguy cơ cao ở NMCT cấp gồm: Kém vận động
87,7%, tăng huyết áp 77,6%, hút thuốc lá 62,9 %, đái tháođường 42,9%, rối loạn Lipide 63,2%, lớn hơn 60 tuổi (77,6%) Tỷ
lệ NMCT có Killip III, IV; Class 3,4: 73,4%; tỷ lệ tử vong trongnhóm: 10/12 th chiếm 83,3% Phân tầng theo thang điểm nguy
cơ TIMI ở các bệnh nhân NMCT trên 3 yếu tố nguy cơ chiếm96,5%, tỷ lệ điều trị thất bại trong nhóm chiếm 25,5%
Trang 2Yếu tố tiên lượng: NMCT nếu S-TIMI ≥ 8 điểm : OR = 5,5
[2,1 – 9,8]; 95% CI; (p = 0,018) Yếu tố tuổi > 60: OR = 8,38[3,4 – 21,5]; 95% CI; (p = 0,02) Sốc: OR = 4,13 [0,47 -8]; 95% CI; (p = 0,048) Nhịp nhanh: OR = 4,17 [1,04 – 16,6];95% CI; (p = 0,032) Hút thuốc lá: OR = 24 [0,27 – 59]; 95% CI;(p = 0,023) Troponin T > 10 mg %: OR = 5,4 [0,24 – 8,1]; 95%CI; (p = 0,015) CRP > 10 mg %: OR = 3,06 [0,39 – 6,7]; 95%CI; (p = 0,11) Creatinine > 2 mg %: OR = 8,1 [0,4 – 14,6]; 95%CI; (p = 0,015) Tăng tỷ lệ CT/HDL = 5,43 > 5 Ngoài ra các yếu
tố tiên lượng khác như: có trên 3 Yếu tố nguy cơ; Killip III, IV;ĐTĐ; ECG trước rộng; EF < 30; SF < 20; Lactate > 40 mg %
Kết luận: Trong điều trị NMCT chúng ta nên chú ý đến: việc
kiểm soát chế độ điều trị, bệnh lý đi kèm, nhất là những trường hợp có 3 YTNC trở lên, áp dụng thang điểm TIMI, quan tâm các yếu tố tiên lượng, can thiệp mạch máu sớm.
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhồi máu cơ tim là tình trạng của một phần cơ tim bị hủy
do lượng máu cung cấp đến vùng đó bị giảm sút Bệnh biểuhiện trên lâm sàng có thể nhẹ hoặc nặng tùy thuộc mức độ cơtim bị hủy hoại Nhồi máu cơ tim là cấp cứu thường gặp trongthực hành lâm sàng tim mạch Trên thế giới mỗi năm có 2,5triệu người chết do bệnh nhồi máu cơ tim, trong đó 25 % chếttrong giai đoạn cấp tính của bệnh Trong vòng năm sau đó chếtthêm 5 % – 10 % nữa Tử vong do nhồi máu cơ tim cấp còn cao,
và suy tim sau nhồi máu cơ tim là gánh nặng y tế cho gia đình
và xã hội[1],[5],[7],[13-14]
Trước khi có máy ghi điện tim, không thể nào chẩn đoánchính xác được nhồi máu cơ tim Năm 1772, bác sỹ WilliamHeberden có viết về chứng "đau ngực" nhưng chưa ai hiểu vềcăn bản nguyên nhân của loại bệnh này Năm 1912, JamesHerrick miêu tả căn bệnh về tim và là người đầu tiên đưa ra giảthuyết về huyết khối làm nghẽn mạch vành tim Sau đó mới cókhám phá về nguyên nhân chính (mảng xơ vữa bị vỡ gây huyếtkhối) Năm 1956, cuộc nghiên cứu (của nhóm bác sĩ người Anh)khám phá về các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, và chú ýnhiều đến tác hại của thuốc lá.[1],[14]
Đến năm 2001, bệnh mạch vành gây ra cho 7,2 triệu người
tử vong trên thế giới và 59 triệu người chịu gánh nặng củabệnh Mỗi năm có khoảng 5,8 triệu người bệnh mới Hiện cótrên 40 triệu người mắc bệnh mạch vành còn sống Bệnh mạchvành không những gây tử vong hàng đầu trong tất cả các bệnh
Trang 4nội khoa, còn gây tình trạng thương tật, mất sức lao động củanhững thành viên trong cộng đồng Chi phí điều trị và chăm sócbệnh nhân không phải nhỏ Tại Hoa Kỳ, đã chi hơn 9 tỷ đô la Mỹmỗi năm để chăm sóc cho những bệnh nhân này Ngày nay,khoa học ngày càng phát triển, với các kỷ thuật tim mạch canthiệp, việc nhận diện những bệnh nhân nặng và điều trị tích cựcnhằm hạn chế di chứng sau nhồi máu cơ tim là rất cần thiết.Các yếu tố tiên lượng cho NMCT như: thang điểm TIMI ≥ 8, mứctăng Troponint, CRP, các yếu tố nguy cơ khác giúp ích cho việcnhận diện tình trạng bệnh.[12],[13],[16]
Tại khoa HSCC, hàng năm nhận khoảng 80 – 100 bệnh nhânbệnh Nhồi máu cơ tim cấp, có trường hợp tử vong và nhậnnhững bệnh nhân nặng từ các khoa khác, hoặc các trường hợpđột tử tại các khoa sau đó được xác định là Nhồi máu cơ timcấp Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm ra nhữngyếu tố tiên lượng bệnh Nhồi máu cơ tim, khảo sát các yếu tốnguy cơ qua đó có thể giúp cho các nhà lâm sàng trong côngtác điều trị bệnh tốt hơn
Mục tiêu nghiên cứu: Yếu tố tiên lượng trong Nhồi máu cơ
tim cấp tại Khoa HSCC bệnh viện Ninh Thuận:
- Xác định tỷ lệ điều trị thành công
- Khảo sát các yếu tố nguy cơ thúc đẩy
- Khảo sát yếu tố tiên lượng
Trang 5II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
Khảo sát những bệnh nhân được chẩn đoán Nhồi máu cơ tim
và được điều trị tại khoa HSCC Bệnh viện Đa khoa tỉnh NinhThuận từ 1/10/2009 – 10/2010
2.2 Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả.
Tiêu chuẩn chọn bệnh: Chẩn đoán NMCT theo tiêu chuẩn
của TCYTTG 1994 Có 2/3 nhóm triệu chứng như sau [1],[23]:
- Lâm sàng: Xảy ra lúc gắng sức (hoạt động thể lực, sau bữa
ăn, ra ngoài trời lạnh…) Đau ngực kiểu vành: đau sau xương
ức, đau thắt cảm giác như dao đâm Lan lên cổ, hàm dưới, vai
và cánh tay Cơn đau kéo dài trên 20 phút Các triệu chứng đikèm: vã mồ hôi, tái mặt… Đa số các trường hợp cơn đau khônggiảm khi nghĩ ngơi, hay sử dụng thuốc dãn vành tác dụngnhanh Khám lâm sàng trong cơn đau: vã mồ hôi, mặt tái, tiếngtim T3-T4, âm thổi tâm thu do hở van hai lá, có thể có ran ởphổi
- ECG
- Men tim: Troponin T, Transaminase
- Yếu tố nguy cơ thúc đẩy
Tiêu chuẩn loại trừ: các trường hợp bỏ trị (các
trường hợp chuyển viện, đang điều trị xin về)
Cỡ mẫu nghiên cứu: Lấy trọn
Các bước tiến hành: Bệnh nhân nhập viện, làm các XN
CLS Thời gian nghiên cứu: 1/10/2009 – 10/2010 Phân tích số liệu: SPSS, Fisher’s Exact Test, TIMI score for STEMI
Trang 7III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua thời gian nghiên cứu từ 10/ 2009 – 10/2010 chúng tôinhận được 49 trường hợp, chọn vào lô nghiên cứu
3.1 Phân bố theo giới tính: Nam chiếm 71,4% ,nữ chiếm
28,6%, tỷ lệ nam/nữ: 35/14 = 2,5
3.2 Phân bố theo tuổi
Bảng 1: Phân bố theo tuổi
Tuổi Số trường hợp (%) Tử vong (%)
3.3 Phân bố theo yếu tố nguy cơ
Bảng 2: Phân bố theo yếu tố nguy cơ [18]
Yếu tố nguy cơ Số trường hợp Tỷ lệ %
Trang 8Nhận xét: Các yếu tố nguy cơ cao ở NMCT cấp gồm: Kémvận động 87,7%, tăng huyết áp 77,6%, tuổi 77,6%, hút thuốc lá62,9 %, đái tháo đường 42,9%, rối loạn Lipide 63,2%.
Bảng 3: Phân bố theo thang điểm nguy cơ TIMI [16],
hợp,
(%)
Tử vong,(%)
Trang 9Bảng 5: Số lượng YTNC trong NMCT như sau:
3.4 Phân bố theo thời gian nhập viện
Bảng 6: Phân bố theo thời gian nhập viện:
Thời gian Số trường hợp,Tỷ lệ
Nhận xét: Thời gian nhập viện nhiều nhất sau 17 giờ:
(51,3%) Thời gian từ lúc xuất hiện triệu chứng đến khi nhập viện trung bình (giờ): 17,1± 22,4 (1 – 72 giờ); Xuất hiện trước 6 giờ có 25/49 th (51 %); 4/25 trường hợp tử vong trong nhóm này (16 %)
Trang 103.5 Phân bố theo yếu tố nghề nghiệp
11 th (22,4%) Tỷ lệ CT/HDL = 5,43
Khí máu (n=35): toan hô hấp: 5 th (14,3 %), toan hổn hợp:
2 th (4,1 %), bình thường: 28 th (80%)
Xquang phổi: Tăng tuần hoàn phổi: 19 th (38,7 %), Viêm
phổi: 9 th (18,3%), mờ lan tỏa: 3 th (6,1%), bóng tim lớn: 24 th(48,9%), TKMP: 2 th (4,1%), KPT: 4 th (8,2%), TDMP: 1 th(2,05%)
Bảng 8: Vùng nhồi máu trên ECG
Vùng nhồi máu Số trường hợp
(%)
Tử vong trong nhóm (%)
Trang 11Block A-V I,II 2 (4,1)
Nhận xét: NMCT trước rộng: 31 th (63,2%), tỷ lệ tử vong 9 th(18,4%); Rối loạn nhịp trong nhóm nghiên cứu là 33 th (67,4
%), trong đó nhanh xoang: 24 th (48,9%), tỷ lệ tử vong (66,7%)
Siêu âm tim: (n=21 th)
Trang 12ĐMP: 6 th (28,6%), TDMF, TDMT: 4 th (19%), dãn nhĩ: 2 th(9,5%).
3.7 Điều trị:
Số ngày điều trị trung bình (ngày): 4,14 ± 3,56 (8 giờ - 23ngày) Kết quả điều trị: Điều trị thành công 37/49 trường hợpchiếm 75,5 % Điều trị từ tuyến trước: 6 th (12,2%) Thời giannhập viện trung bình(giờ): 17,2 ± 22,4 (1 giờ - 72 giờ)
Bảng 10: Phương thức điều trị ban đầu
Thuốc điều trị Số trường
DD GIK có thể cải thiện được tình trạng bệnh tỷ lệ thành công83,3% Tỷ lệ thành công sử dụng Streptokinase 75%
Trang 13IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung
Qua thời gian nghiên cứu từ 10/ 2009 – 10/2010 chúng tôinhận được 49 trường hợp, chọn vào lô nghiên cứu: nam chiếm71,4%, nữ chiếm 28,6%, tỷ lệ nam/nữ = 35/14 = 2,5 cao hơn sovới tác giả Thêm 105/66 = 1,6, sự khác biệt có ý nghĩa (p =0,014) [8]
Bảng 11: So sánh tỷ lệ nam/nữ với các nghiên cứu khác:
Trang 144.2 Yếu tố nguy cơ, Killip, TIMI:
Bảng 12: Yếu tố nguy cơ [7,8]
Yếu tố
nguy cơ
%
Nghiêncứu
n = 49
N.TThêm
n =171
P
H.CNhân
Đ.KBảng
H.ABình
N TLiên
L.TThái
3
49,32
Bảng 13: Phân tầng theo Killip[10]
Nghiên cứu(%)
Bảng 14: Phân tầng theo thang điểm nguy cơ TIMI [10]
Trang 15Điểm Nghiên cứu (%) L.H.Tuấn (n = 42) p
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,72) [10]
Các yếu tố nguy cơ cao ở NMCT cấp gồm: Kém vận động87,7%, tăng huyết áp 77,6%, tuổi 77,6%, hút thuốc lá 62,9 %,đái tháo đường 42,9%, rối loạn Lipide 63,2% [9],[18]
Bệnh nhân NMCT trên 3 yếu tố nguy cơ có 43 th (87,8%) Khi
So sánh tỷ lệ điều trị thất bại có 11 th chiếm tỷ lệ 25,5%; bệnhnhân dưới 2 yếu tố nguy cơ 6 th, tỷ lệ tử vong 1/6 chiếm 16,7%,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,0458)
Rối loạn lipít máu: Nhiều nghiên cứu đa quốc gia đều nhận
thấy vai trò quan trọng của RLLP máu đối với BMV, các biệnpháp can thiệp vào rối loạn lipít máu làm giảm tần suất và tửsuất BMV Trong nghiên cứu nhận thấy tăng tỷ lệ CT/HDL = 5,43được xem là YTNC đối với BMV (tỷ lệ này > 5 được xem là bấtthường) RLLP máu: chiếm 63,2% thấp hơn so với tác giảN.T.Thêm tỉ lệ 88,8% (p = 0,12), gần bằng nghiên cứu L.T.T.Thái62,6% Các khuyến cáo về điều trị nên xét nghiệm sớm và điềutrị rối loạn lipid máu cho bệnh nhân NMCT đặc biệt là nhómstatin [12] CRP tăng kết hợp với tỷ lê CT/HDL cao được coi làyếu tố tiên lượng của NMCT trong tương lai Định lượng CRP vàlipít máu sẽ giúp dự báo nguy cơ tim mạch ngay cả khi LDLthấp.[8-10]
Trang 16Tăng huyết áp: THA phối hợp với các YTNC khác tạo nên
tác dụng hiệp đồng Tỷ lệ THA trong nghiên cứu chúng tôichiếm 77,6%, chủ yếu là huyết áp tâm thu cao hơn kết quảnghiên cứu khác
Hút thuốc lá: Hút thuốc lá liên quan chặt chẽ với BMV, làm
tăng nguy cơ BMV gấp hai lần và cai thuốc làm giảm nguy cơsau 2 năm [9],[14] Tỷ lệ hút thuốc lá trong nghiên cứu 22/35chiếm 62,9%
Đái tháo đường: Đái tháo đường ngày càng gia tăng ở nước
ta Ở Hà nội, năm 1990 tỷ lệ ĐTĐ là 1,2% đã tăng lên 4,5%năm 2003 Trong nghiên cứu ĐTĐ chiếm 48,9%, thấp hơn so vớiN.T.Thêm 63,4% (p = 0,06) Bệnh đái tháo đường là một yếu tốnguy cơ làm tăng sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của cácbiến cố tim mạch (ở cả nam lẫn nữ): Tăng 1,8 lần nguy cơ bệnhmạch vành; 2,4 lần nguy cơ tai biến mạch não Theo thống kê,các biến chứng tim mạch này là nguyên nhân tử vong của 3/4
số bệnh nhân tiểu đường ngoài tuổi bốn mươi [3],[4],[9]
Ít hoạt động thể lực: Ít hoạt động thể lực là một YTNC
ngang tầm với THA, RLLP máu và hút thuốc lá Hội nghị Timmạch học Châu Âu lần thứ XXI nhận thấy một tỷ lệ lớn cáctrường hợp bệnh tim mạch ở Châu Âu hiện nay là do lối sống íthoạt động thể lực [3] Kết quả chúng tôi cho thấy ít hoạt độngthể lực chiếm 87,7% ở nhóm bệnh, cao hơn kết quả một sốnghiên cứu L.T.B.Thuận 23%, khác biệt có ý nghĩa (p = 0.001)
Có thể giải thích do khác nhau về cách đánh giá mức độ hoạtđộng thể lực.[3],[9]
Trang 17Giống như nghiên cứu Tim Framingham, các YTNC kinh điểnnhư RLLP máu, THA, hút thuốc lá, béo phì đã được khẳng định
là yếu tố nguy cơ của BMV Hội nghị Tim mạch Châu Âu lần thứXXI nhận thấy ít hoạt động thể lực, hút thuốc lá, RLLP máu cótần suất cao nhất trong các YTNC.[4],9],[13]
4.3 Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng cơ năng: Triệu chứng thường gặp là đau ngựcđiển hình (69,3%), ngộp, đau ngực không điển hình (30,6%), vã
mồ hôi (65,3%), khó thở nằm (57,1%), TM cổ nổi (51,2%) Bệnhnhân có cơn đau ngực điển hình (69,3%), giống tác giảN.T.Thêm (63,2%) (p = 0,69), khác với N.X.Sinh 85%, B.T.Hà51,7% [8]
N.TThê
NgọcDung
N.T.KChung
L.TThái
H.NChâu
N.VTiến
Trước
rộng
31 (63,2)
32,2 0,01 49 24,24 30,2 12,3
3
43,83Sau dưới 2
(4,1)
25,1 0,00
4
49,1
29,32 31,7 31,5
1
10,96Vách
mõm
4 (8,1)
Sau
Trang 18Trước
mỏm
2 (4,1)
8,2 0,32 9,02 9,5 1,37 2,74
Trước
vách
5 (10,2)
Bảng 16: So sánh rối loạn nhịp trên ECG [2], [7,8]
Rối loạn
nhịp
Nghiêncứu
N.TThêm
K
Chung
B.THà
N.VDương
H.VThưởngNhanh
xoang
24 (48,9)
69(40,4)
Trang 19độ nhạy 91%, độ chuyên 46%, điều này vẫn áp dụng tốt trongchẩn đoán NMCT ở những nơi thiếu trang thiết bị.[3],[15]
4.5 Các yếu tố tiên lượng trong NMCT
Bảng 17: Mối liên quan các yếu tố với tử vong:
Dấu hiệu
YTNC ≥ 3
cókhông
111
48
4
[0,43 – 8] 0,048
Tuổi cao có
111
2116
8,38[3,4 – 21,5]
0,02
Trang 20Nhịp nhanh
cókhông
84
75
31
2
[0,27 – 59] 0,023Yếu tố nguy cơ trên 3 càng tăng nguy cơ tử vong 2,5 lần.Người NMCT Killip III, IV tăng nguy cơ tử vong gấp 2 lần S-TIMI
≥ 9 điểm tăng nguy cơ tử vong lên 5,5 lần Nếu có sốc tăngnguy cơ tử vong lên 4,1 lần Yếu tố tuổi/giới tăng nguy cơ tửvong lên 8,3 lần Nhịp nhanh tăng nguy cơ tử vong lên 4,2 lần.Yếu tố ĐTĐ tăng nguy cơ tử vong lên 2 lần Hút thuốc lá tăngnguy cơ điều trị thất bại 24 lần
Bảng 18: Mối liên quan triệu chứng cận lâm sàng với tử
1027
5,4[0,24 – 8,1] 0,015
CRP >
10 có
không
57
7
[0,39 – 6,7] 0,11
Trang 21TR có
không
93
323
1,83[0,23 –5,07]
0,23
BLOCK (T) có
không
111
730
3,83[0,27 –5,37]
210
10[0,32 –21,2]
3
[0,4 – 14,6] 0,015Troponin T > 10 mg % tăng nguy cơ tử vong lên 5,5 lần CRP
> 10 mg % tăng nguy cơ tử vong lên 3,1 lần ECG trước rộngtăng nguy cơ tử vong lên 4,8 lần EF < 30 tăng nguy cơ tử vonglên 10 lần, SF < 20 tăng nguy cơ tử vong lên 13,8 lần Lactate
> 40 mg % tăng nguy cơ tử vong lên 2,7 lần Creatinine > 2 mg
% tăng nguy cơ tử vong lên 8,1 lần
Trong đó vai trò của viêm trong BMV đã được đề cập đếntrong nhiều nghiên cứu gần đây và Protein phản ứng C (CRP) đãđược đánh giá là một "chỉ điểm vàng" của quá trình viêm liênquan đến bệnh mạch vành Sự gia tăng của Protein phản ứng C
Trang 22có ý nghĩa tiên đoán và dự hậu bệnh mạch vành từ đó thái độ
xử trí cũng phải có những thay đổi thích hợp [6],[9]
Tác giả L.T.B.Thuận nhận xét rằng người có CRP mức thấpnhất có nguy cơ tim mạch <4,4 lần so với người có CRP mứccao nhất (p < 0,001) CRP được xem là yếu tố tiên đoán độclập Cùng một YTNC kinh điển và cùng một mức độ, thì nguy cơtim mạch tăng từ 1,5-2 lần ở nhóm có CRP cao > 30 mg % sovới nhóm có CRP thấp 10 mg % Vì thế, nhóm có CRP cao kèmcác YTNC ở giới hạn trên bình thường thì cần đặt vấn đề điều trịsớm [9-11]
Trong nghiên cứu chúng tôi OR = 3,06 [0,39 – 6,7], 95% CI,(p = 0,11), so với tác giả L.T.B.Thuận cho thấy nồng độ càngcao thì nguy cơ càng lớn OR = 2,7 [3,3 – 9], 95% CI, (p =0,014) Nghĩa là những bệnh nhân có CRP tăng thì nguy cơ tửvong cao gấp 3 lần [9]
4.6 Kết quả điều trị
Tỉ lệ điều trị thất bại 24,5%, thấp hơn so với nghiên cứuN.T.Thêm 44,5%, khác biệt có ý nghĩa (p = 0,05) có thể tìnhhình NMCT hiện nay phần nào có tiến bộ hơn [8] Tuy nhiên sovới các bệnh viện khác còn cao hơn như: Bệnh viện Đà Nẵng14,8%, Bệnh viện Thống Nhất 17,3% [8]
Thời gian trung bình nhập viện (giờ): 17,2 ± 22,4 (1 giờ - 72giờ); xuất hiện trước 6 giờ 25 th (51 %), 4 trường hợp tử vongtrong nhóm này (16 %); cao hơn so với tác giả Thêm 31% (p =0,32), B.T.Hà 44,1%, N.X.Sinh 37,8%, thấp hơn tác giả T.V.Hải70% (p = 0,89) [8],[9]