CẤU TRÚC ĐỀ THI MINH HỌA MÔN TIẾNG ANH 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2 câu ngữ âm dễ 2 câu trọng âm trung bình 3 câu sửa lỗi sai trung bình 14 Q hoàn thành câu trong đó có 2 câu chức năn
Trang 1CẤU TRÚC ĐỀ THI MINH HỌA MÔN TIẾNG ANH 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2 câu ngữ âm (dễ)
2 câu trọng âm (trung bình)
3 câu sửa lỗi sai (trung bình)
14 Q hoàn thành câu trong đó có 2 câu chức năng giao tiếp (2 dễ- 7 TB- 5 Khó)
2 câu tìm từ đồng nghĩa – Trung bình
2 câu tìm từ trái nghĩa - Trung bình
3 câu chọn câu nghĩa không đổi/ gần nghĩa (Trung bình)
2 câu hỏi nối 2 câu đơn thành 1 câu ghép (khó)
5 câu điền từ vào đoạn văn (1 dễ- 2 TB- 2 khó)
15 câu bài đọc, mỗi bài đọc gồm 7 câu (2 dễ- 8 TB- 5 khó)
PHÂN TÍCH VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
ĐỀ THI MINH HỌA MÔN TIẾNG ANH 2017
Biên soạn : GV Nguyễn Thanh Hương
Trang 2PHÂN TÍCH VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
2 câu ngữ âm: Tìm từ có cách phát âm khác các từ còn lại: Dễ
Q1 B stopped phát âm /t/ trong khi các từ còn lại là /id/
Q2 A century phát âm là /s/ trong khi các từ còn lại là /k/
2 câu trọng âm: Tìm từ có vị trí đánh trọng âm khác các từ còn lại:
Câu 3 gồm 4 từ 2 âm tiết, câu 4 gồm 4 từ 3 âm tiết: độ khó: Trung bình
Q3 B canoe trọng âm rơi số 2 trong khi các từ còn lại trọng âm rơi số 1
Q4 C currency trọng âm rơi số 1 trong khi các từ còn lại trọng âm rơi số 2
3 câu sửa lỗi sai : Lỗi quen thuộc, đặc trưng của dạng bài này
Q5 B are-> is vì chủ ngữ measles (bệnh sởi) là chủ ngữ số ít
Kiển thức: Sự hài hòa giữa chủ ngữ và động từ
Q6 C that -> which Thay thế cho cả mệnh đề đứng trước thì phải dùng which kèm dấu “,” ở đằng trước
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Q7 D bỏ having Vì các từ phía trước là N nên chúng ta chỉ cần dùng full commitment
Kiến thức: Cấu trúc song hành
14 Q hoàn thành câu trong đó có 2 câu chức năng giao tiếp
Q8: C left S+have/has+ P2 since S+ Ved
Sau since V để quá khứ đơn
Kiến thức: Thì
Trang 3Q9 B an Ta biết cấu trúc: a number of+ Ns: có nhiều …
Tuy nhiên ở đây đứng trước “increasing number” nên ta dùng “an”
Kiến thức: Cấu trúc+ sử dụng a/an
Q10 C the more So sánh kép The comparative S+V, the comparative S+V
Kiến thức: So sánh (so sánh kép)
Q11 D how many people there were
Câu gián tiếp có “wanted to know” nên phía sau lùi thì và giữ S+ V
Kiến thức: Câu gián tiếp
Q12 D is said to have fought
Xác định hình thức câu là bị động nên loại trừ A và B
Phân vân giữa C và D, nhưng việc tham gia WW II xảy ra trong quá khứ lệch thì với “is said” nên phải áp dụng cấu trúc “ is said to have P2 “ mà trong bài là “is said to have fought”
Kiến thức: câu bị động
Q13 A under trong cụm từ “under pressure” chịu áp lực
Kiến thức: SGK U1/ cụm từ cố định
Q14 A biology trong cụm “do research on…” làm nghiên cứu trên…
Sau giới từ on ta dùng N chỉ vật biology: sinh học
Kiến thức: Giới từ/ từ vựng: SGK U1
Q15 A endangered trong cụm “ endangered animals” động vật đang nguy hại
Kiến thức: Từ vựng SGK U9
Q16 D devote oneself/ time to Ving: Cống hiến bản thân/ thời gian làm gì
Kiến thức: Cấu trúc hay gặp
Trang 4Q17: D impolite: mất lịch sự
Nghĩa: Huýt sáo hay vỗ tay để thu hút sự chú ý của ai đó được coi là mất lịch sự thậm chí là thô
lỗ trong một số trường hợp
Kiến thức: SGK U13
Q18 B held up
Hold up: dừng, trì trệ
Be held up in the traffic: bị kẹt xe
Các phương án khác A carry on: tiếp tục; C put off: trì hoãn; D take after: giống
Kiến thức: Phrasal Verb
Q19 A keep up with: bắt kịp
Cô ta quá mệt và không thể bắt kịp với nhóm
Kiến thức: Phrasal Verb
Q 20 C Thank you Lời đáp phù hợp cho một lời khen ngợi
Q21 B That‘s very kind of you Lời khen ngợi về sự tử tế sau khi được đề nghị giúp đỡ
2 câu tìm từ đồng nghĩa – Trung bình
Q22 D follow= Adhere to : tuân theo
Q23 C poor inhabitants= the underprivileged: những người nghèo khổ
2 câu tìm từ trái nghĩa- Trung bình
Q24 A few and far between: ít, khan hiếm >< A easy to find: dễ tìm, dễ kiếm
Q25 B in time: kịp giờ >< B later than expected: muộn hơn dự kiến
3 câu chọn câu nghĩa không đổi/ gần nghĩa (Trung bình)
Q26 B Luisa must have been very disappointed when she failed the exam
Câu gốc: Tôi chắc là Luisa đã rất thất vọng khi cô ấy bị trượt trong kì thi
Trang 5Phỏng đoán trong quá khứ nên dùng Modal Verb (must) + have+ P2
Q27 D She suggested that I see a doctor if the sore throat did not clear up
Câu gốc: “ Bạn nên tới gặp bác sĩ nếu họng vẫn chưa khỏi đau” cô ấy nói với tôi
Cô ấy gợi ý/ đề nghị rằng tôi nên tới gặp bác sĩ nếu họng vẫn chưa khỏi đau
Q28 C
Câu gốc: Nếu không có lời khuyên của thầy giáo, cô ấy sẽ đã chẳng viết được bài luận hay như vậy
Câu tương ứng đúng: Cô ấy đã viết được bài luận hay nhờ vào lời khuyên của thầy giáo
2 câu hỏi nối 2 câu đơn thành 1 câu ghép (2 khó)
Q29 C Câu gốc: Cô ấy đã cố gắng rất nhiều trong kì thi lái xe Cô ấy không thể vượt qua được Câu tương ứng: Dù có cố gắng thế nào, cô ấy vẫn không thể đậu được kì thi lái xe
Cấu trúc: No matter how+ adv+ S+V
Q30 A Chúng tôi đã không muốn tiêu nhiều tiền Chúng tôi đã ở một khách sạn rẻ
Câu tương ứng : Thay vì (để mà không) tiêu nhiều tiền, chúng tôi ở một khách sạn rẻ
Cấu trúc: Rather than + Ving
5 câu bài điền từ vào đoạn văn
Q31 A There is a lot that you can do to improve your memory: Có nhiều cách để cải thiện trí nhớ của bạn
Q32 A the reason why…: lý do tại sao, lý do mà
Q33 C Take an active interest in what you want to remember, and focus on it consciously Chủ động tìm những điều thú vị trong những cái bạn muốn nhớ và tập trung có ý thức
Q34 C heart rate: nhịp đập của tim
Trang 6Q35 the fats found in fish: lượng chất béo tìm thấy trong các loại cá như…
2 bài đọc, mỗi bài đọc gồm 7 câu
Bài 1: Nước uống tăng lực
Q36 C more energy Những thức uống đề cập trong đoạn 1 nhằm cung cấp cho khách hàng…
Thêm năng lượng These beverages have the specific aim of giving tired consumers more energy
Q37 C Red Bull Từ “it” trong đoạn 2 thay thế cho ‘Red Bull”
The company that puts out this beverage has stated in interviews that Red Bull is not a thirst quencher Nor is it meant to be a fluid replacement drink for athletes
Q38 D Theo bài viết thì điều gì khiến các nhà nghiên cứu khó có thể biết là thức uống tăng năng lượng này có thực sự đem lại năng lượng không?
D The mixture of various ingredients: sự pha trộn của quá nhiều thành phần
Another problem is that there are so many things in the beverages Nobody knows for sure how all of the ingredients in energy drinks work together
Q39 B Từ “plausible” gần nghĩa với từ : B reasonable: hợp lý
Q40 D Dr Bauer đã nghiên cứu gì?
D Vitamins and chemicals in the body: Vitamin và các chất hóa học trong cơ thể
Vì ông đưa ra các nhận định liên quan đến ảnh hưởng của các đồ uống lên cơ thể nên D là hợp
lý nhất
He says, ―It is plausible if you put all these things together, you will get a good result.” However,
Dr Bauer adds the mix of ingredients could also have a negative impact on the body ―We just don't know at this point” he says
Q41 C Điều gì là không đúng theo như bài viết:
C It has been scientifically proved that energy drinks work (Nó đã được chứng minh một cách khoa học rằng nước tăng lực có hiệu quả)
Health professionals are not so sure, though For one thing, there is not enough evidence to show that all of the vitamins added to energy drinks actually raise a person's energy level
Trang 7Q42.B Ý chính của bài là gì?
B It is uncertain whether energy drinks are healthy
Vẫn chưa chắc chắn liệu rằng nước uống tăng lực tốt cho sức khỏe (ý được tìm thấy xuyên suốt trong bài)
Bài 2: Thời tiết khắc nghiệt
Q43 Trong bài đề cập rằng thời tiết khắc nghiệt:
A becoming more common: ngày càng phổ biến
In theory, they are very rare But these days, our TV screens are constantly showing such extreme weather events
Q44 D “lethal” = D causing deaths: gây chết người
Q45 A Điều gì gây ra hàng ngàn cái chết năm 2003:
A a period of hot weather : thời kỳ nắng nóng kéo dài
And then there are unexpected heat waves, such as in 2003 in Europe That summer, 35,000 deaths were said to be heat-related
C.it‘s often very destructive- nó có tính hủy diệt/ phá hoại
The effects of this kind of rainfall are dramatic and lethal
And then there are unexpected heat waves, such as in 2003 in Europe That summer, 35,000 deaths were said to be heat-related
Q47 C Từ “ That” trong đoạn 3 thay cho:
C.greenhouse gases
greenhouse gases that trap heat in the Earth‘s atmosphere
Q48.B Thời tiết khắc nghiêt có thể được gây ra bởi:
B water vapour in the atmosphere: hơi nước trong không khí
Trang 8Warmer oceans produce more water vapour – think of heating a pan of water in your kitchen
Turn up the heat, it produces steam more quickly Satellite data tells us that the water vapour in
the atmosphere has gone up by four percent in 25 years This warm, wet air turns into the
rain, storms, hurricanes and typhoons that we are increasingly experiencing
Q49.C Vệ tinh được dùng để:
C.measure changes in atmospheric water vapour
Satellite data tells us that the water vapour in the atmosphere has gone up by four percent
in 25 years
Q50 D Ý nào mà bài đọc không ủng hộ:
D Such extreme weather is hardly the consequence of human activity
Thời tiết khắc nghiệt hiếm khi là hậu quả của hoạt động của con người