1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thông tin Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

63 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 10,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những lợi thế về cơ sở vật chất, trang tíiiểt bị và đội ngũ cáti bộ, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình xây đựng và qu

Trang 1

ĐAĨ H<)( Q V Ù C i ; ỉ ^ lÌA N ộ ỉ

T k ư Ờ N G ỈÌ ẠỈ H O Í K ì i D A h ọ ì : x ả h ộ i V a n h ả n V à n

NG

l Ê N CỮU XÂY DƯNG v i

GUYÊM SỐ NÔỈ SIN TRUNG TÂM THÔNG TĩN KHOA

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

VÀ CÔNG NGHỆ QUÓC GIA

Trang 2

LƠI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự tận tâm dạy dỗ của các thầy cô

giáo trong suốt ba năm học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tác

giả đã nhận được sự giúp đỡ nlìiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và các đồng

nghiệp tại cơ quan nơi công tác Qua đây, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới

các thầy cô giáo, đặc biệt là thày giáo hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nghĩa -

người đã tận tâm giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình làm khoá luận Tác giả cũng

xin bày tỏ sự biết ơn tới ông Nguyễn Thắng, chuyên viên tin học của Trung târfi -

người đã giúp đỡ tác giả tiếp cận tới những kiến thức liên quan trong lĩnli vực tin

học; bà Nguyễn Thị Đào, chuyên viên trong lĩnh vực biên mục cùng các đồng

nghiệp thuộc các phòng Phát triển nguồn tin, Tin học, Cơ sở dữ liệu, Thông tin

nông ứiôn miền núi, Phát triển hoạt động thông tin và phòng Tra cứu và cung cấp

tài liệu điện tử đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành khoá luận này

Xin chân ữọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 20 thảng ỈO năm 2009

MỞ ĐẦU 3

Chương 1 VAI TRÒ CỬA NGƯÔN TÀI NGUYÊN sổ NỘI SINH ĐỐI VỚI S ự PHÁT ITUỂN CỦA TRƯNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC G IA 7

1.1 Giới thiệu chung về Trung tâiĩi Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 7

1.2 Định hướng phát triển Trung tâm trong tìbời gian tớ i 15

1.3 Tẩm quan trọng của nguồn tài nguyên sổ nội sinh đối với sự phát triển Trung tâm 17 1.3.1 Một số khái niệm 17

1.3.2 Tài nguyên sổ nội sinh trong sự phát triển của Trung tâm 20

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DựNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN số NỘI SINH TẠI TRUNG T Â M 24

2.1 Nguồn tài nguyên số nội sinh trong cơ cấu vốn tài liệu của Trung tâm 24

2.1.1 Cơ sở dữ Hệu thư mục 24

2.1.2 Cơ sở dữ liệu toàn văn 24

2.2 Hiện trạng công tác phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 25

2.2.1 Khùng kho pháp lý r 1 25

2.2.2 Quy trình tạo lập tài liệu số 30

2.2.3 Xây dựng cơ sờ dữ liệu 38

2.2.4 Tổ chức khai thác nguồn tài nguyên số nội sinh 58

2.2.5 Công tác tuyên truyền, giới thiệu nguồn tài nguyên số nội sinh 70

Chương 3 GIẢI PHÁP TỐI UtJ HOÁ CÔNG TÁC XÂY DựNG VÀ QUẢN LÝ NGUỔN TÀI NGUYÊN s ố NỘI SINH TẠI TRUNG TÂ M 72

3.1 Đảm bào tính pháp lý cho nguồn tài nguyên số nội sinh 72

3.2 Đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào 77

3.3 Nâng cao chất lượng nguồn tài nguyên số nội sinh 79

3.3.1 l ối ưu hoá còng tác số hoá tài liệu truyền thống 79

3.3.2 Hoàn thiện công tác biên mục 81

3.3.3 Tối ưu hoá quá trình ứao đổi và lưu dữ liệu giữa các bộ phận 88

3.4 TỔ chức lại các bố sưu tập số 91

3.5 Hoàn thiện hệ thống phần mềm 94

3.6 Một số giải pháp khác 107

3.6.1 Tăng cường chia sẻ nguồn tài nguyên số nội sinh 107

3.6.2 Đảm bảo an toàn cho dữ liệu số 110

3.6.3 Xậy dựng cơ chế truy cập phù hợp 112

3.6.4 Đẩy mạnh công (ác tuyên truyền giới thiệu nguồn tài nguyên số nội sinh ] 13

3.6.5 Phát triển dội ngũ cán bộ 1 i4 KẾT LUẬN 117

rÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC 12Ỉ

Trang 3

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ở Việt Nam, ngay từ đầu những năm 90 chúng ta đã ý thức được vai trò quan trọng của thông tin trong sự nghiệp xây đựng và phát ưiển đất nước cũng như tỉnh trạng lạc hậu về ứiông tin của nước nhà Trên cơ sở đó, Chính phủ đã đặt mục tiêu

"phổ cập văn hoá thông tin" ữong xã hội nhằm tạo môi trường thuận lợi cho đất nước chuẩn bị hướng tới một "xã hội thông tin" [10]

1 Lý do chọn đề tài: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia với chức năng là cơ quan đứng đầu hệ thống thông tin khoa học và công nghệ ừong cả

nước, thực hiện chức năng ''thông tin, thĩf viện trung tâm của cả nước về khoa học

và công nghệ MỘI trong những nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là thu thập, quản lý và lưu giữ các nguồn tài liệu nội sinh quan trọng như kết quả nghiên cứu, tài liệu hội nghị, các tạp chí khoa học v.v Bên cạnh những lợi thế về cơ sở vật chất, trang tíiiểt bị và đội ngũ cáti bộ, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình xây đựng và quản lý nguồn tài nguyên số như tìĩu thập tài liệu, xây

triển nguồn tài nguyên sổ đã tìr lâu thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến

nguồn tài nguyên số tại Trung tâm như đề tài "Nghiên cứu xây dựng cơ chế tổ chức

và khai thác hiệu quả ngân hàng dữ liệu khoa học và công nghệ quốc gia tại Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoả - hiện đại hoá ” ; một số bài nghiên cứu trên Tạp chí Thông tin & Tư

Trang 4

xây dựng cơ sở dữ liệu, Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉ dừng lại ớ mức

khái quát hoặc nghiên cứu từng khía cạnh của vấn đề hoặc không còn phù hợp với

hoàn cành hiện tại Thấy được tầm quan ư^ọng của vấn đề xây dựng và quản lý

nguồn tải nguyên số nội sinh và sự thiếu vắng các nghiên cứu có tính hệ thống về

vẩn đề này, tác giả đã mạnh đạn chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng và quản lý

nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc

gia” làm đề tài cho luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng và quản ]ý nguồn tài

nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” là

nhằm hoàn tíĩiện các quy trình xây đựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại

Trung tâm bao gồm:

- Quy trình xây đựng cơ sở dữ liệu

- Quy trình quản lý, tổ chức khai thác nguồn tài nguyên số nội sinh

Bên cạnh đó, tác giả cũng hy vọng những kinh nghiệm này có thể áp dụng cho

các đơn vị khác ừong hệ thống, đồng thời góp phần hoàn thiện về mặt ỉý luận cho

công tác phát triển nguồn tài nguyên số trong các cơ quan thông tin - thư viện nói

chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

- Khảo sát toàn bộ quy trình số hoá tài liệu gồm (khung khổ pháp lý cho công

tác số hoá, thiết bị và phương pháp số hoá)

- Nghiên cứu quy trình xây dựng các cơ sở dữ liệu gồm (các phần mềm, các

chuẩn và những công cụ được sử dụng và quy trình kỹ thuật trong xây dựng cơ sờ

đữ liệu)

- Nghiên cứu công tác tổ chức khai thác nguồn tài nguyên số gồm (các hình thức

cung cấp thông tin, cơ chế quản lý người dùng tin và hiệu quả khai thác nguồn tài

nguyên số)

- Phân tích những thế mạnh, khả năng, thuận ỉựi, ỉdió khăn vả những hạn chế

trong từng quy trinh

- Xây dựng các mô hình và giải pháp giúp hoàn thiện các quy trình xây dựng và

quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh

nguồn tài nguyên sổ nội sinh tại Trung tâm, trong đó gồm các cơ sở dữ liệu thư mục, cơ sở dữ liệu toàn văn và các bản tin điện tử

Do đặc điểm của đề tài nghiên cứu chù yếu liên quan đến nguồn tài nguyên số nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào công tảc xây dựng, phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia từ khi tiến hành xây các cơ sở dữ iiệu (từ năm 1987 đến nay)

5 Phirơng pháp nghiên cứu; Trong quá trình làm luận văn này, tác giả đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu toàn bộ quá trình xây đựng, phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh của Trung tâm, ngoài ra tác giả còn vận đụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, quan sát và phỏng vấn trực tiếp người dùng tin, cán bộ thông tin để tìm hiểu và đánh giá toàn bộ những vấn đề cỏ liên quan đến công tác xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh

6 Giả thuyết khoa học xuất phát từ thực tiễn phát triển Trung tâm Thông tin Khoa

học và Công nghệ Quốc gia với mục tiêu trở thành một Trung tâm dữ liệu về khoa học và công nghệ của cả nước, vấn đề đầu tiên !à cần phát triển một kho đữ liệu số (trong đó bao gồm cả nguồn tài nguyên số nội sinh) có chất lượng tốt Bên cạnh đó, việc quản lý và phổ biến nguồn tài nguyên này cũng cần được nghiên cứu triệt để.Trên cơ sở tìm hiểu rõ từng quy trình, phát hiện những mặt hạn chế, đồng thời tham khảo kinh nghiệm và kỹ thuật tại các đơn vỊ trong và ngoài nước, luận văn đưa

ra những giải pháp giúp hoàn thiện toàn bộ quy trình xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm

7 Cấu trúc của luận văn gồm; Phần mờ đầu, phần nội dung và kểt luận, trong đó phần nội dung gồm có 3 chương:

Chương ỉ: giới thiệu khái quát về Trung tâm Thông tin Khoa học và Công

nghệ Quốc gia; trình bày vị trí, vai trò của nguồn tài nguyên số nội sinh đối với sự phát triển của Trung tâm đồng thời đưa ra khái niệm tài nguyên số nội sinh và các ichái niệm liên quan

Chương 2: Tìm hiểu và đánh giá toàn bộ quy trình phát triển nguồn tài nguyên

số nội sinh tại Trung tâm bao gồm: Quy trình số hoá tài liệu, xây dựng các cơ sở dữ

Trang 5

lại Trung tâm

Chương 3: Đề xuất các giải pháp tối uu hoá công tác xây dựng và quản lý

nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm như giải pháp cho vấn đề bản quyền

trong công tác số hoá tài liệu; vấn đề đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ số hoá;

công tác tổ chức, lun giữ và phổ biến nguồn tài nguyên số nội sinh

SINH ĐỐI VỚI S ự PHÁT TRIÊN CỦA TRUNG TÂM THỎNG ™ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

ỉ.l Giới thiệu chung về Trung tâm Thống tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Lịch sử phát triển

Trung tàm TTKH&CNQG trực thuộc Bộ KH&CN được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1990 tìieo Quyết định số 487/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ KH&CN) trên cơ sờ hợp nhất hai đơn vị:

Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1960-1990 Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1972-1990 Trong thời gian hoạt động, Trung tâm TTKH&CNQG đã thay đổi tên như sau: Trung tâm Thông tin Tư liệu KH&CN Quốc gia 1990-2004

Trung tâm TTKH&CNQG, 2004 - đến nay

Chức năng nhỉệm vụ và cơ cấu tổ chức

Chửc năng

Ngày 13/5/2004, Bộ KH&CN ban hành Quyết định số 11/2004/QĐ-BKHCN quy định điều lệ về tổ chúc và hoạt động của Trung tâm TTKH&CNQG

Theo Điều lệ, Trung tâm TTKH&CNQG là đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN, tổ

chức đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin KH&CN, thực hiện chức năng ''thông

tin, thư viện trung tâm của cà nước về KH&CN".

Nhỉệm vụ

Tham gia xây đựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin KH&CN; phát triển nguồn lực thông tin KH&CN của đất nước;

Thu thập, chọn lọc, xử lý, lưu trữ và phát triển nguồn tin KH&CN trong nước

và thế giới, đặc biệt ỉà nguồn tin về tài liệu điều tra cơ bản, luận án trên đại học, tài liệu hội nghị, hội thảo kiioa học, các nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành;

Trang 6

triển công nghệ;

Thực hiện nhiệm vụ Thư viện trung tâm của cả nước về KH&CN; xây dựng

thư viện điện tử quốc gia về KH&CN;

Tổ chức và thực hiện việc cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý nghiên

cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục, đào tạo, sản xuất, kinh doanh;

Xuất bản “Sách KH&CN Việt Nam”; Tạp chí “Thông tin và Tư liệu”, ấn phẩm

thông tin; công bổ danh mục các nhiệm vụ KH&CN trong nước đang tiến hành và

kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN nói trên;

Phái triển Mạng thông tin KH&CN Việt Nam (VISTA), Chợ ảo Công nghệ và

Thiết bị Việt Nam;

Tổ chức và thực hiện công tác thông tin tuyên truyền KH&CN, đưa tri thức

khoa học đến với mọi người, đặc biệt là ứiông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội nông thôn, miền núi, phục vụ các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Nghiên cứu khoa học và phát ừiển công nghệ, áp đụng các chuẩn trong lĩnh

vực thông tin, thư viện KH&CN;

Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ thông tin

5 Phòng Đọc tạp chí

+ Kết quả nghiên cửu: Khoảng 9000 báo cáo kết quả nghiên cứu của các đề tài các cấp

- Các CSDL do Trung tâm xây dựng

Hiện Trung tâm có trên 10 CSDL, trong đó có các CSDL lớn được xây đựng

từ nhiều năm trước như STD (Tài liệu KH«&CN Việt Nam) được xây dựng từ năm

Trang 7

kết quả nghiên cứu khoa học),

- Các CSDL KH&CN thế giới:

Trên 10 CSDL, trong đó có các CSDL nổi tiếng nhu lEEE/IEE Pulltext (Thư

viện điện tử về CNTT, điện và điện tử) Chemical Abstracts (Tạp chí tóm tắt về hoá

học); PASCAL (CSDL đa ngành về KH&CN), đặc biệt là các CSDL trực tuyến như

ScienceDirect, EBSCO, WEB 0 F SCIENCE, EBRARY,

- Mạng Vista

Mạng Thông tin KH&CN Việt Nam (Vietnam Information for Science and

Technology Advance) bao gồm nhiều dịch vụ về KH&CN như:

+ Các dịch vụ thư viện thông qua Web site Thư viện Khoa học và Kỹ thuật

Trung ương (www.clst.ac.vn)

+ Khai thác ứiông tin KH&CN trên các CSDL thư mục và toàn văn của Trung

tâm TTKH&CNQG

+ Khai tíiác các thông tin trong chợ ảo về công nghệ và thiết bị Việt Nam

thông qua web site www.techmartvietnam.com.vn

+ Cung cấp các dịch vụ Internet (World Wide Web, Truyền tệp, Thư điện tử,

Dịch vụ Web hosting,,.)

+ Quảng cáo ữên mạng VISTA

- Chợ Công nghệ và Thiết bị Việt Nam trên mạng (Techmart ảo)

Chợ công nghệ ảo có chức năng giới thiệu công nghệ, thiết bị cần mua và chào

bán trong và ngoài nước đồng thời là sàn giao địch về công nghệ, thiết bị và tư vấn

KH&CN

- Xuất bản phẩm

Hiện Tmng tâm có hàng chục xuất bản phẩm dạng in như Sách KH&CN Việt

Nam; Tạp chí Thông tin & Tư liệu; Tổng luận Khoa học - Công nghệ - Kinh tế và

hàng chục bản tin điện tử như Nông thôn đổi mới; Khoa học công nghệ và môi

trường; Vietnara iníoteưa nevvsletter, ,

- Các chương trình phim KHCN

Các phim KH&CN ưong nước và nước ngoài được cung cấp cho NDT dưới

dạng các đĩa VCD, DVD theo yêu cầu

Các dịch vụ chã yếu

+ Dịch vụ phục vụ bạn đọc+ Thông tỉn phục vụ cho công tác hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược

và dự báo về kinh tế, KH&CN

+ Cung cẩp tìiông tin về thị trường công nghệ, chuyển giao công nghệ, các cơ hội liên doanh với bạn hàng trong và ngoài nước

+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị khách hàng, triển lãm, chợ công nghệ nhằm giới thiệu công nghệ và sản phẩm mới

+ Tra cửu và chỉ dẫn theo các yêu cầu thông tin của các cá nhân, tổ chức, cơquan

+ Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc + Cung cấp nội dung thông tin trực tuyến trên Internet + Tổ chức các khoá đào tạo nghiệp vụ theo yêu cầu+ Tư vấn về công tác xây đựng, tổ chức, điều hành tìiư viện, cơ quan thống tin + Tổ chức các đoàn nghiên cửu, khảo sát và học tập ở nước ngoài về thông tin KH&CN

C ông tác nghiên cứu và đào tạo

Công tác nghiên cứu được đẩy mạnh theo hướng gắn kết với những yêu cầu thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm TTKH&CNQG Trong đó tập trung vào hiện đại hoá hệ thống thông tin KH&CN, xây dựng thư viện điện tử, xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế vào hoạt động thông tin, thư viện

Hàng năm Trung tâm tổ chức trên 20 khoá đào tạo cho cản bộ thông tin KH&CN trong mạng lưới Đặc biệt, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ được chú trọng hướng vào các vấn đề ứng dụng CNTT và các tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động TT-TV

Hợp tác quốc tế

Trung tâm TTKHếfeCNQG trao đồi thông tin, tài liệu với hoTti 50 tổ chức của

35 nước trên thế giới; họp tác song phương, đa phương với các thư viện và các trung tâm thông tin cùa hơn 70 nước trên thế giới

- Tnmg tâm TTKH&CNQG ỉà thành viên cùa

Trang 8

+ UNESCO/IFA, Chương trình Thông tin cho mọi người (Trụ sờ tại Paris,

Pháp)

+ IFLA - Hiệp hội Thư viện Quốc tế (Trụ sở tại Hague, Hà Lan)

+ ICSTI - Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc tế

- Trung tâm TTKH&CNQG là đầu mối quốc gia của:

+ INPOTERRA" Mạng Thông tin Môi trường Toàn cầu

+ APIN - Mạng Thông tin châu Á - Thái Bình Dương (Trụ sở tại New Deỉhi,

ấn Độ)

+ Trung tâm ISSN Quốc tế (Trụ sở tại Pari, Pháp)

+ Mạng ứiông tin khoa học công nghệ ASEAN

+ Mạng Nghiên cứu và đào tạo Á-Âu (TEIN2, TEIN3)

Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và những thành tựu đạt được

Trung tâm TTKH&CNQG là một ừong những đơn vị đi tiên phong và đạt

được nhiều thành quả trong việc ứng dụng CNTT Từ những năm 80 của thế kỷ XX

Trung tâm đã triển khai nghiên cứu áp dụng CNTT vào hoạt động Quá trình này

được chia thành những giai đoạn sau:

Giai đoạn mở đầu bằng việc sử dụng các máy tính IBM 360, họ máy tính ES

để tổ chức và phục vụ thông tin, Viện thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (

tiền thân của Trung tâm TTKH&CNQG) đã iđiai thác các băng từ thông tin

KH&CN của Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Quốc Tế để phục vụ thông

tin chọn lọc cho NDT trong nước bằng cách tận dụng công nghệ truyền tin mạng

viễn thông quốc tế, Viện đã tiến hành các đợt thử nghiệm truy cập từ xa -

Teledostup" vào các CSDL của Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Quốc Tể

Với tốc độ 8 bíưgiây Các ứng dụng CNTT thời kỳ này mới chỉ mang tính thử

nghiệm, rất ít sản phẩm được áp dụng trên quy mô công nghiệp Phần mềm được sử

dụng để xây dưng CSDL và số hoá các nguồn tin chủ yếu là Dbase

Giai đoạn tiếp theo từ 1990-1997, với sự đầu tư của nhà nước việc số hoá các

nguồn tài liệu được triển khai bằng việc xây dựng các CSDL thư mục do các cơ

quan thông tin thư viện trong nước đảm nhiệm Hệ thống quản lý thư điện tử

TOOLNET do Hà Lan hỗ trợ, Mạng Thông tin Kinh tế, KH&CN Việt Nam (mạng

VESTENET) với hàng chục CSDL của Trung tâm TTKH&CNQG và các CSDL

hành việc tổ chức phục vụ thông tin trực tuyến trong cả nước Các CSDL này có thể làm việc được trên mạng, sử dụng phần mềm quản trị CDS/ISIS Dbase, Poxpro, bộ

mã tiêu chuẩn TCVN 5712 đã được đưa vào áp dụng, ở giai đoạn này, NDT có thể khai thác các dịch vụ và sản phẩm thông tin bằng phương thức truy cập từ xa vào các CSDL trên (được cài đặt trên máy chủ) tra cứu ừên CD-ROM (on-line), hoặc mạng nội bộ hay đặt hàng theo phương thức dịch vụ ứiông tin có chọn lọc Tháng 11/1997 cùng với mốc Việt Nam chính thức hoà mạng Internet, Trung tâm TTKH&CNQG là một trong những cơ quan đầu tiên đã két nối mạng Internet và đưa mạng của mình (lúc này đã đổi tên thành Mạng Thông tin KHCN Việt Nam- VISTA chạy trên hệ điều hành Windows NT) lên phạm vi toàn cầu

Giai đoạn 1998-2002, việc sổ hoá các nguồn tài liêu của Trung tâm TTKH&CNQG được nâng lên một bước về chất lượng nhờ ứng dụng công nghệ Internet và phát ừiển CSDL tích hợp Trung tâm đã tập trung xây dựng mạng VISTA ừên cơ sở công nghệ Web tĩnh với hệ điều hành là Windows NT, địa chi

URL là: http://www.vista.gov.vn Cũng trong thời gian này các hệ quản trị CSDL

như SQL server, Oracle đã được triển khai nghiên cứu nhưng chưa đưa vào sử dụng

Ciai đoạn 2003 đến nay được đánh dấu bằng việc áp dụng công nghệ mới (công nghệ Portal) để xây dựng và tổ chức mạng thông tin tích hợp dữ liệu KH&CN với trang web động có khả năng liên kết dữ liệu với hệ điều hành Windows 2000 và

■Winđows 2003, hệ quản trị CSDL là MSQL server, Oracle, Đặc biệt, từ đầu năm

2004 Trung tâm tiến hành xây dựng CSDL toàn văn Tài liệu KH&CN Việt Nam trên cơ sở sổ hoá các bài trích trong các tạp chí khoa học và những tài liệu hội nghị hội thảo khoa học Cũng trong năm 2004, Trung tâm tiến hành xây dựng thư viện điện tử với phần mềm Libol của Công ty Tinh Vân và triển khai các CSDL thư mục

về tài liệu KH&CN Việt Nam Do vậy phưong thức truy cập mở được ừiển khai và

áp dụng mạnh mễ giúp cho NDT lchai thác các sản phẩm và dịch vụ thông tin một cách dễ dàng và thuận tiện hoTi

Một trong những sự kiện đánh đấu một bước phát triền raới ưong quá trình ứng dụng CNTT tại Trung tâm là Dự án TEIN2 (Dự án nhằm hỗ trợ các nước đang

Trang 9

phát triển trong ASEM thông qua việc cung cấp và củng cố đường trục (backbone)

tốc độ cao lên tới 155 Mbps cho liên khu vực Âu-Á ) Dự án này được bắt đầu từ

đầu năm 2004 và đã mở ra cơ hội lớii đối với cộng đồng NDT Việt Nam nói chung

và đối với Trung tâm TTKH&CNQG nói riêng Tháng 4 năm 2006 Trung tâm

TTKH&CNQG được Bộ KH&CN giao cho nhiệm vụ làm đầu mối và chủ tri tham

gia dự án TEIN2 Đây là một sự kiện quan ừọng đánh mở đầu cho sự ra đời và phát

triển của mạng VINAREN

Mạng VINAREN ỉà mạng Nghiên cứu và Đào tạo quốc gia hoạt động phi lợi

nhuận, chính thức khai tnromg trên toàn quốc ngày 27/3/2008, do Trung tâm phát

triển và quản lý Mục tiêu của VINAREN là xây dựng và phát triển Mạng nghiên

cứu và đào tạo Việt nam kết nối với các mạng nghiên cứu và đào tạo của các nước

trong khu vực và trên thế giới nhằm nâng cao hiệu quả, thúc đẩy họp tác và hội

nhập quốc tể trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo thông qua TEIN2, TEIN3 với tốc

độ từ 45 đến 155 Mbps Thành viên VINAREN bao gồm các viện nghiên cửu,

trường đại học, bệnh viện và trung tâm thông tin hàng đầu trong nước VINAREN

kết nối các nhà nghiên cứu và đào tạo Việt Nam với cộng đồng 30 triệu nhà khoa

học ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Âu và các khu vực khác

Sau một năm hoạt động, đến năm 2Ọ08 quy mô của VINAREN đã vươn tới

hơn 50 trung tâm nghiên cứu và đào tạo quan trọng của đất nước thuộc 11 tỉnh,

thành phố Năm 2008 cũng là năm thử nghiệm việc truy cập, khai thác các nguồn

tin số hoá, trực tuyến trong nước và quốc tế giữa các thành viên của VINAREN ờ cả

trong và ngoài nước Lần đầu tiên các CSDL KH&CN trong nước đo Trung tâm

Thông tin KH&CN Quốc gia xây dựng được đưa lên mạng VINAREN để truy cập

và khai thác theo chế độ mạng

Tóm lại, có ứiể thấy quá trình ứng dụng CNTT tại Trung tâm TTKH&CNQG

đã diễn ra rất sớm, nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên, các giai đoạn phát triển

phụ ứiuộc vào sự phát triển chung trong lĩnh vực CNTT Đẻ có được những thành

quả trên là nhờ có sự quan tâm ngày càng tăng của Nhà nước đến lĩnh vực TT-TV

Bên cạnh đó cũng phải kể đến những nỗ lực không mệt mỏi của các thế hệ cán bộ

của Trung tâm trong việc thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT vào hoạt động Với

những điều kiện về công nghệ hiện nay, trong một thời gian không xa nữa Trung

Để nắm bắt những cơ hội này, đòi hỏi phải có những nghiên cứu mang tính toàn diện và tuân theo xu hướng chung của thế giới, đó là tập trung nghiên cứu phát triển

và quản lý nguồn TNS

1.2 Định hướng phát trỉển Trung tâm trong thời gian toi

Để phấn đấu xây dựng Trung tâm trở thành tập đoàn dịch vụ công về thông tin KHCN, Trung tâm TTKH&CNQG đã đưa ra 10 định hướng phát triển giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến 2015, trong đó hầu hết các nội dung đều liên quan đến việc xây dựng và quản !ý nguồn TNSNS đó là:

- Xúc tiến và phát triển thị trường công nghệ trong đó tập trung vào xăy dựng

CSDL đa phưcmg tiện "Hồ sơ công nghệ" nhằm tư liệu hoá và giới thiệu, phổ biển thông tin về;

+ Kết quả nổi bật cùa các chương ưình, đề tài, dự án KHCN trọng điểm cấp Nhà nước qua các giai đoạn

+ Hồ sơ các công nghệ sẵn sàng cho chuyển giao, nhân rộng

+ Phim tư liệu KHCN

+ Hồ sơ các phát minh, sáng chế có tính đột phá của KHCN thế giới

- Phát triển hệ thống thông tin KHCN nông thôn thông qua việc tăng cường cung

cấp thông tin KHCN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, theo hướng:

+ Hỗ trợ các địa phương nhân rộng mô hình cung cấp thông tin KHCN phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sờ (xã, phường)

+ Xây dụmg và phát ưíển mô hình phổ biến ừi thức khoa học và thông tin chuyển giao công nghệ tuyến quận, huyện

+ Hình thành và phát triển Mạng thông tin KHCN nông ứiôn, miền núi hoạt động trên quy mô toàn quốc (từ Trung ương tới cơ sở)

- Phái triển dịch vụ thông tin KHCNphục vụ các doanh nghiệp (heo hướng:

+ Phát triển Ngân hàng cung cấp thông tin KHCN phục vụ các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 10

+ Triển khai dịch vụ thông tin cảnh báo cạnh tranh và cảnh bảo chiến luợc

nhằm hỗ trợ phát triển các ngành hàng chủ lực của Việt Nam

+ Triển khai các dịch vụ tì*a cứu - chỉ dẫn thông tin theo yêu cầu của các doanh

nghiệp

+ Hình thành và phát triển Mạng thông tin KHCN phục vụ các doanh nghiệp

- Hiện đại hoả vá nâng cao chất ỉượng hoạt động của Thư viện Trung ương của

cả nước về KHCN với các nội dung:

+ Tổ chức và triển khai Dịch vụ cung cấp tài liệu theo yêu cầu

+ Phát triển liên kết bổ sung và chia sẻ nguồn tin KHCN (Vietnam Consortium

on STI Resources)

- Hoàn thiện và phát triển Mạng thông tin KHCN Việt Nam - Trung tâm liên kết

mạng lưới các tề chức dịch vụ thông tin KHCN theo hướtíg:

+ Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống phần mềm theo hướng một cổng thông tin

tổng hợp về KHCN của Việt Nam

+ Phát triển các nội dung số hoá theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại

+ Thưòrng xuyên nâng cấp năng lực ừuy cập, lưu giữ, xử lý, an nính và phổ

biến thông tin trên mạng

- Triển khai Trung tâm đăng kỷ, Imi giữ và phổ biến các kêt quá nhiệm vụ KHCN

trong đó tập trung vào việc:

+ Xây dựng và vận hành CSDL toàn văn về các đề tài, dự án

+ Tổ chức phổ biến, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ về các đề tài, dự án

KHCN đang tiến hành và thông tin về két quả các nhiệm vụ KHCN đã hoàn thành

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phân tích thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý

với các nội dung:

+ Thực hiện tốt nhiệm vụ đầu mối cung cấp thông tin phân tích cho các cơ

quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước

+ Thực hiện tốt nhiệm vụ cung cấp nội dung về KHCN trên Website của

Chính phủ

- Xây dựng Thư viện điện tử quốc gia về KHCN trong đó tập trung vào việc xây

dựng và triển khai bước đầu dự án Thư viện điện từ quốc gia về KH&CN tại khuôn

tin KHCN, bao gồm:

+ Thư viện điện tử Trung ưcmg của cà nước về KHCN với vai trò đầu mối Hên kết trung tâm (Central Hub) của Hệ thống thông tin quốc gia về KHCN, đủ sức phục vụ hàng vạn người tại chỗ và hàng triệu người qua mạng

+ Trung tâm giao dịch quốc gia về công nghệ - trung tâm thúc đẩy thương mại hoá sản phẩm KHCN và cầu nối các nhà khoa học và các doanh nghiệp

+ Trung tâm giao lưu, hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế.+ Bảo tàng Trung ương về KHCN của Việt Nam

Tầm nhìn đến năm 2015

Tới năm 2015, Trung tâm Thông tin KHCN Quốc gia phấn đấu ttở ứiành Tập đoàn dịch vụ công về thông tin KHCN, trong đó có:

- Thư viện điện tử quốc gia về KHCN đạt trình độ tiên tiến trong khu vực;

- Ngân hàng dữ liệu quốc gia cung cấp thông tin KHCN cần ứiiết cho các doanh nghiệp, các tổ chức KHCN;

- Trung tâm xúc tiến thị trường công nghệ, bao hàm Sàn giao dịch điện tử về công nghệ, Techmart Việt Nam, Techmart khu vực, ;

- Mạng thông tin KHCN Việt Nam - mạng nòng cốt của Hệ thống thông tin quốc gia về KHCN

- Trung tâm nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực về thông tin KHCN;

- Bảo tàng quốc gia về KHCN góp phần giáo dục truyền thống và nâng cao nhận thức của xã hội về ICHCN,

hX Tầm quan trọng của nguồn tài nguyên số nội sình đối vửi sự

phát triển Trung tâm

Trang 11

nhau (dạng văn bản, dạng hình ảnh và âm thanh hoặc kết hợp hai hay ba dạng trên)

Nguồn TNS cũng có ứiể tồn tại dưới đạng thư mục hay dạng toàn vãn

Tài liệu sổ

Theo từ điển giải nghĩa cùa Mindwrap, “Tài liệu số” là những tài liệu được

lưu giữ bằng máy tính TLS có thể được tạo lập bởi máy tính như việc xử lý các file

văn bản, các bàng biểu hoặc chúng có thể được chuyển đổi sang dạng số tìr những

tài liệu dạng khác TLS cũng được đề cập đến như là tài liệu điện tử

Từ định nghĩa trên cho thấy, TLS được xây dựng thông qua hai kênh:

- Kênh 1; Tạo lập tài liệu gốc bằng máy tính thông qua việc xử lý các file văn bản,

hình ảnh, bảng biểu,

- Kênh 2: Tạo lập TLS thông qua hình thức chuyển đổi định dạng các tài liệu đã

được tạo lập ở dạng khác như (Scan, ghi âm , )

Tóm lại có thể hiểu TLS là tất cả những tài liệu được trình bày dưới dạng số

mà máy tính có thể đọc được

Phãn biệt giữa tài nguyên số và tài liệu số

Hiện nay, vẫn chưa có sự lý giải xác đáng nào về sự phân biệt hai khái niệm

trên Tuy nhiên có thể khẳng định rằng:

+ TLS thuộc về nguồn TNS

+ Một số dạng của TNS không phải là TLS

Thí dụ:

Một biểu ghi thư mục ưên máy tính không thể coi là TLS bởi vì bản thân một

biểu ghi thư mục không được coi là một tài liệu Do vậy, khi chúng ta đề cập đến

vấn đề “biên mục cho tài liệu s ổ ” các biểu ghi thư mục sẽ không thuộc diện đối

tượng biên mục

Bộ sưu tập số

Theo từ điển giải nghĩa các thuật ngữ khoa học của trường Đại học Bay Lor,

"bộ sưii tập số là bộ sim tập của thư viện hoặc các tài liệu Itm trữ được chuyển đổi

sang định dạng thuật ngữ máy tính nhằm mục đích bảo quản hoặc phục vụ truy cập

điện tử ”

Tốĩíí -Íậỉybộ sưu tập số được hiểu là “ một tập hợp cỏ tố chức nhiều tài liệu đã

được sổ hoá dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, Audio, Video )

về một chủ đề Mặc dù mỗi loại hĩnh tài liệu có sự khác nhau về cách thể hiện,

nhưng nỏ đều cung cấp một giao diện đồng nhất mà qua đỏ các tài ỉiệu cổ thể truy cập d ễ dàng'' [5].

Vỉ dụ:

Bộ sưu tập số về chủ tịch Hồ Chí Minh gồm các văn bản, các tác phẩm văn hpc, các văn kiện chính trị đo Bác viết và do người khác viết về Bác; những bài hát, bòn nhạc viết về Hồ Chí Minh; những đoạn phim, những băng video phản ánh cuộc dời và sự nghiệp hoạt động cách mạng cùa Người Trên ứiế giới đã có những bộ sưu tập lớn được xây đựng nhằm phục vụ khai thác trên web như Bộ sưu tập các tin tức

truyền hình Vanderbilt Television News Archive do trường đại học Vanderbilt xây

dựng, bộ sưu tập này tập hợp các tin túc đã được phát trên truyền hình từ tháng 8 nảm 1968 của các kênh truyền hình ABC, CBS, NBC, CNN, Fox News và tin tức từ một số mạng truyền hỉnh khác [30]

Như vậy, một TVS có thể bao gồm nhiều bộ sưu tập theo các chủ đề khác nhau, có thể do tập thể hoặc cá nhân tự xây dựng hoặc ừao đổi, mua bán Các BSTS

có thể được lưu giữ tại thư viện nhưng cũng có thể nằm ngoài thư viện thông qua một kênh cung cấp từ phía đối tác (ví dụ: CSDL toàn văn mua quyền truy cập theo thời gian như Science direct, Ebrary, )

Phân biệt giữa BSTS và CSDL

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về BSTS, có những quan niệm cho rằng, CSDL cũng chính là BSTS Điều này theo chúng tôi là chưa chính xác bởi lẽ: Theo khái niệm về tài liệu và TLS thì một biểu ghi thư mục không phải là

TLS Trong khi đó, BSTS được định nghĩa là “wộ/ tập hợp có tồ chức nhiều tài ỉiệu

đõ được sổhoá N hư vậy, một CSDL thư mục không tìiể gọi là BSTS

Nguồn tài nguyên số nội sinh

Như trên đã trinh bày, nguồn TNS có thể bao gồm nhiều BSTS/CSDL khác nhau, trong đó có những BSTS/CSDL do chính cơ quan, tổ chức tự thiết kế xây dựng và những bộ sưu tập được mua hoặc trao đổi từ bên ngoài Như vậy, chúng ta

Trang 12

dạng bộ sưu tập.

Nguồn TNSNS gồm một số đặc trưng sau:

+ Do cơ quan/đơn vị tạo ra hoặc tự thu thập, xử lý và xây dựng

+ Phải được xử lý bời cơ quan/đơn vị sở hữu

+ Có thể được sản sinh ra ừong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức (các

báo cáo, thống kê, bản tin hoạt động, )

+ Lưu giữ cục bộ trên máy tính, server riêng

+ Có thể bao gồm những tài liệu từ bên ngoài được xử lý và tổ chức lại theo

một cơ ché thống nhất

+ Có thể truy cập từ xa thông qua mạng máy tính

Thí dụ, nguồn TNSNS tại Trung tâm TTKH&CNQG là toàn bộ những sản

phẩm do Trung tâm làm ra dưới dạng sổ hoá như biểu ghi thư mục, biểu ghi toàn

văn, các bản tin điện tử ,

Tóm lại, nguồn TNSNS là nguồn tài nguyên được sản sinh ra ngay trong cơ

quan/đơn vị chứ không phải những nguồn tài nguyên được mua hay trao đổi tìr bên

ngoài mà chưa được xử lý hay biên soạn lại

U 2 Tài nguyên sổ nội sỉnb trong sự phát triển cửa Trung tâm

Trong 10 định hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược đến năm 2015 của

Trung tâm, nguồn TNSNS giữ vị trí quan trọng hàng đầu thể hiện ở một số điểm

chính sau:

- Nguồn TNSNS đóng vai trò quan trọng giúp thực hiện chức năng lưu giữ và

quản lý kho tài liệu truyền thống tại Trung tâm.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm được quy định trong

Điều 16 Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt

động thông tin khoa học và công nghệ và Điều 25 Luật Khoa học công nghệ là

“Đăng ký, hiến tặng và ỉưu giữ kết quả tíiực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”

Bến cạnh đó, quá trình lưu giữ toàn bộ nguồn tài liệu truyền thống tại Trung tâm

cũng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn TNSNS (giúp thực hiện chức năng thống kê,

quản lý tài liệu truyền thống)

có.

Trong điều kiện hiện nay, hầu hết các cơ quan TT-TV đã ứng dụng CNTT vào hoạt động và cho phép tra cứu bằng máy tính, đặc biệt là tra cứu thông qua mạng Iniemet Do đó, nguồn TNSNS được coi là phương tiện duy nhất giúp NDT có thể tiếp cận đến nguồn tài liệu truyền thống

Trung tâm TTKH&CNQG là một trong những cơ quan lưu giữ kho tài liệu truyền thống lớn nhất cả nước và giá trị idioa học cao bao gồm sách, tạp chí khoa học kỹ thuật, báo cáo các đề tài đang tiến hành, kết quả nghiên cứu, Do vậy, việc tạo ập các điểm truy cập tới kho dữ liệu quý này thông qua nguồn TNSNS có ý nghĩa quyết định hiệu quả khai thác kho dữ liệu truyền thống

- Nguồn TNSNS giúp đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá Thư viện Trung ương

Theo số liệu thổng kê của Trung tâm năm 2007 và 2008 cho tìiấy, lượng bạn đọc đến khai thác tài liệu dạng truyền thống tại Tung tâm ngày càng giảm đi Nếu như năm 2007, Trung tâm phục vụ 70.725 lượt bạn đọc thì năm 2008 con số này giảni xuống còn 67.824 lượt, thay vào đó, số lượng NDT truy cập vào các CSDL của Trung tâm để khai thác dữ liệu ngày càng tăng lên Chỉ tính riêng dịch vụ “Bạn đọc đặc biệt" trong 6 tháng đầu năm 2Ọ09 đã thu hút 28.998 lượt người truy cập với khố lượng bài toàn văn được dovvnload lên tới 28.074 bài Điều đó cho thấy, trong bối cảnh hiện nay, hình thức phục vụ tài liệu dạng truyền thống đã và đang nhường chỗ cho phương thức cung cấp tài liệu ừực tuyến Do vậy, để đẩy nhanh quá trình hiệr đại hoá và nâng cao chất lượng hoạt động của Thư viện Trung ương, Trung tâm cần xây dựng được các BSTS đủ mạnh về khối lượng và chất lượng - đó chính

là nguồn TNSNS

- Phát triển nguồn TNSNS giúp Trung tâm thực hiện và hoàn thành các chức

nởrìỊ, nhiệm vụ, định hướng và mục tiêu đõ đề ra

+ Trong việc xây dựng CSDL đa phưomg tiện "Hồ sơ công nghệ" phục vụ cho

việc xúc tiến và phát ừiển thị trưòrng công nghệ, nguồn TNSNS là nhân tố quyết định toàn bộ CSDL này Nguồn TNSNS càng lớn, chất lượng càng cao, Trung tâm cảng thu hút được nhiều NDT đặc biệt là các nhà doanh nghiệp và nhà khoa học

Trang 13

+ Tăng cường cung cấp thông tin phục vụ phát triển nông thôn miền núi là

nhỉệm vụ mang tính chiến lược của Trung tâm Xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông

tin ngày càng cao và mở rộng tới các vùng nông thôn, Trung tâm đã có nhiều dự án

ừiển khai cung cấp thông tin tới các vùng sâu, vùng xa Tuy nhiên, nhu cầu thông

tin ở khu vực này đang ngày một gia tăng Vì thể, trong những năm tới, nhu cầu

phát triển nguồn TNSNS ở Trung tâm đặc biệt là những tài liệu hướng dẫn kỹ thuật

( trong đó có phim khoa học) nhàm cung cấp thông tin, đáp ứng cho nhu cầu phát

triển nông thôn, đặc biệt là vùng sâu vùng xa là rất lớn

+ Để thực hiện tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý

được giao, đòi hỏi Trung tâm phải xây dựng được một hệ thống cung cấp thông tin

đủ mạnh luôn sẵn sàng đảm bảo những thông tin cần thiết một cách nhanh nhất và

chính xác nhất dựa trên nguồn TNSNS hiện có

Từ những phân tích trên cho thấy, nhu cầu phát triển nội dung số tại Trung

tâm trong thời gian tới là rất lớn Đê đáp ứng được nhu cầu này, Trung tâm cần huy

động toàn bộ lực lượng và điều kiện hiện có để phục vụ cho công tác phát triển

nguồn TNSNS

Khả năng phát triển nguồn TNSNS tại Trung tâm

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của Nhà Nước, đặc biệt

là Bộ KH&CN, Trung tâm TTKH&CNQG có điều kiện để phát triển về mọi mặt

Trong đó, phát triển nguồn TNSNS là một trong những vấn đề được Trung tâm

quan tâm hàng đầu

Phát triển nguồn TNSNS và đưa ra phục vụ hiệu quả nguồn tài nguyên đó là

nhiệm vụ đòi hỏi rất nhiều điều kiện về nhân lực và vật lực Trung tâm

TTKH&CNQG có đầy đủ mọi điều kiện để phát triển và đưa vào khai thác nguồn

TNSNS một cách hiệu quả dựa trên những điều kiện sau:

- Trung tâm cỏ nguồn tài liệu làm nguyên liệu đầu vào đủ lớn để phục vụ cho

công tác tạo lập nguồn TNS gồm: (Kho sách, tạp chí tiếng Việt và ngoại văn với

khối lượng lớn; nguồn thông tin đa dạng và cập nhật được cung cấp từ các nhà khoa

học, doanh nghiệp )

- Trung tâm có đội ngũ cán bộ đông đủ về số lượng, có trình độ và được đào tạo

đầy đủ các kỹ năng nghiệp vụ cho nhiệm vụ phát triển TNSNS Vữi khối lượng lớn

20 máy chủ tốc độ cao, dung lượng lớn là cơ sở cho phép Trung tâm tiến hành xử

iý, lưu giữ và phục vụ một khối lượng TNSNS lớn mà ít đcm vị có khả năng thực hiện được

- Máy scanner Kirtas tốc độ 1200 ừang/giờ, và hơn 10 máy scanner tốc độ cao cùng với các thiết bị ghi đĩa CD, VCD cho phép Trung tâm số hoá tài liệu với khối lưọTig lớn (hàng triệu trang tài liệu và hàng trăm bộ phim KHCN / năm)

- Hệ thống phần mềm đa dạng, linh hoạt (Zope, Libol, Win ISIS, SQL Server, Oracle portal, ) là cơ sở quan trọng cho phép Trung tâm tiến hành quản lý và khai thác nguồn TNSNS hiện có và trong tương lai

- Mạng VINAREN với tốc độ từ 40 đến 155 Mps là điều kiện thuận lợi để Trung tâm triển khai phục vụ trực tuyến nguồn TNSNS trên phạm vi rộng (trong nước và quốc tế)

- Ngoài ra, nguồn kinh phí khoảng 50 tỷ đồng của Nhà Nước mỗi năm là tiền đề quan trọng để phát triển Trung tâm nói chung và phát triển nguồn TNSNS nói riêng.Những điều kiện trên đây cho phép Trung tâm phát ưiển nguồn TNSNS với tốc độ nhanh, khối lượng lớn và chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu khai thác TÌ^S ngày một cao

Trang 14

Chưong2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DựNG VÀ

QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN s ô NỘI SINH TẠ!

TRƯNG TÂM

2.1 Nguồn tài nguyên số nội sinh trong cơ cấu vốn tàỉ liệu của

Trung tâm

Trung tâm TTKH&CNQG là một trong những đơn vị có nguồn tài ngyên số

lớn nhất cà nước Trong đó, bên cạnh nguồn TNS mua từ bên ngoài, Trung tâm

cũng là đơn vị đứng đầu cả nước về nguồn TNSNS

Nguồn TNSNS của Trung tâm rất phong phú về nội dung và đa dạng về hình

thức Trong phạm vi đề tài này, tác giả phân chia chúng thành hai loại CSDL chính

là CSDL thư mục và CSDL toàn văn

2.1.1 Cơ sở dữ liệu thư mục

Các CSDL thư mục là một trong những nguồn TNSNS lớn nhất hiện có của

Trung tâm, chúng đóng vai írò quan trọng giúp NDT có thể tiếp cận tới nguồn tài

nguyên truyền thống quý báu vói hàng triệu bàn mà Trung tâm đang sở hữu Các

CSDL này bao gồm:

- Sách ờ Thư viện khoa học và kỹ thuật Trung ương 143.969 biểu ghi

- Tạp chí ở Thư viện khoa học và kỹ thuật Trung ương 6.938 biểu ghi

' Tài liệu KH&CN nước ngoài (345.323 biểu ghi)

- Báo cáo kết quả nghiên cứu (9.851 biểu ghi)

- Tài liệu KHCN Việt Nam trước 2004 ( 73.259 biểu ghi)

- Đề tài đang tiến hành (3.706 biểu ghi)

- Mục lục liên họfp tạp chí (3.808 biểu ghi)

2.1.2 Cơ sở dữ liệu toàn văn

Các CSDL toàn văn của Trung tâm hầu hết được xây dựng từ năm 2004 đến

nay bao gồm:

- Tài liệu KH&CN Việt Nam STD (gần 55.000 biểu ghi)

- Công nghệ chào bán (hơn 7.600 biểu ghi)

- Dịch vụ KH&CN (856 biểu ghi)

- Báo cáo kết quả nghiên cứu (trên 6.500 biểu ghi)

- Văn bản pháp quy về KH&CN

- Giải pháp phần mềm (2288 biểu ghi)

- Tiêu chuẩn Việt Nam

- Nhãn hiệu hàng hoá

- Các bản tin điện tử (gồm Nông thôn đổi mới, Tri thức và phát triển, Tổng luận KH&CN, Khoa học Công nghệ Môi trường, Môi trường và phát triển bền vững, Viet Nam Infoterra Newsletter, Thông tin & tư liệu, )

- 'í'hư viện phim KHCN ( hơn 265 phim KH&CN được lưu trữ trên 145 đĩa CD- ROM )

Ngoài ra, Trung tâm còn lưu giữ nhiều CSDL trước năm 2004 như:

Khoa học Công nghệ Môi trường, Vietnam Development News, Tạp chí Hoạt động Khoa học, Communication Physỉcs, Acta Matìiematica Vietnamica, Báo cáo khoa học công nghệ, Tổng quan về khoa học công nghệ và môi trưòfng,

Với hàng triệu biểu ghi thuộc nhiều CSDL quý như Book, STD, Kết quả nghiên cứu.,., nguồn TNSNS đã và đang là nguồn lực thông tin chủ yếu trong cơ cấu nguồn tin của Trung tâm

2.2 Hiện trạng công tác phát ữiển nguồn tài nguyên số nội sinh

2.2.Ỉ Khung khổ pháp lý

Để hoàn thành chức năng nhiệm vụ được quy định ừong Luật Khoa học công nghệ, Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và Quyết định số 11/2004/QĐ-BKHCN quy định điều lệ về tổ chức và hoạt động của Trung tâm TTKH&CNQG, Trung tâm TTKH&CNQG cần đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá công tác lưu giữ, phát ữiển và phổ biến các nguồn tin KH&CN

Nguồn TNSNS đóng vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu quả toàn bộ nguồn tin trong nước tại Trung tâm, do vậy vấii đề xây đựng và phát triển nguồn

Trang 15

phát triển nguồn tài nguyên này, Trung tâm cũng gặp phải một số khó khăn nhất

định, trong đó có vấn đề về bản quyền cho nguồn tài liệu số hoá

Vấn đề bản quyền được coi là vấn đề chung của nhiều quốc gia và nhiều lĩnh

vực, đặc biệt là trong lĩnh vực TT-TV Đã có nhiều trường hợp vi phạm bản quyền

xảy ra như trường hợp nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin Google đã quét và

số hóa khoảng hơn 4.000 tác phẩm của các tác giả Việt Nam cho dự án Thư viện số

Google Books mà chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu Theo đó, Trung tâm Quyền

tác giả văn học Việt Nam đã và đang nỗ lực yêu cầu Google thực hiện Luật bản

quyền đối với tác giả Việt Nam Tại các cơ quan Thông tin và thư viện của Việt

Nam, trong đó có Trung tâm TTKH&CNQG cũng không tránh khỏi hiện tượng này

Hiện tại, Trung tâm đã tiến hành số hoá gần 200.000 tài liệu, trong đó cỏ

55.000 bài trích tạp chí khoa học trong nước, 112.000 tài liệu dạng sách kỹ thuậtj

giáo trình và 6.500 báo cáo kết quả nghiên cúru Tuy nhiên, công tác số hoá vẫn

chưa tìm kiếm được sự sáng tỏ và thuyết phục trong vấn đề bản quyền

Điểm đ, khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu ừí tuệ và điểm đ điều 761 mục 2

chương 1 Bộ luật Dân sự về quyền tác giả quy định các trường hợp sử dụng tác

phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho

phép '\<ỉao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên c ứ ứ \l}

Tuy nhiên, trong khoản 2 Điều 25 Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sờ hữu trí tuệ về quyền

tác già và quyền liên quan cũng quy định rõ "Sao chép tác phẩm để lưii trữ trong

thư viện với mục đích nghiên cứu quy định tại điểm đ khoản ỉ Điền 25 của Luật Sở

hữu trí tuệ là việc sao chép không quá một bản Thư viện không được sao chép và

phân phối bàn sao tác phẩm tới công chủng, kể cả bản sao kỹ thuật 5ỡ"[9].

Vậy, công tác số hoá tàí liệu tại Trung tâm có vi phạm bản quyền hay không?

Hiện dang có hai quan điểm trái ngược nhau cho vấn đề này Quan điểm thứ nhất

cho ràng việc số hoá là hoàn toàn họp pháp trong khi quan điểm thứ hai cho rằng

việc iàm này đang vi phạm tới quyền tác giả được nêu trong các văn bản pháp luật

Để có thể đưa ra câu ừ ả lời chính xác cho vấn đề này, cần xem xét và đối

chiếu các văn bản pháp lý vào trường hợp cụ thể của Trung tâm

v ấn đề quyền tác giả và quyền sở hữu được quy định rõ trong một sổ văn kiện trong nirớc và quốc tế, trong đó cỏ Công ước quôc tế Beme (1986), Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam (2005) và Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Bộ luật Dân sự Các văn kiện này đều quy định rõ đối tượng được bảo hộ quyền tác già, thời gian bảo hộ, các trường hợp

vi phạm và không vi phạm quyền tác giả Để có những luận cứ chính xác, đảm bảo đầy đủ tính pháp lý cho công tác số hoá cần tìm hiểu rõ những quy định nêu trong các văn kiện này

định về tác phẩm được bảo hộ nêu rõ "Các tác phẩm văn học và nghệ thuật bao

gồm (ất cá các sản phẩm trong lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật, bất kỳ được biểu hiện theo phương thức hay dưới hình thức nào, chang hạn như sách, tập

in nhỏ và các bản viết khác, các bài giảng, bài phát biểu, bài thuyết giáo và các tác phẩm cùng ỉoạì ” [29].

ờ Việt Nam, đối tượng được bảo hộ quyền tác giả được quy định cụ ứiể trong

Điều 737 của Bộ Luật Dân sự là “mọi sản phẩm sáng tạo trong các lĩnh vực văn

học, nghệ thuật, khoa học được thể hiện dưới bất kỳ hình thức và bằng bất ^ phương tiện nào, không phán biệt nội dung, giá (rị và không phụ thuộc vào bất kỳ thủ tục nào ”[!].

Khoản I Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng quy định rõ các đối tượng sau:a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

Trang 16

k) Bàn họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công ữình khoa

học;

1) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sun tập dữ liệu

Như vậy, có thể khẳng định răng, các đổi tượng số hoá của Trung lâm (Sách,

bài trích, kết quả nghiên cứu,.,.) ứiuộc diện bảo hộ của quyền tác giả

- v ề nội dung quyền tác giả, Điều 750, 751, 752 trong Bộ luật Dân sự và Điều

18 Luật Sở hữu trí tuệ quy định '^Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật

này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản” [7].

Quvền nhân thân được quy định trong Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ gồm

các quyền sau:

1 Đặt tên cho tác phẩm;

2 Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút

danh khi tác phẩm được công bố, sử đụng;

3 Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4 Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén

hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô

tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chưong trình máy tính

- v ề thời gian bảo hộ, theo khoản 1 Điều 7 Công ước Beme quy định là “5wố/

cuộc đời của tác giả và năm mươi năm sau khi tác giả chết” Bên cạnh đó, khoản 8

của điều này cũng quy định thêm ''^Trong bất kỳ trường hợp nào thời hạn bảo hộ sẽ

do quy định của Luật pháp của mrớc nơi sự bảo hộ được áp dụng Tuy nhiên, trừ

sẽ không quá thời hạn được quy định ở quổc gia gốc của tác phẩm ”.[29]

ở Việt Nam, thời gian bảo hộ quyền tác giả được quy định tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 766 Bộ luật Dân sự như sau;

+ Quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn”

gì ả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thỉ thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuổi củng chết ”[ 1 ].

- v ề Các trường hợp vi phạm quyền tác giả dược quy định rõ trong khoản 3

Điều 20 của Luật Sờ hữu trí tuệ như sau: "Tổ chức, cả nhân khi khai thác, sử dụng

một, một sổ hoặc toàn bộ các quyền qiiy định tại khoản ĩ Điều này và khoản i Điều

19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thừ lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu qiĩỹền tác giả ”[7].

Mặt khác, khoản 2 Điều 25 Nghị định 100/2006/NĐ-CP cũng chỉ rõ; "Sao

chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu qưy định tại điểm

đ khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc sao chép không quá một bản Thu viện không được sao chép và phân phổi bản sao tác phẩm tới công chúng, kể cả bản sao ỉ<ỹ thuật íớ"[9] Trong đó, bản sao tác phẩm được giải thích rõ trong Khoản 4

Điều 4 của Nghị định này “/ứ bản sao chép trực tiếp hoặc giản tiếp một phần hoặc

toàn bộ lác phẩm Bản sao chụp tác phẩm cũng là bản sao tác phẩm'' [9],

Như vậy, hình thức số hoá tài liệu tại Trung tâm thuộc vào điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ “sao chép tác phẩm”

Đối chiếu với các văn bản trên cho thấy, việc số hoá tài liệu tại Trung tâm đã đáp ứng được yêu cầu về mục đích (phục vụ nghiên cứu, giảng dạy), tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được những quy định đã nêu tại khoản 3 Điều 20 và điểm đ khoản I Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ Việc số hoá tài liệu khi chưa xin phép chủ sở hữu

đã vi phạm khoản 6 Điều 28 Luật Sờ hữu trí tuệ về những hành vi xâm phạm quyền

tác giả đó là "Sơo chép tác phẩm mà không đirợc phép của tác giả, chủ sở hữu

quyền tác giả" [7].

Tuy nhiên, cũng cần giải thích thêm rằng ở Việt Nam trong lúc luật Bản quyền còn chưa được áp dụng triệt để thì những sai phạm như đã nêu là rất phổ biến và

Trang 17

hành tìr khá sớm (trước khi Việt Nam trờ thành thành viên của Công ước Beme và

trước khi ban hành Bộ luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ)

2.2.2 Quy trình tạo lập tài lỉệu sế

Tạo lập TLS là bước đầu tiên của quá trình xây dựng BSTS Sự phong phú, đa

dạng và chất lượng của các BSTS phụ thuộc rất lớn vào quá trình tạo lập TLS Quá

trình tạo lập TLS quyết định đến:

' Định dạng của TLS (Dạng text, dạng ảnh và dạng đa phương tiện)

- Chất lượng của TLS nói riêng và BSTS nói chung (Sự chuẩn xác về ngôn ngữ

và chỉnh tả, chất lưọmg các fíle ảnh, vi đeo )

- Sự đa dạng và mức độ bao quát nguồn thông tin

- Chất lượng TLS ưong bộ sưu tập về mặt nội dung

Quá ưình tạo lập nguồn TNS diễn ra ở hầu hết các bộ phận chức năng cùa

Trung tâm trong đó tập trung vào một số bộ phận chủ yếu là:

“ Phòng Phát triển nguồn tin

- Phòng CSDL

- Phòng Phân tích thông tin

- Phòng Thông tin Thị trường KH&CN

- Phòng Phát triển hoạt động thông tín

- Phòng Thông tin nông thôn, miền núi

- Trung tâm Iníorteưa Việt Nam

Do nguồn TNSNS của Trung tâm rất phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều

loại CSDL khác nhau nên việc tạo lập TLS cũng liên quan đến nhiều phương thức

kỹ thuật Hiện nay, Trung tâm đang sử dụng ba hình thức tạo lập TLS chủ yếu đó là;

- Sổ hoá tài liệu bằng máy scanner

- Tạo các file TLS dạng đa phương tiện (các phim khoa học)

- Tạo lập TLS thông qua xử lý các file văn bàn

Trong phần này tác giả tập ừung chủ yếu vào phương thức tạo lập nguồn TNS

thông qua phương thức sổ hoá tài liệu truyền thống bằng máy scanner cho CSDL

điển hinh là STD

Quv trình số hoá tài ỉiệu gồm ba công đoạn chủ yếu là: Lựa chọn nguồn tài liệu để sổ hoả; quét tài liệu và xử lý kỹ thuật; lưu giữ các file dữ liệu đầu ra Ba công đoạn này quyết định đến chất lượng tài liệu cả về nội dung và hình thức

a, Lựa chọn tài liệu cần sổ hoả

Việc lựa chọn nguồn tài liệu để tiến hành số hoá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quyết định nội dung nguồn tài nguyên được số hoá Hiện nay» công tác số hoá tài liệu tốn kém khá nhiều thời gian và công sức nên việc lựa chọn tài liệu để số hoá rất quan ừọng, nó góp phần giảm thiểu chi phí cho công tác số hoá và cũng góp phần làm tăng chất lượng về nội dung nguồn TNS Quá trình lựa chọn và số hoá được thực hiện theo sơ đồ sau:

T ạp ch i khoa học tiến g V iệ t và tài liệu

h ộ i n g h ị, hội thảo

Scan File toàn văn dạng

p đ f của toàn bộ sô

tạp chí

toàn văn

H 2 ỉ Sơ đồ quá trình lựa chọn và sổ hoá tài liệu

Quả trình ỉựa chọn bài trích để sẻ hoá:

Hàng năm, các tạp chí khoa học tiếng Việt và tài liệu hội nghị, hội thảo sau khi được bổ sung về sẽ được giao cho bộ phận chức năng là Phòng CSDL, bộ phận này sẽ tiến hành phân loại và xử lý theo sự phân công từng lĩnh vực chuyên môn, Những chuyên gia có kiến thức và kỉnh nghiệm trong lĩnh vực nào thì được giao nhiệm vụ lựa chọn bài trích trong các tài liệu thuộc lĩnh vực đó Quá trình lựa chọn cũng được tiến hành khoa học và tuân thủ những nguyên tắc chặt chẽ đối với tài liệu khoa học như: Nội dung đề cập, giá trị khoa học, khối lượng bài viết, Sau khi nhận tài liệu từ bộ phận Bổ sung, cán bộ chuyên môn nhận tài liệu thuộc diện quản

lý của mình và chuyển sang bộ phận sổ hoá Sau khi tài liệu được số hoá, cán bộ xử

lý nhận file toàn văn của toàn bộ số tạp chí, tài liệu hội thảo,, - và tiến hành lựa chọn bài trích để số hoá, sau đó gửi cán bộ phụ trách bộ phận duyệt lại những bài đã

Trang 18

Qua quá trình tìm hiểu nhu cầu từ bộ phận xử lý tài liệu cho CSDL này cho

thấy, vẫn còn một số bất cập trong quá trình cung cấp nguồn thông tin phục vụ cho

công tác số hoá tài liệu truyền thống Những bất cập này được thể hiện ở các điểm

chính sau;

+ Thiếu một số tài liệu khoa học đã được bổ sung từ những năm trước

+ Chưa cập nhật được đầy đủ các tài liệu khoa học địa phương (các tạp chí

khoa học của các sở KH&CN các tỉnh/thành phố)

+ Nguồn tài liệu bổ sung chưa đáp ứng kịp thời về thời gian ( một số tạp chí

khoa học bị trễ từ một đến vài tháng)

+ Nguồn tài liệu dạng kỷ yếu hội nghị, hội thảo còn hạn chế về số lượng và

chưa được cập nhật kịp thời

Đe đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công tác số hoá, những tồn tại trên cần

sớm được khắc phục Các biện pháp cụ thể để khắc phục những hiện tượng trên sẽ

được trình bày cụ thể trong chưcmg 3 của luận văn

b Quét tài liệu và xử lỷ file quét

Quét tài liệu là khâu quan trọng phụ thuộc nhiều vào các thiết bị, kỹ thuật vận

hành thiết bị và kỹ năng xử lý hình ảnh

về thiết bi:

Trước đây, thiết bị được sử dụng để số hoá tài liệu chủ yếu là máy scanner thủ

công, Trung tâm đã đầu tư 06 máy scanner hiệu HP 5590 (H 2.2) cho bộ phận xây

dựng CSDL STD Đen đầu năm 2009, Trung tâm đã đầu tư mua 01 máy scanner

công nghiệp APT BookScan 1200 (H 2.3) để sổ hoá tài liệu cho CSDL STD và một

số CSDL khác Sau đây là những mô tả chi tiết về thông số của hai loại máy trên:

- Máy Scanner HP 5590

Đây là loại máy scan máy scan phẳng hiện đại có thông số kỹ thuật như sau:

+ Độ phân giải scan tò 12 dpi đến 999999 dpi

+ Độ phân giải scan, phần cứng 2400 X 2400 dpi

+ Bit depth 48 bit

giây+ OCR nguyên trang văn bản với Microsoữ Word; dưới 18 giây (dùng để email hình)

+ Bộ phận cung cấp nguyên liệu tự động tiêu chuẩn, 50 tờ + Kích cỡ scan tối đa 8.5 X 11 inch

+ Giao diện két nối USB 2.0

+ Hệ điều hành tương thích Microsoít Windows XP , Microsofì Windows 98, MicrosoỀ Windows 2000 , Microsoít Windows M E , Apple MacOS

+ Tốc độ thực hiện dưới 24 giây: hình 4 x 6 trong M icrosoữ Word; dưới 36

H 2.2: Mảy scanner HP 5590 dùng cho sổ hoá tài liệu

- Máy scanner công nghiệp A P T BookScan

Dây là loại máy scanner tự động tốc độ cao cỏ các thông số kỹ thuật đạt tiêu chuẩn công nghiệp:

+ Tốc độ quét: 1200 trang/giờ+ Máy ảnh số với độ phân giải 16.6 triệu điểm ảnh, độ phân giải ảnh: 300 -

600 dpi+ Định dạng đầu ra: TIFF, JPEG, PDF có thể tìm kiếm, nhận dạng cho ỉ 89 ngôn ngữ khác nhau

+ Kích cỡ của trang giấy: 11.5 cm X 18 cm - 28 cm X 35.5 cm, Độ dày của giấy: 49 GSM - ỉ 20 GSM, Độ dày đóng tập <= ỈO cm - Kích cỡ ba chiều của máy; 84X 8 6 X 114cm

+ Công nghệ SureTum với cánh tay rôbốt được điều chỉnh bằng máy tính sao cho lật chì một trang duy nhất tại một thời điểm

Trang 19

Ả'ỳ ihiiâi vàn hành thiết hi và xử lý anh:

l-liện tại r r u n ạ t â m đ à t h ử n s h i ệ m và đira 1 chi ếc m á v A P ỉ B o o k S c a n 1200

\ ả o hoạt clộn2 ncn \'iệc quét tài liệu c h o C S D I S T D dirợc ticn h ành íoãn bộ trên

cỉiiếc ni;í\' Iià\- S a u d à y là m ột số kỹ tlìuậl \ ụn hành \ à \ ứ ỉý ánh cho má y A P r

[3ookScan 1200:

- C âc bư ớc ch ỉn h /r o n ^ q u v trình so hoá tài liệu trên ììĩáv A P T BookScan Ị2 0 0

ơỏDì:

+ Nhận tài liệu từ các bộ phận, xây dựng bảng danh sách các sách, kiểm tra lại

số lượng, phân loại sách theo độ ưu tiên cho việc quét và phân loại các sách cần xừ

lý trước khi quét Tất cả kết quả được lun vào bảng quản lý sách (được xâỵ dựng bang mẫu định dạng Excel)

+ Xứ lý sách trước khi quét (Pre-scan): Làm sạch sách đối với sách bẩn; chỉnh íại mép sách nếu cong, quăn; mở những trang sách bị gấp; rọc những trang sách bị dính liền

+ Thực hiện quét sách bàng máy APT (Image Capture, Scan)+ Thực hiện xừ lý ảnh và nâng cao chất lượng hình ảnh (Image Processing)+ Thực hiện kiểm tra chẩt lượng (Quality Check) bằng cách review sản phẩm theo check list và chỉnh sửa lại sản phẩm nếu chưa đạt chất lượng (Image Correction) Đây là điểm khởi đầu của quá trình Kiểm tra chất lượng, và chủ yếu tập trung vào chất lượng hình ảnh

+ Thực hiện nhận dạng (OCR) và tạo file PDF + Thực hiện review và chỉnh sửa tài liệu sau OCR

- Những thao tác chỉnh khi sử dụng mảy APT BookScan 1200:

+ Điều chỉnh góc chụp và vị trí chụp thông qua giá nâng và kẹp sách + Điều chỉnh ống thổi

+ Điều chỉnh gương lật+ Sừ dụng màn hình Scan đocument settings để chọn thư mục sẽ liru trữ các file ảnh (Hình 2.4 )

Ú

H 2.4: Màn hình Scan document settỉngs

Trang 20

Độ rộng sách

Tốc độ scan

Độ kẹp mạnh/yếu của kẹp sách

Độ hút mạnh/yếu của Cánh tay giở trang

Độ thổi mạnh/yếu của ố n g thổi

Chế độ chụp là tự động hay lật giở bằng tay

Chế độ chụp cả hai trang hoặc chỉ trang phải hoặc chi trang trái

+ Sử dụng màn hình điều khiển thông số camera (Hình 2.5) để điều chỉnh:

H 2.6: Màn hình điều chỉnh các thông sẻ cho camera

- Xử íý cácýìỉe p d f vàfìle ảnh sau khi scan

Đây là khâu cuối cùng để tạo nên một file pdf hoàn chỉnh Những công việc phải thực hiện bao gồm:

+ Kiểm tra toàn bộ file quét để phát hiện những chỗ bị mất chữ+ Kiểm tra độ phân giải (phát hiện những trang bị mờ để tiến hành quét lại)+ Kiểm tra độ nghiêng (nếu trang bị nghiêng thì chỉnh lại hoặc quét lại)+ Thực hiện việc crop các trang quét để loại bỏ phần lề có màu den và căn lề cho trang quét

+ Tối ưu hoá file pdf bằng công cụ PDF Optimizer để tạo ra ĩile pdf có dung lượng nhỏ và chất lượng tốt

Đối với máy APT BookScan 1200, công việc xử lý file ảnh có các công cụ riêng là phần mềm “BookScan Editor” (BSE) Công cụ này có 2 hệ thống chức năng chính sau:

+ Xử lý hình ảnh cho template và chạy theo bó (run batch) Các chức năng ở đây chủ yếu để tạo ra template để sau đó áp dụng cho tất cả các trang tài liệu.+ Xử lý tinh từng hình ảnh sau khi đâ xử lý theo bó

- Lưu giữ các fiỉe dữ liệu đầu ra

Sau khi thực hiện đầy đủ các thao tác kỹ thuật để cho ra các file dạng pdf, các file này được lưu giữ ưên một server đặt tại bộ phận số hoá

Trang 21

5590) và theo phản ánh của Bộ phận xây dựng CSDL sau khi triển khai quét tài liệu

trên máy APT BookScan 1200 cho thấy, các kỹ thuật quét tài liệu cũng tồn tại một

số hạn chế nhất định chưa được khắc phục Một số lỗi vẫn tồn tại trên bài toàn văn

như lỗi lệch trang, đen lề, mờ không đọc được Những lỗi này cần sớm được íchắc

phục triệt để khi sử dụng máy scarmer APT BookScan 1200

2.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu

Xây dựng các CSDL đòi hỏi nhiều yếu tố liên quan như phần mềm, các công

cụ biên mục, các chuẩn dùng ữong công tác biên mục, phương thức lưu giữ fíle toàn

văn, Trong đó việc sử dụng phần mềm đóng vai trò quan trọng, quyết định đến

cấu trúc của CSDL Trong phần này, tác giả sẽ tập trung tìm hiểu các phần mềm

dùng cho việc xây dựng các CSDL nội sinh và phương pháp xây dựng một sổ

CSDL như BOOK, STD và KQNC

a Phần mềm và các chuẩn

Phần mềm

Trung tâm TTKH&CNQG là một trong những cơ quan đi đầu trong quá trình

ứng dụng CNTT Việc ứng dụng các phần mềm quản lý tài liệu được triển khai khá

sớm (từ đầu thập niên 80) Cùng với quá trình phát triển của CNTT, Trung tâm

không ngừng đẩy nhanh quá trình áp dụng các phần mềm vào hoạt động

Xuất phát từ sự phong phú và đa dạng của các nguồn TNS, hiện tại Trung tâm

đang sử dụng đồng thời nhiều phần mềm để quản lý nguồn tài nguyên này, Dưới

đây là một số phần mềm đã và đang được sử dụng:

- CDS/ISISfor DOS và ÌVINISIS

Phần mềm đầu tiên được áp dụng tại Trung tâm là CDS/ISIS for DOS, Đây là

phần mềm tư liệu dùng để quản lý các CSDL dạng văn bản có cấu trúc do UNESCO

phát triển và phổ biến từ năm 1985 và được cung cấp miễn phí cho các thư

viện Việt Nam Đây cũng là phần mềm đầu tiên được sử dụng phổ biến tại Việt

Nam để quản lý thư viện truyền thống CDS/ISIS có các đặc trưng sau:

+ Sử dụng giao điện DOS để xây dựng CSDL

+ Sử dụng dạng biên mục máy đọc được CCF (Common Commưnication

Pormaí)

+ Là phần mềm kết hợp Hệ quản trị CSDL với Phần giao tiếp

+ Quàn lý được đồng thời nhiều CSDL + Cho phép xây dựng các CSDL lớn tới 16 triệu biểu ghi + Kích thước của trường không hạn chế (có thể tới 32.000 ký tự)

Các giai đoạn phát triển của CDS/ỈSIS fo r DOS

+ Cuối những năm 60; Phiên bản chính + Tháng 12/1985: Phiên bản 1.0 chạy trên IBM PC/XT + Tháng 3/1989; Phiên bàn 2.0

+ Tháng 6/1993: Phiên bản 3.0CDS/ISIS for DOS cũng đã được Trung tâm Việt hoá và triển khai áp dụng rộng rãi Trước năm 2002, toàn bộ CSDL của Trung tâm được xây dựng và quản lýtrên phần mềm CDS/ĨSIS for DOS Hiện nay, do những tính năng ưu việt củaCSDL này, đặc biệt là trong quá trình nhập liệu, kiểm tta ư tn g lặp và duyệt tài liệunên Trung tâm vẫn sử dụng CDS/ISIS for DOS để nhập liệu cho những tài liệu hồicố

Từ tháng 11 năm 1997 phiên bản CDS/ISIS for WINDOWS 1.0 (WINISIS) ra đời và đến năm 1998, Trung tâm đã áp dụng phần mềm này vào việc xây dựng và quản lý các CSDL WĨNISIS được phát triển từ phần mềm CDS/ISIS for DOS cho phép chạy trên môi trưÒTĩg Windows với nhiều tính năng ưu việt như:

+ Xây dựng cấu trúc CSDL dễ dàng nhờ có các phương tiện trợ giúp trong việc tạo biểu mẫu nhập tin và íormat hiện hình

+ Hiệu quả tìm tin tăng, nhờ nhiều phương tiện trợ giúp (cửa sổ từ điển, nút toán tử, )

+ Cho phép tìm tin theo nhiều phượng thức: tìm tin trình độ cao và tìm tin có trợ giúp

+ Có khả năng kết nối CSDL này với các CSDL khác để mở rộng chức năng quản lý nhờ các lệnh kết nối siêu văn bản trong ngôn ngữ tạo fomial

+ Cho phép quản lý các tệp toàn văn nhờ những liên kết siêu văn bản + Có cải tiến Phần giao tiếp tìr DOS đến Web và két nối thêm Hệ quản trị CSDL Access

Trang 22

kết nối mạng LAN, liên kết với các trang Web trên mạng Internet thuận tiện.

WINISIS giúp toàn bộ hoạt động nghiệp vụ thư viện được tự động hoá tối đa

và tích hợp trong một hệ thống nhất đồng thời cho phép trao đổi, tương tác, hỗ trợ

lẫn nhau tạo ra một quy trình nghiệp vụ chuẩn của một thư viện hiện đại bao gồm:

+ Bổ sung: Bổ sung tài liệu qua đơn đặt, tra trùng tài liệu, tra cứu báo cáo bổ

sung

+ Biên mục: Xuất, nhập dữ liệu theo chuẩn MARC 21, in phích mục lục, in

nhãn tài liệu, in thư mục tài liệu mới, tài liệu chuyên đề, tìm kiếm tra cửu nhanh

theo nhiều tiêu chí, thống kê báo cáo tài liệu,

+ Hồi cổ, hiệu đính, tái xử lý tài liệu kho đọc, kho mượn, tạo lập và tổ chức

quản lý kho theo yêu cầu của thư viện

+ Quản lý lưu ứiông: cấ p thẻ bạn đọc» lưu thông đọc, mượn, ừả, gia hạn theo

quy trình tra cứu, quản lý bạn đọc, báo cáo tìiống kê lượt người đọc, lượt tài liệu

luân chuyển

+ Dữ liệu sử dụng trong WINISIS có thể tái sử dụng sau này nếu thư viện nâng

cấp sử dụng các chương ưình phần mềm quản lý khác với tính năng cao hơn như

ILIB, LIBOL,,

Hiện nay, WINSIS đã phát triển đến phiên bản 1.5 nhưng do nhu cầu trong

quản lý dữ liệu và thư viện tại Trung tâm ngày càng cao, phần mềm WINISIS

không thể đáp ứng được nên Trung tâm đã triển khai thêm các phần mềm khác

Phần mềm WINISIS chỉ được sử dụng để xây dựng và quản lý một số CSDL như

Kết quả nghiên cứu, Đê tài đang tiến hành và Mục lục liên hợp Các CSDL này sau

khi được xây dựng trên WIN1SIS sẽ được chuyển sang WEBISIS để phục vụ truy

cập trực tuyến thông qua mạng Vista

- Phần mềm Zope

Zope (Z Object Publishing Environment) là một tập hợp các phần mềm mã

nguồn mở, do công ty Zope Corporation và một cộng đồng lớn các nhà phát triển

phần mềm xây dựng Zope được viết bàng ngôn ngữ Python, phiên bản đầu tiên của

Zope là vào năm 1998 Zope cung cấp các dịch vụ nền tảng trên web

Dựa ữên nền tảng này, rất nhiều phần mềm (trong đó có nhiều phần mềm nguồn mở) đã được xây dựng để bổ sung mở rộng thêm nhiều tính năng khác trong đó:+ CMF (Content Management Framework) là các công cụ nền tảng mạnh và

có khả năng tùy biến cao để xây dựng các ứng dụng quản trị nội dung (theo thuật ngữ thư viện là quản trị các CSDL toàn văn tài liệu hay các CSDL đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, video )

+ Plone là một phần mềm mở rộng nữa của Zope cung cấp thêm nhiều địch vụ mới như quản ưị người đùng tốt hơn, có sẵn nhiều loại đữ liệu, giao diện người đùng thân thiện với nhiều trợ giúp để định hướng, các cửa sổ, liên kết

Tập hợp phần mềm Zope và tất cả các phần mềm mở rộng đó sau đây gọi tắt là Zope

Yêu cầu về phần cứng và phần mềm của Zope

+ về phần cứng, Zope có thể chạy trên một máy tính có cấu hình trung bình

Tuy nhiên để có ứiể đáp ứng nhanh chóng một lượng truy cập lớn Đê cài đặt Zope, cần có một máy tính có cẩu hình nhu sau trở lên (Pemtium IV, 3GHz, 512MB RAM trở ỉên, 80GB HDD)

+ về phần mềm, trên máy chủ, Zope được dùng với các hệ điều hành phổ biến

(Winđows, Linux, ,) Hệ thống tuân thủ chuẩn HTTP và có thể sử dụng các phần mềm web server miễn phí (IIS, Apache, )- Các phần mềm khác, íhí dụ như một hệ quản trị CSĐL bên ngoài, là không bắt buộc và chỉ cần có nếu ta muốn mở rộng các chức năng Trên máy trạm, chỉ cần một ừình duyệt (MS lE hoặc FireFox, ) là làm việc được Hệ thống hoàn toàn tương thích với mã Unicode nên có thể dùng với các

bộ gõ thông thường (ưnikey, Vietkey,-)- Việc kết nối giữa người dùng đầu cuối với hệ thống được thực hiện theo cách thức thông thường do hệ thống hoàn toàn tuân thủ các chuẩn Internet (TCP/IP)

Các thành phần chỉnh của Zope:

+ Dịch vụ ứng dụng web, cho phép xuất bản các đối tượng lên web, vào các

vùng riêng biệt trên màn hình (portlet);

+ CSDL hướng đối tượng ZODB, cho phép quản trị các loại đối tượng;+ Các thành phần mở rộng được gọi là các “sản phẩm” (products);

Trang 23

Python, thay đổi giao điện trình bày bằng CSS;

+ Một cơ chế lập chỉ mục thông qua một bộ máy tìm kiếm Zcatalog;

+ Quản trị người dùng, nhóm người đùng và các quyền;

+ Kết nối với các nguồn lực bên ngoài ( các hệ quản ưị CSDL quan hệ, các hệ

thống quản trị nguồn lực LDAP );

+ Quản trị hệ thống thông qua giao diện web ( ZMI - Zope Management

Interíace);

+ Quản trị dòng công việc;

+ Quản trị siêu dữ liệu (Dublin Core);

+ Quản ư-ị giao diện người dùng

ưu điểm của Zope

+ Có thể chạy trên các hệ điều hành phổ biến như Windows, Linux, BSD,

Unix, Solaris

+ Có thể chạy như một ửng dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các web server phổ

biến như MS IIS hay Apache;

+ Có kiến trúc đơn giản, trực giác;

+ Có giao điện hoàn toàn qua web kể cả sử dụng, quản trị và phát ưiển phần

mềm;

+ Dễ định hướng;

+ Tìm kiếm thuận tiện;

+ Cho phép tổ chức hợp lý dữ liệu trong và ngoài cơ quan;

+ Nội dung và công cụ do cán bộ thông tin, chứ không phải người lập trình,

lựa chọn Việc nhập tài liệu theo mẫu có sẵn và trực quan, không yêu cầu kiến tíiức

vềH TM L,C S S ;

+ Có thể mở rộng các chức năng, tìiay đổi giao diện;

+ Hỗ trợ các công đoạn xuất bản điện tử các tài liệu, theo dòng công việc có

tiiể tùy biến, phù hợp với qui trình riêng do Cỡ quan đặt ra;

+ Bao gồm một hệ quản trị nội dung đầy đủ, cho phép quản trị cả phần mô tả

và toàn văn tài liệu, cho phép xây dựng danh mục các yếu tố mô tả theo yêu cầu;

vào từng đổi tượng cho từng người hoặc từng nhóm;

+ Dễ dàng sao lưu và ỉdiôi phục dữ liệu (toàn bộ dữ liệu chứa trong một fiie)

Có thề tải về các bản nâng cấp chương ừình thưcmg xuyên;

+ Hỗ trợ các chuẩn CNTT cơ bản, thí dụ như Unicode, Web, XML, RSS, LDAP, có thể tích hợp với các phần mềm thông dụng khác như các hệ quản trị CSDL quan hệ Oracle, MS SQL Server, MySQL, ;

+ Hỗ trợ sẵn hoặc có thể cài đặt thêm các mở rộng để hỗ trợ nhiều chuẩn về thông tin - tư liệu như chuẩn siêu dữ liệu Dublin Core, hoặc chuẩn phổ biến trong các hệ thống tài liệu toàn ván OAI-PMH (Open Archives Initiative - Protocol for Metadata Harvesting)

Hiện nay, hầu hết các CSDL toàn văn của Trung tâm đều được xây đựng, quản

lý và phục vụ khai thác ừên phần mềm này

- Phần mềm Libol

Libol (Library Online) là phần mềm quàn trị thư viện tích hợp được công ty Tinh Vân phát triển từ năm 1998 Phiên bản Libol 5.5 đã được Trung tâm TTỈCH&CNQG áp dụng vào quản lý các hoạt động thư viện từ năm 2004 đến nay.Mặc dù không được sử dụng để xây dựng và quản lý tài liệu toàn văn nhưng Libol là phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn tài nguyên thư mục tại Trung tâm Hiện nay, bên cạnh các chức năng thống kê, quản lý bạn đọc,,,, phần mềm này là công cụ chủ yếu được dùng để xây dựng, quản lý và khai thác CSDL Sách và Tạp chí

LIBOL 5.5 có ichả năng hỗ trợ nghiệp vụ quản lý nội đung với nhiều tính năngnổi bật như chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2 giúp nhập và xuất thông tin đễdàng, có tính bảo mật cao, nhập liệu, tìm kiếm và hiển thị đa ngữ Song song đó, phần mềm được xây dụmg có tính tùy biến cao, tiện lợi cho người quản lý, hỗ trợ

mã vạch và thè từ, cho phép vận hành trên CSDL lớn đến nhiều triệu bản ghi Giao thức mở rộng Z39.50 cũng được áp dụng trong LIBOL 5.5 giúp người sử dụng thư viện tiếp cận nguồn tiiông tin đa dạng của Internet

Dưới đây là một số tính năng nổi bật của Liboỉ:

+ HỖ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2, ISBD

Trang 24

-t N h ậ p / x u ấ l d ừ liệu t h e o cliiiẩn I S O 2709.

+ L i ên kết v ớ i các t h ư vi ệ n v à tài ntiii> ên i h ô n a tin irực tu ỵố n trên Internel qua

ííiao thức Z 3 9 5 0 và O A l - P M l l

‘ M ư ợ n liên I hư v iệ n i h e o c h u ẩ n I SO 10161 ; tích h ợ p với các thiết bị m ư ợ n

tra tự liộníi i h c o chiuin SI P 2.

' híồ t r ợ đa n a ữ \ Inicodc \ ớ i dữ liệu \ à eiao diộn làm \ iệc ; dồn« tliời hỗ trợ

cúc bán.e m ã t i ế n ụ việt n h ư '1'CVN 5712 VNI, '!'CVN' 690 9.

- l í a o mậ l v à p h â n q u y ề n ch<ặt chẽ.

- V ận hànli hiệu q u ả trèn Iihữnu C S l ) ! kVn nỉiiều triệu b ản íihi.

í Hỗ trự hệ qu ản Irị C S D L Oracle hoặc Mlcr osoít SQL Servcr.

^ Kh ai thá c vả Irao dồi t h ô n ạ tin q ua \vcb i h ư điện tư G P R S ( diện thoại di

d(Mie) \ à thicl hị hỗ trợ nuười khicm thị.

~ llồ irự họ thốnụ ihir viện nhiều kho, n h iầ i diốm lưu thôníi ; lươiìt’ Ihich với

cả IIÌÔ liình kho clónu và kho mở.

D u ó i dâ> là u i a o diộiì củ a pliầii m ề m I.ibol phiê n b ản 5.5

//, 2 /: G iao diện p h ầ n m ẻni L ìh o l p ỉiià i han 5.J

xây dựng trên phần mềm Liboỉ (bao gồm cả phần dữ liệu được chuyển sang từ phần mềm ISIS ) đã lên tới hơn 220 nghìn biểu ghi

- Phần mềm Greenstone

G reenstone là m ột trong những hệ thống phần mềm nguồn mở TVS nổi tiếng

và phổ biến nhất hiện nay Phần mềm này được phát triển bởi Dự án TVS New

Zealand của trường đại học Waikato, New Zealand và được UNESCO phân phối

Greenstone là một phần mềm đa ngôn ngữ được dịch sang gần 50 thứ tiếng, bản tiếng Việt do C ông ty lES của Phần Lan ở Việt Nam phối hợp với Thư viện Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minli biên dịch Phần mềm nguồn mở TVS Greenstone và tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt có thể tải xuống thông qua trang web G reenstoneW iK i:

http://greenstỡne sourceforge net/wikưindex.php/Greenstone Wiki).

Greenstone được đùng để thu gom và biên mục tài liệu theo Dublin Core, đồng thời tổ chức thành bộ sưu tập và xuất ra đĩa CD hay để khai thác trực tuyến qua Internet Greenstone được lưu hành với giấy phép GPL, được dùng rộng rãi khắp nơi trên thế giới, ở Việt Nam nhiều thư viện đã sử dụng Greensíone để xây dựng các bộ sưu tập số, đáng kể nhất là Thư viện đại học Khoa học Tự nhiên và Thư viện đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh

G reenstone cũng được áp dụng vào hoạt động của Trung tâm từ khá sớm (năm 2004) H iện nay G reenstone được sử dụng để quản lý và khai thác trự c tuyến thư viện điện tử các tài liệu toàn văn về kỹ thuật nông nghiệp với địa chi:

http://icadI2007 vừtagơv vn/gsdưcgi-birưlibrcoy Các tính năng của Greenstone:

+ X ây dựng các bộ sưu tập tài liệu điện tủ từ Internet và các CSDL trực tuyến dạng đa p h ư ơ n g tiện; Sưu tập âm thanh, tranh ảnh, hình ảnh động, hoạt hình, đồ hỉnh, to àn văn,

+ X ây dựng các bộ sưu tập về các chuyến ngành, bằng cách số hoá các tài liệu hiện có tại thư viện: Sách, tạp chí, luận văn, báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học, bài giảng, giáo trình, w với bộ sưu tập toàn văn

Trang 25

C ore hay M A R C 21.

+ H ỗ trợ thực hành xây dựng bộ sưu tập và biên m ục D ublin Core và

M A R C 21 của G reenstone b ằn g công cụ L ibrarian Interface

+ K hả năng tìm kiếm m ạnh với nhiều điểm truy cập, đặc biệt là khả

năng tìm kiếm toàn văn trong C SD L

+ G reenstone có thể tích hợp vào phần m ềm quản lý th ư viện có sẵn

+ G reenstone có thể đ ư ợ c phát triển thành m ột phần m ềm quản lý thư

viện hoàn chỉnh theo yêu cầu của từ ng thư viện

Bên cạnh các phần m ềm trên, năm 2009 T rung tâm cung đã tiép quản

phần m ềm OJS (O pen Jo u rn al System ) Đây là phần m ềm quản lý tạp chí

m ã nguồn m ở do D ự án “ T ri thứ c công cộng” thuộc trư ờ n g Đại học British

C o lu m b ia của C anada xây dựng P hần m ềm này được áp dụng cho dự án

X ây dựng C SD L Tạp chí k h o a học Việt N am (V JO L) thuộc tất cả các lĩnh

vực D ự án này do M ạng Q uốc tế về ấn phẩm khoa học (IN A SP) của Anh

tài trợ cho V iệt N am T rung tâm TTK H & C N Q G không trực tiếp xây dựng

m à chỉ quản lý C S D L này T hông tin trên C SD L được upload lên m ột cách

tự động dưới sự quản lý của T rung tâm T TK H & C N Q G H iện đã có 23 tạp

chí được xuất bân trên V JO L với 142 M ục lục Tạp chí, liệt kê 1473 bài

viết, trong đó 1010 bài v iết đượ c cung cấp toàn văn dưới định dạng pdf

C ác chuẩn cho p h á t triển nôi d u n s số

Vấn đề áp dụng các chuẩn cho dữ liệu số là một ữong những vấn đề được quan

tâm hàng đầu trong công tác TT-TV Việc áp đụng các chuẩn thống nhất sẽ tạo ra

sự thống nhất về dữ liệu trong toàn bộ hệ thống, bên cạnh đó các chuẩn dữ liệu còn

giúp trao đổi dữ liệu được dễ đàng và thuận tiện

Cùng với sự phát triển của nội dung số là sự xuất hiện của các chuẩn kèm theo,

trong đó có rất nhiều chuẩn cần được áp dụng như chuẩn về ngôn ngữ, chuẩn mô tả

dữ liệu, trao đổi dữ liệu

Các chuẩn hiện đang được áp dụng đối với dữ liệu thư mục của Trung tâm

gồm:

Khổ mẫu M arc21

+ Mã nước: ISO 3166-2 + Mã ngôn ngữ: ISO 639-2 + Mã tên cơ quan: TCVN 7588-2006 + Mã tên tác giả (kho mở): Cutter-SanbornViệc áp dụng các chuẩn trong phát ừiển nội dung số tại Trung tâm hiện nay cần được tiếp tục nghiên cứu và ừiển khai Trong khi chuẩn ngôn ngữ đã được áp dụng cho toàn bộ hệ thống thì các chuẩn khác mới chỉ áp dụng chủ yếu cho các CSDL thư mục Các chuẩn dành cho TLS hầu như chưa được áp dụng hoặc áp dụng không thống nhất

C SD L này đượ c xem là C SD L lớn nhất về khối lượng biểu ghi (trên 100 nghìn biểu ghi) được xây dựng từ k h á sớm và đã được chuyển đổi sang phần m ềm L ibol (trướ c đây C SD L này được xây dựng ư ên CSDL

C D S/ISIS)

Q uy trình xây đự ng C SD L này liên quan đến hai phân hệ trong phần

m ềm L ibol là Phân hệ B ổ sung và Phân hệ Biên mục Các bưófc được tiến hành n h ư sau:

Trang 26

các trư ờ ng ISB N , N han đề, tác giả, để kiểm tra xem tài liệu đã tồn tại

trong C SD L chưa?)

B ưởc 2 : N hập th ô n g tin về tài liệu (lập yêu cầu cho ấn phầm , duyệt yêu cầu,

lập đơn đ ặt cho tài liệu v à biên m ục sơ lược)

B ước 3 : T iến hành biên m ục chi tiết cho tài liệu (cập nhật các trường từ

khoá, chỉ sổ phân loại, chỉ số cu tter và m ột số trường khác)

B ước 4 : K iểm nhận và m ở k h o á để phát hành biểu ghi

Các chuẩn, kh ổ m ẫu và cô n g cụ x ử lý gồm;

+ K hung p h ân loại B B K

Q uá trình áp dụng các chuẩn, khổ mẫu và các công cụ trên vào công

tác biên m ục cũng gặp không ít khó khăn, đồng Uiời vẫn còn m ột sổ tồn tại

cần được khắc phục:

- Trong quả trình áp d ụ n g tiêu chuẩn m ô tả tài ỉiệu

Tiêu chuẩn quốc tế về mô tà thư mục (ISBD) được áp dụng vào công tác xử lý

tài liệu tại Trung tâm từ năm những năm 1981-1982 (Trước đó là tiêu chuẩn GOCT

7.1 về mô tả dữ liệu thư mục của Liên Xô) Hiện nay, Trung tâm đang dự kiến sẽ

triển khai áp dụng AACR2 vào công tác xử lý bởi lẽ hiện tại Trung tâm đang sử

dụng khổ mẫu MARC21 mà khổ mẫu này chịu nhiều ảnh hưởng của AACR2 Vì

vậy, để áp dụng ưiệt để khổ mẫu Marc21 Trung tâm cần sớm triển khai áp dụng

AACR2 trong công tác xây đựng CSDL

Việc áp đụng khổ mẫu M ARC21 vào xử lý tài liệu góp phần tạo nên sự thống

nhất đữ liệu, đồng thời hỗ trợ công tác trao đổi tài liệu trong nước và quốc tế Trước

đây, hầu hết dữ ỉiệu của Trung tâm được xây dựng trên phần mềm CDS/ISIS nhưng

sau khi triển khai thêm một số phần mềm mới, toàn bộ dữ liệu này đều được chuyển

đổi sang cấu trúc MARC21 Mặc dù vậy, quá trình triển khai MARC21 tại Trung tâm cũng gặp phải một số khó khăn nhất định, thể hiện ở một số điểm sau:

+ Fề tài liệu hướng dẫn: Mặc dù đã có 2 tài liệu chính thức bằng tiếng V iệ t,

xong cả hai tài liệu này đều quá đồ sộ nên không thuận tiện trong quá ừình tác nghiệp của cán bộ xử lý [17]

+ Trong quả ừình tác nghiệp cùa cán bộ: Do khổ mẫu này bao gồm rất nhiều

thành phần và tương đối phức tạp (đặc biệt là trong phần cấu trúc biểu ghi), điều này cũng gầy không ít khó khăn cho người trực tiếp xử lý tài liệu

+ Trong khi chuyển đổi dữ liệu từ cấu trúc cũ: Phần lớn các nhẫn

trường/ưưòmg con không trùng nhau giữa CSDL dùng cấu trúc cũ và MARC21 nên khi chuyển đổi dữ liệu các nhà cung cấp phần mềm hoặc Trung tâm phải tự viết phần mềm chuyển đổi Trong quá ừình chuyển đổi dữ liệu cũng đã xuất hiện những trường hợp sai lệch hoặc mất dữ liệu,

- Trong quả ừ-ình sử dụng các công cụ biên mục

+ Q uá trình sử đụng khung phân loại B BK cũng gặp phải m ột số khó khăn nhất định, M ột số thuật ngữ không tìm được m ột k ý hiệu phân loại phù hợp, đặc biệt là các tài liệu liên ngành, các tài liệu thuộc lĩnh vực

m ớ i Bên cạnh đó cũng tồn tại m ột số trường hợp không thống nhất trong quá trình xử iý phân loại

Thỉ dụ:

Những tài liệu có cùng một chủ đề lại được phân loại khác nhau (như trường hợp các tài liệu về lĩnh vực thống kê đang được xếp ờ hai mục của Khung phân loại BBK là Ô 6 và Q 051) Hiện tượng này là do sự thiếu thống nhất về quan điểm trong khâu phân loại giữa nhữĩig người làm công tác xử lý

+ Việc áp dụng bộ Từ khoá có kiểm soát vẫn tồn tại một số khó khăn và chưa được áp dụng triệt để như: Một số thuật ngữ mới chưa được cập nhật, có nhiều từ khoá tồn tại trong CSDL không chính xác với nội dung hoặc không đáp ứng được yêu cầu đối với một từ khoá

Thỉ dụ:

vẫn tồn tại những từ khoá “Ảỹ thuật rađỉo ” trong bộ Từ khoá có kiểm soát quy định sử dụng "‘Kỹ thuật vô tuyển " thay cho thuật ngữ trên,

Trang 27

Trong bộ Từ khoá quy định sử dụng thuật ngữ ỉạc 5ố” thay cho

thuật ngữ '■''Thông tin s ổ ’\ Điều này dễ dẫn đến tình trạng hiểu sai thuật ngữ

'-''Thông tin ” như là m ột danh từ

- Trong quả trình s ử dụng p h ầ n mềm

Thông qua tim hiểu đồng thời trực tiếp tham gia biên m ục cho CSDL

này, tác giả thấy có m ột số vẩn đề về phần m ềm còn tồn tại gây khó khăn

cho những người làm biên mục đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng CSDL

N hững bất cập này tồn tại trong cả hai phân hệ B ổ sung và Biên mục

T rong phân hệ Bồ sung

+ Có quá nhiều công đoạn để bổ sung một ấn phẩm ừ-ong klii có ửiể bỏ qua

một số công đoạn (duyệt yêu cầu, )

+ Không ửiể thêm một giá trị cho một tài liệu đã có săn (đối với những biểu

ghi được xây dựng trước khi áp dụng phần mềm này) Hiện tượng này nếu không

được khắc phục sẽ dẫn đến tình ừạng biểu ghi bị trùng tên

Thỉ dụ:

Khi muốn thêm một ký hiệu xếp giá cho cuốn sách "Mô hình tồ chức kình

doanh thương nghiệp xã hội chủ nghĩa trong cải cách kinh tế ” khi biểu ghi này đã

có sẵn một ký hiệu là Vđ 259/2002, người xử lý sẽ không thể sinh thêm giá trị cho

tên sách này vì tên sách này không được xây dựng ưên một đơn đặt cụ thể Trong

trường hợp người xử lý vẫn muốn bổ sung thêm một giá trị cho tên sách này thì chỉ

có một cách duy nhất là tạo một biểu ghi mới để tránh hiện tượng một tên sách xuất

hiện hai lần trên CSDL gây khó khàn cho việc quản lý và tìm kiếm

Trong phân hệ Biên muc

Phân hệ Biên mục cũng tồn tại nhiều hạn chế như:

+ Chưa hỗ trợ lưu các giá trị ngầm định

+ Các giá ưị ngầm định trong trường lặp không được sử dụng lại

X â yd ư m C S D L STD

CSDL Tài liệu KH&CN Việt Nam là CSDL đa ngành lón nhất cả nước hiện nay được Trung tâm xây dựng từ năm 1987 với nguồn trích từ hơn 300 tạp chí khoa học trong nước, các tài liệu hội nghị hội thảo và tuyển tập báo cáo Hiện tại CSDL này

có hơn 127.000 biểu ghi ừong đó có 55.000 biểu ghi có đính kèm file toàn văn Công tác biên mục tài liệu cho CSDL này cũng được thay đổi theo cấu trúc và quy

mô của CSDL Trước năm 2004, khi Tmng tâm chưa triển khai quét tài liệu gốc đính kèm thì CSDL ở dạng thư mục, tài liệu được biên mục như đối với CSDL thư mục về bài trích Từ năm 2004 đến nay Trung tâm đã triển khai quét tất cả các bài trích khi đưa vào CSDL thì công tác biên mục cũng có sự ứiay đổi

Nếu như trước đây công tác biên mục bao gồm cả việc xây dựng bài tóm tắt cho bài trích thì từ năm 2004 trở lại đây công việc này trở nên không quan trọng (vì dung lượng fĩle đính kèm cũng khá nhỏ, NDT có thể xem lướt bài toàn văn mà không cần có thông tin tóm tát)

Quá trình biên mục tài liệu cho CSDL này cũng được tuân thù theo những quy trình và nguyên tắc chặt chẽ theo các bước sau:

Bước 1: Cán bộ xử lý nhận file toàn văn (fíle chưa extract bài trích) từ bộ phận số hoá về để xử lý

Bước 2: Đọc bài ữích để xác định nội dung (Những bài trích có giá trị klioa học sẽ được tiếp tục xử lý)

Buớc 3: Gửi danh mục các bài sẽ xử lý cho lành đạo phòng duyệt Bước 4: Xử lý tiền máy thông qua việc nhập thông tin vào phiếu tiền máy Buớc 5: Gửi phiếu tiền máy cho lãnh đạo phòng duyệt

Bước 6: Chỉnh sửa lại phiếu tiền máy

Trang 28

Bước 8: Chuyển bài toàn vãn lên server

Bước 9: Tạo đường link giữa biểu ghi và file toàn văn

Trong CSDL STD tên file lưu được đặt như sau:

72: Số trang của tên bài trích

Các công cụ dùng cho công tác biên mục gồm có Khung Đề mục Quốc gia và

Bảng Từ khoá có kiểm soát đo Trung tâm biên soạn

Thông tin trước khi nhập vào CSDL được điền vào các ừường trong phiểu tiền

-D^i(0tdl M<ịu CciCỉt enl

TA tt ‘ PhAm THt ỉi<« Tư: rhH íxitíog kỉtKtyẶii; ^ 1« Cỉit T^H ỉ iiny

f*hAA cỉcfi đ o d ^ tig ílt truyi^n C(ia 9 0 ^ldi>9 lú a niA* <tfo twii tr tr tr iH ìỊ i Qcn vlQti

d&HQ b4i»y «o»iQ c<Ai LOI 19

M ig u & n I # ỉ e h i T C p h ắ t tri^ r* oủn^ tKỉDn

H 2.8: Cẩu trúc biểu ghi trong CSDL STD sau khi được phát hành ỉên mạng

riêng, liên kết giữa biểu ghi và địa chỉ lưu fíle toàn văn đóng vai trò rất quan trọng,

nó quyét định khả năng truy cập đến file toàn văn trong CSDL Tuy nhiên, trong CSDL STD đã xuất hiện những lồi liên kết dẫn đến tình trạng không thể ừuy cập đến file toàn văn Nguyên nhân của hiện tượng ưên được xác định là do quá trình trao đổi dữ liệu giữa bộ phận xử lý và bộ phận quản lý CSDL (bộ phận Tin học) Do vậy, để khắc phục hiện tượng trên cần có một cơ chế trao đổi thông tin khoa học giữa bộ phận biên mục với các bộ phận khác

Mã số đề tài

Số đăng ký Tên báo cáo

Đề mục

Phân loạiThời gian bắt đầuThời gian kết tìhúcBảo mật thông tinVật mang tin

Mã ngôn ngữ tiếng ViệtDạng tài liệu

Tóm tắt

Từ khoáNơi lưu trữ

Thông qua việc khảo sát một số biểu ghi trong CSDL KQNC cho thấy, có hai vấn đề còn tồn tại frong CSDL này là sự thống nhất írong mô tả một số trường (trường Cơ quan chủ trì đề tài và trường Cơ quan quản lý đề tài) và kỹ thuật xử ỉý nội dung (xử lý bài tóm tắt cho đề tài)

Trang 29

chủ trì.

Thỉ dụ:

Khi tiến hành tìm kiểm các đề tài nghiên cửu theo tên cơ quan chủ trì với vần

chữ cái T thấy xuất hiện;

+ 4 cơ quan có cùng tên; TLĐLĐVN, Viện NC KHKT BHLĐ (Tổng Liên

đoàn Lao động Việt Nam, Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ tìiuật Bảo hộ lao động)

+ 1 tên; TLĐLĐVN, Viện NC KHKH BHLĐ

+ 1 tên: Thanh tra Nhà nước, 218 Ba Đình, Hà Nội

+ 1 tên; Thanh tra Nhà nước, 218C Đội cấn, Hà Nội

+ 1 tên; Thanh tra Nhà nước, 218C Đội cẩn, Hà Nội, 8325056; 8325885

Trường hơp thử hai: Trong trường tóm tắt, nhiều biểu ghi có bài tóm tắt không phản

ánh được tính khách quan của tài liệu

Vỉdụ\

Đề tài nghiên cứu mã số: 97-0043 - Việc giải quyết khiếu nại của công dân

trong hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước sau khi tòa án hành chinh được

thành lập

Nội dung bài tóm tắt được trích toàn văn nhự sau:

"Đây là công trình khoa học có nội dung và phạm vi nghiên cứu rộng, được

tiến hành nghiêm túc, công phu và chất ỉượìĩg Kết qíiả nghiên cứu đã thực hiện tốt

mục tiêu Vđ yéu cầu đặt ra về nội dung và chất lượng, phương pháp tổ chức nghiên

cứu thời gian và hiệu quả Sử dụng kinh phí: Đề tài đã nêu lên được quá ừinh hình

thành và hoàn thiện quyền khiếu nại của cóng dần và các chế định bảo đảm quỵền

khiếu nại Vai trò của các cơ quan hành chỉnh Nhà nừởc, các tổ chức thanh tra Nhà

nước trong việc giải quyết các khiếu nại hành chỉnh khi Tòa án nhân dãn xét xử các

vụ kiện hành chính, thực trạng tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong các

năm qua, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp; Phương hưởng sửa đổi bổ sung pháp

lệnh khiếu nại của công dân và đưa ra một số các kiến nghị khoa học khác ”

Hay trong đề tài có mã số: 2000-277 - Kháo sát, đánh giá vai trò lãnh đạo tồ

chức Đảng và cán bộ chủ chốt các cấp trong việc thực hiện nghị quyết Trung ương

4 (khóa 7) vể chỉnh sách dân số - KHHGĐ ở nước ta

Nội dung bài tóm tắt như sau:

"Để íài đã đánh giá đủng hiện trạng vai trò ỉãnh đạo của Đảng vả cán bộ chù chốt trong việc thực hiện nghị quyết Trung ương Đảng 4 (khóa 7) về chính sách dân

sổ - KHHGĐ Đánh giá được những tiến bộ, nguyên nhần, hạn chế, đồng thời đề ra được một số giải pháp có tỉnh khả thi nhằm tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục thực hiện công tác dân số theo mục tiêu đề r a ”

Nội dung các bài tóm tắt ưên mang tính chất đánh giá từ phía người xử lý về nội đung tài liệu nên đã vi phạm một trong những quy định quan trọng trong kỹ thuật xử lý bài tóm tắt là đảm bảo tính khách quan

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, công tác biên mục cho CSDL này cần được kiểm duyệt chặt chẽ hơn, bên cạnh đó, việc bồi dưỡng cho những cán bộ mới kiến thức về xử lý nội dung là rất cần thiết

c Lưu giữ dữ lỉệu số

Lưu giữ dữ liệu số là một trong những khâu quan trọng quyết định đến sự an toàn và khả năng truy cập đến toàn bộ nội dung nguồn TNS Do nguồn TNSNS của Trung tâm khá đa dạng về loại hình và có khối lượng lớn nên công tác lưu giữ cũng phức tạp, đòi hỏi nhiều thiết bị lưu giữ đồng thời và những phương pháp khoa học

- Các phương tện ỈICU giữ:

Hiện tại, nguồn TNSNS của Trung tâm được lưu giữ trên các phuơng tiện chính đó là ổ đĩa cứng di động, ổ cứng gắn trên các server và đĩa CD-ROM.Các CSDL đều được lưu giữ trên 1 hoặc 2 server riêng với cấu hình và dung lượng phù hợp ( xem phụ lục 2)

Các phim khoa học sau khi được ghi lại sẽ được lưu giữ trong các ổ cứng đi động, các ổ này thường có dung lượng từ 1 đến 2 TB

CSDL toàn văn KQNC được lưu giữ trên một ổ cứng riêng và chỉ phục vụ tại chỗ theo yêu cầu

Năm 2009, cùng với việc đầu tư mua máy APT BookScan 1200, Trung tâm đã đầu tư thêm hai máy chủ IBM cấu hình mạnh vớỉ dung lượng dĩa cứng 12 TB để đáp ứng yêu cầu lưu giữ và xử iý nhanh các file ảnh sau khi số hoá

Đa phần các server lưu dữ liệu là những thiết bị có thương hiệu như IBM, Hp,

D ell, nên tuổi tíiọ khá cao, ít có nguy cơ hỏng hóc

Trang 30

Phương thức tiến hành lưu giữ TNS được thực hiện theo các hình thức khác

nhau, tuỳ thuộc vào phần mềm và đặc trưng của các CSDL Tựu chung lại có thể

chia làm hai hình thức chủ yếu là lưu giữ trực tiếp và gián tiếp;

+ Phương ứiức lưu giữ trực tiếp được tiến hành từ những máy trạm, theo

phương thức này, cán bộ xử lý thông tin cho các CSDL được cấp các acount riêng,

từ những acount này, người xử lý thông tin có thể trực tiếp upload dữ liệu lên server

sau khi đã được kiểm duyệt và chinh sửa lại mà không cần chuyển dữ liệu cho bộ

phận phụ trách tin học Hiện nay» đa số CSDL của Trung tâm được lưu giữ theo

phương thức này

+ Phương thức lưu giữ gián tiếp được tiến hành bởi cán bộ phụ trách tin học,

theo phương thức này, sau khi xử lý và hiệu chỉnh đữ liệu cán bộ xử lý chuyển dữ

liệu cho cán bộ phụ ừách tin học (trong phạm vi quản lý CSDL) để upload vào máy

chủ Phương thức này được tiến hành chủ yếu đối với các CSDL đang sử dụng phần

mềm CDS/ISIS như CSDL KQNC, đữ liệu hồi cố cho CSDL Sách,

+ Ngoài ra, đối với dữ ỉiệu được lưu giữ dưới dạng CD-ROM (các phim khoa

học, nội dung kết quả nghiên cứu,, ) phương thức lưu giữ được thực hiện một cách

trực tiếp Vì dữ liệu dạng này không lưu giữ ứên server nên đưực lưu giữ trên các

máy trạm hay ổ cứng đi động sau đó ghi ra đĩa CD-ROM với khối lượng bản tuỳ

thuộc vào nhu cầu của NDT

- Cơ chế sao ỉưu giữ liệu :

Cơ chế sao lưu dữ liệu cũng được thực hiện đối với toàn bộ các CSDL TNS

Hiện nay, toàn bộ CSDL của Trung tâm đều được sao lưu từ 1 đến 2 bản Các bản

sao liru hầu hết được thực hiện trên đĩa cứng để đề phòng các trường hợp hỏng hóc

thiết bị hay CSDL

Trong khi xây dựng các CSDL, quá trình trao đổi và lưu dừ liệu số vẫn tồn tại

một vấn đề lớn cần được giải quyết đó là hiện tượng dữ liệu bị thất lạc và bị mất

Hiện tượng này sảy ra đối với cả phưcmg thức lưu giữ trực tiếp và gián tiếp (trường

hợp sảy ra đối với CSDL STD là một ví dụ cụ thể) Để tìm hiểu nguyên nhân và

cách khắc phục hiện tượng này, chúng ta sẽ xem xét trường hợp CSDL STD thông

qua quy trình trao đổi dữ liệu giữa các bộ phận tham gia xây dựng CSDL này từ khi

dữ liệu số được tạo lập đến khi được upload vào server phục vụ khai thác :Trong quá trình xây dựng CSDL STD, dây truyền trao đổi dữ liệu số được ứiể hiện theo sơ đồ sau:

Server 3

H 2.9: Sơ đè đường đi cùa tài liệu sau khi được s ể hoá Giải thích:

+ Server 1: Lưu các fíle ảnh sau khi scan

+ Server 2; Lưu các file ảnh đã được chỉnh sửa và chuyển đổi thành íìle đạngpdf

+ Client: Máy trạm nhận tài liệu dạng pdf từ server 2 xử lý và chuyển đến Server 3

+ Server 3: Lưu giữ toàn bộ CSDL phục vụ khai thácThông qua việc tìm hiểu phương pháp giao - nhận đữ ỉiệu cho thấy, đữ liệu được ưao đổi chủ yếu thông qua phương tiện là ổ lưu dữ liệu và USB Phương pháp này rất thủ công và không thuận tiện, đồng thời dễ sảy ra hiện tượng mất dữ liệu hay nguy cơ bị vi rút tấn công toàn bộ CSDL (Trưòíng hợp gần 1/3 số bài toàn văn

Trang 31

vậy q u y trình này cần d ư ợ c ihict kế lại c ho ph ù hợp T r o n c c h ư ơ n g 3 c ùa luận văn

tác ^iá sc trình bàv chi tiết inô hình ciíip tối ưu hoá q u á Irinh tr ao dỏi và lưu 2Ìừ d ừ

liệu số từ khi đ ư ọ c số hoá dổn khi d ư ợ c úii lên s er vcr pliục vụ khai Ihác.

2.2.4 Tố chức khai th át ivguồn tài nguyên số nội sinh

(i Các hình thúc cunỊỊ cấp T S S tại Trunỵ tâm

T ru i m lâin I T K i l & C N Q G là dưn \ ị di d àu Iroim lĩnh v ực cLiiiụ cấp TNS licn

c ạn h n s u ồ n T N S bổ s u n ạ từ ben n ạo ài mỗi n ãm có lìànu Irảm Iiuhìn b icu slìi số hoá

nội sinh d ư ợ c bỏ s u n s vào n a u ồ n 'TNS cùa 'i r u n a tàin 1 h e o dó, các dịch vụ ciinu

cấp i N S cMĨnạ d ư ợc p hát tricn khỏns; ngừnỉỊ Hiện nay ' ĩ r u n e tâni đ a n c áp dụnt:

nhiều hì nh ihức c u n g c ấp lài liệu n h ư i m tựu chiinụ lại c ó ba h ìn h thức cuníỊ c ấp chu

\ ế i i là CUIIÚ cấp trực luvến t ừ xa c u n a c ấp tại c hồ và CUIIÍỊ cấp trọn ụói tới tồ

c l u k đ ư n vị sứ d ụ n ẹ t h ô n u lin.

- Hình thức c a n ẹ cắp từ xa:

Hiện lại hình t h ức ciinsi c ẩp thỏi m lin từ xa ớ T r u n o tâm dưực chia làm hai

phirơnỉ2 thức chí nh là tr u\ c ậ p lừ xa mi ền phí vù có Irá phí

l l i ệ n nay hầu hết niíuồn TNSNS cùa Tr iina tílni d ều c ho ph ép truv cập từ \ a

iniồn p]ií (Irừ C SD I s T I ) ) \(Vi dịiì cl)i ini\ rf)p hiiịv \\\\A\ A isi;i.LM)\ , \ n \iVi lỉiiU)

diC'n n h ư hình dư ới dây;

r z Ỵ i ỷ.y ỳ: 33 K.M Mấ>r-A-T.iá V - ? íi

H 2 ÌO: G iao diện ỉiìạní> Visía cho N D T

qua tài khoản truy cập cá nhân cùng với một số CSDL bổ sung bên ngoài như ScienceDirect, Isiknovvledge, Springerlink, proquest Central, Ebrary, Đây là CSDL nội sinh duy nhất của Trung tâm được cung cấp dưới hình thức trả phí với

địa chỉ: http://db.vista.gov.vn/

- Hình thức cung cấp tại chỗ

Hình thức cung cấp thông tin tại chỗ được áp dụng tại Tning tâm từ nhiều năm nay, đặc biệt khí nhu cầu sử dụng TLS ngày một cao thì phương thức cung cấp tại chỗ đối với tài liệu truyền thống được chuyển dần sang TLS Hình thức cung cấp thông tin này cũng được chia làm hai phương thức đó là cung cấp theo yêu cầu và cưng cấp điểm truy cập miễn phí

Đối với một số NDT cỏ nhu cầu tự mình tìm kiém thông tin, Trung tâm sẽ cung cấp các điểm truy cập miễn phí tại khu vực tra cứu tài liệu điện tử (tầng 1, Nhà

24 Lỷ Thường Kiệt - Hà Nội) Tại đây, NDT có thể ữuy cập vào mọi nguồn tin mà Trung tâm có

Đối với NDT có nhu cầu được cung cấp và bao gói thông tin từ các dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu, Trung tâm cũng đáp ứng dưới mọi hình thức thông qua bộ phận cung cấp tài liệu điện tử, Thông qua bộ phận này, NDT có thể gửi các yêu cầu tin tới bộ phận cung cấp và nhận lại thông tin ứieo đúng diện yêu cầu về nộiđung, hình thức, thời gian Phương thức này tỏ ra rất hiệu quả khi mà NDT cónhu cầu cung cấp thông tin theo chủ đề với khối lượng lớn hay từ nhiều nguồn khác nhau trong Thư viện

Phương thức cung cấp thông tin theo yêu cầu cũng được thực hiện dưới nhiều dạng khác nhau, tiêu biểu là:

+ Cung cấp bản sao tài liệu gốc (Theo bài, theo phần và toàn b ộ )+ Cung cấp toàn bộ hoặc một phần CSDL (Dưới dạng file điện tử hoặc CD- ROM)

+ Cung cấp các bài trích, phần, chương của tài liệu dưới dạng điện tử Đom giá cho các hình thức cung cấp tài liệu cũng cỏ sự khác biệt giữa dạng tài liệu và nội dung tài liệu, cụ thể là;

+ Đơn giá cung cấp tài liệu dạng số từ mức 500 đến 1000 đ/ ữang

Ngày đăng: 06/10/2016, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà Xâ hội Chủ nghĩa Việt Nam. số 33/2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005, Website: Cục Sờ hữu ưí tuệ, URL;http://www.noip.gov.vny Cập nhật 10/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà Xâ hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Cục Sở hữu trí tuệ
Năm: 2005
2. Cao Minh Kiểm, Lê Xưân Định, Mộí số suy nghĩ về chuần dữ liệu (rong Ìỉêrì kết mạng, Website: Trung tâm Thông tin KH&amp;CNQG, URL: http://www.clst.ac.vn, Cập nhật 9/8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mộí số suy nghĩ về chuần dữ liệu
Tác giả: Cao Minh Kiểm, Lê Xưân Định
Nhà XB: Trung tâm Thông tin KH&amp;CNQG
Năm: 2009
3. Cao Minh Kiểm, Nguyễn Đức Trị, Vũ Anh Tuấn (2000), Đánh giá hiện trạng tổ chức và khổ mẫu CSDL, phương pháp khai thác ngân hàng dữ liệu KHCN quốc gia tại Trung íâm TTTLKHCNQG, Trung tâm TTTLKHCNQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng tổ chức và khổ mẫu CSDL, phương pháp khai thác ngân hàng dữ liệu KHCN quốc gia tại Trung íâm TTTLKHCNQG
Tác giả: Cao Minh Kiểm, Nguyễn Đức Trị, Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Trung tâm TTTLKHCNQG
Năm: 2000
4. Đoàn Phan Tân (2006), Thông tin học'. Giáo trình dành cho sinh viên ngành Thông tin - Thư viện và Quản trị thông tin, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin học'. Giáo trình dành cho sinh viên ngành Thông tin - Thư viện" và "Quản trị thông tin
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
5. Hoàng Đức Liên, Nguyễn Hữu Ty (2008), Giải pháp xây dựng các bộ sim tập tài ỉiệu số, Website: Thuvien.net, URL: http://www.thuvien.net, Cập nhật 20/6/2009 6. Khai trưcmg thư viện số tại UNESCO, Báo Hà Nội mới ngày 20/4/2009, Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xây dựng các bộ sim tập tài ỉiệu số
Tác giả: Hoàng Đức Liên, Nguyễn Hữu Ty
Nhà XB: Thuvien.net
Năm: 2008
8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sờ hữu trí tuệ, Website: Cục Sở hữu ữí tuệ, URL; http://www.noip.gov.vn, Cập nhật 12/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.noip.gov.vn
9. Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn ứii hành một sổ điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu ưí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, Website: Bộ Thông tin và Truyền thông, URL: http://mic.gov.vn, Cập nhật 21/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn ứii hành một sổ điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu ưí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan
Nhà XB: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2006
10. Nghị quyết số 49/CP về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90, Website: Bộ Giáo dục và đào tạo, URL:http://vanban.moet.gov.vn, Cập nhật 15/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 49/CP về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90
Nhà XB: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
11. Ngô Thaiih Nhàn (2007), vấn đề số hoá kho tư liệu hán - nôm theo chuần Dublincore tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội, Website: Đại học Temple, URL:http://www.temple.edu, Cập nhật 9/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vấn đề số hoá kho tư liệu hán - nôm theo chuần Dublincore tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội
Tác giả: Ngô Thaiih Nhàn
Nhà XB: Đại học Temple
Năm: 2007
12. Nguyễn Hữu Hùng (2003), Phát ừiển đào tạo cán bộ ửiông tin thư viện ở Việt Nam, Thông tin và íư ỉiệu, Tr. 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin và íư ỉiệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Năm: 2003
13. Nguyễn Minh Hiệp (2004), Thế giới thư viện số, Website: Trưòaig Đại học Khoahọc tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh, URL:http://www.glib.hcmuns.edu.vn, Cập nhật 20/6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.glib.hcmuns.edu.vn
Tác giả: Nguyễn Minh Hiệp
Năm: 2004
14. Nguyễn Thị Đào (2007), Xây dựng mục lục liên hợp ữực tuyến cho hệ thống thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, Hội thảo khoa học "Tiếp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vẩn đề'\ Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tr. 52-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mục lục liên hợp ữực tuyến cho hệ thống thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Đào
Nhà XB: Hội thảo khoa học "Tiếp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vẩn đề"
Năm: 2007
15. Nguyễn Hoàng Sơn (2007), Nghiên cứu thư viện số trên thế giới và định hướng nghiên cứu tliư viện số ờ Việt Nam ''"Tiếp cạn xây dựng thư viện số ở Việt Nam:Hiện trạng và vấn đ ề '\ Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tr. 10-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thư viện số trên thế giới và định hướng nghiên cứu tliư viện số ờ Việt Nam ''Tiếp cạn xây dựng thư viện số ở Việt Nam:Hiện trạng và vấn đ ề
Tác giả: Nguyễn Hoàng Sơn
Nhà XB: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Năm: 2007
18. Nguyễn Tiến Đức (2008), Tình hỉnh an ninh thông tin ờ Việt Nam và sự tiếp cận ISO/IEC 27001 - Hệ ửiống quản lý an ninh ưiông tin (ISMS), Thông tin và Tư liệu, Số 4, Tr. 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin và Tư liệu
Tác giả: Nguyễn Tiến Đức
Năm: 2008
19. Phạm Văn Rinh, Nguyễn Viết Nghĩa (2007), Phát triền vốn tài ỉiệu trong thư viện vỏ cơ quan thông tin : Giáo trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng Ngành Thư viện - thông tin, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triền vốn tài ỉiệu trong thư viện vỏ cơ quan thông tin : Giáo trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng Ngành Thư viện - thông tin
Tác giả: Phạm Văn Rinh, Nguyễn Viết Nghĩa
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2007
20. Số hoá và vấn đề bản quyền, Website: Thuvien.net, URL: http://www.thuvien.net, Cập nhật 18/6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số hoá và vấn đề bản quyền
Nhà XB: Thuvien.net
Năm: 2008
21. Tạ Bá Hưng (2000), Phát ư-iển nội dung số ở Việt Nam: những nguyên tắc chi đạo, ĩhõng tin và Tư liệu, số Tr, 2'6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát ư-iển nội dung số ở Việt Nam: những nguyên tắc chi đạo
Tác giả: Tạ Bá Hưng
Nhà XB: ĩhõng tin và Tư liệu
Năm: 2000
22. Tạ Bá Hưng í^003), Bước đầu tăng cirờng cung cấp thông tin KHCNphục vụ phát triển kinh íể-xã hội vùng sâu, vùng xa, Trung tâm Thông tin KH&amp;CNQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tăng cirờng cung cấp thông tin KHCNphục vụ phát triển kinh íể-xã hội vùng sâu, vùng xa
Tác giả: Tạ Bá Hưng
Nhà XB: Trung tâm Thông tin KH&amp;CNQG
23. Tạ Bá Hưng (2006), Trung tâm Thông tin KHCN Quốc gia: định hướng phát triển giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đén năm 2015, Thông tin và Tư liệu, số 1, ử. 89- 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm Thông tin KHCN Quốc gia: định hướng phát triển giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đén năm 2015
Tác giả: Tạ Bá Hưng
Nhà XB: Thông tin và Tư liệu
Năm: 2006
16. Nguyễn Thị Hạnh (2007), Đàm bào chất lượng dữ liệu trong xây dựng ứiư viện điện tử, Hội thảo khoa học "Tiểp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vấn để", Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tr. 59-64 17. Nguyễn Thị Xuân Bình (2006), Áp dụng MARC21 0 một số ca quan ứiông tin, thưviện tại Hà Nội, Thông tin và tư liệu, số 2, tr. 16-19 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Từ khoá có kiểm  soát đo Trung tâm biên soạn. - Thông tin  Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
ng Từ khoá có kiểm soát đo Trung tâm biên soạn (Trang 28)
Hình thức cung cấp thông tin tại  chỗ được áp dụng tại  Tning tâm  từ nhiều năm  nay,  đặc  biệt khí  nhu  cầu  sử dụng TLS  ngày một cao thì  phương thức cung cấp tại  chỗ  đối  với  tài  liệu truyền  thống  được  chuyển  dần  sang  TLS - Thông tin  Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Hình th ức cung cấp thông tin tại chỗ được áp dụng tại Tning tâm từ nhiều năm nay, đặc biệt khí nhu cầu sử dụng TLS ngày một cao thì phương thức cung cấp tại chỗ đối với tài liệu truyền thống được chuyển dần sang TLS (Trang 31)
H.  3.6: Sơ đồ liên kết tài nguyên thông tin trong Metalib - Thông tin  Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3.6 Sơ đồ liên kết tài nguyên thông tin trong Metalib (Trang 51)
H.  3.8; Sơ đồ liên kết theo phương pháp truyền thống - Thông tin  Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3.8 ; Sơ đồ liên kết theo phương pháp truyền thống (Trang 52)
H.  3.12: Sơ đồ thể hiện dòng liên kết SFX - Thông tin  Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3.12 Sơ đồ thể hiện dòng liên kết SFX (Trang 53)
H.  3. Ị 0: Sơ đồ thể hiện  quả trình thực hiện ỉỉên kểt truyền thống - Thông tin  Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3. Ị 0: Sơ đồ thể hiện quả trình thực hiện ỉỉên kểt truyền thống (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w