MỤC LỤC CHƯƠNG 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 1 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 1 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 1 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 3 1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 4 1.3. Tổ chức bộ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 5 1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 5 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6 1.3.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty 9 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 9 CHƯƠNG 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 19 2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 19 2.1.1. Các chính sách kế toán chung 20 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21 2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 22 2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 23 2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 24 2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 24 2.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định 32 2.2.3. Tổ chức hạch toán Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương 39 2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng 44 CHƯƠNG 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 51 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long 51 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 51 3.3. Kiến nghị với lãnh đạo công ty 53 3.3.1. Kiến nghị với lãnh đạo công ty 54 3.3.2. Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 55 PHỤ LỤC
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
Trang 2CHƯƠNG 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn
kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 1
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 1
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 1
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 3
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất- kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 4
1.3 Tổ chức bộ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 5
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 5
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty 9
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 9
CHƯƠNG 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 19
2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 19
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 20
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 22
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 23
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 24
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 24
Trang 32.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định 32
2.2.3 Tổ chức hạch toán Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương 39
2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng 44
CHƯƠNG 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 51
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 51
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 51
3.3 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 53
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 54
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 55
PHỤ LỤC
Trang 4Bảng 1.1: So sánh bảng cân đối kế toán năm 2014/2013 10Bảng 1.2: So Sánh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long 12
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 : Sơ đồ tiêu thụ hàng hóa của công ty 4
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty 5
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty 19
Hình 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung 22
Hình 2.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền mặt 25
Hình 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ tiền gửi ngân hàng 26
Hình 2.5: Phương pháp hạch toán tiền mặt 29
Hình 2.6: Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng 31
Hình 2.7 : Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ 34
Hình 2.8: Phương pháp hạch toán tăng giảm TSCĐ 37
Hình 2.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương 41
Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán phải trả người lao động 43
Hình 2.11 : Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 47
Hình 2.12: Sơ đồ kế toán hàng hoá theo phương pháp KKTX 48
Trang 6CHƯƠNG 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn
kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
Tên Tiếng Anh: CORPORATIN GROUP ECONOMIC DONGBAC- HALONG JOINT STOCK COMPANY
Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
Địa chỉ : Tổ 3, khu 8, phường Hồng Hải,TP.Hạ Long,Quảng Ninh
Điện thoại : (033) 36254666
Tình trạng hiện tại : đang hoạt động
Số giấy CNĐKKD và đăng ký thuế : 5700387658
Ngày cấp : 2002
Người đại diện : Nguyễn Văn Trọng
Nơi thường trú : TP Hạ Long, Quảng Ninh
Vốn điều lệ : 1.000.0000.000 VNĐ ( một tỷ Việt Nam đồng )
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
1.2.1.1 Chức năng của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
Công ty kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau:
- Bán than và các mặt hàng khai thác khác
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự,đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong cáccửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Đại lý, môi giới, đấu giá
Trang 7- Mua bán ắc quy các loại
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán lẻ ô tô con
- Vận tải hành khách đường thủy nội địa
- Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trongcác cửa hàng chuyên doanh
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên vớikhách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )
- Buôn bán nhiên liệu rắn lỏng khí và các sản phẩm liên quan
- Buôn bán máy móc, thiết bị phụ tùng máy khác
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Mặt khác công ty cũng không ngừng nghiên cứu nắm bắt kịp thời cácnhu cầu mới nảy sinh trên thị trường và tìm các thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu
đó Chức năng này được thể hiện như sau:
- Phát hiện nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tìm mọi cáchthoả thuận nhu cầu đó
- Phải không ngừng nâng cao trình độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
để nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giải quyết tốt các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và quan hệgiữa doanh nghiệp với bên ngoài
1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
đã được khẳng định trong lĩnh vực thương mại
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh theo đúng ngành nghề đượcghi trong giấy chứng nhận kinh doanh
- Xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêuchiến lược của công ty
- Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đờisống vật chất tình thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ chongười lao động
2
Trang 8- Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo đúng quy định của nhànước.
- Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ công ty, bảo vệ môitrường, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh của đất nước và trật
tự an toàn xã hội
- Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định của pháp lệnh thống
về kế toán chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế tài chính
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh tế Đông Bắc- Hạ Long là một đơn vịhạch toán độc lập do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều diễn ramột cách độc lập, tự chủ Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
Tất cả các hợp đồng mua bán, vận chuyển, bốc xếp trong khâu mua, bánđều do công ty ký kết và chịu trách nhiệm thanh toán Các đội, cảng căn cứ vàonội dung của hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết để tổ chức quá trình thựchiện hợp đồng Nếu có vướng mắc các đội, cảng phải báo cáo để công ty giảiquyết, tuyệt đối các đội, cảng không được tự ý sửa đổi hợp đồng
Giá bán một số mặt hàng như than hay giá cung cấp dịch vụ do công tyquyết định Các đội, cảng căn cứ vào bảng giá đã được duyệt để thực hiện cơcấu giá bán Công ty kiểm tra, rà soát và căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng thờiđiểm quyết định giá bán phù hợp
Hàng tuần các đội, cảng phải nộp toàn bộ số tiền bán hàng hóa và tiềncung cấp dịch vụ về Công ty hoặc cho Ngân hàng
Hàng tháng các đội, cảng phải lập kế hoạch chi tiêu để ban giám đốcduyệt
Phòng kế hoạch công ty lập dự trù số tiền chi để các trạm có thể chủ độnghoạt động kinh doanh
Theo định kỳ 3 ngày 1 lần, các đội và cảng phải chuyển toàn bộ chứng từphát sinh về phòng kế toán công ty Các đội, cảng phải chịu trách nhiệm trướccông ty và các cơ quan Nhà nước về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ đó
Cuối tháng khi quyết toán xong, Công ty sẽ giữ lại các khoản tiền thu cốđịnh sau:
Trang 9Công ty
Các nhà bán lẻ
Các đại lí tỉnh
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất- kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
Hình 1.1 : Sơ đồ tiêu thụ hàng hóa của công ty
Tại các cửa hàng bán lẻ ở Quảng Ninh và các đại lí tỉnh, công ty giaohàng tận nơi, thanh toán ngay với chỉ đại lí, chủ cửa hàng Với các đơn xuấtkhẩu, tùy theo hợp đồng thỏa thuận giữa 2 bên để giao hàng và thanh toán
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ hàng hoá được thực hiện theo nhiềuphương thức khác nhau, theo đó hang hóa vận động đến tận tay người tiêu dùng.Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ đã góp phần khôngnhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ và doanh nghiệp Hiện nay, Công tytiêu thụ hàng hóa theo các phương thức:
- Phương thức bán buôn
Là phương thức bán buôn tiêu thụ hàng hóa mà khi kết thúc nghiệp vụtiêu thụ hàng hóa chưa khỏi lĩnh vực lưu thông Bán buôn được hiểu là hình thứcbán hàng cho người mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho cácnhà sản xuất Lưu chuyển hàng hàng hóa bán buôn trong doanh nghiệp thươngmại có hai phương thức sau:
4
Trang 10▪ Phương thức bán buôn qua kho:
Là phương thức tiêu thụ mà hàng hóa doanh nghiệp mua vào được nhậpkho, sau đó mới đưa hàng hóa này đem ra bán
▪ Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng :
Là phương thức tiêu thụ mà trong đó hàng hóa của doanh nghiệp mua vàokhông nhập kho mà chuyển ngay cho khách
1.3 Tổ chức bộ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty
Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổchức
Phòngkinhdoanh
Phòng kếtoán
Nhânviên
Trang 111.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc:
+ Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
+ Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và định hướng chiến lược chung chocông ty
+ Đưa ra mục tiêu, hướng phát triển và chiến lược của công ty
+ Đảm bảo đạt được các mục tiêu hiện tại và tương lai của công ty nhưmong đợi của ban giám đốc về tăng trưởng doanh số, lợi nhuận, chất lượng sảnphẩm, phát triển nhân tài và các hoạt động khác
+ Quản lý nhân viên để đảm bảo đạt được kết quả tốt nhất
+ Trình bày báo cáo rõ ràng và đúng hạn cho ban giám đốc, trình bày các
đề xuất cho ban giám đốc duyệt
Đảm bảo hệ thống quản trị được cập nhật và hoạt động hiệu quả
+ Marketing:
Chỉ đạo và giám sát việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu marketing dài vàngắn hạn; đánh giá định kỳ các kênh marketing cho sản phẩm, dịch vụ của Côngty
Chỉ đạo công tác xây dựng, triển khai các kế hoạch marketing nhằm đẩymạnh thương hiệu của Công ty trên thị trường
Định kỳ đánh giá và điều chỉnh kế hoạch, hoạt động marketing
+ Kinh doanh:
Đinh hướng việc tổ chức xây dựng và phát triển các kênh bán hàng choCông ty
6
Trang 12Phối hợp với Ban điều hành để hoạch định, xây dựng tiêu chuẩn cho từngkênh bán hàng.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến quá trìnhhoạt động kinh doanh của Công ty nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho côngtác kinh doanh
Đánh giá và theo dõi hiệu quả hoạt động của từng kênh bán hàng
Xây dựng ngân sách, định mức chi phí
Định kỳ theo dõi kiểm soát và đánh giá, điều chỉnh ngân sách và địnhmức chi phí
+ Kiểm soát:
Xây dựng hệ thống kiểm soát hoạt động cho Công ty
Xây dựng bộ máy và tổ chức hệ thống kiểm soát đã được phê duyệt
+ Là chủ tài khoản của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềviệc chấp hành các quy định của công ty
+ Thay mặt công ty để ký kết hợp đồng kinh tế và văn bản giao dịch theophương hướng và kế hoạch của công ty, đồng thời tổ chức thực hiện các văn bảnđó
+ Tổ chức thu thập, xử lý thông tin giúp công ty trong việc xây dựng kếhoạch hàng năm
+ Đảm bảo an toàn trật tự và an toàn lao động trong toàn công ty cũngnhư việc đưa cán bộ công nhân viên đi phục vụ bên ngoài
- Phó giám đốc:
Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc, được giám đốc phân công phụtrách trong các lĩnh vực kinh doanh Khi giám đốc vắng mặt uỷ quyền cho phógiám đốc điều hành công việc, trực tiếp ký các chứng từ, hoá đơn liên quan đếncác lĩnh vực được phân công sau khi giám đốc phê duyệt v.v
Trang 13+ Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
+ Triển khai các công việc bán hàng; chịu trách nhiệm chính về doanhthu, doanh số bán hàng
+ Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và pháttriển kinh doanh trong khu vực
+ Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc Phát triển vàduy trì hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý
+ Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh
- Ba phòng chức năng đó là:
+ Phòng tổ chức: chịu trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc: Tổ chức
nhân sự, về quản lý cán bộ, công tác văn phòng, văn thư, lưu trữ, y tế, các côngtác liên quan đến đảm bảo an ninh, quan hệ với địa phương, đoàn thể và các tổchức xã hội khác Chăm lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên, thammưu cho ban giám đốc để xây dựng và ban hành cơ chế quản lý trong nội bộCông ty
Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộquy, quy chế công ty
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của
Công ty, tổ chức kinh doanh và cung ứng than cho toàn bộ mạng lưới của công
ty Giúp ban giám đốc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác liên doanh liên kết
mở rộng thị trường tiêu thụ
Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc vềcông tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty; công tác nghiên cứu & pháttriển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan
hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đótrong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
+ Phòng kế toán: Phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo lập chứng lập sổ
sách, tập hợp chứng từ và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc của đơn vịmình được quy định tại mục a, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệu quảcủa công tác tham mưu;
8
Trang 14Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nướctrong quá trình thực hiện công việc;
Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của phòngtheo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công tygiao;
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện cácnhiệm vụ nêu trên
1.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
Quan hệ chỉ đạo: Đây là mối quan hệ cơ bản nhất nhằm gắn yêu cầu chặt
chẽ giữa các bộ phận và cá nhân trong một thể thống nhất Yêu cầu của mốiquan hệ này là cấp dưới phải phục tùng cấp trên, đề cao kỷ luật và mở rộng dânchủ trong bàn bạc
Quan hệ phối hợp: Là mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty Đó
là mối quan hệ cùng cấp, vì vậy các bộ phận trong công ty phải liên hệ hợp tácvới nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ dưới sự chỉ đạo và điều hành của bangiám đốc công ty
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
Từ bảng cân đối kế toán năm 2013-2014, lập bảng so sánh sau:
Trang 15Bảng 1.1: So sánh bảng cân đối kế toán năm 2014/2013
10
Trang 16Tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng 64,690,730,849 đồng so với năm 2013tương ứng với tốc độ tăng 26.09% chủ yếu là do tiền và các khoản tương đươngtiền tăng vọt 72,853,349,081 tương ứng với tốc độ tăng 1318.07% Một yếu tốnữa góp phần làm nên sự biến động của tài sản ngắn hạn là hàng tồn kho Hàngtồn kho tăng 2,842,860,581 đồng tương ứng với 1.39% Nhìn chung thì dấu hiệutăng lên của các khoản mục này là tốt cho doanh nghiệp, đáp ứng tốt cho nhucầu chi cho hoạt động của doanh nghiệp.
Tóm lại các yếu tố nêu trên đã gây ra sự biến động tăng của tài sản ngắnhạn Sự tăng lên của tiền và các khoản tương đương tiền là yếu tố chính làm chotài sản ngắn hạn tăng lên đáng kể, mặc dù các khoản phải thu ngắn hạn của năm
2014 giảm 8,794,867,751 đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ giảm 46.52% cũng không làm ảnh hưởng nhiều đến sự biến động tăng của tài sảnngắn hạn
-Tài sản dài hạn cũng là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự biếnđộng về tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Các khoản phải thu dài hạn năm
2014 tăng 970,403,050 đồng tương ứng với tốc độ tăng 144.92% la yếu tố giúptài sản dài hạn của doanh nghiệp biến động tăng Tài sản cố định năm 2014 giảm-46,954,049,378 đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ giảm -12.16% làmảnh hưởng đến tài sản dài hạn của doanh nghiệp nhưng không đáng kể Tài sảncủa doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp cho nên cần phải được quản lí và theo dõi thường xuyên và chính xáctừng biến động của nó, để doanh nghiệp đưa ra những chính sách sử dụng phùhợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Tổng nguồn vốn năm 2014 tăng 78,026,775,733 đồng so với năm 2013tương ứng với tốc độ tăng 10.14% Điều này cho thấy đây là một dấu hiệu tíchcực của doanh nghiệp, tuy nhiên để thấy việc gia tăng này tốt hay không chúng
ta phải lần lượt đi sâu vào phân tích sự biến động của từng nhân tố tác động đến
sự tăng lên của nguồn vốn
Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng nợ phải trả chiếm một tỷ trọng lớn hơnvốn chủ sở hữu Tuy nhiên nợ phải trả năm 2014 giảm 58,849,588,435 đồng sovới năm 2013 tương ứng với tốc độ giảm 11.82% Trong nợ phải trả thì nợ ngắnhạn gây ảnh hưởng lớn đến sự biến động này Nợ ngắn hạn năm 2014 giảm51,271,321,284 đồng tương ứng với tốc độ giảm 13.65%
Trang 17Năm 2014 nguồn vốn chủ sở hữu tăng 136,786,004,168 đồng so với năm
2013 tương ứng với tốc độ tăng 50.37% Điều này cho chúng ta tháy công tyđang làm ăn hiệu quả và có nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên qua các năm, sự biếnđộng tích cực này một phần lớn là do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu
Bảng 1.2: So Sánh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long
(xem phụ lục 1)
Nhận xét:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho thấy tổng doanh thu bánhàng hoá và cung cấp dịch vụ trong năm 2014 của doanh nghiệp tăng19,317,220,332 đồng tương ứng với tốc độ tăng 5.97% Các khoản giảm trừ củadoanh nghiệp bằng 0 Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã có các chính sách thúcđẩy tiêu thụ hàng hóa, giảm các khoản chi phí, tăng doanh thu
Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 34,531,085,469 đồng so với năm 2013tương ứng với tốc độ tăng 13.12%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 giảm15,213,865,137 đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ giảm 25.12% Điều
đó cho thấy doanh nghiệp đã đưa ra các chính sách không phù hợp Giá vốnhàng bán tăng nhưng lợi nhuận gộp lại giảm Chứng tỏ doanh nghiệp chưa tạo ra
sự chênh lệch tốt giữa doanh thu và chi phí
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 tăng 243,080,271đồng tươngứng với tốc độ tăng 19.8% có nghĩa là doanh nghiệp đã đưa ra các biện pháptăng doanh thu hiệu quả
Chi phí tài chính năm 2014 giảm 21,758,054,642 đồng so với năm 2013tương ứng với tốc độ giảm 80.46% Trong đó, chi phí lãi vay năm 2014 giảm2,888,220,455 đồng tương ứng với tốc độ giảm 33.38% Chứng tỏ, doanhnghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí, hạn chế được các khoản vay, chi tàichính
Chi phí bán hàng phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm đã bán,dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong năm 2014 giảm 13,018,471,823 đồng tươngứng với tốc độ giảm 288.29% Doanh nghiệp đã có những chính sách tốt và đưa
ra phương hướng tiết kiệm hiệu quả chi phí bán hàng
12
Trang 18Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong năm 2014 tăng 16,491,287,488 đồng so với năm 2013 tương ứngvới tốc độ tăng 167.24%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cho thấy kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2014 tăng 3,314,454,111đồng tươngứng với tốc độ tăng 16.26% Chứng tỏ doanh nghiệp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa,tăng doanh thu và giảm tối đa các chi phí
Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp năm
2014 giảm 64,915,948,399 đồng tương ứng với tốc độ giảm 97.23% Các khoảnthu nhập khác của doanh nghiệp giảm mạnh do doanh nghiệp chú tâm vào ngànhkinh doanh chính là buôn bán than
Cùng với sự giảm mạnh của thu nhập khác thì các khoản chi phí kháccũng giảm theo Chi phí khác năm 2014 giảm 1,643,048,069 đồng tương ứngvới tốc độ giảm 92.58%
Lợi nhuận khác phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phíkhác Năm 2014 lợi nhuận khác giảm 3,272,900,330 đồng tương ứng với65.59% Doanh nghiệp nên có chính sách thúc đẩy ngành nghề khác để tăngdoanh thu
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế phản ánh tổng số lợi nhuận kế toánthực hiện trong năm của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ Tổng lợinhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp năm 2014 tăng 41,553,781 đồngtương ứng với tốc độ tăng 0.16% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng rất ít
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phản ánh chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm 2014 giảm 3,635,199,726đồng tương ứng với tốc độ giảm 42.42% Do tổng lợi nhuận năm 2014 giảm sovới năm 2013 nên chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh tổng số lợi nhuậnthuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phíthuế thu nhập doanhnghiệp) phát sinh trong năm báo cáo Năm 2014 lợi nhuậnsau thuế thu nhập của doanh nghiệp tăng 3,676,763,507 đồng tương ứng với tốc
độ tăng 21.89%
Trang 19Nhìn chung, qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty chúng ta có thể đưa ra các nhân tố ảnh hưởngđến việc tăng lợi nhuận như sau:
Doanh nghiệp tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chếthị trường nên doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung
- cầu hàng hoá dịch vụ Sự biến động này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự ứng xử thích hợp
để thu được lợi nhuận Nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ lớn trên thị trường sẽcho phép các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh để đảm bảo cung lớn.Điều đó tạo khả năng lợi nhuận của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhưng đặcbiệt quan trọng là tăng tổng số lợi nhuận Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năngđịnh giá bán hàng hoá và dịch vụ, ngược lại cung cao hơn cầu thì giá cả hànghoá và dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của từng sản phẩmhàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu được
Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lượng sản phẩm hànghoá tiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi cho cả doanhnghiệp công nghiệp và doanh nghiệp thương mại, khuyến khích khách hàng cóthể mua với khối lượng lớn nhất để có tổng mức lợi nhuận cao nhất Muốn vậycác doanh nghiệp phải tìm các biện pháp kích thích cầu hàng hoá và dịch vụ củamình, nhất là cầu có khả năng thanh toán bằng cách nâng cao chất lượng hànghoá và dịch vụ, cải tiến phương thức bán
Để cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt tới lợi nhuận nhiều vàhiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp phải chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tốchi phí thấp nhất Các đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí hoạt động và giá thành sảnphẩm giảm Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp công nghiệp làchuẩn bị các đầu vào hợp lý, tiết kiệm tạo khả năng tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Lợi nhuận cao còn do trình độ tổ chức sản xuất kinh sao cho tiết kiệmđược chi phí ở mức tối đa mà không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩmtiêu thụ
Sau khi doanh nghiệp đã có sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo quyếtđịnh tối ưu về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ chức bán nhanh, bán hết,
14
Trang 20bán với giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó để thu được tiền về cho quá trìnhtái sản xuất mở rộng tiếp theo.
Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu được sau khithực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Do đó tổ chức tiêuthụ khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta khảnăng lợi nhuận Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chấtlượng các mặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm,công tác quảng cáo marketing, các phương thức bán và dịch vụ sau bán hàng
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là một nhân tốquan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quá trình quản lýkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các khâu cơ bản như định hướng chiếnlược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng cácphương án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăng sản lượng,nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi chí quản lý Đó
là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua phân tích ởtrên phải chính do doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ quan muốn đạtđược lợi nhuận cao của mình Ngoài ra còn có những nhân tố ảnh hưởng kháchquan từ phía bên ngoài môi trường kinh doanh đó là nhân tố chính sách kinh tế
vĩ mô của nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của
nó ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởinhững chính sách kinh tế của nhà nước ( chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ,chính sách tỷ giá hối đoái )
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước doanhnghiệp đã nghiên cứu kỹ các nhân tố này Vì như chính sách tài khoá thay đổitức là mức thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp,hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnhhưởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận ở phầntrên ta có thể đưa ra một số biện pháp chính nhằm tăng lợi nhuận trong doanhnghiệp như sau :
Trang 21Tăng sản phẩm hàng hóa dịch vụ theo nhu cầu trong nước và quốc tế trên
cơ sở phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng hay của thị trường rất đa dạng vàphong phú, dễ biến động Trong điều kiện các nhân tố khác ổn định thì việc tănglượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu thị trường sẽ làm tăng lợinhuận của doanh nghiệp Muốn tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ cầnchuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành thuận lợi, tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh một cách cânđối nhịp nhàng và liên tục, khuyến khích người lao động tăng nhanh năng suấtlao động
Phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ : Nhu cầuthị trường đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ,phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm tiêu thụ làđiều kiện để tăng nhanh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp từ đó giúp tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Đối với những sản phẩm có hàm lượng chất xámcao cho ta khả năng nâng cao giá trị và giá trị sử dụng nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường Nhưng để nâng cao được chất lượng sản phẩm đòi hỏi bảnthân doanh nghiệp phải nỗ lực cố gắng
Tăng cường tiêu thụ những sản phẩm có tỷ trọng lợi nhuận cao:
Mỗi doanh nghiệp thu được những nguồn lợi nhuận khác nhau từ nhữngmặt hàng tiêu thụ khác nhau Đối với những mặt hàng tiêu thụ có tỷ trọng lợinhuận lớn doanh nghiệp phải phấn đấu tăng lượng tiêu thụ và chú trọng vào sảnxuất mặt hàng đó nhiều hơn Trong điều kiện cơ chế thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh theo kiểu tổng hợp do vậy mà cơ cấumặt hàng rất đa dạng và phong phú Có thể có mặt hàng không có lãi hay lãithấp, có mặt hàng có lãi cao vậy để tăng lợi nhuận doanh nghiệp nên chú trọngviệc tăng mặt hàng thu được lợi nhuận cao
Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và các chi phí khác nhặm tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp:
Đây là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, giá thành
là tổng hợp của nhiều nhân tố chi phí tạo nên trong đó bao gồm các chi phíchính như : Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng thứ nữa là các chiphí tiền lương, tiền công và cuối cùng là chi phí cố định ( thể hiện qua việc khấu
16
Trang 22hao tài sản cố định hàng năm được tính vào giá thành ) do vậy để hạ giá thànhsản phẩm cần phải giảm các nhân tố chi phí trên :
- Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng : Cần phải cải tiến địnhmức tiêu hao, cải tiến phương pháp công nghệ, sử dụng tổng hợp nguyên liệu,vật liệu thay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phí mua sắm, vận chuyển, bảoquản và tiết kiệm nguyên vật liệu
- Biện pháp giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sảnphẩm:
Muốn giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sản phẩm cầntăng nhanh năng suất lao động bằng cách cải tiến công tác tổ chức sản xuất, tổchức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp, nâng cao trình
độ người lao động, có chế độ khuyến khích người lao động thích hợp bằng cách
áp dụng hình thức lương hưởng đúng mức
Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lương bình quân sẽ chophép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm Do đó khoản mục chi phí và tiềncông trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷ trọng tiền lương tronggiá thành sản phẩm
- Biện pháp giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm : Giảm chi phí
cố định ở đây không có nghĩa là phải đầu tư những công nghệ rẻ tiền, cũ kỹ màphải sử dụng những công nghệ tiên tiến nhằm tăng lượng sản phẩm sản xuất ra.Tốc độ tăng sản phẩm hàng hoá sẽ làm cho chi phí cố định trong giá thành sảnphẩm giảm vì tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng sản phẩm Như vậy đểtăng lượng sản phẩm sản xuất, phải mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất laođộng
Trên cơ sở tính toán được ảnh hưởng của các nhân tố trong giá thành sảnphẩm ta phải kết hợp các nhân tố để làm sao giảm được các chi phí ở mức tối ưu( không nhất thiết là giảm càng nhiều càng tốt như vậy sẽ ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm )
Tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhằm giảm chiphí tiêu thụ:
Để thấy được hiệu quả rõ rệt của hoạt động kinh doanh thì nhất thiết phảilàm tốt khâu tiêu thụ sản phẩm Dù cho sản phẩm có chất lượng tốt như thế nào,công tác sản xuất có hiệu quả đến mấy mà sản phẩm không tiêu thụ được thì sẽ
Trang 23không có lợi nhuận Để thực hiện tốt công tác này cần có những biện pháp xúctiến bán hàng như quảng cao, khuyến mại các kênh tiêu thụ phân phối hợp lý,làm tốt công tác dịch vụ sau bán hàng.
18
Trang 24Bộ phận kế toán hàng muaBộ phận kế toán thanh toánThủ quỹ Bộ phận kế toán hàng kho tồnBộ phận kế toán TSCGBộ phận kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Bộ phận kế toán hàng bán
Nhân viên kế toán ở các cảng
CHƯƠNG 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế
như một cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽ góp phần không nhỏ làm giảm
rủi ro kiểm soát, làm tăng độ tin cậy của những thông tin kế toán nói chung và
của báo cáo tài chính nói riêng
Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long có bộ máy kếtoán được tổ chức rất khoa học hợp lý với những trang thiết bị hiện đại Toàn bộ
công việc kế toán được thực hiện trên máy vi tính với những phần mềm tiên tiến
nhất Điều này đã giúp cho công tác kế toán trở lên đơn giản rất nhiều mà vẫn
đảm bảo độ chính xác cao
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
♦ Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán
▪ Kế toán trưởng : có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo mọi công việc từ việc
chứng từ, vào sổ sách, hạch toán đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp sổ sách và
quyết toán tài chính Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về tính
Trang 25xác thực của các thông tin kế toán trong tất cả các báo cáo kế toán tài chínhđược lập.
▪ Kế toán mua hàng : có nhiệm vụ quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh ở khâu mua hàng Thu thập các chứng từ về mua hàng, vào các sổchi tiết hàng mua theo chủng loại, số lượng và giá
▪ Kế toán bán hàng : có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh ở khâu bán hàng Thu thập các hóa đơn bán hàng và các chứng từ khácphục vụ việc bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vị bán, vào sổ chi tiếthàng bán và sổ tổng hợp
▪ Kế toán thanh toán : Theo dõi việc thanh toán với người bán và người
mua của cảng kinh doanh Theo dõi việc thực hiện chế độ cộng nợ các đơn vịkinh doanh và chế biến Thanh toán lương và bảo hiểm
▪ Thủ quỹ : tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi vào sổ quỹ
▪ Kế toán hàng tồn kho : căn cứ vào số liệu nhập, xuất, tồn của các trạm
để vào sổ tổng hợp nhập, xuất , tồn
▪ Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấu hao
TSCĐ
▪ Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào sổ sách kế toán và các chứng từ vào bảng
tổng hợp cân đối kế toán và báo cáo kế toán
▪ Kế toán ở các cảng: lập chứng từ ban đầu về hàng mua, hàng bán, thu
-chi tiền mặt, vào sổ -chi tiết
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo nguyên giá TSCĐ
+ Phương pháp tính khấu hao: áp dụng phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá trị hàng tồn kho thực tế
+Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
20
Trang 26Nhập kho theo giá thực tế
Xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long áp dụngchế độ chứng từ theo TT200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộcủa bộ tài chính Công ty đã tổ chức lập, luân chuyển, kiểm tra, lưu trữ vàbảo quản chứng từ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành
Công ty áp dụng tất cả các mẫu biểu chứng từ kế toán do bộ tài chính
và nhà nước ban hành Bao gồm các chứng từ bắt buộc như:
Chứng từ mua lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toántiền lương, phiếu trả BHXH
Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, bảng phân bỏ khấu hao, thẻ TSCĐ,
Chứng từ mua hàng: Phiếu giao hàng, hóa đơn bán hàng, biên bảnkiểm tra chất lượng sản phẩm
Chứng từ bán hàng: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóa đơn dịch vụphiếu mua hàng, hóa đơn cước vận chuyển,
Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Sổ phụ ngân hàng, giấy báo
nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng,
Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê vật tư, thẻ kho,
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Về cơ bản công ty áp dụng hầu hết các loại tài khoản kế toán Một sốtài khoản mà công ty hay sử dụng là:
Tài khoản về lao động tiền lương: TK 334,641,642,338
Tài khoản về doanh thu: TK511
Tài khoản về tiền( ngoại tệ): TK 111(1112), TK 112(1122),
Tài khoản về hàng hóa: TK156
Bảng 2.1: Bảng danh mục hệ thống tài khoản (xem phụ lục 2)
Trang 28Sổ Cái
Sổ chi tiết
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long áp dụng chế
độ kế toán máy sử dụng phần mềm naotex Các loại sổ kế toán bao gồm sổtổng hợp và sổ chi tiết được tổ chức theo hình thức sổ nhật ký chung
Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào máy, máy sẽ tự động phảnánh vào các sổ nhật ký chung, vào sổ cái, vào các nhật ký đặc biệt và vàocác sổ chi tiết Định kỳ, kế toán sẽ thực hiện một số thao tác máy sẽ tựđộng phản ánh các dữ liệu vào bảng cân đối số phát sinh và vào bảng tổnghợp chi tiết Căn cứ vào đó để lập lên các báo cáo kế toán
Ghi chú:
Ghi cuối kì
Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Hình 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung
Trang 29Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi sổ nhật kí chung theothứ tự thời gia Trườn hợp loại nghiệp vụ phát sinh nhiều như thu tiền không ghivào sổ nhạt kí chung mà ghi vào sổ nhật kí đặc biệt tùy theo yêu cầu quản línghiệp vụ kinh tế phát sinh còn có thể gi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ nhật kí chung, kế toán lấy
số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
Cuối tháng khóa sổ nhật kí đặc biệt để lấy số liệu tổng hợp ghi vào sổ cáicác tài khoản kế toán có liên quan
Cuối tháng khóa các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu tổng cộng ghivào bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh mở theo từng tài khoản kế toán
Đối chiếu số liệu giữa bảnh tổng hợp chi tiết số phát sinh, sổ cái của tàikhoản tương ứng
Cuối kì kế toán, lấy số liệu cần thiết trên các sổ để lập bảng đối chiếu sốphát sinh các tài khoản
Cuối kì kế toán lấy số liệu trên bảng cân đối chiếu số phát sinh các tàikhoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tìnhhình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác báo cáo kếtoán là phương diện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính củadoanh nghiệp cho những người quan tâm
Báo cáo kế toán bắt buộc hiện nay gồm có:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kkinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long cũng áp
dụng tất cả các loại báo cáo kế toán này đúng theo mẫu biểu nhà nước quiđịnh
- Bảng cân đối kế toán
Kỳ lập bảng cân đối kế toán của công ty là 3 tháng
Nội dung của bảng cân đối kế toán của công ty được tuân theo đúngnhư mẫu biểu của nhà nước qui định
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
24
Trang 30Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Đông Bắc- Hạ Long được lập theo từng quý Nội dung của báo cáo này
cũng tuân theo đúng mẫu biểu do nhà nước qui định
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo của công được lập hàng quý Nội dung củathuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các phần: đặc điểm hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, chi tiếtmột số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, giải thích và thuyết minh một sốtình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, một số chỉ tiêu đánhgiá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp,đánh giá tổng quát các chỉ tiêu, các kiến nghị
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền
2.2.1.1 Chứng từ
- Phiếu thu: Mẫu số 01-TT
- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT
- Biên lai thu tiền: Mẫu số 06-TT
- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đã quý: Mẫu 07-TT
Nhóm tài khoản 11- Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
TK111- Tiền mặt: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn
quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khíquý, đá quý
TK 111 có 3 tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiềnViệt Nam tại quỹ tiền mặt
Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá
và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam
Tài khoản 1113- Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trịvàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp
Trang 31TK 112- Tiền gửi Ngân hàng: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp
Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng có 3 TK cấp 2:
TK 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
TK 1122- Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
TK 1123- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh tình hình biến động
và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểmbáo cáo
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Hình 2.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền mặt
Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghịthanh toán, các chứng từ liên quankhác như: hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ cái TK 111
Sổ nhật kí chung
Sổ quỹ tiền mặt
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính26
Trang 32Hằng ngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanhtoán, và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra tính hợp lệ để ghi vào
sổ Nhật kí chung Đồng thời, sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ chi tiếtquỹ tiền mặt Từ sổ Nhật kí chung, kế toán tiến hành ghi vào sổ Cái của tàikhoản 111- Tiền mặt, để theo dõi
Cuối tháng, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ tiền mặt và sổ Cái tài khoản tiềnmặt Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ Cái, kế toán tiến hành cộng sổ Cái để lậpBảng cân đối số phát sinh, làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Hình 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ tiền gửi ngân hàng
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối sốphát sinh
Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ cái tài khoản 112
Sổ nhật kí chungGiấy báo nợ, giấy báo có, séc,tiền mặt, giấy lĩnh tiền,
Trang 33Hằng ngày, kế toán căn cứ vào giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nộp tiền vàotài khoản và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra tính hợp lệ để ghivào sổ Nhật kí chung Đòng thời, sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ tiềngửi ngân hàng.
Từ sổ Nhật kí chung, kế toán tiến hành ghi sổ Cái của tài khoản: TK Tiền gửi ngân hàng, để theo dõi tình hình biến động của tiền gửi trong Ngânhàng
112-Cuối tháng, đối chiếu số liệu trên sổ tiền gửi ngân hàng và sổ Cái tàikhoản tiền gửi ngan hàng Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ Cái, kế toán tiến hànhcộng sổ cái để lập bảng Cân đối số phát sinh, làm căn cứ để lập Báo cáo tàichính
Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghịthu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phậnliên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty cũng như tuânthủ theo quy định về Hóa đơn chứng từ của pháp luật về Thuế) Sau đó chuyểncho kế toán trưởng xem xét
Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từliên quan
Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc: Căn cứ vào các quy định vàquy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặcPhó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi Các đề nghịchi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổsung các chứng từ liên quan
28
Trang 34Lập chứng từ thu – chi: Sau khi thực hiện kiểm tra sự đầy đủ của nhữngchứng từ có liên quan thì kế toán tiến hành lập Phiếu thu-Phiếu chi hoặc Ủynhiệm chi
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếuchi
Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập
uỷ nhiệm chi
Ký duyệt chứng từ thu – chi: Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng
ký duyệt- Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và Ủy nhiệm chitrước khi chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền để ký duyệt
Sau đó Phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủtũy để tiến hành thu tiền và chi tiền Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu thu tiền và 1liên phiếu chi Bộ chứng từ phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ trảlại cho kế toán Nếu đây là giao dịch với ngân hàng thì sau khi Ủy nhiệm chiđược lập 2 liên thì kế toán ngân hàng đến ngân hàng để giao dịch và ngân hàng
sẽ đóng dấu vào Ủy nhiệm chi và trả lại cho kế toán
Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hànhghi vào sổ sách kế toán và lưu chứng từ kế toán (Phiếu thu+Phiếu Chi+Ủynhiệm chi và những chứng từ khác có liên quan)
Trang 35Thanh lí các khoản đầu tư
Thuế GTGTphải nộp
Giá bán
TK 635Lỗ
TK133
Thanh toán tiền mua vật
tư hàng hóa, tài sản cố
định
TK 811
Thuế GTGTđầu vào nếu có
Chi phí khác (thanh lí,nhượng bán TSCĐ)
TK 331, 334, 338, 311
Thanh toán các khoản
nợ phải trả
TK 421, 419Trả cổ tức, mua lại cổ phiếu
TK 112
Rút TGNH về nhập quỹ
Trang 37TK 133Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
TK 241Chi đầu tư XDCB, sửa chữa
TK 515Lãi
TK 131, 138, 141
TK 154, 635, 642Thanh lí các khoản đầu tư
Chi phí hoạt động SXKD
TK 133Thuế GTGT đầu vào nếu có
TK 811Chi phí khác
Thu hồi các khoản nợ
phải thu, thu tiền tạm
TK 111Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Doanh thu và thu nhập
Trang 38
Ví dụ:
1 Ngày 13/02: Thanh toán tiền hàng cho các công ty:
+ Công ty Than Khe Chàm : 200.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng theoGBN số 172
+ Công ty Than Mạo Khê : 375.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng theoGBN số 555
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành
- Biên bản đánh giá TSCĐ
Trình tự lập và luân chuyển chứng từ
Bước 1: Công ty đưa ra quyết định tăng (giảm) TSCĐ
Trang 39Bước 2: Hội đồng giao nhận tiến hành giao hoặc nhận tài sản và lập cácchứng từ tương ứng với loại nghiệp vụ gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành, biên bản đánhgiá lại TSCĐ.
Bước 3: Kế toán TSCĐ lập (hủy) thẻ TSCĐ, lập bảng tính khấu haoTSCĐ và ghi sổ chi tiết, tổng hợp nghiệp vụ tăng (giảm) TSCĐ và chuyển vàolưu trữ khi đến hạn
2.2.2.2 Tài khoản
- TK 211- TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hinhdthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá
- TK 213- TSCĐ vô hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Tài khoản 213- TSCĐ vô hình, có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 2131- Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là
toàn bộ các chi phí thực tế đac chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, baogồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặtbằng, san lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giaiđoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có) Tài khoảnnày không bao gồm các chi phí ra để xây dựng các công trình trên đất
Trường hợp doanh nghiệp được nhà nước giao đất mà không phải trả tiềnhoặc phải trả tiền thuê đất hàng năm thì tiền thuê đất hàng năm được tính vàochi phí, không được ghi nhận quyền sử dụng đất đó là TSCĐ vô hình vào TK2131
+ Tài khoản 2132- Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là
toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành
+ Tài khoản 2133- Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô
hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế
+Tài khoản 2134- Nhãn hiệu hàng hóa: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là
các chi phí thực tế liên quan trực tiếp với việc mua nhãn hiệu hàng hóa
+Tài khoản 2135- Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình
là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vitính
+Tài khoản 2136- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá
trị TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc
34
Trang 40Chứng từ tăng, giảm TSCĐ
Sổ cái các TK
211, 212, 213
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấyphép sản xuất loại sản phẩm mới
+Tài khoản 2138- TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô
hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên
- TK 214- Hao mòn TSCĐ: Dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị
hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tưtrong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư và những khoảntăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐS đầu tư
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết
Hằng ngày căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ kháckèm theo kế toán lập thẻ TSCĐ vào sổ chi tiết TSCĐ cho đúng đơn vị sử dụngđồng thời ghi vào chứng từ ghi sổ
Cuối kỳ kế toán ghi vào sổ TK211, TK 212, TK 213
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 2.7 : Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ