MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính Cấp Thiết Của Chuyên Đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của Chuyên đề. 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1 Cơ sở lý luận. 3 1.1.1 Khái niệm của đất đai: 3 1.1.2. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất 3 1.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước. 4 1.1.4. Nội dung Phương pháp Quản lý nhà nước về đất đai. 4 1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7 1.2.1. Phạm vi nghiên cứu 7 1.2.2. Nội dung nghiên cứu 7 1.3. Phương pháp nghiên cứu 8 1.3.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc 8 1.3.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 8 1.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 8 1.3.4 Phương pháp bản đồ 8 CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9 2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội. 9 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 9 2. 1.2. Các nguồn tài nguyên 11 2.1.3 Thực trạng môi trường 12 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của Xã Văn Võ 13 2.2.2. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của Xã Văn Võ 15 2.2.3. Văn hoá xã hội 19 2.2.4. VỀ AN NINH QUÂN SỰ 21 2.2.6 Công tác cải cách hành chính 22 2.2.5 Công tác xây dựng chính quyền thanh tra 23 2.2.7Đánh giá chung 24 2..2.8: Phương hướng và nhiệm vụ 2016 26 2.2.9 Biện pháp và nhiệm vụ chủ yếu 28 2.10. Văn hoá xã hội 30 2.10.1. Giáo dục 30 2.10.2. Y tế kế hoạch hóa gia đình 30 2.10.3. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao 30 2.10.4. Chính sách xã hội 30 2.11. An ninh quốc phòng 31 2.11.1. Quốc phòng 31 2.11.2. An ninh – trật tự an toàn xã hội 31 2.12: Công tác xây dựng chính quyền và một số công việc khác 31 2.12.1. Xây dựng chính quyền và cải cách hành chính 31 2.12.2. Công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết đơn thư 31 2.12.3. Công tác tôn giáo, thi đua khen thưởng 32 2.13. Đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã Văn Võ giai đoạn 20102015 32 2.14. Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó 33 2.15. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 34 2.16. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 35 2.16.1. Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 35 2.16.2. Công tác đánh giá phân hạng đất 36 2.16.3 Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất 37 2.17. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 39 2.17.1. Công tác giao đất 40 2.17.2. Công tác thuê đất 41 2.17.3 Công tác thu hồi đất 41 2.17.4. Công tác chuyển mục đích sử dụng đất 42 2.18. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 42 2.19. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 45 2.19.1. Về công tác thống kê 46 2.19.2. Về công tác kiểm kê đất đai 46 2.20. Công tác quản lý tài chính về đất đai 47 2.21. Công tác quản lý, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 48 2.22. Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 49 2.23. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai 50 2.23. Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng đất 51 2.24. Công tác quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai 53 2.25.Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 54 2.26. Phổ biến giáo dục về đất đai 54 2.27. Tình hình sử dụng đất đai 55 2.27.1.Tình hìn sử dung đất đai giai đoạn 20111015 55 2.27..Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn xã Văn Võ 58 2.27.1. Nhóm giải pháp chung 58 2.27.2 Một số giải pháp cụ thể 58 CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60 3.1. Kết luận 60 3.2. Đề nghị 61 CHƯƠNG V : KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 62
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ VĂN VÕ - HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sinh viên : NGUYỄN THỊ HẰNG
Khoa : Quản lý đất đai
Chuyên ngành: Địa Chính
Lớp : CĐ12DC
Người hướng dẫn : ThS Đỗ Như Hiệp
Hà Nội – 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong báo cáo này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả báo cáo
Nguyễn Thị Hằng
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - ThS Đỗ Như Hiệp, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành báo cáo này
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộ
Uỷ Ban Nhân Dân Xã Văn Võ, Phòng Điạ Chính xã Văn Võ, Chủ tịch xã Văn Võ
đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan Cảm
ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả báo cáo
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4MỤC LỤC
L I CAM OANỜ Đ 2
2
1 Tính C p Thi t C a Chuyên ấ ế ủ Đề 1
2 M c tiêu nghiên c uụ ứ 2
3 Yêu c u c a Chuyên ầ ủ đề 2
CHƯƠNG 1: 3
1.1.4.3 Tình hình qu n lý s d ng ả ử ụ đấ đt ai trên a b n th nh ph H N iđị à à ố à ộ 7
1.2.2 N i dung nghiên c uộ ứ 7
1.3 Phương pháp nghiên c uứ 8
1.3.1 Phương pháp k th a, ch n l cế ừ ọ ọ 8
1.3.2 Phương pháp i u tra thu th p t i li u, s li uđ ề ậ à ệ ố ệ 8
1.3.3 Phương pháp th ng kê, phân tích, t ng h p s li uố ổ ợ ố ệ 8
1.3.4 Phương pháp b n ả đồ 8
CHƯƠNG 2 9
K T QU NGHIÊN C UẾ Ả Ứ 9
2.1 ánh giá i u ki n t nhiên, kinh t , xã h i xã V n Võ, huy n ChĐ đ ề ệ ự ế ộ ă ệ ương M th nh ỹ à ph H N i.ố à ộ 9
2.1.1 i u ki n t nhiênĐ ề ệ ự 9
2.1.1.1 V trí a lýị đị 9
2.2.2 ánh giá tình hình phát tri n kinh t xã h i c a Xã V n VõĐ ể ế ộ ủ ă 15
2.2.2.1 Kinh tế 15
Nh ng ch tiêu chung ã ữ ỉ đ đạ đượ 15t c 2.2.3 V n hoá xã h iă ộ 19
2.2.3.2: Y t - k ho ch hóa gia ìnhế ế ạ đ 19
2.2.3.3:Công tác xoá ói gi m nghèo v th c hi n chính sách xã h i:đ ả à ự ệ ộ 20
T khi th c hi n ch th 364/CT-TTg c a Th từ ự ệ ỉ ị ủ ủ ướng chính ph ban h nh quy nh v ủ à đị ề vi c ho n ch nh ranh gi i ệ à ỉ ớ đấ đt ai, đến nay v m t ranh gi i h nh chính c a xã V n ề ặ ớ à ủ ă Võ v các xã lân c n à ậ được phân nh rõ r ng, không có tranh ch p trên to n tuy n ranhđị à ấ à ế gi iớ 34
2.16 Công tác kh o sát, o ả đ đạ đc, ánh giá, phân h ng ạ đấ ật; l p b n ả đồ đị a chính, b n ả hi n tr ng s d ng t v b n quy ho ch s d ng t đồ ệ ạ ử ụ đấ à ả đồ ạ ử ụ đấ 35
− Xây d ng ki n trúc h th ng thông tin qu n lý ự ế ệ ố ả đấ đt ai v xây d ng theo hà ự ướng th ngố
nh t, v i nh hấ ớ đị ướng ây l m t h th ng thông tin lõi s d ng th ng nh t trên a đ à ộ ệ ố ử ụ ố ấ đị
b n các qu n/huy n th nh ph H N i, liên thông k t n i v i các s ban ng nh ây à ậ ệ à ố à ộ ế ố ớ ở à Đ
l hai l nh v c ph thu c v có m i quan h kh ng khít v i nhau nên c n có gi i pháp à ĩ ự ụ ộ à ố ệ ă ớ ầ ả
qu n lý ả đồng b gi a hai l nh v c n y ộ ữ ĩ ự à − Tri n khai, ể đư à ứa v o ng d ng m t gi i pháp ụ ộ ả
to n di n v à ệ ề đăng ký đấ đt ai, h s a chính, c p gi y ch ng nh n quy n s d ng ồ ơ đị ấ ấ ứ ậ ề ử ụ
t, c p phép xây d ng, ghi nh n bi n ng quy n s d ng t – quy n s h u t i
s n trên ả đấ à ế đột v bi n ng xây d ng phát tri n ô th theo m t phự ể đ ị ộ ương th c hi n ứ ệ đại,
nh m c i cách ằ ả đơn gi n các th t c h nh chính trong qu n lý, t o i u ki n d d ng ả ủ ụ à ả ạ đ ề ệ ễ à
Trang 5ti p c n ế ậ đầ đủy thông tin đấ đt ai xây d ng gi a các phòng ban chuyên môn v công ự ữ à
khai hóa thông tin v ề đấ đt ai, thông tin v quy ho ch xây d ng.ề ạ ự 54
− T o l p m t h th ng qu n lý ạ ậ ộ ệ ố ả đấ đt ai xây d ng có hi u l c v hi u qu s b o ự ệ ự à ệ ả ẻ ả m quy n l i h p lý c a Nh n c, nh u t v ng i ang s d ng t M t h đả ề ợ ợ ủ à ướ à đầ ư à ườ đ ử ụ đấ ộ ệ th ng qu n lý ố ả đấ đt ai xây d ng công khai v minh b ch s góp ph n tích c c trong ự à ạ ẽ ầ ự phòng, ch ng tham nh ng, lãng phí trong qu n lý, nâng cao hi u qu trong s d ng, ố ũ ả ệ ả ử ụ gi i quy t t t m i tranh ch p, khi u n i, t cáo v ả ế ố ọ ấ ế ạ ố ề đấ đt ai, l m ngà ười dân tin tưởng h n v o m i ho t ơ à ọ ạ động phát tri n có liên quan ể đế ử ụn s d ng đấ đ 54t ai − Nâng cao m c ứ độ à h i lòng c a ngủ ười dân đố ớ ệ ối v i h th ng qu n lý, ả đơn gi n hóa ả th t c khi th c hi n các giao d ch v ủ ụ ự ệ ị ề đấ đt ai, xin phép xây d ng nh v t i s n trên ự à ở à à ả t, c i thi n môi tr ng u t có s d ng t ai T ng b c nâng cao n ng l c đấ ả ệ ườ đầ ư ử ụ đấ đ ừ ướ ă ự qu n lý v n ng l c tin h c c a ả à ă ự ọ ủ đội ng cán b công ch c c a ũ ộ ứ ủ đơn v th hị ụ ưởng d ự án 54 Tuy nhiên v vi c xây d ng h th ng thông tin ớ ệ ự ệ ố đấ đt ai c a xã còn ch a ủ ư được th c ự hi n, còn nhi u h n ch v c s h t ng ệ ề ạ ế ề ơ ở ạ ầ đội ng cán b c ng nh c n s liên k t ũ ộ ũ ư ầ ự ế ch t ch gi a nh ng ban ng nh c a to n th nh phặ ẽ ữ ữ à ủ à à ố 54
2.26 Ph bi n giáo d c v ổ ế ụ ề đấ đ 54t ai B T i nguyên v Môi trộ à à ường cho bi t, tính ế đến tháng 12/2014, B TN&MT ã xây ộ đ d ng, ban h nh theo th m quy n ho c trình c p có th m quy n ban h nh nhi u v n ự à ẩ ề ặ ấ ẩ ề à ề ă b n pháp lu t, v n b n ch ả ậ ă ả ỉ đạ đ ềo i u h nh, hà ướng d n tri n khai công tác ph bi n ẫ ể ổ ế giáo d c pháp lu t ụ ậ 54
Song trên th c t trên a b n xã v n ch a lên k ho ch chi ti t v ph bi n giáo d c ự ế đị à ấ ư ế ạ ế ề ồ ế ụ t ai cho ng i dân đấ đ ườ 55
2.27 Tình hình s d ng ử ụ đấ đ 55t ai 2.27.1.Tình hìn s dung ử đấ đt ai giai o n 2011-1015đ ạ 55
2.27 Đề xu t m t s gi i pháp nh m t ng cấ ộ ố ả ằ ă ường công tác qu n lý s d ng ả ử ụ đấ đt ai trên a b n xã V n Võđị à ă 58
2.27.1 Nhóm gi i pháp chungả 58
2.27.2 M t s gi i pháp c thộ ố ả ụ ể 58
CHƯƠNG III: 60
K T LU N VÀ Ế Ậ ĐỀ NGHỊ 60
3.1 K t lu nế ậ 60
3.2 Đề nghị 61
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính Cấp Thiết Của Chuyên Đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất
Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá ở làm cho mật độ dân cư ngày càng tăng Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên
“nhức nhối” hơn Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách nhanh chóng, sự phát triến của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống Ngành Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó
Xuất phát từ những yêu cầu trên, đồng thời được sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội Đặc biệt, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Đỗ Như Hiệp tôi thực hiện chuyên đề thực
tập: “Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Võ, huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội ”
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của xã Văn Võ
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
- Đưa đất đai vào sử dụng thích hợp với từng loại đất nâng cao đời sống vật chất phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và tiết kiệm Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai phát triển các ngành nghề, có được bước chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế - xã hội địa phương
3 Yêu cầu của Chuyên đề.
- Nắm được các quy định của Nhà nước đối với công tác quản lý Nhà nước
Trang 8CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận.
1.1.1 Khái niệm của đất đai:
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa như sau: đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt,thổnhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (sông suối hồ, đầm lầy, ) các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với các mạch nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại
để lại.Như vậy đất đai là một khoảng không gian giới hạn theo chiều thẳng đứng và theo chiều nằm ngang có vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như trong cuộc sống của xã hội loài người
1.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
- Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trongquá trình sử dụng đất
- Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa Do đó chúng ta phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp
- Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện
có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình sử dụng đất Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản xuất mà tàinguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hận chế lớn nhất đối với việc quản lý sử dụng đất
Trang 91.1.3 Khái niệm về quản lý nhà nước.
“Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hoá nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”
“Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyên lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con nguời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”
1.1.4 Nội dung - Phương pháp - Quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.4.1 Đối tượng, mụcđích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý của quản lý nhà nước
về đất đai.
* Đối tượng của quản lý đất đai.
Đối tượng của quản lý đất đai là vốn đất của nhà nước (toàn bộ trong phạm
vi ranh giới quốc gia từ biên giới tới hải đảo, vùng trời ,vùng biển) đến từng chủ sử dụng đất.Chế độ sở hữu nhà nước về đất đai là điều kiện quyết định để tập hợp, thống nhất tất cả các loại đất ở mọi vùng của tổ quốc thành vốn tài nguyên quốc gia, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đóng vai trò người chủ sở hữu.Chỉ giao cho các đơn vị cá nhân khác nhau để sử dụng đất: trong điều 4 luật đất đai
2013 ghi “Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữư và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất cho các tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo như chùa, nhà thờ, tu viện, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được quy định ở điều 5 luật đất đai 2013
* Mục đích yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai
Trang 10+ Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
+ Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống
-Yêu cầu:
Phải đăng ký thống kê đất để nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chất lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến trung ương
* Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai.
Đối tượng quản lý đất đai là tài nguyên đất đai cho nên quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý
lẻ tẻ từng vùng
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục vụ cho mục đích sử dụng của loại đó
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc
- Những quy định biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành địa chính
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh trong cả nước
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được
- Những điều kiện riêng biệt phải được tổng hợp ở phần phụ lục để nhà nước đầu tư cái chung và cái riêng của mỗi vùng
- Quản lý đất đai phải khách quan chính xác, đúng những kết quả số liệu nhận được từ thực tế
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế
- Quản lý Nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai, các biểu mẫu, văn bản quy định hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ trung ương đến cơ sở
Trang 11- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh
tế cao
1.1.4.2 Phương pháp quản lý đất đai
Phương pháp quản lý là cách mà cơ quan quản lý sử dụng để tác động đến đối tượng quản lý (chủ sử dụng đất) nhằm thực hiện các quyết định của nhà ước
Phương pháp quản lý phải phù hợp với các nguyên tắc của quản lý kinhtế, phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ phất triển của công nghệ khoa học và trình độ nhận thức của xã hội.Thông thường có 3 phương pháp:
- Phương pháp hành chính
- Phương pháp đòn bẩy kinh tế
- Phương pháp tuyên truyền giáo dục
* Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại điều 22 luật đất đai 2013 đưa ra công tác quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung đã nêu rõ:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
- Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trang 12- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
1.1.4.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội là Thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước Trong những năm gần đây, Thành phố đã có những thay đổi mạnh mẽ và sâu sắc Sau khi sát nhập tỉnh
Hà Tây, diện tích của thành phố Hà Nội đã tăng lên hơn 3 lần với tổng diện tích tự nhiên là 311.975,65 ha
Địa giới hành chính rộng lớn với đặc điểm dân cư đa dạng, phong phú khiến công tác quản lý nhà nước nói chung cũng như công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố gặp những khó khăn, thách thức nhất định Tuy nhiên đó cũng là tiền đề, động lực để thành phố xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế, xứng đáng là thủ đô - trái tim của cả nước
Những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố
Hà Nội nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo thành phố do đó công tác này đã đạt được nhiều kết quả đáng kể
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn xã Văn Võ – huyện Chương Mỹ – thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2015
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường;
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn xã An Khánh
- Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai;
Trang 13- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất trên địa bàn xã Văn Võ.
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo những phương pháp sau đây:
1.3.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn
đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ
sở dữ liệu cần thiết của luận văn
Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu các vấn đề
về tình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai
1.3.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do Thành phố Hà Nội và huyện Chương Mỹ ban hành về quản lý và sử dụng đất đai
Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Võ
1.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu
Quá trình thống kê, phân tích nhằm phân loại tài liệu đã thu thập, liệt kê các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nội dung của luận văn
Trang 14CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Văn Võ, huyện Chương
- Phía Đông giáp huyện Thanh Oai
- Phía Tây giáp xã Thượng Vực, Đồng Phú
- Phía Bắc giáp xã Kim An, huyện Thanh Oai
- Phía Nam giáp xã Phú Nam An
Xã có diện tích tự nhiên 465,87ha,với dân số là 8.202 người và chia thành 2 thôn gồm 07 xóm Xã có vị trí địa lý tương đối thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu với các khu vực lân cận nên ngày càng có nhiều tiến bộ trong việc phát triển kinh tế xã hội, nâng cao điều kiện sinh sống cho nhân dân trong xã
* Địa hình, địa mạo
Văn Võ là xã đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng.Địa hình của xa nghiêng dần theo hướng tây đông độ dốc địa hình rất nhỏ ,tạo điền kiện khá thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp và các công trình công cộng và phân bố dân cư sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và hoa màu
Đường đê sông Đáy chia xã làm hai miền: Miền nội đê có địa hình bằng phẳng, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa; Miền ngoại đê sông Đáy chiếm 1/3 diện tích đất tự nhiên toàn xã, đất vàn cao là phù sa sông Đáy, là địa bàn tập trung khu dân cư nông thôn
a Khí hậu
* Nhiệt độ
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió màu của vùng đồng bằng Bắc Bộ,
là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa vùng núi Tây Bắc và vùng đồng bằng
Trang 15Nhiệt độ trung bình từ tháng 11 đến tháng 4 vào khoảng 20oC,
Nhiệt độ trung bình từ tháng 5 đến tháng 10 vào khoảng 27,4oC
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1, tháng 2 vào khoảng 8oC – 12oC
Nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 38oC
Mùa hè mưa nhiều , mùa đông mưa ít và đội khi có sướng muối
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ít mưa, lượng mưa chiếm khoảng 16% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2, lượng mưa trung bình chỉ đạt 400 mm
* Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí bình quân năm 82 - 86%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 1, 2, đạt > 90%, tháng có độ ẩm không khí thấp nhất vào tháng 7, chỉ đạt 74% Sương mù rất ít và đôi khi có sương muối
* Chế độ gió
Chế độ gió ảnh hưởng tới chế độ nhiệt, có sự phân bố rõ theo mùa:
- Gió mùa Đông Bắc: gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến xã từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ đột ngột từ 5 - 100C so với ngày thường và gây ra các tác động xấu đến sản xuất và đời sống
- Gió Tây Nam: thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 8, cao điểm
là tháng 6, 7 Gió Tây Nam có tốc độ gió lớn (20 m/s) lại khô nóng gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân xã
Trang 16b Thuỷ văn
Văn Võ nằm bên bờ sông Đáy Hệ thống hồ chứa nước, kênh mương và 03 trạm bơm rất thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng như việc thoát nước trong khu dân cư
Nhìn chung nguồn nước tưới của xã là khá phong phú, thoả mãn cho nhu cầu tưới tiêu trong toàn xã
2 1.2 Các nguồn tài nguyên
- Đất thịt nặng: Loại đất này có hàm lượng dinh dưỡng như mùn, đạm, lân chỉ ở mức trung bình, song có tầng đất khá dày rất thuận lợi cho các cây trồng chính như: lúa, ngô, đậu, rau Còn lại là một số diện tích đất vàn trũng, thuộc loại đất chua, glây mạnh, sét nặng, đất bùn, đạm trung bình, thiếu lân, loại đất này chỉ phù hợp cho việc trồng lúa, nuôi trồng thuỷ sản
Xét trên mục đích sử dụng, diện tích đất đai xã Văn Võ chia thành 03 loại cơ bản sau:
- Nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 361,31 ha, chiếm 77,56% tổng diện tích đất tự nhiên
- Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 87,66 ha, chiếm 18,81% tổng diện tích đất tự nhiên
- Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 16,91 ha, chiếm 3,63% tổng diện tích đất tự nhiên
Nhìn chung đất đai của xã Văn Võ chủ yếu được hình thành trên nền địa chất
có nguồn gốc trầm tích nên hàm lượng các chất trong đất (đạm, lân, kali…) chỉ ở mức trung bình Song các loại đất đều có tầng đất khá dày, thành phần cơ giới thuộc
Trang 17loại trung bình, đất tơi xốp phù hợp cho trồng cây ăn quả như nhãn, vải, trồng lúa, màu.
2.1.2.2 Tài nguyên nước
2.1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu thống kê của xã, dân số toàn xã là 8.202 nhân khẩu, với 1.632
hộ Nhân dân trong xã 100% là người Kinh nên không có những khác biệt trong cách sinh hoạt và phong tục tập quán, tạo điều kiện cho tinh thần đoàn kết của người dân trong xã
Là một xã có truyền thống anh hùng, người dân lại cần cù, chịu khó, đoàn kết Đây chắc chắn là nền tảng vững chắc cho những thành công đã, đang và sẽ đạt được trên con đường đường xây dựng chủ nghĩa xã hội
2.1.3 Thực trạng môi trường
Là một xã thuộc vùng nông thôn nên mức độ ô nhiễm môi trường còn thấp, tuy nhiên trong những năm qua cùng với sự đổi mới về kinh tế cũng kéo theo sự ảnh hưởng không tốt cho môi trường sống như vấn đề rác thải trong khu dân cư, vấn
đề ô nhiễm đất, nguồn nước trong quá trình canh tác nông nghiệp Hiện nay xã đã tiến hành xây dựng 2 bãi rác tập trung xử lý rác thải để giải quyết thu gom và xử lý rác trong toàn xã, tránh hiện tượng xả rác bừa bãi hay tự đào hố chôn lấp không đúng quy định trong nhân dân Bên cạnh đó xã cũng thường xuyên nhắc nhở kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh, tuyên truyền vận động nhân dân bảo vệ môi trường
Trang 182.1 Hiện trạng sử dụng đất của Xã Văn Võ
Bảng2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Võ năm 2014
2014
Cơ cấu (%)
- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): Diện tích hiện trạng năm 2014 là 353,41
ha, chiếm 23,03% tổng diện tích tự nhiên
Trang 19- Đất trồng cây hàng năm: 279.6 ha chiếm 23,03% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Loại đất này là tiềm năng phát trển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Đất trồng cây hàng năm có hai loại là đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm còn lại.
- Đất trồng lúa (LUA) là 257,83 ha chiếm 55,34% tổng diện tích đất tự nhiên, đây là diện tích được trồng hai vụ mỗi năm
- Đất trồng cây hàng năm khác có diện tích 21,77 ha, chiếm 4,67% diện tích đất trồng cây hàng năm
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Diện tích là 6,68 ha, chiếm 1,43% tổng diện tích tự nhiên Đất nuôi trồng thủy sản của xã chủ yếu được dùng để nuôi tôm,
cá với diện tích nhỏ lẻ
- Đất nông nghiệp khác(NHK):Diện tích là 1.22ha chiến 0,26%
*Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
Tổng diện tích là 87,66ha chiếm 18,81% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất ở (OTC): 28,66 ha chiếm 6,15% tổng diện tích tự nhiên Hiện nay người dân sống tập trung nhiều hơn so với các năm trước và dân số hiện nay tăng cao, nhu cầu về nhà ở của người dân cao nên diện tích đất ở tăng cao
- Đất chuyên dùng (CDG): 42,14 ha chiếm 9.04 % tổng diện tích tự nhiên, bao gồm diện tích các loại đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh; đất có mục đích công cộng Cùng với sự phát triển kinh tế thì nhu cầu về đất ngày càng tăng của nhân dân trong xã đặc biệt là diện tích xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng xã hội
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 2.55 ha, chiếm 0,54% diện tích đất chuyên dùng
- Đất có mục đích công cộng: 38.79 ha chiếm 8.32 % diện tích đất chuyên dung
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: 0,02 ha
+ Đất thủy lợi: 12,44 ha
+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: 1,63ha
+ Đất cơ sở y tế: 0,16 ha
+ Đất thể thao: 0.39 ha
Trang 20+ Đất sinh hoạt công đồng : 0,18
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 4.7ha chiếm 1,00% tổng diện tích tự nhiên
- Đất mặt nước chuyên dùng:9.86 chiếm 2,1% tông diện tích tự nhiên
- Đất sông ngòi: 0.25ha chiếm 0.05% tổng diện tích tự nhiên
2.2.2 Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của Xã Văn Võ
2.2.2.1 Kinh tế
Những chỉ tiêu chung đã đạt được
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ ước đạt: 561,6 tỷ đồng đạt 100,2% KH năm; so với năm 2013 = 110,6%
Trong đó:
+ Nông nghiệp: 44,81 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 7,98%
+ Công nghiệp – xây dựng 148,1 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 26,37%
+ Thương nghiệp – dịch vụ: 368,67 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 65,64%
- Tăng trưởng kinh tế: 10,6%/năm Thu nhập bình quân 29,52 triệu đ/người/năm
• Sản xuất nông nghiệp
a Về trồng trọt:
- Tổng diện tích gieo trồng hàng năm bình quân đạt 1.805 mẫu; năng suất lúa bình quân hàng năm đạt 45,7tạ/ha; tổng sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt 3.041 tấn, bình quân lương thực đầu người hàng năm đạt: 362,6 kg/người/năm Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi bước đầu đã chuyển đổi vùng sản xuất lúa kém hiệu quả sang mô hình trồng cây ăn quả, trang trại, nuôi trồng thủy đặc sản với diện tích 64,8 ha, đến nay các mô hình đều cho thu nhập khá Giá trị thu
Trang 21nhập trên 1 ha canh tác đạt bình quân trên 70 triệu đồng/ha/năm Sản xuất vụ đông hàng năm đều đạt so với kế hoạch đề ra
Cụ thể tổng hợp diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực từ năm 2011 đến 2016 như sau:
Năm Diện tích gieo trồng
2.2.2.2 Công tác thủy lợi và phòng chống lụt bão
Đã chủ động tưới tiêu phục vụ đủ nước cho0 sản xuất và tiêu úng kịp thời
Trang 22Thành lập ban chỉ chỉ đạo, các tiểu ban phòng chống lụt bão, úng năm 2016.Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo và các tiểu ban, đồng thời giao chỉ tiêu cụ thể cho các thôn, các đơn vị về huy động nhân lực và vật tư Đảm bảo theo đùng chỉ tiêu Huyện giao Thường trực 24/24 khi có mưa bão xảy ra.
2.2.2.3 Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ - thương nghiệp
- Năm 2015, mặc dù nền kinh tế tiếp tục chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh
tế toàn cầu, xong tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được duy trì tốt Một số ngành nghề
đã thu hút được nhiều lao động nhàn rỗi vào sản xuất và buôn bán, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống nhân dân
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường đang có xu hướng phát triển đa dạng, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề thương mại, dịch vụ được phát triển theo hướng mở rộng nghề nón lá cho thu nhập ổn định được duy trì, nghề mộc dân dụng, nghề nề trong nhân dân được phát triển thu hút nhiều lao động, ngày công thu nhập cao, kinh doanh - thương mại, dịch vụ được mở rộng theo quy mô đồng đều trên địa bàn xã đã đáp ứng nhu cầu cuộc sống kinh tế của nhân dân trong xã Tổng giá trị thu nhập từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ thương mại qua từng năm cụ thể như sau:
* Công tác tài chính thu - chi ngân sách
Thu chi ngân sách đã có nhiều cố gắng, đã tập trung quản lý, khai thác có hiệu quả các nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và nhiệm vụ phát triển
Trang 23kinh tế xã hội, tiết kiệm chi tiêu để đầu tư cho xây dựng cơ bản Các chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm đều đạt và vượt dự toán đề ra cụ thể như sau
Năm 2011 thu ngân sách xã đạt 3,8 tỷ đồng, đến năm 2016 tăng lên 8 tỷ đồng
2.2.2.4 Công tác quản lý sử dụng đất – tài nguyên môi trường
Công tác quản lý - sử dụng đất đai thường xuyên được quan tâm, xã đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất đai 2011-
2015, kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm làm cơ sở cho công tác quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả
Công tác cấp GCNQSD đất ở cho nhân dân đã được quan tâm chú trọng, trong nhiệm kỳ 2011-2016 cấp được 148 giấy CNQSD đất. Quy hoạch được khu nghĩa trang nhân dân mới xa khu dân cư đảm bảo vệ sinh môi trường với diện tích 2ha, khu Kè Lẽ thôn Võ Lao 1 ha, khu Gò đạo thôn Văn La 1 ha; quy hoạch mở rộng bãi rác tập trung tại khu đồng 5 tấn từ 230m2 đến 900m2, quy hoạch mới bãi rác nổi khu Đìa trên thôn Võ Lao với diện tích 1.100m2, bãi chìm thôn Võ Lao khu đồng Lý 700m2
Trang 242.2.2.5 Xây dựng cơ bản:
Nhiệm kỳ 2011-2016, xã nhà đã nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều kết quả to lớn Cơ sở vật chất hạ tầng đã được quan tâm đầu tư xây dựng mạnh mẽ, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hàng trăm tỷ đồng đầu
tư xây dựng các công trình như trụ sở làm việc của HTX, xây dựng các công trình thuỷ lợi, đường giao thông nông thôn với chiều dài hơn 3 km, đường vào trụ sở xã; xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất trường tiểu học, trường THCS, xây dựng mới trường Mầm Non, nhà điều trị trạm y tế; rải đá đường nội đồng, kè chống sạt lở ven
bờ sông đáy xóm Nguyễn Trãi, Cộng Hòa, xóm 6-8, hoàn thành công tác giải phóng
mặt bằng dự án xây dựng cầu Văn Phương, Ngoài ra còn vận động nhân dân
đóng góp kinh phí tu sửa, nâng cấp các đường làng, ngõ xóm, xây dựng, trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá đến nay 60% cơ sở xóm đã được bê tông hóa, từ
đó góp phần làm cho bộ mặt nông thôn ngày một khang trang sạch đẹp
2.2.3 Văn hoá xã hội
2.2.3.1: Giáo dục:
Công tác giáo dục - đào tạo đã được quan tâm chỉ đạo, đổi mới và nâng cao chất lượng; chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động mà Bộ giáo dục đào tạo đã phát động, quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học, chỉ đạo 3 nhà trường tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ lãnh đạo quản lý ở các trường, đến nay có gần 100% số giáo viên 03 trường đạt chuẩn Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đều đạt 100% Tỷ lệ học sinh chuyển lớp của các trường hàng năm đều đạt từ 97% đến 100 % Tỷ lệ học sinh THCS thi đỗ vào các trường THPT công lập hàng năm đều đạt từ trên 85% trở lên số học sinh tốt nghiệp Trong nhiệm kỳ, trường THCS được công nhận Trường chuẩn quốc gia
2.2.3.2: Y tế - kế hoạch hóa gia đình
* Y tế:
* Công tác y tế:
Công tác y tế được quan tâm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, các chỉ tiêu về y tế quốc gia, y tế dự phòng thực hiện đều đạt và vượt chỉ tiêu, làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh không để dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn
Trang 25xã Tổng lượt khám chữa bệnh là trên 26.247 lượt Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng năm
2011 là 15% đến năm 2016 còn 11% Năm 2015 xã đã được công nhận xã chuẩn quốc gia về y tế
* Công tác dân số KHH GĐ:
Ban dân số - kế hoạch hóa gia đình tích cực tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt các biện pháp KHH GĐ, vì vậy đã góp phần làm giảm tỷ lệ sinh hàng năm Tỷ lệ sinh con thứ 3 năm 2011 là 15,2% đến năm 2016 giảm xuống còn 11%;
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2016 là 1,28%
2.2.3.3:Công tác xoá đói giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội:
* Công tác xoá đói giảm nghèo:
Đã được quan tâm chỉ đạo như tạo điều kiện cho các hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất, chăn nuôi ổn định đời sống từ các nguồn vốn hỗ trợ của Ngân hàng CSXH Huyện thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội (Hội PN, Hội ND) với tổng dư nợ được tăng dần hàng năm cụ thể năm 2011 dư nợ ngân hàng chính sách xã hội là đồng đến năm 2016 đã tăng lên gần 4,3 tỷ đồng Quan tâm thực hiện tốt các chính sách đối với các hộ nghèo, đầu tư kinh phí cho các hộ nghèo
có hoàn cảnh khó khăn để nâng cấp tu sửa nhà dột nát ổn định cuộc sống Do vậy tỷ
lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm
* Công tác chính sách xã hội:
Công tác chính sách xã hội được thực hiện chu đáo, chi đúng, chi đủ, kịp thời các chế độ cho các đối tượng chính sách Quan tâm chăm lo xây dựng, sửa chữa nhà dột nát cho các đối tượng, xây dựng nhà tình nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa cho cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn, nhiệm kỳ qua ngân sách cấp trên và địa phương đã tập trung hỗ trợ kinh phí xây dựng 34 nhà cho các đối tượng với tổng giá trị trên 1 tỷ đồng Thường xuyên quan tâm thăm hỏi động viên tặng quà cho các đối tượng chính sách nhân ngày Tết Nguyên đán, ngày Thương binh liệt sỹ 27/7 hàng năm Tổ chức tốt việc đón hài cốt các anh hùng liệt
sỹ về an táng tại nghĩa trang quê nhà đảm bảo trang trọng, đúng nghi lễ Quan tâm thực hiện tốt công tác khen thưởng kháng chiến đối với người có công, đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định của nhà nước
Trang 262.2.3.4 Hoạt động văn hoá thông tin- văn hoá văn nghệ- thể dục thể thao:
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá được thường xuyên phát động và thực hiện có hiệu quả Số hộ trong xã được công nhận là gia đình văn hoá đều tăng dần hàng năm, cụ thể năm 2011 có 1.236 hộ được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa đến năm 2016 là 1.635 hộ tỷ lệ đạt 88% số hộ trên toàn xã
Công tác văn hoá thông tin có nhiều tiến bộ đã tích cực tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú như tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh của xã,
pa nô, khẩu hiệu, băng zôn để tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương
và các ngày lễ lớn trong năm
Phong trào văn hoá văn nghệ- thể dục thể thao: Luôn được duy trì và phát triển mạnh đã thu hút nhiều đoàn thể tham gia tích cực như câu lạc bộ thơ ca Hương Cau, câu lạc bộ dưỡng sinh của Hội người cao tuổi, phong trào văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao của Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, đoàn viên thanh niên, các cháu học sinh Hàng năm các đoàn thể đều phối hợp với Ban văn hoá thông tin tổ chức tốt các hoạt động văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao nhân các ngày lễ lớn trong năm, mừng Đảng, mừng xuân tạo nên khí thế thi đua sôi nổi, thúc đẩy kinh tế xã hội của xã ngày càng phát triển Thông qua phong trào ở địa phương để lựa chọn các vận động viên, các tiết mục văn nghệ đặc sắc tham gia đầy
đủ các phong trào văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao do Huyện tổ chức và đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc, đặc biệt là đạt giải nhất toàn đoàn, giải nhất cá nhân trong giải chạy báo Hà Nội mới
2.2.4 VỀ AN NINH- QUÂN SỰ
2.2.4.1 Công tác an ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội:
An ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội cơ bản được ổn định và giữ vững, những mâu thuẫn vướng mắc trong nội bộ nhân dân đã được tập trung giải quyết có hiệu quả Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, trật tự an toàn giao thông được đảm bảo Từ năm 2011 đến năm 2016 đã xử lý 132 vụ vi phạm Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc
đã được chỉ đạo để mọi tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia giữ gìn đảm
Trang 27bảo ổn định an ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, thúc đẩy kinh tế
- xã hội của xã ngày càng phát triển
2.2.4.2 Công tác quân sự địa phương:
Hàng năm đều xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch công tác quân sự địa phương; làm tốt công tác đăng ký quản lý thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, độ tuổi dân quân tự vệ; chỉ đạo và tiến hành chặt chẽ các khâu các bước trong việc tuyển gọi công dân nhập ngũ đảm bảo dân chủ công khai Do vậy hàng năm đều hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân Thường xuyên kiện toàn ổn định tổ chức biên chế lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên bảo đảm đủ quân số trên giao;
Tổ chức triển khai tốt các đợt huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ
Công tác giáo dục ý thức quốc phòng toàn dân được chú trong quan tâm thực hiện theo đúng quy định; các đối tượng cán bộ, đảng viên đã tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng theo thành phần quy định; quán triệt và thực hiện tốt Luật nghĩa vụ quân sự, Luật quốc phòng, Luật dân quân tự vệ, Pháp lệnh về dự bị động viên, xây dựng lực lượng quân sự địa phương ngày càng vững mạnh Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội
2.2.6 Công tác cải cách hành chính
•.Công tác cai cách hành chính
Trong công tác cải cách thể chế, tổ chức rà soát hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND xã ban hành liên quan đến quyền cơ bản của công dân, bảo đảm trật tự an ninh, an toàn xã hội và các hoạt động kinh tế trong địa bàn xã
UBND xã đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn thường xuyên rà soát, cập nhật các văn bản của Thành phố, của huyện Chương Mỹ và đã công khai được 141 thủ tục hành chính về các lĩnh vực như: Nội vụ (14 TTHC), Văn hóa thông tin (5 TTHC), Y
tế (1 TTHC), Giáo dục & đào tạo (5 TTHC), Lao động thương binh xã hội (62 TTHC), Hộ tịch (30 TTHC), Địa chính - đô thị (13 TTHC), Môi trường (01 TTHC), Tài chính (2 TTHC), Nông nghiệp (2 TTHC), Lâm nghiệp (1 TTHC), Thanh tra (4 TTHC), Thủ tục hành chính liên thông (01 TTHC); ban hành quy định về thời gian giải quyết cho từng TTHC Các thủ tục hành chính được công khai bằng hình thức
Trang 28đóng quyển tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để phục vụ nhân dân tham khảo khi cần liên hệ giải quyết thủ tục hành chính.
Công tác cải cách bộ máy hành chính tại địa phương luôn được các cấp quan tâm, chỉ đạo sát sao, thực hiện theo đúng mục tiêu chương trình cải cách hành chính của Trung ương, Thành phố và của huyện Bố trí sử dụng cán bộ công chức đúng vị trí, chức danh, chuyên môn, không chồng chéo, trùng lắp nên các lĩnh vực, cán bộ, công chức đều hoàn thành tốt nhiệm vụ
2.2.5 Công tác xây dựng chính quyền - thanh tra
2.2.5.1 Công tác xây dựng chính quyền:
Kiện toàn, củng cố tổ chức hoạt động của các ban, ngành chuyên môn
Thực hiện công tác cải cạhs hành chính, ý thức tổ chức kỷ luật và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức, viên chức, đảm bảo tốt công tác phục vụ công dân đến làm việc
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, xây dựng quy chế hoạt động trong công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên các tập thể và cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Trong năm đã có 12 cá nhân được UBND huyện công nhận danh hiệu gương “Người tốt việc tốt” 01 cá nhân được UBND thành phố công nhận danh hiệu gương “Người tốt việc tốt”
Năm 2014 hoạt động của UBND xã tập trung chỉ đạo giải quyết các nhiệm
vụ trọng tâm Đã tổ chức thực hiện hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu
Thực hiện quy chế phối hợp với UBND xã đã phối hợp với UB MTTQ xã
và các ngành triển khai phát đọng vận động nhân dân ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ vì người nghèo và vận động quỹ vì biển đảo Thực hiện tốt công tác tuyển quân, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, công tác đảm bảo an toàn giao thông, hoạt động phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, vận động nhân dân chấp hành pháp luật của Nhà nước và thực hiện các phong trào của địa phương
Hàng ngày trực và tiếp công dân giải quyết công việc thường xuyên Trong hoạt động quản lý nhà nước, UBND xã luôn được thực hiện theo nguyên tắc tập tring dân chủ và quy chế của nhà nước ban hành
Các báo cáo phục vụ kỳ họp HĐND xã đều được chuẩn bị chu đáo và tham gia đóng góp trước khi trình bày tại kỳ họp
Trang 292.2.5.2 Công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết đơn thư
Công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư năm 2014 tiếp tục được UBND xã tập trung chỉ đạo thực hiện Các vụ việc mâu thuẫn trong nội bộ được tổ chức hòa giải và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật
Kết quả giải quyết năm 2014 đã tiếp nhận 86 đơn Trong đó 04 đơn tốt cáo; 02 đơn khiếu nại; 80 đơn kiến nghị phản ánh Đã giải quyết, hòa giải xong
73 đơn đạt 85% Các đơn kiến nghị phản ánh còn tồn đọng, UBND xã tiếp tục phối hợp cùng các cơ quan chức năng của huyện, các thôn để giải quyết
Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định, điều tra khám phá nhiều vụ án hình sự và tàng trữ, vận chuyển ma túy Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc được duy trì và phát huy
Công tác cải cách hành chính”một cửa” tiếp tục được quan tâm, đạt kết quả tốt, tỷ lệ hồ sơ hành chính đã giải quyết theo quy đinh, hạn chế thấp nhất bức xúc của công dân, tổ chức khi tới liên hệ, giao dịch với UBND xã
Thái độ, tác phong lề lối làm việc của cán bôn, công chức xã đã có nhiều chuyển biến tích cực, không để tình trạng cán bộ những nhiễu, gây khó khăn cho nhân dân đến liên hệ công việc
Triển khai thực hiện tốt chỉ thị 01/CT-UBND của Thành phố về năm trật tự, văn minh đô thị 2014, đã giải quyết cơ bản hiện tượng ùn tắc giao thông
Tổ chức tốt nhiều hoạt động mít tinh kỷ niệm, văn hóa, văn nghẹ, thể dục thể thao mừng ngày lễ lớn tạo không khí phấn khởi trong các tầng lớp nhân dân
Trang 30Làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư, góp phần ổn định tình hình, đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Sự phối kết hợp có hiệu quả giữa chính quyền, ủy ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng đã mang lại hiệu quả thiết thực, tạo điều kiện tốt để UBND
xã thực hiện nhiệm vụ được giao
2.2.7.2 Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn một số hạn chế, khuyết điểm
- Kinh tế phát triển chưa vững chắc, còn nhiều lao động chưa có việc làm
- Công tác quản lý đất đai và trật tự xây dựng vẫn còn để có hộ xây dựng trái phép, không phép
- Công tác chai đất dịch vụ cho nhân dân còn nhiều vướng mắc chưa được tháo gỡ, một số dự án chưa được tiêu chuẩn chia đất dịch vụ, diện tích đất thiếu chưa giải phóng mặt bằng được, thu tiền đạt thấp, xây dựng hạ tần chưa xong
- Công tác kiểm tra khâu tạm trú tạm vắng đã có cố gắng nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
- Một số cán bộ xã, thôn hội họp không đúng giờ
Về lĩnh vực tổ chức một số chủ trương, kế hoạch như dồn điền đổi thửa gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn chưa có nhiều chuyển biến thay đổi lớn, chưa có kế sách hay đạt hiệu quả như từ khâu tuyên truyền vận động đến việc kiểm tra thực hiện và đánh giá rút kinh nghịêm
Lĩnh vực Văn hoá-xã hội: việc phấn đấu thực hiện đầy đủ các tiêu chí để Trường Tiểu học, trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia chưa đảm bảo kế hoạch Chỉ đạo nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phục vụ nhân dân, tổ chức thực hiện nếp sống văn hoá văn minh trong việc cưới, việc tang kết quả chưa cao
Lĩnh vực An ninh- quân sự : Dù có nhiều cố gắng với các biện pháp tuyên truyền và sát sao trong chỉ đạo, song chưa nâng cao được nhận thức và tinh thần trách nhiệm thực sự về việc toàn Đảng bộ, hệ thống chính trị, toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự , trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn tai tệ nạn xã hội Có thời gian, thời điểm trách nhiệm của lực lượng an ninh từ việc thường trực đến công tác kiểm tra ngăn chặn và việc hoàn thành nhiệm vụ, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cũng như sự mong muốn và tin tưởng của cử tri và nhân dân
Trang 31Công tác sơ tổng kết, học tập thực tế những điển hình tiêu biểu chưa được tổ chức thường xuyên.
Tại kỳ họp tổng kết hội đồng nhân dân xã khoá XVIII, UBND xã thẳng thắn
tự kiểm điểm và nghiêm túc rút kinh nghiệm về những thiếu sót trong quá trình chỉ đạo, điều hành và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh trật tự và công tác quân sự địa phương trong nhiệm kỳ qua
* Nguyên nhân tồn tại:
- Cơ chế chính sách không đồng bộ, chưa phù hợp với tình hình thực tế
- Sự phối kết hợp của xã, thôn và của một số ngành của huyện chưa tốt
- Một số cán bộ, công chức, chuyên môn giúp việc còn thụ động, ý thức chưa cao
- Một số dân ý thức chấp hành pháp luật kém, cố tình vi phạm pháp luật như
2 2.8: Phương hướng và nhiệm vụ 2016
Căn cứ chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quân sự cả nhiệm kỳ Phát huy kết quả đã đạt được trong nhiệm kỳ hội đồng nhân dân xã khóa XVIII, xác định đầy đủ những thuận lợi, những khó khăn thách thức năm 2016 và những năm tiếp theo, đồng thời nghiêm túc xem xét những thiếu sót tồn tại trong quá trình chỉ đạo, điều hành năm 2016 và những năm tiếp theo UBND xã căn cứ Nghị quyết HĐND xã khóa IXX để xây dựng chương trình công tác cụ thể cho từng giai đoạn, từng năm Phấn đấu trong chỉ đạo và điều hành thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ phát triển kinh tế-xã hội có tốc độ tăng trưởng ngay từ năm đầu của khóa XVIII HĐND xã:
Bám sát Nghị quyết lãnh đạo sản xuất nông nghiệp của Huyện uỷ, Đảng uỷ
xã từ đó chỉ đạo HTX NN tổ chức và phục vụ tốt các khâu dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp Tranh thủ sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của các cấp, các ngành cấp trên từng bước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng chất
Trang 32lượng hiệu quả Xây dựng phương án tổng thể, chi tiết, chủ động trong công tác chỉ đạo phòng chống và ứng phó với thiên tai, dich bệnh xảy ra trên địa bàn xã
Động viên các hộ gia đình tận dụng thời gian nông nhàn sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, duy trì nghề nón lá truyền thống, nghề mộc, nghề nề, tìm tòi nghề mới để có thu nhập cho kinh tế hộ gia đình; đẩy mạnh phát triển ngành nghề thương mại dịch vụ, đầu tư đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực phục vụ trong các lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và các ngành dịch vụ phấn đấu đạt thu nhập từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thương mại dịch vụ đạt 65% tổng thu nhập trên địa bàn xã
Chỉ đạo tận thu ngân sách và tranh thủ sự quan tâm hỗ trợ của cấp nhằm đảm bảo chi đủ lương cho đội ngũ cán bộ theo tháng và đầu tư xây dựng, đầu tư các công trình phúc lợi công như: đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng Động viên các cơ sở tận dụng, phát huy tiềm năng của cơ sở xóm, đa dạng việc động viên khuyến khích nhân dân nhiệt tình tham gia xây dựng các công trình phúc lợi của cơ sở nơi cư trú
Tiếp tục chú trọng chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học các nhà trường, công tác xã hội hoá giáo dục, tinh thần thái độ phục vụ khám chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ nhân dân, công tác xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá Phấn đấu trường Tiểu học, trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia, trường THCS giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia; duy trì xã chuẩn quốc gia về y tế
Quan tâm chỉ đạo ngay từ đầu năm về lĩnh vực an ninh quốc phòng Chú trọng công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục kiến thức pháp luật, giúp cho việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ và nhân dân ngày một tốt hơn
Chú trọng công tác cải cách hành chính Thực hiện tốt cơ chế một cửa, công tác tiếp dân, giải quyết mọi công việc hành chính phục vụ công dân
Quá trình chỉ đạo, điều hành luôn bám sát, cụ thể hoá các chủ trương chính sách của trung ương, của cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND xã Trong chỉ đạo, điều hành coi trọng những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm theo kế hoạch, duy trì việc sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm để việc thực hiện ngày một tốt hơn
- Giữ gìn an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; giao đủ tân binh nhập ngũ
Trang 33- Thực hiện tốt quy ước làng văn hóa, bảo đảm vệ sinh môi trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho mọi người dân Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, giữ tỷ suất sinh thô dưới 18%, tỷ
lệ sinh con thứ ba dưới 18%
2.2.9 Biện pháp và nhiệm vụ chủ yếu
b Chăn nuôi:
- Tổ chức tiêm phòng định kỳ, phấn đấu đưa đàn lợn thường xuyên có
14.500 con, đàn trâu bò 300 con, đàn gia cầm 18.000 con
Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng :380 tấn
c Ngành nghề dịch vụ, buôn bán
Tạo điều kiện khuyến khích nhân dân buôn bán, snar xuất kinh doanh, làm tốt công tác khuyến công, đào tạo nghề và tạo việc làm cho người dân Duy trì phát triển ngành nghề đã có, động viên người dân phát triển nghề mới, tiếp tục đào tao nghề và tạo việc làm cho người dân Tạo thị trường để mở rộng buôn bán và phát triển sản xuất Phối kết hợp với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã tuyển dụng lao động của địa phương vào làm việc
d Tài chính thu thuế - quản lý thị trường
* Thu – chi ngân sách:
Thực hiện đẩy mạnh thu ngân sách, thực hiện phân bổ ngân sách theo nghị quyết hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, điều hành ngân sách đảm bảo đúng luật, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi
* Thu thuế:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền trong việc thực hiện thu các khoản thuế theo sự phân cấp của huyện như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thu