Chương 5: PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANHVÀ VỤ VIỆC CẠNH TRANH 5.1.Tranh chấp trong kinh doanh và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài thương mại 12 5.1
Trang 1Chương 5: PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
VÀ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
5.1.Tranh chấp trong kinh doanh và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài thương mại (12)
5.1.1 Tranh chấp trong kinh doanh và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
a Khái niệm
Tranh chấp kinh tế là sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột về quyền
và lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh tế ở các cấp độ khác nhau Trong các loại tranh chấp kinh tế, tranh chấp trong kinh doanh là loại hình tranh chấp phổ biến nhất
Ví dụ: tranh chấp về hợp đồng kinh tế; tranh chấp giữa các thành viên công ty với công ty trong quá trình thành lập, hoạt động, giải thể công ty; tranh chấp liên quan đến mua bán chứng khoán; tranh chấp về liên doanh, liên kết;
b Phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
Thương lượng
Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp không cần đến người thứ ba Các bên cùng nhau trình bày quan điểm, tìm ra các biện pháp thích hợp để đi đến thống nhất giải quyết các bất đồng
Nguyên tắc thương lượng: thiện chí, trung thực, hợp tác, có kiến thức chuyên môn
và pháp luật
Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, tiền bạc, giữ được bí mật hoạt động kinh doanh và
uy tín cho nhau, đáp ứng cơ hội của các hoạt động kinh doanh
Nhược điểm: dễ bị kéo dài, bế tắc khi hai bên chưa hiểu biết về nhau và thiếu sự thiện chi, hợp tác trong giải quyết tranh chấp; kết quả thương lượng không được đảm bảo bằng cơ chế pháp lý bắt buộc
Hòa giải
Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh có sự tham gia của bên thứ ba độc lập do hai bên cùng chấp nhận hay chỉ định đóng vai trò trung gian để hỗ trợ các bên nhằm tìm kiếm những giải pháp thích hợp cho việc giải quyết xung đột
Hòa giải viên: cá nhân, tổ chức có trình độc chuyên môn cao, có kinh nghiệm về những vụ việc có liên quan đến các tranh chấp phát sinh
Hòa giải được thực hiện dưới các hình thức: hòa giải trong thủ tục tố tụng và hòa giải ngoài thủ tục tố tụng Hòa giải trong thủ tục tố tụng là thủ tục được tiến hành trong tòa án hoặc tại cơ quan trọng tài khi các cơ quan này giải quyết tranh chấp theo đơn kiện của một bên Khi các bên hòa giải được với nhau, trọng tài hoặc tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của được sự và quyết định này có giá trị cưỡng chế thi hành đối
Trang 2với các bên Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng là việc các bên tiến hành hòa giải trước khi đưa đơn kiện ra tòa án hoặc trọng tài
Ưu điểm: ý chí các bên dễ dàng gặp nhau do có sự hướng dẫn của hòa giải viên, khả năng duy trì hợp tác của các bên sau giải quyết tranh chấp cao, giữ được bí quyết kinh doanh và uy tín các bên, đảm bảo khả năng thực thi của kết quả hòa giải
Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào ý chí và sự hợp tác giữa các bên; bên không có thiện chí có thể lợi dụng hòa giải để trì hoãn việc thực thi nghĩa vụ, dẫn đến bên bị vi phạm mất quyền khởi kiện do hết thời hạn khởi kiện; chi phí cho quá trình hòa giải thường cao hơn so với thương lượng
Giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án
Trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp do các bên lựa chọn, trong đó trọng tài viên sau khi nghe các bên trình bày sẽ ra quyết định có tính bắt buộc đối với các bên tranh chấp
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà án là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của cơ quan tài phán nhà nước, nhân danh quyền lực nhà nước
để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành
Ưu, nhược điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài và tòa án: sách giáo trình trang 292 – 294
5.1.2 Tranh chấp trong kinh doanh do trọng tài thương mại giải quyết
a Khái niệm trọng tài
Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên tự nguyện lựa chọn, theo đó, các bên tranh chấp tự nguyện thỏa thuận giao vụ tranh chấp cho bên thứ ba trung lập giải quyết và quyết định trọng tài có hiệu lực ràng buộc đối với các bên tranh chấp
Có 2 dạng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
- Trọng tài thường trực: là loại hình trọng tài có một bộ máy tổ chức ổn định, có trụ sở, có điều lệ tổ chức và hoạt động, có một đội ngũ trọng tài viên xác định, có một bộ quy tắc tố tụng xác định, chặt chẽ và thống nhất
- Trọng tài vụ việc: chỉ được thành lập theo từng vụ việc, không có bộ máy thường trực, không có một đội ngũ trọng tài viên cố định, không có quy tắc tố tụng riêng Loại hình trọng tài này sẽ được giải thể ngay khi giải quyết xong một vụ việc tranh chấp
b Tranh chấp trong kinh doanh do trọng tài giải quyết
Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
- Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại
- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài (Luật trọng tài thương mại, Luật số: 54/2010/QH12)
5.1.3 Các trung tâm trọng tài thương mại Việt nam
Trang 3 Quy định về trung tâm trọng tài thương mại theo Luật trọng tài thương mại
2010.
Điều 23 Chức năng của Trung tâm trọng tài
Trung tâm trọng tài có chức năng tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài
Điều 24 Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài
1 Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật này đề nghị thành lập và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập
2 Hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài gồm:
a) Đơn đề nghị thành lập;
b) Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
c) Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có
đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật này
3 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Tư pháp cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
Điều 25 Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập, Trung tâm trọng tài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở Hết thời hạn này nếu Trung tâm trọng tài không đăng ký thì giấy phép không còn giá trị
Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài chậm nhất 15 ngày, kể
từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký
Điều 26 Công bố thành lập Trung tâm trọng tài
1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Trung tâm trọng tài;
b) Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm trọng tài;
c) Số Giấy đăng ký hoạt động, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp;
d) Thời điểm bắt đầu hoạt động của Trung tâm trọng tài
2 Trung tâm trọng tài phải niêm yết tại trụ sở những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài
Điều 27 Tư cách pháp nhân và cơ cấu của Trung tâm trọng tài
1 Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Trang 42 Trung tâm trọng tài hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
3 Trung tâm trọng tài được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài
4 Trung tâm trọng tài có Ban điều hành và Ban thư ký Cơ cấu, bộ máy của Trung tâm trọng tài do điều lệ của Trung tâm quy định
Ban điều hành Trung tâm trọng tài gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó Chủ tịch, có thể
có Tổng thư ký do Chủ tịch Trung tâm trọng tài cử Chủ tịch Trung tâm trọng tài là Trọng tài viên
5 Trung tâm trọng tài có danh sách Trọng tài viên
Điều 28 Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài
1 Xây dựng điều lệ và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài phù hợp với những quy định của Luật này
2 Xây dựng tiêu chuẩn Trọng tài viên và quy trình xét chọn, lập danh sách Trọng tài viên, xóa tên Trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên của tổ chức mình
3 Gửi danh sách Trọng tài viên và những thay đổi về danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài cho Bộ Tư pháp để công bố
4 Chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài trong những trường hợp quy định tại Luật này
5 Cung cấp dịch vụ trọng tài, hoà giải và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định của pháp luật
6 Cung cấp các dịch vụ hành chính, văn phòng và các dịch vụ khác cho việc giải quyết tranh chấp
7 Thu phí trọng tài và các khoản hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động trọng tài
8 Trả thù lao và các chi phí khác cho Trọng tài viên
9 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng giải quyết tranh chấp cho Trọng tài viên
10 Báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động của Trung tâm trọng tài với Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động
11 Lưu trữ hồ sơ, cung cấp các bản sao quyết định trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 29 Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài
1 Hoạt động của Trung tâm trọng tài chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp được quy định tại điều lệ của Trung tâm trọng tài;
b) Bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động
2 Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng
ký hoạt động và trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài
Danh sách các trung tâm trọng tài
Trang 5Stt Tên tổ chức
trọng tài Tên viết tắt Quyết định thành lập/ Giấy phépthành lập Trung tâm Chủ tịch Tổng số trọng
tài viên
Địa chỉ liên hệ
1 trọng tài quốcTrung tâm
tế Việt Nam VIAC
Quyết định số 204/TTg ngày 28/4/1993 của Thủ tướng Chính phủ
Ông Trần Hữu
Số 9, Đào Duy Anh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0435744001 2
Trung tâm
trọng tài
thương mại Á
Châu
ACIAC
Giấy phép thành lập số 03/GPTT ngày 16/5/1997của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội
Ông Trần Quang Mỹ 37
Tầng 3, số 37 Lê Hồng Phong, Ba Đình, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0437344677
3
Trung tâm
trọng tài
thương mại
Thành phố Hồ
Chí Minh
TRACENT
Giấy phép thành lập số 2404/GP-UB ngày 08/01/1997 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Văn On 27
460 Cách mạng Tháng tám, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0838446975 4
Trung tâm
trọng tài
thương mại
Cần Thơ
CCAC
Quyết định số 268/TCCB ngày 30/01/1999 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ
Ông
Lê Văn Cường 12
296 đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Số điện thoại: 0903849428
5
Trung tâm
trọng tài quốc
tế Thái Bình
Dương
PIAC
Giấy phép thành lập số 01/TP-GP ngày 28/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp
Ông Nguyễn Đăng
12 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0838212351
6
Trung tâm
trọng tài
thương mại
Tài chính
Ngân hàng
Việt Nam
VIFIBAR
Giấy phép thành lập số 03/BTP/GP ngày 22/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp
Ông
Lê Thiết Hùng 7
Phòng 3, Lầu 7, tòa nhà TKT tower số 569-573 Trần Hưng Đạo, phường Cầu Kho, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0839208526
7
Trung tâm
trọng tài
thương mại
Tài chính
FCCA
Giấy phép thành lập số 04/BTP/GP ngày 21/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp
Bà Nguyễn Thị
215/42 Nguyễn Xí, phường 13, quận Bình
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0838212357
5.1.4 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
Trang 6- Nguyên tắc có thỏa thuận trọng tài
Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên cam kết giải quyết bằng trọng tài thương mại các vụ tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động thương mại Thoả thuận trọng tài phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức tương đương văn bản, có thể là một điều khoản trong hợp đồng hoặc là một thoả thuận riêng độc lập với hợp đồng
Trọng tài chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi có thoả thuận giữa các bên
về việc đưa tranh chấp ra giải quyết bằng trọng tài thương mại
Trong trường hợp vụ tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài, nếu một bên khởi kiện tại toà án thì toà án từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu Thoả thuận trọng tài vô hiệu trong các trường hợp sau:
+ Tranh chấp phát sinh không thuộc hoạt động thương mại theo quy định của Pháp lệnh trọng tài thương mại;
+ Người ký thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật;
+ Một bên ký thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Thoả thuận trọng tài không quy định hoặc quy định không rõ đối tượng tranh chấp, tổ chức trọng tài có thẩm quyền giải quyết mà sau đó các bên không có thoả thuận
bổ sung;
+ Thoả thuận trọng tài không được lập theo quy định của Pháp lệnh trọng tài thương mại;
+ Bên ký kết thoả thuận trọng tài bị lừa dối, bị đe doạ, và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu; thời hiệu yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu là 6 tháng
kể từ ngày ký kết thoả thuận trọng tài nhưng phải trước ngày Hội đồng trọng tài mở phiên họp đầu tiên giải quyết vụ tranh chấp theo quy định của Pháp lệnh trọng tài Thương mại
- Nguyên tắc lựa chọn hình thức trọng tài
Các bên có quyền lựa chọn Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài do các bên thành lập để giải quyết vụ tranh chấp theo quy định về tố tụng trọng tài của trung tâm
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật
+ Đối với những tranh chấp giữa các bên VN, hội đồng trọng tài áp dụng luật tương ứng của VN để giải quyết tranh chấp, không được lựa chọn luật nước ngoài
+ Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật
do các bên lựa chọn và không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật VN Nếu các bên không lựa chọn được luật để giải quyết thì hội đồng trọng tài quyết định
- Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư khi giải quyết tranh chấp
Trong quá trình giải quyết tranh chấp, không một ai được can thiệp vào hoạt động của trọng tài viên Các trọng tài viên trong hội đồng trọng tài bình đẳng với nhau, xét xử
Trang 7độc lập căn cứ vào những điều khoản của hợp đồng và các quy định của pháp luật hiện hành
5.2 Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại tòa án nhân dân (13)
5.2.1 Khái quát về hệ thống tòa án ở VN
Hệ thống tòa án ở VN có chức năng xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân
và gia đình, lao động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật
Cơ cấu tổ chức:
a Tòa án nhân dân tối cao
Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Thẩm quyền của tòa án nhân dân tối cao
+ Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
+ Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của toà án cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị
- Cơ cấu của toà án nhân dân tối cao
+ Hội đồng thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao: Chánh án, các phó chánh án
và một số thẩm phán
+ Toà án quân sự trung ương
+ Toà án hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành chính
+ Các toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao
+ Bộ máy giúp việc: văn phòng, các vụ, viện,
b Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Thẩm quyền:
+ Sơ thẩm các vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng
+ Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
+ Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
+ Giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật
- Cơ cấu tổ chức: Uỷ ban thẩm phán, toà hình sự, toà dân sự, toà kinh tế, toà lao động, toà hành chính, bộ máy giúp việc
c Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Thẩm quyền: xét xử các vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng, giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
Trang 8- Cơ cấu: Chánh án, một hoặc hai phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký toà án, và bộ máy giúp việc
d Toà án quân sự quân khu và tương đương
Thẩm quyền:
- Sơ thẩm những vụ án hình sự không thuộc thẩm quyền của Toà án quân sự khu vực hoặc vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án khu vực nhưng Toà quân sự quân khu lấy lên để giải quyết
- Phúc thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của toà án quân sự cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
- Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án quân sự khu vực bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
- Giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
e Toà án quân sự khu vực
* Tổ chức của toà án nhân dân
* Thủ tục tố tụng
5.2.2 Thẩm quyền giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại của tòa án nhân dân
a Thẩm quyền theo vụ việc
Tranh chấp kinh doanh, thương mại là những mâu thuẫn, bất đồng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động kinh doanh, thương mại Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án bao gồm:
1 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:
a) Mua bán hàng hoá;
b) Cung ứng dịch vụ;
c) Phân phối;
d) Đại diện, đại lý;
đ) Ký gửi;
e) Thuê, cho thuê, thuê mua;
g) Xây dựng;
h) Tư vấn, kỹ thuật;
i) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa; k) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;
Trang 9l) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;
m) Đầu tư, tài chính, ngân hàng;
n) Bảo hiểm;
o) Thăm dò, khai thác
2 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
3 Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công
ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty
4 Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định
Ngoài ra, có những việc phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại có thể yêu cầu toà án giải quyết gồm:
Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án:
1 Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại
2 Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
3 Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài
4 Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định
b Thẩm quyền xét xử theo cấp
- Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, bao gồm:
a) Mua bán hàng hoá;
b) Cung ứng dịch vụ;
c) Phân phối;
d) Đại diện, đại lý;
đ) Ký gửi;
e) Thuê, cho thuê, thuê mua;
g) Xây dựng;
h) Tư vấn, kỹ thuật;
i) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
Ngoại trừ những tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải
uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho toà án nước ngoài
Trang 10- Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, bao gồm: Mua bán hàng hoá; Cung ứng dịch vụ; Phân phối; Đại diện, đại lý; Ký gửi; Thuê, cho thuê, thuê mua; Xây dựng;
Tư vấn, kỹ thuật; Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
Ngoại trừ những tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho toà án nước ngoài Toà án cấp huyện còn có thẩm quyền giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
- Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tất cả các tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án, trừ các tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện Toá án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấp huyện
Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
Giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật
- Toà án nhân dân tối cao:
Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
bị kháng cáo, kháng nghị
Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của toà án cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị
c Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ
- Toà án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án về kinh doanh, thương mại là toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc nơi bị đơn có trụ sở
- Các bên tranh chấp cũng có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn hoặc nơi nguyên đơn có trụ sở
- Trường hợp vụ án liên quan đến bất động sản thì toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết
d Thẩm quyền xét xử theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Nguyên đơn có quyền lựa chọn toà án giải quyết trong các trường hợp sau:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;