Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật côngnghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằngvăn bản với ngườ
Trang 1Chương 4: Pháp luật quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngoài việc xác lập các quan hệ pháp luật với các cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế khác, các doanh nghiệp còn phải xác lập các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp – quan hệ lao động giữa doanh nghiệp
và người lao động mà doanh nghiệp thuê, sử dụng lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, người lao động có quyền làm việc với bất cứ người
sử dụng lao động nào, tại bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm Với tư cách là người
sử dụng lao động, chủ doanh nghiệp có quyền tuyển dụng lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Đặc điểm kinh tế - xã hội đó đặt ra yêu cầu phải có hình thức pháp lý về tuyển dụng lao động dân chủ, bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên, không thể áp dụng một cơ chế hành chính, áp đặt như trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Hình thức pháp lý đó là hợp đồng lao động.
4.1 Quan hệ lao động trong doanh nghiệp và việc điều chỉnh các quan hệ lao động bằng pháp luật (10)
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nội dung của quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Quan hệ lao động là quan hệ giữa người với người trong lao động Có 3 loại quan
hệ lao động theo đặc điểm, tính chất của quan hệ lao động:
- Quan hệ lao động giữa người lao động là cán bộ, công chức với người sử dụng lao động
là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Quan hệ lao động giữa người lao động là xã viên hoặc là thành viên của 1 tổ chức kinh
tế tập thể với người sử dụng lao động là hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế tập thể đó
- Quan hệ lao động người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động làdoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê mướn, sử dụng lao động
Khái niệm quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Quan hệ lao động trong DN là quan hệ lao động giữa ngươì lao động làm công ănlương với người sử dụng lao động là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Đặc điểm
- Người lao động là người làm công, tự nguyện đưa hoạt động lao động của mình phục vụmục đích kinh doanh cuả doanh nghiệp để được trả công, trả lương Người sử dụng laođộng là DN, chủ sở hưũ với tài sản và tư liêụ sản xuất, là người tổ chức mọi hoạt độngquản lý kinh doanh của DN
- DN có quyền tuyển chọn lao động, điều hành hoạt động lao động của người lao độngtheo quy định của pháp luật Người lao động có nghĩa vụ chấp hành sự điều hành đó
Nội dung chủ yếu
- Quan hệ về việc tuyển dụng lao động trong doanh nghiệp;
- Vấn đề phân công và hiệp tác đối với người lao động;
- Phương thức duy trì kỷ luật, trật tự trong DN;
Trang 2- Việc đảm bảo điều kiện làm việc của người lao động;
- Tái sản xuất sức lao động
Các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
- Quan hệ về tạo việc làm và tạo nghề cho người lao động,
- Quan hệ về bảo đảm vật chất cho người lao động trong trường hợp người lao động bị
ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, lao động nữ có thai và sinh đẻ, thất nghiệp,tuổi già, chết;
- Quan hệ giữa tập thể lao động mà người đại diện là tổ chức công đoàn với người sửdụng lao động về những vấn đề liên quan đến việc làm và quyền lợi của người lao động;
- Quan hệ xã hội về giải quyết các tranh chấp lao động;
- Quan hệ quản lý nhà nước, thanh tra nhà nước về lao động
4 1.2 Điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Luật số: 10/2012/QH13 – Bộ luật Lao động
Đối tượng điều chỉnh là quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người
làm công ăn lương, và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quyđịnh tại Bộ luật này
2 Người sử dụng lao động
3 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
Các chế định được quy định trong Bộ luật Lao động:
- Chế định về những quy định chung cho toàn toàn vộ ngành luật lao động;
- Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
- Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- An toàn lao động, vệ sinh lao động
- Những quy định riêng đối với các loại lao động đặc thù: lao động nữ, lao độngchưa thành niên,
- Bảo hiểm xã hội
- Công đoàn
- Giải quyết tranh chấp lao động
- Quản lý nhà nước về lao động và thanh tra nhà nước về lao động
Trang 3b Đặc điểm
Hợp đồng lao động cũng mang các đặc điểm chung của hợp đồng như sự tựnguyện, bình đẳng, không trái pháp luật, cơ sở phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý Hợpđồng lao động cũng có các đặc điểm riêng:
HĐLĐ làm phát sinh một loại quan hệ lao động, theo đó người lao động đảmnhiệm một công việc theo một nghề nghiệp chuyên môn hoặc một chức trách nhất định,không phải làm một công việc cụ thể, nhất thời
HĐLĐ tạo ra sự phụ thuộc pháp lý giữa người lao động và người sử dụng laođộng Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động củangười lao động, có quyền kiểm tra, giám sát người lao động về địa điểm, thời gian làmviệc, định mức lao động,
HĐLĐ phải do chính người lao động thực hiện Người lao động không đượcchuyển giao công việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng cho người khác nếu không được sựchấp thuận của người sử dụng lao động
4.2.2 Giao kết hợp đồng lao động
Khái niệm: Giao kết hợp đồng lao động là việc các bên bày tỏ ý chí của mình dựatrên những nguyên tắc và phương thức nhất định theo quy định của pháp luật nhằm xáclập các quyền và nghĩa vụ đối với nhau
a Nguyên tắc giao kết HĐLĐ
- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau
- Nhà nước khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có những điềukiện thuận lợi hơn so với những quy định của luật lao động
- Nguyên tắc tôn trọng pháp luật và những điều đã thỏa thuận trong thỏa ước lao động tậpthể
Điều 17 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
2 Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao độngtập thể và đạo đức xã hội
b Chủ thể giao kết hợp đồng
Trang 4Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theohợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng laođộng
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ giađình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thìphải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
d Hình thức HĐLĐ
Điều 16 Hình thức hợp đồng lao động
1 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, ngườilao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều này
2 Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồnglao động bằng lời nói
e Nội dung HĐL
Nội dung HĐLĐ là những điều khoản mà hai bên thỏa thuận nhằm xác định cácquyền và nghĩa vụ đối với nhau
Những nội dung cơ bản xác định chủ yếu của hợp đồng:
Điều 23 Nội dung hợp đồng lao động
1 Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dânhoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổsung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
Trang 5i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
2 Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật côngnghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằngvăn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật côngnghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm
3 Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếucủa hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trongtrường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết
4 Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trongdoanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định
Ngoài ra, những vấn đề về quan hệ lao động mà nội dung đã được quy định trongpháp luật lao động, các bên có thể đưa vào hợp đồng hoặc không Nếu đưa vào thì nộidung của thoả thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật Nếu không đưa vào thì haibên mặc nhiên thừa nhận trong hợp đồng của mình có thoả thuận đó
f Thử việc
Điều 26 Thử việc
1 Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền,nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì cácbên có thể giao kết hợp đồng thử việc
Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này
2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc
Điều 27 Thời gian thử việc
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉđược thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
1 Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyênmôn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
Trang 62 Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn
kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệpvụ
3 Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác
Điều 28 Tiền lương trong thời gian thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng
ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Điều 29 Kết thúc thời gian thử việc
1 Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồnglao động với người lao động
2 Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà khôngcần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên
đã thoả thuận
g Hiệu lực của HĐLĐ
Điều 25 Hiệu lực của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên
có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
Điều 50 Hợp đồng lao động vô hiệu
1 Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật;
b) Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền;
c) Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luậtcấm;
d) Nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập vàhoạt động công đoàn của người lao động
2 Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luậtnhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng
3 Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy địnhquyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy laođộng, thoả ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạnchế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu
4.2.3.Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động
a Thực hiện HĐLĐ
Mỗi bên phải tạo điều kiện cho bên kia thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ.Người lao động phải tự mình thực hiện công việc trừ trường hợp người sử dụng lao độngđồng ý thay đổi người người thực hiện, phải chấp hành sự điều hành của người sử dụnglao động và các nội quy trong doanh nghiệp Người sử dụng lao động không được đòi hỏi
Trang 7người lao động thực hiện những công việc không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc bắt
họ làm việc trong điều kiện không an toàn
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách DN, chuyển quyền sở hữu, quyềnquản lý, hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng kế tiếp phải tiếptục thực hiện hợp đồng với người lao động Nếu không sử dụng hết số lao động hiện cóthì phải có phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
b Thay đổi HĐLĐ
Thay đổi HĐLĐ là việc thay đổi các quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy địnhcủa pháp luật
Điều 35 Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngàylàm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung
2 Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồnglao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợpđồng lao động mới
3 Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nộidung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết
Điều 31 Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1 Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện phápngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhucầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người laođộng làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làmviệc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động
2 Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng laođộng, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làmviệc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giớitính của người lao động
3 Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lươngtheo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũthì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc Tiền lương theocông việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơnmức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
Trang 81 Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
2 Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự
3 Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáodưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc
4 Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
5 Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
Điều 33 Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đốivới các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tạinơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừtrường hợp hai bên có thỏa thuận khác
d Chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 36 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1 Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộluật này
2 Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
3 Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động
4 Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởnglương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này
5 Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợpđồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án
6 Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tíchhoặc là đã chết
7 Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vidân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấmdứt hoạt động
8 Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộluật này
9 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37của Bộ luật này
10 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy địnhtại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc dothay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia táchdoanh nghiệp, hợp tác xã
Điều 37 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Trang 91 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng laođộng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng cóquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợpsau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảođảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trang 10b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng lao động;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợpđồng lao động;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệmgiữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữabệnh có thẩm quyền;
g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làmviệc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối vớingười làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục
2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điềunày, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và gkhoản 1 Điều này;
b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làmviệc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điềunày;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước chongười sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luậtnày
3 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn cóquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng laođộng biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này
Điều 38 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trongnhững trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng laođộng;
Trang 11b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làmtheo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối vớingười lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợpđồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét đểtiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định củapháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộcphải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33của Bộ luật này
2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báocho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này vàđối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới
2 Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉkhác được người sử dụng lao động đồng ý
3 Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này
4 Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật vềbảo hiểm xã hội
Điều 40 Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khihết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý
Điều 41 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứthợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này
Điều 42 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Trang 121 Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết vàphải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao độngkhông được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
2 Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiềnbồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôiviệc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này
3 Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động vàngười lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này vàtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiềnbồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đểchấm dứt hợp đồng lao động
4 Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động màngười lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
5 Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường chongười lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong nhữngngày không báo trước
Điều 43 Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1 Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửatháng tiền lương theo hợp đồng lao động
2 Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sửdụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong nhữngngày không báo trước
3 Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều
62 của Bộ luật này
Điều 47 Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
1 Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sửdụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứthợp đồng lao động
2 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, haibên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên;trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày
3 Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảohiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động
Trang 134 Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể,phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợpđồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.
4.3 Thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, thời gian làm việc, nghỉ ngơi trong doanh nghiệp, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (11)
4.3.1 Thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp
a Khái niệm
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sửdụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượngtập thể (Điều 73 bộ Luật Lao động 2012)
Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ướclao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quyđịnh
Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật vàphải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật
Tính chất pháp lý của thỏa ước lao động tập thể:
- Mang tính chất của một hợp đồng thể hiện ý chí tự nguyện giữa hai chủ thể của quan hệlao động trong doanh nghiệp;
- Mang tính chất một hình thức văn bản pháp quy nội bộ của doanh nghiệp
Vai trò của thỏa ước lao động tập thể:
- Là cơ sở chủ yếu phát sinh quan hệ lao động tập thể, góp phần điều hòa lợi ích giữa cácchủ thể của quan hệ lao động trong doanh nghiệp, ngăn ngừa những mâu thuẫn, xung đột
có thể xảy ra trong quá trình doanh nghiệp sử dụng lao động, góp phần đảm bảo sự ổnđịnh của quan hệ lao động
- Bổ sung những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động trong doanhnghiệp
- Là sơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp lao động tập thể
b Ký kết thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp
Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với người sửdụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động
Nguyên tắc ký kết
- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai;
- Nguyên tắc nội dung của thỏa ước tập thể không trái pháp luật lao động cũng như cácquy định khác;
- Nguyên tắc khuyến khích việc ký kết thỏa ước tập thể với những thỏa thuận có lợi hơncho người lao động so với quy định của pháp luật lao động
Thủ tục ký kết
Trang 14- Thương lượng, đàm phán giữa đại diện của tập thể lao động và đại diện của DN về nộidung chủ yếu của thỏa ước tập thể do hai bên đề xuất, yêu cầu, bao gồm:
+ cam kết về việc làm và đảm bảo việc làm;
+ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;
+ tiền lương;
+ tiền thưởng, phụ cấp lương;
+ định mức lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động;
+ bảo hiểm xã hội đối với người lao động
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động về những nộidung đã thỏa thuận;
- Nếu được quá 50% số người lao động trong tập thể lao động tán thành nội dung củathỏa ước tập thể thì người đại diện có thẩm quyền của hai bên cùng ký tên vào thỏa ướctập thể;
Điều 83 Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp
1 Người ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
b) Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện của người
sử dụng lao động
2 Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp phải làm thành 05 bản, trong đó:
a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản;
b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 75 của Bộ luật này;
c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và 01 bản gửi tổ chức đại diện người sửdụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên
- Đăng ký thỏa ước tập thể trong một thời hạn được pháp luật quy định tại Sở Lao độngthương binh và xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
Điều 75 Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sửdụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến:
1 Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thỏa ước lao động tập thểdoanh nghiệp
2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏaước lao động tập thể khác
- Thỏa ước tập thể có hiệu lực kể từ ngày hai bên thỏa thuận hoặc từ ngày ký Thời hạncủa thỏa ước tập thể từ 1 đến 3 năm hoặc có thể dưới 1 năm
- Thỏa ước tập thể vô hiệu:
Điều 78 Thoả ước lao động tập thể vô hiệu