1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 3: Pháp luật hợp đồng kinh doanh, thương mại

26 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; b Xảy ra sự kiện bất khả kháng; c Hành vi vi phạm

Trang 1

Chương 3: Pháp luật hợp đồng kinh doanh, thương mại 3.1 Khái quát hợp đồng ở Việt nam (8)

3.1.1 Khái niệm, phân loại hợp đồng

a Khái niệm

Hợp đồng được hiểu theo nghĩa rộng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về mộtvấn đề nhất định trong xã hội nhằm làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quyền vànghĩa vụ của các bên đó Khái niệm hợp đồng hiện nay được hiểu theo nghĩa rộng nhất làhợp đồng dân sự

Khái niệm: Theo Điều 388, Bộ luật Dân sự: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa

các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Quan hệ dân sự nói chung bao gồm các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại và lao động (Điều 1, Bộ luật Dân sự)

Được coi là thỏa thuận thì hợp đồng thể hiện ý chí tự nguyện của các bên tham giaquan hệ hợp đồng Quan hệ phải diễn ra trong một quan hệ xã hội nhất định và xuất phát từlợi ích của các bên tham gia Tuy nhiên hợp đồng sẽ không có hiệu lực nếu những nghĩa vụtrong hợp đồng trái với quy định của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội

Trong hợp đồng các quyền và nghĩa vụ có tính chất tương xứng Quyền lợi bên nàychỉ được xác nhận khi bên kia thực hiện các hành vi mang tính nghĩa vụ đã được hai bên xácnhận trong hợp đồng hoặc pháp luật quy định trong nội dung của quan hệ nghĩa vụ ấy

3 Luật Thương mại 2005

4 Các văn bản pháp luật chuyên ngành: Luật Dầu khí 1993 sửa đổi, bổ sung năm2000; Luật kinh doanh Bảo hiểm 2000; Luật Điện lực 2004,

5 Điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, và tập quán thương mại quốc tế

b Phân loại hợp đồng

Theo nội dung hợp đồng:

- Hợp đồng không có tính chất kinh doanh hay hợp đồng theo nghĩa hẹp: hợp đồnggiữa cá nhân, hộ gia đình để thực hiện những giao dịch dân sự nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêudùng, sinh hoạt

- Hợp đồng kinh doanh, thương mại: giữa các chủ thể có đăng ký kinh doanh để thựchiện các hoạt động kinh doanh, thương mại

- Hợp đồng lao động: giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm cótrả công, về điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Theo tính chất đặc thù của hợp đồng:

- Hợp đồng chính: Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ(Khoản 3 Điều 406 Bộ luật Dân sự năm 2005) Như vậy, các hợp đồng chính khi đã tuân thủ

Trang 2

đầy đủ các điều kiện mà pháp luật đã quy định thì đương nhiên phát sinh hiệu lực và có hiệulực bắt buộc đối với các bên từ thời điểm giao kết.

- Hợp đồng phụ: Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính (Khoản 4Điều 406 Bộ luật Dân sự năm 2005) Trước hết, các hợp đồng phụ muốn có hiệu lực phảituân thủ đầy đủ các điều kiện luật định về chủ thể, về nội dung, về hình thức Mặt khác, dùrằng đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện nói trên nhưng hợp đồng vẫn không có hiệu lực nếuhợp đồng chính (hợp đồng mà nó phụ thuộc) bị coi là không có hiệu lực

Ví dụ: Hợp đồng cầm cố không có hiệu lực khi hợp đồng cho vay không có hiệu lực

- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đềuphải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba là người được hưởng lợi ích từ việc thựchiện nghĩa vụ đó

- Hợp đồng có điều kiện: là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh,thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định

Theo sự tương xứng quyền và nghĩa vụ giữa các bên:

- HĐ chuyển giao quyền tài sản của quyền tác giả

- HĐ chuyển giao công nghệ

Trang 3

=> trong những loại hợp đồng trên hợp đồng nào là hợp đồng song vụ, hợp đồng nào làhợp đồng đơn vụ?

3.1.2 Nội dung và biện pháp thực hiện hợp đồng

a Nội dung

Nội dung của hợp đồng dân sự là những điều khoản mà các bên tham gia giao kếthợp đồng thỏa thuận xác lập nên sau khi đã tự do bàn bạc, thương lượng

Điều 402 Nội dung của hợp đồng dân sự

Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

1 Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không đượclàm;

2 Số lượng, chất lượng;

3 Giá, phương thức thanh toán;

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền

sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ dân sự

Trang 4

Hình thức cầm cố tài sản : Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thểlập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

Hiệu lực của cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giaotài sản cho bên nhận cầm cố

Thời hạn cầm cố tài sản: Thời hạn cầm cố tài sản do các bên thoả thuận Trongtrường hợp không có thoả thuận thì thời hạn cầm cố được tính cho đến khi chấm dứt nghĩa

vụ được bảo đảm bằng cầm cố

Điều 339 Chấm dứt cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

2 Việc cầm cố tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảmkhác;

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bấtđộng sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp

Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tàisản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai

2 Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ bagiữ tài sản thế chấp

3 Việc thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 715đến Điều 721 của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 343 Hình thức thế chấp tài sản

Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghitrong hợp đồng chính Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phảiđược công chứng, chứng thực hoặc đăng ký

Điều 344 Thời hạn thế chấp

Các bên thỏa thuận về thời hạn thế chấp tài sản; nếu không có thỏa thuận thì việc thế chấp

có thời hạn cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp

Điều 357 Chấm dứt thế chấp tài sản

Việc thế chấp tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;

2 Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3 Tài sản thế chấp đã được xử lý;

4 Theo thoả thuận của các bên

Đặt cọc

Trang 5

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quýhoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giaokết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản

Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc đượctrả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chốiviệc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếubên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặtcọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp cóthoả thuận khác

Ký cược

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiềnhoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cược) trong mộtthời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

Trong trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cượcsau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lạitài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê

Ký quỹ

Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặcgiấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiệnnghĩa vụ dân sự

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa

vụ thì bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên cónghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng

Thủ tục gửi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng quy định

Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền(sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đâygọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉphải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình

Hình thức bảo lãnh: Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành vănbản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trường hợp pháp luật có quy định thì vănbản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực

Phạm vi bảo lãnh: Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ cho bên được bảo lãnh Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiềnphạt, tiền bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì họ phải liên đới thực hiện việc bảolãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độclập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thựchiện toàn bộ nghĩa vụ Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện

Trang 6

toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnhcòn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.

Chấm dứt việc bảo lãnh: Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;

2 Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3 Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

4 Theo thoả thuận của các bên

Tín chấp

Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội: Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ

sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngânhàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định củaChính phủ

Hình thức bảo đảm bằng tín chấp: Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải đượclập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa

vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm

=> Phân biệt cầm cố và thế chấp tài sản; đặt cọc, kỹ cược và ký quỹ; bảo lãnh và tín chấp?

3.2 Những quy định chung về hợp đồng trong hoạt động thương mại

3.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng thương mại.

a Khái niệm

HĐ thương mại là thỏa thuận giữa các thương nhân về hoạt động thương mại

b Đặc điểm

- Chủ thể HĐ thương mại là thương nhân

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt độngthương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh

HĐ trong hoạt động thương mại nhưng chủ thể không phải là thương nhân thì khôngphải là hợp đồng thương mại mà là hợp đồng dân sự theo nghĩa hẹp

Điều 16 Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam:

1 Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận

2 Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thànhlập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luậtViệt Nam quy định

3 Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền

và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam Thương nhân nước ngoài phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánhcủa mình tại Việt Nam

4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại ViệtNam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam

- Nội dung của HĐ thương mại là hoạt động thương mại

Trang 7

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hànghoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinhlợi khác.

Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanhtoán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cungứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sửdụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ

và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận

Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá vàcung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giớithiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại

Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện cácgiao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt độngđại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thươngmại

- Hình thức: thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản (điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu, cáchình thức khác) hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể

- Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đếnmức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng

- Vi phạm không cơ bản

 Trường hợp miễn trách

Điều 294 Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

1 Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

2 Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm

Điều 295 Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm

Trang 8

1 Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợpđược miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra

2 Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngaycho bên kia biết; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bênkia thì phải bồi thường thiệt hại

3 Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp miễn trách nhiệmcủa mình

Điều 297 Buộc thực hiện đúng hợp đồng

1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiệnđúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạmphải chịu chi phí phát sinh

2 Trường hợp bên vi phạm giao thiếu hàng hoặc cung ứng dịch vụ không đúng hợp đồngthì phải giao đủ hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo đúng thoả thuận trong hợp đồng Trườnghợp bên vi phạm giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ kém chất lượng thì phải loại trừ khuyếttật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụ hoặc giao hàng khác thay thế, cung ứng dịch vụ theođúng hợp đồng Bên vi phạm không được dùng tiền hoặc hàng khác chủng loại, loại dịch vụkhác để thay thế nếu không được sự chấp thuận của bên bị vi phạm

3 Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thìbên bị vi phạm có quyền mua hàng, nhận cung ứng dịch vụ của người khác để thay thế theođúng loại hàng hoá, dịch vụ ghi trong hợp đồng và bên vi phạm phải trả khoản tiền chênhlệch và các chi phí liên quan nếu có; có quyền tự sửa chữa khuyết tật của hàng hoá, thiếu sótcủa dịch vụ và bên vi phạm phải trả các chi phí thực tế hợp lý

4 Bên bị vi phạm phải nhận hàng, nhận dịch vụ và thanh toán tiền hàng, thù lao dịch vụ,nếu bên vi phạm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này

5 Trường hợp bên vi phạm là bên mua thì bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền, nhậnhàng hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác của bên mua được quy định trong hợp đồng và trongLuật này

Điều 298 Gia hạn thực hiện nghĩa vụ

Trang 9

Trường hợp buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có thể gia hạn một thời gian hợp

lý để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

Điều 299 Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tàikhác

1 Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúnghợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưngkhông được áp dụng các chế tài khác

2 Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng trongthời hạn mà bên bị vi phạm ấn định, bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác để bảo vệquyền lợi chính đáng của mình

(2) Phạt vi phạm

Điều 300 Phạt vi phạm

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do viphạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quyđịnh tại Điều 294 của Luật này

Điều 301 Mức phạt vi phạm

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm docác bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị

vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này

(3) Bồi thường thiệt hại

Điều 302 Bồi thường thiệt hại

1 Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạmhợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

2 Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạmphải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ đượchưởng nếu không có hành vi vi phạm

Điều 303 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồithường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

1 Có hành vi vi phạm hợp đồng;

2 Có thiệt hại thực tế;

3 Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Điều 304 Nghĩa vụ chứng minh tổn thất

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi viphạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không cóhành vi vi phạm

Điều 305 Nghĩa vụ hạn chế tổn thất

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể

cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gâyra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợpđồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thểhạn chế được

Trang 10

Điều 306 Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán

Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù laodịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãitrên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểmthanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc phápluật có quy định khác

Điều 307 Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại

1 Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyềnyêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác

2 Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cảchế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy địnhkhác

(4) Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Điều 308 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, tạm ngừng thựchiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiệnhợp đồng;

2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Điều 309 Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng

1 Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực

2 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này

(5) Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Điều 310 Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, đình chỉ thựchiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;

2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Điều 311 Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện hợp đồng

1 Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm một bên nhậnđược thông báo đình chỉ Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Bên đãthực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng

2 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này

(6) Hủy bỏ hợp đồng

Điều 312 Huỷ bỏ hợp đồng

1 Huỷ bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng

2 Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợpđồng đối với toàn bộ hợp đồng

3 Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, cácphần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực

Trang 11

4 Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài hủy bỏhợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;

b) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Điều 313 Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần

1 Trường hợp có thoả thuận về giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần, nếu một bên khôngthực hiện nghĩa vụ của mình trong việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và việc này cấu thànhmột vi phạm cơ bản đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đó thì bên kia có quyền tuyên

bố huỷ bỏ hợp đồng đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ

2 Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch

vụ là cơ sở để bên kia kết luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra đối với những lần giao hàng,cung ứng dịch vụ sau đó thì bên bị vi phạm có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối vớinhững lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó, với điều kiện là bên đó phải thực hiện quyềnnày trong thời gian hợp lý

3 Trường hợp một bên đã tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với một lần giao hàng, cung ứngdịch vụ thì bên đó vẫn có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng,cung ứng dịch vụ đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện sau đó nếu mối quan hệ qua lại giữa các lầngiao hàng dẫn đến việc hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng không thể được sử dụng theođúng mục đích mà các bên đã dự kiến vào thời điểm giao kết hợp đồng

Điều 314 Hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ hợp đồng

1 Trừ trường hợp quy định tại Điều 313 của Luật này, sau khi huỷ bỏ hợp đồng, hợp đồngkhông có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ

đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợpđồng và về giải quyết tranh chấp

2 Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợpđồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồngthời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phảihoàn trả bằng tiền

3 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này

Điều 315 Thông báo tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồnghoặc huỷ bỏ hợp đồng

Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phảithông báo ngay cho bên kia biết về việc tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng Trongtrường hợp không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên tạm ngừng thực hiệnhợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường thiệt hại

Điều 316 Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi đã áp dụng các chế tài khác

Một bên không bị mất quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tổn thất do vi phạm hợpđồng của bên kia khi đã áp dụng các chế tài khác

b Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Điều 317 Hình thức giải quyết tranh chấp

1 Thương lượng giữa các bên

Trang 12

2 Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuậnchọn làm trung gian hoà giải.

3 Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theocác thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định

Điều 318 Thời hạn khiếu nại

Trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 237 của Luật này, thời hạn khiếu nại docác bên thỏa thuận, nếu các bên không có thoả thuận thì thời hạn khiếu nại được quy địnhnhư sau:

1 Ba tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng hàng hoá;

2 Sáu tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng hàng hoá; trong trườnghợp hàng hoá có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là ba tháng, kể từ ngày hết thời hạn bảohành;

3 Chín tháng, kể từ ngày bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc trongtrường hợp có bảo hành thì kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếu nại về các viphạm khác

Điều 319 Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểmquyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều

237 của Luật này

3.3 Hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng dịch vụ (9)

3.3.1 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa

a Giao nhận hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa

 Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa

1 Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chấtlượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng

2 Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liênquan theo quy định của Luật này

 Địa điểm giao hàng

1 Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận

2 Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xácđịnh như sau:

a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi cóhàng hoá đó;

b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụgiao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;

c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thờiđiểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặcnơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;

d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán,nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xácđịnh tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán

Trang 13

 Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển

1 Trường hợp hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng không được xác định rõbằng ký mã hiệu trên hàng hóa, chứng từ vận chuyển hoặc cách thức khác thì bên bán phảithông báo cho bên mua về việc đã giao hàng cho người vận chuyển và phải xác định rõ tên

và cách thức nhận biết hàng hoá được vận chuyển

2 Trường hợp bên bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chở hàng hoá thì bên bán phải kýkết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chở được thực hiện tới đích bằng các phương tiệnchuyên chở thích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối vớiphương thức chuyên chở đó

3 Trường hợp bên bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vậnchuyển, nếu bên mua có yêu cầu thì bên bán phải cung cấp cho bên mua những thông tincần thiết liên quan đến hàng hoá và việc vận chuyển hàng hoá để tạo điều kiện cho bên muamua bảo hiểm cho hàng hoá đó

 Thời hạn giao hàng

1 Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng

2 Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giaohàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó vàphải thông báo trước cho bên mua

3 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trongmột thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng

 Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận

Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhậnhoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả thuận khác

 Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng

1 Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù hợpvới hợp đồng khi hàng hoá đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùng chủng loại;b) Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bênbán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng;

c) Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên bán đã giao chobên mua;

d) Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đóhoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cáchthức bảo quản thông thường

2 Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không phù hợp với hợp đồng theo quyđịnh tại khoản 1 Điều này

 Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng

Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợpvới hợp đồng được quy định như sau:

1 Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thờiđiểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

Ngày đăng: 06/10/2016, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w