Mục tiêu của học phần: * Kiến thức: Trang bị cho sinh viên kiến thức pháp luật kinh tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.. HOạT ĐộNG KINH DOA
Trang 1HỌC PHẦN: PHÁP LUậT KINH Tế
Giảng viên: Hoàng Thị Thanh
Đơn vị: Tổ bộ môn Cơ sở ngành kinh tế, Khoa Kinh tế vận tải
Email: thanh.ftu89@gmail.com
Tel: 01669 808 909
Trang 2HỌC PHẦN: PHÁP LUậT KINH Tế
1 Số tín chỉ: 03
2 Thời gian học tập: 45 tiết
3 Mục tiêu của học phần:
* Kiến thức: Trang bị cho sinh viên kiến thức pháp luật kinh
tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
* Kỹ năng:
- Xác định được địa vị pháp lý về doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Lập được các hợp đồng kinh doanh, thương mại; hợp đồng lao động; giải quyết tranh chấp và các vụ việc cạnh tranh.
- Xác định được các dấu hiệu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trang 3HỌC PHẦN: PHÁP LUậT KINH Tế
4 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Học phần bao gồm các nội dung:
Chương 1 Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh
Chương 2 Địa vị pháp lý các doanh nghiệp Việt nam
Chương 3 Pháp luật hợp đồng kinh doanh, thương mạiChương 4 Pháp luật quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Chương 5 Pháp luật giải quyết tranh chấp trong kinh doanh và vụ việc cạnh tranh
Chương 6 Pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Trang 4HỌC PHẦN: PHÁP LUậT KINH Tế
5 Tài liệu học tập:
- Sách, giáo trình chính:
[1] TS Nguyễn Hợp Toàn (2008), Pháp luật kinh tế,
Trường Đại học kinh tế quốc dân, NXB Đại học kinh
Trang 5HỌC PHẦN: PHÁP LUậT KINH Tế
6 Nhiệm vụ của sinh viên:
- Nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu học tập
- Tham gia đầy đủ các giờ lên lớp
- Tham gia kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc học phần
7 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
- Điểm chuyên cần; 10%
- Điểm kiểm tra giữa kỳ; 20%
- Điểm thi kêt thúc học phần; 70%
8 Thang điểm: 10 (lấy một chữ số thập phân)
Trang 6CHƯƠNG 1 MÔI TRƯờNG PHÁP LÝ CHO
HOạT ĐộNG KINH DOANH
• Giới thiệu chương
1.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh
1.2 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp
1.3 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh
Trang 71.1 KHUÔN KHổ PHÁP LÝ CHO HOạT
ĐộNG KINH DOANH
1.1.1 Hoạt động kinh doanh và hoạt động
quản lý nhà nước về kinh tế
• Hoạt động kinh doanh
- Khái niệm: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Doanh nghiệp)
Kinh doanh có phải là buôn bán, thương mại?
Trang 81.1.1 HOạT ĐộNG KINH DOANH VÀ
HOạT ĐộNG QUảN LÝ NHÀ NƯớC Về
Trang 91.1.1 HOạT ĐộNG KINH DOANH VÀ
HOạT ĐộNG QUảN LÝ NHÀ NƯớC Về
KINH Tế
- Chủ thể kinh doanh:
Đặc điểm của chủ thể kinh doanh:
+ Phải được thành lập, đăng ký hợp pháp+ Phải có tài sản riêng
+ Phải có chức năng kinh doanh+ Có tính liên quan đối kháng với nhau
Các loại hình chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: DN nhà nước, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, DN
tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở nên, Công ty 100%vốn nước ngoài, Công ty liên doanh
Trang 101.1.1 HOạT ĐộNG KINH DOANH VÀ
HOạT ĐộNG QUảN LÝ NHÀ NƯớC Về
KINH Tế
- Chủ thể kinh doanh:
Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh: là
sự thể chế hóa thành quyền và nghĩa vụ đối với cả hai phía chủ thể kinh doanh và cơ quan nhà nước
Trang 11
1.1.1 HOạT ĐộNG KINH DOANH VÀ
HOạT ĐộNG QUảN LÝ NHÀ NƯớC Về
KINH Tế
• Hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế
Hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động của Nhà nước đối với các chủ thể kinh doanh bằng các phương pháp và nội dung do pháp luật quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh đạt được lợi nhuận tối đa, đồng thời trên cơ sở đó
mà đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội được đặt ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
=> Mục đích?
Trang 12
1.1.2 PHÁP LUậT ĐIềU CHỉNH HOạT ĐộNG KINH DOANH
Khái niệm: Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh
doanh gồm 2 nhóm:
- Nhóm 1: những quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp, dành riêng cho các chủ thể kinh doanh,
- Nhóm 2: Những quy định pháp luật áp dụng chung cho mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh cũng như không kinh doanh nhưng khi các chủ thể kinh doanh thực hiện những quyền và nghĩa vụ
có liên quan nên phải tuân theo
Trang 131.1.2 PHÁP LUậT ĐIềU CHỉNH HOạT ĐộNG KINH DOANH
Vai trò của pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh:
- Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, người tiêu dùng, người lao động và cộng đồng xã hội nói chung
Trang 141.1.3 NGUồN VÀ CÁC VĂN BảN PHÁP LUậT ĐIềU CHỉNH HOạT ĐộNG KINH DOANH
Các văn bản pháp luật
- Khái niệm: Nguồn luật điều chỉnh các hoạt động
kinh doanh là các văn bản quy phạm pháp luật
và các hình thức khác chứa đựng các quy phạm điều chỉnh các hoạt động kinh doanh
Trang 151.1.3 NGUồN VÀ CÁC VĂN BảN PHÁP
LUậT ĐIềU CHỉNH HOạT ĐộNG KINH
DOANH
Các văn bản pháp luật
- Hình thức: Những quy định về điều kiện đối với ngành
nghề kinh doanh phải được quy định trong các văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định mà không thể quy định trong các văn bản khác
Văn bản pháp luật của các cơ quan Nhà nước ở trung ương phải được đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phải được yết thị tại trụ sở của cơ quan ban hành và những địa điểm khác do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quyết định
Trang 161.1.3 NGUồN VÀ CÁC VĂN BảN PHÁP LUậT ĐIềU CHỉNH HOạT ĐộNG KINH DOANH
Các văn bản pháp luật
- Điều kiện có hiệu lực: Những quy định pháp luật
áp dụng cho hoạt động kinh doanh phải là những quy định còn hiệu lực thi hành về mặt thời gian, không gian và đối tượng
Ví dụ: Luật Quảng cáo 2012 quy định: CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH, Điều 42 Hiệu lực thi hành:
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Pháp lệnh quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Trang 171.1.3 NGUồN VÀ CÁC VĂN BảN PHÁP LUậT ĐIềU CHỉNH HOạT ĐộNG KINH DOANH
Công văn
Công văn không được Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1996, được sửa đổi năm
2002 coi là văn bản quy phạm pháp luật
• Các điều ước quốc tế
Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO, các cam kết quốc tế của Việt Nam với tổ chức này sẽ có hiệu lực trực tiếp mà không phải chờ đến cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành văn bản quy phạm pháp luật để nội hóa
Trang 18- Mạng cơ sở dữ liệu Luật Việt Nam do Văn phòng Quốc hội xây dựng, gồm tất cả các văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành Ví dụ:
www.vietlaw.gov.vn
Trang 19và có liên quan.
- Các tập hợp hóa các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, các nhà xuất bản ấn hành theo một chủ đề nhất định
Trang 201.2 ĐạO ĐứC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIệM XÃ HộI CủA DOANH NGHIệP
1.2.1 Đạo đức kinh doanh
Trang 211.2.1 ĐạO ĐứC KINH DOANH
• Quy tắc đạo đức (1):
- Đảm bảo thông tin bí mật Khi tiếp nhận những
thông tin thuộc bí mật kinh doanh của khách hàng thì doanh nghiệp, trước hết là nhân viên của họ phải tuyệt đối giữ bí mật thông tin của khách hàng, không được để lộ thông tin đó ra ngoài dù cố ý hay vô tình
Trang 221.2.1 ĐạO ĐứC KINH DOANH
• Quy tắc đạo đức (2):
- Tránh xung đột lợi ích Một doanh nghiệp có thể tiếp nhận cùng lúc nhiều khách hàng và quyền lợi của họ có thể xung đột với nhau
- Năng lực chuyên môn Người kinh doanh phải từ chối giao kết hợp đồng nếu như nhận thấy mình không đủ năng lực chuyên môn hay kinh nghiệm
để thực hiện công việc được giao
Trang 231.2.1 ĐạO ĐứC KINH DOANH
• Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức kinh doanh?
Trang 24MốI QUAN Hệ GIữA PHÁP LUậT VÀ
ĐạO ĐứC KINH DOANH
Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh
Đạo đức kinh doanh
Không phải tất cả các chuẩn mực đạo đức đều được pháp luật thể chế hóa.
Hậu
quả
Việc vi phạm pháp luật sẽ phải gánh chịu hậu quả pháp lý nhất định như bị phạt tiền, tước quyền kinh doanh, xử lý hình sự.
Vi phạm quy tắc đạo đức chỉ bị dư luận xã hội lên án.
Trang 251.2.2 TRÁCH NHIệM XÃ HộI CủA
DOANH NGHIệP
Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(1):
- Trách nhiệm của các thành viên doanh nghiệp: Người
quản lý, điều hành doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực kinh tế để tạo ra nhiều nhất những giá trị kinh tế, đồng thời làm tốt những chức năng xã hội của doanh nghiệp Nội dung trách nhiệm của các thành viên doanh nghiệp được thể hiện thành nghĩa vụ pháp lý của người quản lý doanh nghiệp
Trang 261.2.2 TRÁCH NHIệM XÃ HộI CủA
DOANH NGHIệP
Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(2):
- Trách nhiệm đối với người lao động: Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có nghĩa vụ tạo môi trường lao động an toàn, trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu và đóng góp bảo hiểm xã hội cho người lao động, thực hiện những quy định của pháp luật lao động Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử giữa người lao động bởi các yếu tố giới tính, dân tộc, tôn giáo hay tuổi tác Doanh nghiệp có trách nhiệm góp phần cùng Nhà nước tạo ra việc làm để thực hiện quyền làm việc cho mọi người lao động
Trang 271.2.2 TRÁCH NHIệM XÃ HộI CủA
DOANH NGHIệP
Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(3):
- Trách nhiệm đối với người tiêu dùng: Doanh
nghiệp phải đảm bảo chất lượng, độ an toàn của hàng hóa, dịch vụ Doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn
sử dụng hàng hóa, dịch vụ, cảnh báo người tiêu dùng
về nguy cơ người tiêu dùng có thể gặp phải nếu sử dụng hàng hóa, dịch vụ của mình (đặc biệt là thuốc lá, dược phẩm, dịch vụ thẩm mỹ thì điều này là bắt buộc) Doanh nghiệp phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi đối với người tiêu dùng
Trang 28TRÁCH NHIệM VớI NGƯờI TIÊU
DÙNG
Ví dụ: chương 2, Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2012, quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng Điều 12 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng
1 Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
2 Niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ.
3 Cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa.
4 Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa.
5 Cung cấp hướng dẫn sử dụng; điều kiện, thời hạn, địa điểm, thủ tụac bảo hành trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ có bảo hành.
6 Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch
Trang 291.2.2 TRÁCH NHIệM XÃ HộI CủA
DOANH NGHIệP
Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(3):
- Trách nhiệm đối với xã hội: doanh nghiệp phải đóng
góp những nguồn lực cho xã hội, như đóng góp vào các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tài trợ các chương trình nghiên cứu, tạo việc làm cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt,…
Trang 301.3 QUảN LÝ NHÀ NƯớC ĐốI VớI
HOạT ĐộNG KINH DOANH
1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế (1)
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và khoa
học kỹ thuật; xây dựng quy hoạch phát triển kinh
tế theo ngành và các vùng lãnh thổ; xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn, dài hạn và trung hạn
Trang 311.3 QUảN LÝ NHÀ NƯớC ĐốI VớI
HOạT ĐộNG KINH DOANH
1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế (2)
- Xây dựng và ban hành thành pháp luật, các chính sách, chế độ quản lý nhằm cụ thể hóa và
thực hiện Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường
vụ quốc hội, Xây dựng và ban hành thành pháp luật các định mức kinh tế kỹ thuật chủ yếu.
Trang 321.3 QUảN LÝ NHÀ NƯớC ĐốI VớI
HOạT ĐộNG KINH DOANH
1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế (3)
- Tổ chức thu thập, xử lý và tạo ra hệ thống chính thức của Nhà nước để cung cấp thông tin cho hoạt động kinh doanh, bao gồm thông tin trong
nước và quốc tế về thị trường, giá cả; tiến hành
dự báo, dự đoán về sự tiến triển của thị trường, giá cả làm cơ sở để doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh
Trang 33CÁC TRUNG TÂM CUNG CấP THÔNG TIN
- Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Công nghiệp,… đều có các trung tâm thông tin để thu thập và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp: www.mot.gov.vn (Bộ Thương mại); www.mof.gov.vn (Bộ Tài chính); www.mpi.gov.vn (Bộ Kế hoạch và đầu tư); www.moi.gov.vn (Bộ Công nghiệp)
Trang 341.3 QUảN LÝ NHÀ NƯớC ĐốI VớI
HOạT ĐộNG KINH DOANH
1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế (4)
- Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh
bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính trị trong và ngoài nước; cải thiện các quan hệ quốc tế về kinh tế, chính trị, pháp lý để tạo cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, mở rộng quan hệ về thương mại
và đầu tư với các đối tác nước ngoài Hướng dẫn, điều tiết
và phối hợp hoạt động kinh doanh trong nước; giải quyết,
xử lý các vấn đề ngoài khả năng tự giải quyết của doanh nghiệp Tham gia giải quyết các tranh chấp khi doanh nghiệp có yêu cầu.
Trang 351.3 QUảN LÝ NHÀ NƯớC ĐốI VớI
HOạT ĐộNG KINH DOANH
1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế (5)
- Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch và
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh
tế, cán bộ quản trị doanh nghiệp cho toàn bộ nền kinh tế; xây dựng và ban hành thành chế độ thống nhất các tiêu chuẩn, bằng cấp, chứng chỉ
và chức năng của các loại cán bộ quản lý làm cơ
sở cho việc tuyền dụng và sử dụng trong các đơn vị
Trang 361.3 QUảN LÝ NHÀ NƯớC ĐốI VớI
HOạT ĐộNG KINH DOANH
1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế (6)
- Cấp, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 371.3 QUảN LÝ NHÀ NƯớC ĐốI VớI
HOạT ĐộNG KINH DOANH
1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế (7)
- Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 381.3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUảN LÝ NHÀ NƯớC Về KINH Tế (1)
Phương pháp kế hoạch hóa: là phương pháp đề
Nhà nước thực hiện vai trò hướng dẫn, định hướng nền kinh tế quốc dân
Phương pháp pháp chế: là phương pháp mà các
biện pháp, chính sách, công cụ quản lý nhà nước phải thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời phải có các biện pháp cụ thể
để tổ chức thực hiện pháp luật, áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời và nghiêm minh đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật
Trang 391.3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUảN LÝ NHÀ NƯớC Về KINH Tế (1)
Phương pháp kinh tế: là phương pháp đưa ra các
biện pháp tác động đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh doanh để đạt được các mục đích của chủ thể quản lý
Phương pháp kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đơn vị kinh doanh: đây là phương pháp
thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện trong thực tiễn những quy định đã được đưa ra