Các dạng toán về hỗn hợp hidrocacbon: Toán về phản ứng cháy, phương pháp trị số trung bình. Toán về phản ứng cộng vào hidrocacbon không no. Toán về phản ứng thế vào hidrocacbon no. Toán về phản ứng nhiệt phân. Toán về phản ứng của liên kết ba đầu mạch...
Trang 1TỔNG HỢP VỀ HIDROCACBON Công thức tổng quát các loại hidrocacbon
CTTQ: CnH2n+2-2k k: số liên kết pi hoặc vòng
2 Xicloankan: đơn vòng CnH2n (n 3))
đa vòng CnH2n+2-2k (k là số vòng)3) Hidrocacbon không no mạch hở: CnH2n+2-2k (k là số liên kết )
5 Ankadien: CnH2n-2 (n 3))
7 Benzen và đồng đẳng (ankylbenzen): CnH2n-6 (n 6)
Chú ý: - Các hidrocacbon có số nguyên tử C 4 ở thể khí ở điều kiện thường
- Hai hidrocacbon đồng đẳng: hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 => phân
tử khối hơn kém nhau một hay nhiều lần 14 đvC
+ hai đồng đẳng liên tiếp: n’ = n + 1 => số nguyên tử H: m’ = m + 2
+ hơn kém nhau a nguyên tử C: n’ = n + a => số nguyên tử H: m’ = m + 2a+ cách nhau a chất: n’ = n + a + 1
Câu 1: (CĐ-13) Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là:
Hướng dẫn
C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 3) dẫn xuất monoclo => pentan
Tách H2 từ X được: pent-1-en, pent-2-en => được 3) đồng phân tính cả đồng phânhình học
Câu 4: Licopen, chất màu đỏ có trong quả cà chua chín (C40H56) chỉ chứa liên kếtđôi và liên kết đơn trong phân tử Hidro hoá hoàn toàn licopen cho hidrocacbon
no (C40H82) Số liên kết đôi trong phân tử licopen là:
Trang 2 Có 13) liên kết pi ứng với 13) liên kết đôi.
Câu 5: (CĐ-08) CTĐGN của một hidrocacbon là CnH2n+1 Hidrocacbon đó thuộc dãyđồng đẳng của:
A ankan B anken C ankađien D Ankin
Câu 6: (ĐH-B-08) Ba hidrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, trong đó khối
lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Các chất X, Y , Z thuộc dãy đồngđẳng:
A ankan B anken C ankađien D Ankin
A CHC-CH2-CH3) và CH2=C=CH-CH3)
B CHC-CH2-CH3) và CH2=CH-CH=CH2
C CH3)-CC-CH3) và CH2=C=CH-CH3)
D CH3)-CC-CH3) và CH2=CH-CH=CH2
Trang 3TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY HIDROCACBON
+ Nếu nCO2 = nH2O => CxHy có CTTQ: CnH2n
CnH2n +
3n
2 O2 nCO2 + nH2O+ Nếu nCO2 > nH2O => CxHy có thể là ankin, ankadien hoặc aren
Nếu X là ankin hoặc ankadien (CTPT: CnH2n-2)
* Phương pháp đại lượng trung bình: CxHy
Câu 8: Đốt a mol một hidrocacbon Y, thu được b mol CO2 và c mol H2O Biết b = a+ c Y là hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A ankan B anken C ankin D đồng đẳng củabenzen
Câu 9: Đốt cháy các hidrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol
H2O : mol CO2 giảm khí số nguyên tử cacbon tăng?
A ankan B anken C ankin D đồng đẳng củabenzen
Trang 4Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3)H6, C4H10 thu được 17,6g
CO2 và 10,8g H2O m có giá trị là:
Hướng dẫn
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol
m = nCO2.12 + nH2O.2 = 0,4.12 + 0,6.2 = 6 gam
Câu 11: (CĐ-07) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan
và propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích) thu được7,84 lit CO2 và 9,9 gam nước Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốtcháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
Đốt cháy M: nH2O : nCO2 = 1,5 = 3):2 => ankan C2H6
Đốt cháy L: nH2O : nCO2 = 1:1 => anken C2H4
Đốt cháy K: nH2O : nCO2 = 0,5 = 1:2 => ankin C2H2
Câu 13: Đốt 10cm3) một hidrocacbon bằng 80cm3) oxi (lấy dư) sản phẩm thu đượcsau khi cho ngưng tụ hơi nước còn 65cm3) trong đó có 25cm3) oxi Các thể tích đo
ở cùng điều kiện Xác định CTPT của hidrocacbon
A CH4 và C3)H8 B C2H2 và C4H6 C C2H4 và C4H8 D C3)H4 và C5H8
Hướng dẫn:
Trang 52 hidrocacbon là đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC =>hơn kém nhau 2 C
nCO2 = 0,2 mol; nH2O = 0,3) mol => ankan
số C: n = 0,2/(0,3) – 0,2) = 2
=> ankan: CH4 và C3)H8
Câu 15: Đốt một thể tích hidrocacbon X cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích khí
CO2 Biết X có thể làm mất màu dung dịch Br2 và có thể kết hợp hidro tạo thànhmột hidrocacbon no mạch nhánh Tên của X là:
C 2-metylpropen D 2-metylbut-2-en
Hướng dẫn:
Đốt một thể tích hidrocacbon X sinh ra 4 thể tích khí CO2 => số C = 4
VCO2 = 4 mol; VO2 = 6 => VH2O = 4 mol => CTPT: C4H8
X có thể làm mất màu dung dịch Br2 và có thể kết hợp hidro tạo thành mộthidrocacbon no mạch nhánh => 2-metylpropen
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A, tổng thể tích các chất tham giaphản ứng bằng tổng thể tích các chất tạo thành CTPT của A là:
Câu 18: (CĐ-08) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y,
thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X
và Y trong hỗn hợp M lần lượt là:
A 3)5% và 65% B 75% và 25% C 20% và 80% D 50% và 50%
Hướng dẫn
Đốt cháy ankan: nankan = nH2O – nCO2
Đốt cháy ankin: nankin = nCO2 – nH2O
Mà nCO2 = nH2O => nankan = nankin
Thành phần phần trăm mỗi chất là 50%
Câu 19: (ĐH-B-12) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon (tỉ lệ mol 1 : 1) có
CTĐGN khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam nước Các chất trong X là:
Trang 6C một ankan và một ankin D một anken và một ankin
Hướng dẫn
nCO2 = 0,05 mol; nH2O = 0,05 mol
nCO2 = nH2O => hỗn hợp 2 chất có thể là 2 anken hoặc 1 ankan và 1 ankin
Vì 2 chất có CTĐGN khác nhau => không phải 2 anken
Một ankan và một ankin
Câu 20: (ĐH-B-08) Đốt cháy hoàn toàn 1 lit hỗn hợp gồm axetilen và một
hidrocacbon X thu được 2 lit CO2 và 2 lit hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điềukiện) CTPT của X là:
Câu 21: (ĐH-A-07) Ba hidrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,
trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 molchất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được sốgam kết tủa là:
Đốt cháy 0,1 mol Y => nCO2 = 0,3) mol
Hấp thụ vào Ca(OH)2 dư: nCaCO3) = nCO2 = 0,3) mol
Câu 23: (ĐH-A-10) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hidrocacbon X Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 29,55g kết tủa, dung dịch sauphản ứng có khối lượng giảm 19,3)5g so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu CTPTcủa X là:
Hướng dẫn
nBaCO3) = 29,55/197 = 0,15 mol => nCO2 = 0,15 mol
mdd giảm = mkt – (mCO2 + mH2O)
Trang 719,3)5 = 29,55 – (0,15.44 + mH2O)
mH2O = 3),6 gam => nH2O = 0,2 mol
nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3) : 8
CTPT: C3)H8
Câu 24: Đốt cháy 3)00 ml một hỗn hợp khí gồm một hidrocacbon X và nitơ bằng
675 ml khí oxi (lấy dư), thu được 1050 ml khí Nếu cho hơi nước ngưng tụ hết thìcòn lại 600 ml khí Nếu cho khí còn lại đó qua dung dịch NaOH dư thì chỉ còn3)00 ml khí (các thể tích đo ở cùng điều kiện) CTPT của X là:
A C2H4 B C2H6 C C3)H6 D C3)H8
Hướng dẫn
3)00 ml {X, N2} + 825 ml O2 (dư) 1200 ml {CO2, H2O, N2, O2 dư}
Cho hơi nước ngưng tụ hết thì còn lại 750 ml khí
=> VH2O = 1200 – 750 = 450 mlKhí còn lại gồm CO2, N2 và O2 dư cho qua dung dịch NaOH dư thì chỉ còn 3)00 mlkhí => VCO2 = 750 – 3)00 = 450 ml
VO2 pư = VCO2 + ½ VH2O = 450 + ½ 450 = 675 ml
Câu 25: Đốt cháy 3)00 ml một hỗn hợp khí gồm một hidrocacbon X và nitơ bằng
825 ml khí oxi (lấy dư), thu được 1200 ml khí Nếu cho hơi nước ngưng tụ hết thìcòn lại 750 ml khí Nếu cho khí còn lại đó qua dung dịch NaOH dư thì chỉ còn3)00 ml khí (các thể tích đo ở cùng điều kiện) CTPT của X là:
A C2H4 B C2H6 C C3)H6 D C3)H8
Câu 26: Đốt 0,75 lit hỗn hợp gồm hidrocacbon X và CO2 bằng 3),75 lit khí oxi(dư), thu được 5,10 lit khí Nếu cho hơi nước ngưng tụ hết thì còn lại 2,7 lit khí.Nếu cho khí còn lại đó qua bình đựng dung dịch KOH dư thì chỉ còn lại 0,75 lit(các thể tích đo ở cùng điều kiện) CTPT của hidrocacbon X là:
A C4H8 B C4H10 C C3)H6 D C3)H8
Hướng dẫn
0,75 lit {X, CO2} + 3),75 lit O2 (dư) 5,1 lit {CO2, H2O, O2 dư}
Cho hơi nước ngưng tụ hết thì còn lại 2,7 lit khí
=> VH2O = 5,1 – 2,7 = 2,4 litKhí còn lại gồm CO2 và O2 dư cho qua dung dịch KOH dư thì chỉ còn 0,75 lit khí
=> VCO2 = 2,7 – 0,75 = 1,95
VO2 dư = 0,75 ml
VO2 pư = 3),75 – 0,75 = 3) lit
VCO2 sinh ra = 3) – ½ 2,4 = 1,8 lit
VCO2 ban đầu = 1,95 – 1,8 = 0,15 lit
VX = 0,75 – 0,15 = 0,6 lit
Số C = 1,8/0,6 = 3)
Số H = 2.2,4/0,6 = 8
X là C3)H8
Trang 8Câu 27: (ĐH-A-07) Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng
là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y quadung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hidro bằng 19.CTPT của X là:
A C3)H4 B C3)H6 C C3)H8 D C4H8
Phương pháp trị số trung bình
Câu 28: Đốt cháy V lit hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon thu được 1,4V lit CO2 và 2Vlit hơi nước Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất CTPT và % thể tích 2hidrocacbon trên là:
Áp dụng sơ đồ đường chéo: %CH4 = 60%; %C2H4 = 40%
Câu 29: (CĐ-10) Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lit (đktc) hỗn hợp gồm hai hidrocacbon X
và Y (MY > MX), thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Công thức của Xlà:
Câu 30: (ĐH-B-10) Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X
so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit X thu được 6,72 lit CO2 (các thểtích đo ở đktc) Tìm CTPT của ankan và anken:
A CH4 và C2H4 B CH4 và C3)H6
C C2H6 và C2H4 D C2H6 và C3)H6
Hướng dẫn
MX = 11,25.2 = 22,5
nhh = 0,2 mol; nCO2 = 0,3) mol
Số C trung bình: = nCO2/nhh = 1,5 => có CH4 (x mol)
Gọi công thức anken là CnH2n (y mol)
A 16,80 gam B 18,60 gam C 18,96 gam D 20,40 gam
Hướng dẫn
Trang 9mCO2,H2O = 44.0,3) + 18.0,3)2 = 18,96 gam
Câu 32: (ĐH-B-11) Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có
tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăngthêm m gam Giá trị của m là:
mbình tăng = mCO2,H2O = 44.0,125 + 18.0,1 = 7,3) gam
Câu 33: (CĐ-13) Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3)H6 và C4H6 Tỉ khối của X so với H2
bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩmcháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 10TOÁN VỀ PHẢN ỨNG CỘNG VÀO HIDROCACBON KHÔNG NO
+ Phản ứng cộng H 2
CnH2n+2-2k + kH2 CnH2n+2
=> Số mol khí giảm sau phản ứng = số mol H2 phản ứng
Trong phản ứng, số mol khí giảm nhưng khối lượng hỗn hợp được bảo toàn =>
M tăng
dX/Y =
12
- Số mol các hidrocacbon trong hỗn trước phản ứng và sau phản ứng là bằng nhau
- Đốt cháy hỗn hợp trước và sau phản ứng đều tạo thành số mol CO2, H2O bằngnhau, số mol O2 cần để đốt cháy cũng bằng nhau
2 Toán về phản ứng nhiệt phân
Ankan ankan + ankenAnkan anken + H2
Ankan ankin + 2H2
Trường hợp đặc biệt: 2CH4 C2H2 +3) H2
sau phản ứ.ng, số mol khí tăng nhưng khối lượng hỗn hợp không đổi => tỉ khốigiảm
=> tính được nY => tính được % ankan bị nhiệt phân
Đốt cháy hỗn hợp sản phẩm cũng chính là đốt cháy hỗn hợp ankan ban đầu (cầncùng lượng O2 đốt cháy, thu được cùng lượng CO2 và H2O)
3 Phản ứng thế với ion kim loại của ankin có nối ba đầu mạch
CHC-R + AgNO3) + NH3) AgCC-R +NH4NO3)
- Khối lượng bình tăng là tổng khối lượng các ank-1-in
- Kết tủa + HCl ankin ban đầu
Trang 11Câu 2: Hidrocacbon X tác dụng với Cl2 thu được sản phẩm hữu cơ duy nhất
C2H4Cl2 Hidrocabcon Y tác dụng với HBr dư thu được sản phẩm có công thức
Câu 4: (ĐH-A-07) Một hidrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1
tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223)% CTPT của X là:
A C3)H6 B C3)H4 C C2H4 D C4H8
Hướng dẫn
X + HCl XHCl %Cl =
35 ,5
M X+36 ,5 100% = 54,223)%
=> MX = 42 => CTPT X: C3)H6
Câu 5: (ĐH-B-09) Cho hidrocacbon X phản ứng với brom (dung dịch) theo tỉ lệ
mol 1:1 thu được chất hữu cơ Y chứa 74,08% brom về khối lượng X phản ứngvới HBr thì thu được 2 sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là:
Câu 6: Nung hỗn hợp gồm hidrocacbon X mạch hở và H2 (xt Ni) một thời gianthu được một khí B duy nhất Thể tích B còn bằng 1/3) thể tích hỗn hợp ban đầu.Đốt cháy một lượng B thu được 4,4g CO2 và 2,7g H2O CTPT của X là: A
Trang 12A 0,070 mol B 0,015 mol C 0,075 mol D 0,050 mol
Y là:
Trang 13A 2,3) gam B 3),5 gam C 4,6 gam D 7,0 gam
Hướng dẫn
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mA = mB = Δm+mmtang + mZ
=> mZ = 5,8 – 1,2 = 4,6 gam
Câu 12: (ĐH-A-08) Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 xt:
Ni thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hh Y lội từ từ qua bình nước brom (dư),còn lại 0,448 lit hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi so với O2 là 0,5 Khối lượngbình dung dịch brom tăng là:
A 1,04 gam B 1,3)2 gam C 1,64 gam D 1,20 gam
Câu 14: (ĐH-A-10) Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03) mol H2
trong một bình kín (xt: Ni) thu được hh khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nướcbrom (dư), sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 mlhỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của mlà:
BTKL: mX = mtăng + mtăng => mtăng = 0,3)28 gam
Câu 15: Cho hỗn hợp khí A gồm: 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etilen, 0,1 mol etan và0,3)6 mol H2 điqua ống sứ đựng Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp khí B Dẫn hỗnhợp khí B qua bình đựng brom (dư), khối lượng bình brom tăng 1,64 gam và cóhỗn hợp khí C thoát ra khỏi bình brom Khối lượng hỗn hợp C là:
A 13),26 gam B 10,28 gam C 9,58 gam D 8,20 gam
Hướng dẫn
mA = 0,1.26 + 0,2.28 + 0,1/3)0 + 0,3)6.2 = 11,92 gam
mbình tăng = 1,64 gam
BTKL: mC = mA – 1,64 = 10,28 gam
Trang 14Câu 16: (ĐH-A-11) Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng Xcho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2
dư Sục Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra4,48 lit hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần đểđốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:
A 22,4 lit B 26,88 lit C 3)3),6 lit D 44,8 lit
A 8 gam B 16 gam C 0 gam D 24 gam
Hướng dẫn
MY = 16 => Y có H2 dư
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn => Y ko còn hidrocacbon không no
hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì không có chất nào phản ứng => khốilượng bình chứa brom tăng lên 0 gam
Câu 18: (CĐ-09) Hỗn hợp X gồm 0,3) mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung Xmột thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với khôngkhí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom phảnứng Giá trị của m là:
nlk pư = nH2 pư = 0,2 mol
nlk chưa pư = 0,3) – 0,2 = 0,1 mol
nBr2 pư = 0,1 mol
mBr2 pư = 0,1.160 = 16 gam
Câu 19: (ĐH-B-12) Hỗn hợp gồm 0,15mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nónghỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidrobằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàntoàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A 0 gam B 8 gam C 16 gam D 24 gam
Hướng dẫn
Trang 15 nlk pư = nH2 pư = 0,3) mol
nlk chưa pư = 0,45 – 0,3) = 0,15 mol
nBr2 pư = 0,15 mol
mBr2 pư = 0,15.160 = 24 gam
Câu 20: (ĐH-A-07) Cho 4,48 lit hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội
từ từ qua bình chứa 1,4 lit dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, sốmol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7g CTPT của 2hidrocacbon là:
A C3)H4 và C4H8 B C2H2 và C3)H8
C C2H2 và C4H8 D C2H2 và C4H6
Câu 21: (ĐH-B-08) Dẫn 1,68 lit hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hidrocacbon vào bình
đựng dung dịch brom dư Sau khi phản ứng hoàn toàn, có 4 gam brom tham giaphản ứng và còn lại 1,12 lit khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit X thì sinh ra 2,8lit CO2 (đktc) CTPT của 2 hidrocacbon là :
A CH4 và C2H4 B CH4 và C3)H4 C CH4 và C3)H6 D C2H6và C3)H6
Câu 22: Đốt cháy 0,05 mol hỗn hợp hai hidrocacbon mạch hở thu được 0,23) mol
H2O và 0,25 mol CO2 Hỏi 0,1 mol hỗn hợp trên làm mất màu bao nhiêu lit dungdịch Br2 1M?
1 mol hỗn hợp là phản ứng với 1,4 mol Br2
0,1 mol hỗn hợp là phản ứng với 0,14 mol Br2
VddBr2 1M = 0,14 lit
Câu 23: (ĐH-B-11) Cho butan qua xúc tác (t0) thu được hỗn hợp X gồm C4H10,
C4H8, C4H6 và H2 Tỉ khối hơi của X so với butan là 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào
dd brom dư thì số mol brom tối đa phản ứng là:
A 0,24 mol B 0,3)6 mol C 0,48 mol D 0,60 mol
Hướng dẫn
MX/MC4H10 = 0,4
Nếu nbutan = 1 mol => nX = 1/0,4 = 2,5 mol
Trong đó: nH2 = 2,5 – 1 = 1,5 mol
2,5 mol X phản ứng với 1,5 mol Br2
0,6 mol X phản ứng với 0,3)6 mol Br2