1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐIỆN HẠT NHÂN

33 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo IAEA tài liệu số NG-G-3.1 Milestonesin the Development of a National Infrastructure for Nuclear Power  Cơ sở hạ tầng điện hạt nhân bao gồm 19 nội dung chủ yếu thể hiện tất cả các h

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỤC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐIỆN HẠT NHÂN

TS Hoàng Anh Tuấn Cục trưởng Cục NLNT

Trang 2

MỤC LỤC

I Hướng dẫn của IAEA về phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN

II Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN ở Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

I Hướng dẫn của IAEA về phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN

II Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN ở Việt Nam

Trang 4

Theo IAEA (tài liệu số NG-G-3.1 Milestones

in the Development of a National Infrastructure

for Nuclear Power)

 Cơ sở hạ tầng điện hạt nhân bao gồm 19 nội

dung chủ yếu thể hiện tất cả các hoạt động và

công tác chuẩn bị về mọi mặt từ cơ sở vật

chất, trang thiết bị, địa điểm, công trình phụ

trợ, văn bản quy phạm pháp luật đến các

nguồn lực kinh tế và con người nhằm phục vụ

cho chương trình phát triển điện hạt nhân.

Khái niệm về cơ sở hạ tầng điện hạt nhân

Trang 5

Các vấn đề cơ sở hạ tầng điện hạt nhân (IAEA)

18.Sự tham gia của các ngành công nghiệp 19.Mua sắm

Trang 6

Đối với quốc gia mới bắt đầu chương trình điện hạt nhân, quá

trình phát triển cơ sở hạ tầng phải trải qua 3 giai đoạn được

đánh dấu bằng 3 cột mốc tương ứng.

Giai đoạn 1 – Chuẩn bị để đưa ra quyết định khởi động chương trình điện hạt

nhân, được đánh dấu bằng Cột mốc số 1 – Sẵn sàng đưa ra quyết định chủ trương

triển khai dự án điện hạt nhân đầu tiên

Giai đoạn 2 – Chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân, được đánh

dấu bằng Cột mốc số 2 – Sẵn sàng mời thầu dự án đầu tiên.

Giai đoạn 3 – Xây dựng và đưa vào vận hành nhà máy điện hạt nhân đầu tiên,

được đánh dấu bằng Cột mốc số 3 – Sẵn sàng đưa vào vận hành nhà máy điện hạt

nhân đầu tiên

Các cột mốc và giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng

điện hạt nhân

Trang 7

Các cột mốc và giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng

điện hạt nhân

Trang 8

 Để trợ giúp các quốc gia, IAEA đưa ra phương pháp đánh giá

tích hợp cơ sở hạ tầng điện hạt nhân (tài liệu số NG-T-3.2

Evaluation of the Status of National Nuclear Infrastructure Developmet).

 IAEA đã đưa ra các yêu cầu của các Cột mốc số 1 và số 2 cho

19 hạng mục cơ sở hạ tầng điện hạt nhân, làm căn cứ để đánh giá cơ sở hạ tầng điện hạt nhân.

 Hiện nay IAEA đang xây dựng phương pháp đánh giá cho Cột mốc số 3.

Đánh giá cơ sở hạ tầng điện hạt nhân

Trang 9

Đánh giá cơ sở hạ tầng điện hạt nhân

Trang 10

 Để trợ giúp các quốc gia, IAEA tổ chức các Đoàn công

tác đánh giá tích hợp cơ sở hạ tầng điện hạt nhân so với

điều kiện của các Cột mốc (INIR Mission) nhằm:

 Đánh giá hiện trạng phát triển CSHT ĐHN quốc gia

 Xác định các lĩnh vực cần tiếp tục có các hành động

để đạt được Cột mốc tương ứng

 Đưa ra các khuyến cáo và đề xuất cho việc phát triển

cơ sở hạ tầng, từ đó quốc gia có thể sử dụng để xây

dựng kế hoạch hành động

 Việt Nam và IAEA đã tổ chức INIR lần 1 vào 11/2009

và INIR lần 2 vào 12/2012

INIR (Integrated Nuclear Infrastructure Review) Mission

" Các khuyến cáo và đề xuất của Đoàn công tác INIR là rất có ích cho Việt Nam Chúng tôi sẽ nghiên cứu và báo cáo Chính phủ và Quốc hội”

Nghiêm Vũ Khải Nguyên Thứ trưởng – MOST

(Nguồn: IAEA)

Trang 11

Một số hướng dẫn của IAEA về cơ sở hạ tầng ĐHN

Trang 12

MỤC LỤC

I Hướng dẫn của IAEA về phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN

II Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN ở Việt Nam

Trang 13

1 Giai đoạn trước năm 2009

Trang 14

Chiến lược, quy hoạch, đề án cho phát triển, ứng dụng NLNT

Chiến lược ứng dụng NLNT vì mục đích hoà bình đến năm 2020 (ban hành năm 2006):

• Phát triển ứng dụng bức xạ-đồng vị phóng xạ và điện hạt nhân với mục tiêu đưa tổ máy ĐHN đầu tiên vào hoạt động năm 2020.

• Đồng thời phát triển cơ sở hạ tầng vững chắc cho chương trình dài hạn về phát triển ĐHN.

Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

y tế (2011)

Quy hoạch chi tiết trong công nghiệp (2011)

Quy hoạch chi tiết trong khí tượng, thủy văn, môi trường (2011)

Định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân (2010)

Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NLNT (2010)

Định hướng quy hoạch chôn cất chất thải phóng xạ (2010)

Đề án đảm bảo

an ninh (2011)

Đề án tăng cường năng lực nghiên cứu triển khai (2012)

Đề án thông tin tuyên truyền phát triển ĐHN (2013)

Trang 15

tiên (1.3 % công suất nội địa)1,000 MW

Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có

xét đến năm 2030

Trang 16

Đoàn công tác INIR lần thứ I (2009)

 Đoàn công tác đánh giá CSHT tích hợp

của IAEA (IAEA INIR Mission) lần thứ I:

30/11-4/12/2009

• Mục tiêu chính: Đánh giá 19 hạng mục

trong phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt

nhân tại Việt Nam, trong đó tập trung vào

Giai đoạn 1

• Kết luận chính: Việt Nam đã đạt được

Cột mốc số 1, hầu hết các hoạt động của

Giai đoạn 1 đã hoàn thành và nhiều hoạt

động của Giai đoạn 2 đang được tiến hành

• Kết quả: Đánh giá chi tiết cho 19 hạng

mục; khuyến cáo (12) và đề xuất (22)

• Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư phát triển ĐHN

Cột mốc 1 (2009)

• Sẵn sàng ký kết hợp đồng EPC và xây dựng NMĐHN

Cột mốc 2

• Chuẩn bị sẵn sàng chạy thử và vận hành NMĐHN đầu tiên

Cột mốc 3

Trang 17

•2010: Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước DA ĐHN Ninh Thuận.

•2010: Hiệp định LCP Việt-Nga về hợp tác xây dựng NMĐHN

Ninh Thuận 1

•2010: Thành lập Cục Năng lượng nguyên tử.

•2010: Thành lập Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia

•2011: Thỏa thuận LCP Việt Nam-Nhật Bản về hợp tác xây dựng

DA NMĐHN Ninh Thuận 2

•2011: Thành lập Ban Quản lý dự án ĐHN Ninh Thuận

2 Giai đoạn II trong phát triển cơ sở hạ tầng

điện hạt nhân tại Việt Nam (2010-nay)

Trang 18

•2011: Thành lập Tổng cục Năng lượng.

•2011: Hợp đồng dịch vụ tư vấn lập Hồ sơ phê duyệt địa điểm

và Dự án đầu tư DA NMĐHN Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2

•2011: Hiệp định LCP Việt Nam – LB Nga về tín dụng xuất

khẩu nhà nước của LB Nga để xây dựng NMĐHN trên lãnh thổ Việt Nam

•2011: Thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo nguồn nhân

lực trong lĩnh vực NLNT.

2 Giai đoạn II trong phát triển cơ sở hạ tầng

điện hạt nhân tại Việt Nam (2010-nay)

Trang 19

Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Trưởng ban Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải

Thành viên

- Thứ trưởng Bộ CT, Bộ KHCN, Bộ XD, Bộ KH&ĐT, Bộ TC, Bộ TN&MT, Bộ QP, Bộ

CA, Bộ NG, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ TTTT, Văn phòng CP, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,

Phó Trưởng ban thường trực

Bộ trưởng Bộ Công Thương

Phó Trưởng ban

Bộ trưởng Bộ KH&CN, Bộ

XD, Chủ nhiệm Ủy ban KHCNMT Quốc hội, Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận

Trang 20

Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

(Thành lập vào 5/2010)

Tiểu Ban Phát triển

công nghiệp điện hạt

( thành lập vào 5/2013)

Tiểu Ban Đào tạo và Thông tin tuyên truyền (Bộ KH&CN)

(thành lập vào 5/2013)

Tiểu Ban Xây dựng (Bộ XD)

Trang 21

 Đoàn công tác đánh giá CSHT tích

hợp của IAEA (IAEA INIR Mission)

lần thứ II: 4-14/12/2012

• Kết luận chính

 Việt Nam đã có nhiều bước tiến đáng

ghi nhận kể từ sau Đoàn công tácINIR năm 2009

 Việt Nam còn nhiều việc phải làm

trước khi hoàn thành Giai đoạn 2

Việt Nam tiếp tục phát triển cơ sở hạ

Văn bản pháp luật liên quan

Khuôn khổ pháp quy

Kế hoạch phát triển nhân lực

Hệ thống quản lý

Vốn và tài chính

Quản lý nhiên liệu đã sử dụng và chất thải phóng xạ

Kế hoạch ứng phó sự

cố quốc gia

7 vấn đề trọng tâm

Đoàn công tác INIR lần thứ II (2012)

Trang 22

• 2013: Phê duyệt Đề án thông tin, tuyên truyền về phát triển ĐHN ở Việt

Nam đến năm 2020 (Đề án 370)

• 2013: Thành lập Hội đồng phát triển, ứng dụng NLNT quốc gia

• 2013: Thành lập 4/5 Tiểu ban thuộc Ban Chỉ đạo nhà nước dự án điện hạt

nhân Ninh Thuận

• 2013: Thành lập Hội đồng Phát triển, Ứng dụng NLNT Quốc gia.

• 2013: Hoàn thành và trình FS và hồ sơ phê duyệt địa điểm NMĐHN Ninh

Thuận 2 vào tháng 6/2013

• 2013: Nghiên cứu sửa đổi Luật Năng lượng nguyên tử (2008)

2 Giai đoạn II trong phát triển cơ sở hạ tầng

điện hạt nhân tại Việt Nam (2010-nay)

Trang 23

Hợp tác quốc tế trong phát triển ĐHN

Hợp tác với IAEA:

• Giai đoạn 2009-2011: 3 Dự án hợp tác kỹ thuật (TC Project) liên quan tới phát triểnCSHT ĐHN (trong tổng số 7 dự án quốc gia và 41 dự án vùng/liên vùng)

• 2011: Thiết lập Kế hoạch tích hợp phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân (IWP)

• Giai đoạn 2012-2013: 5 Dự án hợp tác kỹ thuật liên quan tới phát triển CSHT ĐHN

Hợp tác với các quốc gia đối tác: Liên bang Nga, Nhật Bản

Hợp tác với các quốc gia có kinh nghiệm trong phát triển điện hạt nhân: Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Pháp, Hàn Quốc,

Trang 24

Phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN theo hướng dẫn của IAEA

Trang 25

Kế hoạch tổng thể phát triển CSHT ĐHN giai đoạn 2013-2020

Bộ KH&CN đã hoàn thiện Dự thảo Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân giai đoạn 2013 – 2020 (với 36 nhiệm vụ chủ yếu nhóm thành 12 nội dung lớn) và Báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước.

• 36 nhiệm vụ bao gồm:

– Tất cả các nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng ĐHN đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt; đã được Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành, địa phương hoànthành để trình phê duyệt

– Một số nhiệm vụ bổ sung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành

• Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ; có sự phân công rõ trách nhiệm cho các Bộ, ngành, địa phương và tiến độ thực hiện để đảm bảo tính sẵn sàng về cơ sở hạ

Trang 26

Kế hoạch tổng thể phát triển CSHT ĐHN giai đoạn 2013-2020

Mục tiêu: Phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia một cách đồng bộ, toàn diệnđáp ứng các yêu cầu về cơ sở hạ tầng theo thực tiễn Việt Nam và hướng dẫn của IAEAphục vụ các giai đoạn triển khai Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận đảm bảo an toàn, anninh và hiệu quả

12 nội dung lớn:

1) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng năng lực thực hiện cácđiều ước quốc tế

2) Hoàn thiện hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách

3) Bảo đảm an ninh và bảo vệ thực thể

4) Chu trình nhiên liệu và quản lý chất thải phóng xạ

5) Bảo đảm tài chính

Trang 27

Kế hoạch tổng thể phát triển CSHT ĐHN giai đoạn 2013-2020

8) Quan trắc và cảnh báo phóng xạ, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

9) Phát triển hạ tầng phục vụ thi công, đấu nối nhà máy điện hạt nhân vào hệ thốngđiện quốc gia, công nghiệp hỗ trợ

10) Phát triển nguồn nhân lực

11) Phát triển cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ

Trang 28

Kế hoạch tổng thể phát triển CSHT ĐHN giai đoạn 2013-2020

36 nhiệm vụ:

 07 nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, 3 nhiệm vụ đã được Thủ tướng giao tại Kế hoạch tổng thể thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận trong Công văn số 460/TTg-KTN ngày 18/3/2010

 10 nhiệm vụ cần hoàn thành để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm 3 đề án, 6 quyết định và 1 Chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử)

 01 Quy hoạch địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trang 29

Kế hoạch tổng thể phát triển CSHT ĐHN giai đoạn 2013-2020

36 nhiệm vụ:

 15 nhiệm vụ cần thiết khác phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân cho giai đoạn đến năm 2020 theo khuyến cáo của IAEA và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành, địa phương

đánh giá và phê duyệt các hồ sơ liên quan trong các giai đoạn triển khai Dự

án điện hạt nhân Ninh Thuận

bản (DBT); Cải tạo nâng cấp hệ thống truyền tải điện)

Trang 30

Tình hình triển khai hiện nay của DA ĐHN Ninh Thuận

Dự án NMĐHHN Ninh Thuận 1: Tư vấn Nga đang hoàn thiện FS và

Hồ sơ phê duyệt địa điểm, dự kiến hoàn thành trong tháng 12/2013.

Dự án NMĐHN Ninh Thuận 2: EVN đã hoàn thành và giao nộp FS

và Hồ sơ phê duyệt địa điểm.

Hội đồng Thẩm định nhà nước đối với FS và Hồ sơ phê duyệt địa

điểm cho Dự án NMĐHN Ninh Thuận đã được thành lập.

Trang 31

Một số công việc tiếp theo

 Các Bộ, ngành và địa phương cần triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển CSHT ĐHN giaiđoạn 2013 – 2020 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

 Xây dựng nội dung, kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch tổng thể phù hợp với tình hình thực tiễn Việt Nam và tham khảo các hướng dẫn, khuyến cáo của IAEA.

 Cần xây dựng hướng dẫn đánh giá CSHT ĐHN trên cơ sở tham khảo hướng dẫn của IAEA và thực tiễn của Việt Nam.

 Hàng năm tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch tổng thể.

 Phối hợp với IAEA tổ chức đánh giá hiện trạng phát CSHT ĐHN so với các yêu cầu của Cột mốc số 2 vào năm 2015 và so với các yêu cầu của Cột mốc số 3 trong giai đoạn 2018 – 2020.

 Đào tạo cán bộ cho các cơ quan liên quan để nghiên cứu, vận dụng các hướng dẫn của IAEA vào thực tế Việt Nam trong việc phát triển CSHT ĐHN.

Trang 32

Một số công việc tiếp theo

 Các Bộ, ngành và địa phương cần triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển CSHT ĐHN

giai đoạn 2013 – 2020 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

 Xây dựng nội dung, kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao trong

Kế hoạch tổng thể phù hợp với tình hình thực tiễn Việt Nam và tham khảo các

hướng dẫn, khuyến cáo của IAEA.

 Cần xây dựng hướng dẫn đánh giá CSHT ĐHN trên cơ sở tham khảo hướng dẫn

của IAEA và thực tiễn của Việt Nam.

 Hàng năm tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch tổng thể.

 Phối hợp với IAEA tổ chức đánh giá hiện trạng phát CSHT ĐHN so với các yêu cầu

của Cột mốc số 2 vào năm 2015 và so với các yêu cầu của Cột mốc số 3 trong giai

đoạn 2018 – 2020.

 Cần tăng cường hợp tác, phối hợp trong nước, hợp tác quốc tế đặc biệt với IAEA trong

vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân

Trang 33

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 06/10/2016, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w