1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM

12 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM Trần Thanh Cao, Hoàng Liên Sơn Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam TÓM TẮT Xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam phát triển mạn

Trang 1

RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ

NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM

Trần Thanh Cao, Hoàng Liên Sơn

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT

Xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam phát triển mạnh trong những năm gần đây thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu của năm 2010 với mức tăng trưởng 30% đạt xấp xỉ 3,3 tỷ USD Tuy nhiên, sản xuất chế biến gỗ của nước ta phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu (chiếm tỷ trọng khoảng 80%) Nguyên nhân là nguồn cung gỗ nguyên liệu từ rừng trồng và khai thác rừng tự nhiên không đáp ứng được nhu cầu Đây là bài toán khó trước mắt cũng như lâu dài được đặt ra cho các nhà quản lý Chính vì vậy, nghiên cứu xác định vị trí của rừng trồng sản xuất trong chuỗi giá trị của ngành hàng gỗ Việt Nam là chủ đề quan trọng và rất cần thiết

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng trồng sản xuất đang đóng vai trò quan trọng trong chuỗi ngành hàng gỗ tại các vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Bắc và Nam Trung Bộ và miền núi phía Bắc Trồng rừng tại các vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi hơn về đất đai so với các tỉnh ở vùng Duyên hải Bắc và Nam Trung Bộ và miền núi phía Bắc Keo lai và Keo tai tượng là những loài cây được chọn lựa nhiều nhất, trong khi đó, diện tích Bạch đàn và Keo lá tràm đang giảm dần Những loài cây có chu kỳ kinh doanh dài như Thông ba lá, Thông đuôi ngựa, Thông nhựa có diện tích phân bố lớn ở các tỉnh Lâm Đồng, Lạng Sơn và Quảng Trị Tuy nhiên, trồng cây Cao su trên đất lâm nghiệp đang có xu hướng cạnh tranh mạnh mẽ đối với trồng rừng sản xuất trên phạm vi cả nước

Các vùng được điều tra đều có nguồn giống và hệ thống vườn ươm cung cấp cây giống đảm bảo quy định Vườn ươm tư nhân chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường cây giống

Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch cho trồng rừng sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược lâm nghiệp hiện có của mỗi địa phương Những vùng có diện tích đất tập trung là Tây Nguyên và Đông Bắc của miền núi phía Bắc; và ít tập trung ở các tỉnh của vùng Đông Nam Bộ Mặc dù mức độ tập trung ở quy mô cấp tỉnh và vùng là vậy, nhưng diện tích bình quân cho mỗi hộ gia đình đều nhỏ lẻ

và manh mún trong các mô hình tổ chức sản xuất trồng rừng Các chủ hộ gia đình này và tổ chức được giao quyền sử dụng đất đã chủ động chọn lựa hình thức tổ chức sản xuất để phát triển rừng trồng

Năng suất rừng trồng sản xuất trên thực tế còn khá thấp so với mức năng suất có khả năng đạt được từ các kết quả nghiên cứu khoa học đã đưa ra Tuy nhiên, các mô hình trồng rừng sản xuất đều đem lại hiệu quả tài chính dương, ngoại trừ mô hình rừng Thông ba lá ở Lâm Đồng có NPV<0 vì chu

kỳ kinh doanh quá dài Sản phẩm gỗ rừng trồng phần lớn được cung ứng cho thị trường nguyên liệu giấy và thị trường dăm xuất khẩu, trong khi đó chất lượng gỗ tròn chưa được coi trọng và chiếm tỷ trọng không đáng kể (Đường kính gỗ tròn nhỏ nhất được sử dụng là 5cm)

Từ khóa: Rừng trồng sản xuẩt, Chuỗi giá trị, Giá trị hiện tại ròng (NPV), Ngành hàng gỗ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Kết quả kim ngạch xuất khẩu ngành chế biến gỗ Việt Nam tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây, năm 2008 là 2,8 tỷ USD đến năm 2010 đã đạt xấp xỉ 3,3 tỷ USD, tăng trưởng 30% (nguồn: Vietfores.org) Tuy nhiên, lượng gỗ nguyên liệu phải nhập khẩu “ròng” gia tăng trong nhiều năm qua tương ứng với kim ngạch xuất khẩu, chiếm gần 80% nhu cầu nguyên liệu sản xuất trong nước Nguyên nhân được xác định là sự hạn chế về nguồn cung gỗ nguyên liệu ở trong nước, trong khi đó người trồng rừng trong nước chưa thu được nhiều lợi ích trong quá trình sản xuất và năng lực trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả chưa cao

Phân tích vị trí của rừng trồng sản xuất trong chuỗi giá trị ngành hàng gỗ theo hướng tiếp cận từ thị trường theo chuỗi hàng hóa, chuỗi giá trị để có cơ sở đề xuất chính sách phát triển trồng rừng sản xuất là rất cần thiết Bởi vì, trồng rừng sản xuất là hoạt động khởi đầu và cũng là mắt xích còn hạn chế nhất của chuỗi hàng hóa gỗ rừng trồng - Nguồn gỗ nguyên liệu cung không đáp ứng đủ nhu cầu

và lĩnh vực trồng rừng chưa thực sự hấp dẫn đầu tư sản xuất

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả được vị trí rừng trồng rừng sản xuất trong chuỗi giá trị ngành hàng

gỗ ở Việt Nam

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện lập địa theo vùng sinh thái cho loài cây lựa chọn,

Trang 2

- Loài cây và giống cây trồng rừng sản xuất,

- Diện tích, phân bố rừng trồng sản xuất,

- Qui mô, mô hình tổ chức quản lý trong trồng rừng sản xuất,

- Năng suất và hiệu quả tài chính trồng rừng sản xuất,

- Hiệu quả kinh tế của các mô hình kỹ thuật trồng rừng phổ biến,

- Chất lượng và phẩm cấp gỗ rừng trồng theo yêu cầu thị trường

Phạm vi nghiên cứu năm 2010

Loài cây và địa điểm nghiên cứu: Keo lai (Bình Phước, Đồng Nai, Quảng Trị, Quảng Ninh); Keo tai tượng (Lạng Sơn, Phú Thọ); Bạch đàn Urophylla (Gia Lai, Bình Định); Thông ba lá (Lâm Đồng)

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu vị trí rừng trồng trong chuỗi giá trị ngành hàng gỗ được bắt đầu từ việc mô tả chuỗi sản phẩm gỗ rừng trồng Hoạt động trồng rừng có phạm vi địa lý rộng, nhiều chủ thể tham gia với nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nhưng có thể khái quát luồng vật chất của

gỗ rừng trồng như sau

Sơ đồ 1: Tổng quát chuỗi hàng hóa gỗ rừng trồng

Tuy nhiên, thông tin của ngành hàng gỗ rừng trồng lại tập trung ở hoạt động tinh chế Đa số chủ nhân các nhà máy tinh chế biết được chủng loại gỗ, nguồn gốc của gỗ và địa chỉ tiêu thụ Vì vậy, đã tập trung theo hướng tiếp cận này để nghiên cứu vai trò của rừng trồng trong chuỗi giá trị ngành hàng

gỗ Sơ đồ khái quát hướng tiếp cận thông tin được mô tả như sau:

Sơ đồ 2: Sơ đồ tiếp cận thông tin

Thu thập thông tin thứ cấp và điều tra hiện trường, bao gồm:

- Kế thừa kết quả nghiên cứu phân hạng đất trồng rừng;

- Kế thừa kết quả nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp và kỹ thuật lâm sinh;

- Tham khảo kết quả rà soát 3 loại rừng của các tỉnh;

- Tham khảo kết quả đánh giá thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng của các tỉnh;

- Điều tra bán định hướng (RRA) và (PRA) bằng phiếu hỏi

- Điều tra tăng trưởng và sản lượng rừng trồng; và

- Phân tích hiệu quả tài chính trồng rừng theo các chỉ tiêu: Lợi nhuận, NPV (với hệ số chiết khấu 12%) và IRR

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện lập địa theo vùng sinh thái cho loài cây lựa chọn

Bảng 1 Tỷ lệ diện tích đất thích hợp và rất thích hợp cho trồng rừng

Trồng rừng Khai thác,

thu mua

Tinh chế

Sơ chế

Khai thác, thu mua

Trang 3

Tỷ lệ diện tích đất rất thích hợp và thích hợp so với diện tích đất trống và đất rừng trồng của vùng (%)

TT

Vùng

Loài cây

Đông Nam Bộ Tây Nguyên Trung tâm

3 Keo lá tràm 94,64

Nguồn: Ngô Đình Quế & cộng sự (2009)

Các yếu tố lập địa ảnh hưởng tới năng suất rừng trồng Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Thông

ba lá là: Loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất, thảm thực bì chỉ thị cho độ phì của đất Các yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất đến sinh trưởng của Bạch đàn urophylla là Độ dày tầng đất, dung trọng đất, hữu cơ tổng số, Nitơ tổng số (Ngô Đình Quế & cộng sự, 2009)

Kết quả khảo sát một số yếu tố lập địa đang được trồng rừng sản xuất như sau:

Bảng 2 Kết quả khảo sát một số yếu tố lập địa đang được trồng rừng sản xuất

Tỷ lệ diện tích chia theo

độ dày tầng đất (%)

Tỷ lệ diện tích chia theo địa hình (%) Vùng Tỉnh (huyện)

Tỷ lệ diện tích chia theo nhóm đất phổ biến (%) < 50cm >50cm

Sử dụng được cơ giới

Không sử dụng được

cơ giới

Bình Phước

(Bình Long; Đồng

Phú)

Đông

Nam Bộ

Đồng Nai

(Xuân Lộc; Định

Quán)

F (89,55);

Lâm Đồng

Tây

Nguyên

Gia Lai

(Mang Yang; An Khê)

F (48,11)

Bình Định

Duyên

hải

miền

Trung Quảng Trị

Quảng Ninh

Đông

Bắc Bộ

Lạng Sơn

(Hữu Lũng)

F (66,90)

Trang 4

Trung

tâm

Phú Thọ

(Tam Thanh)

F (78,86)

Nguồn: Khảo sát và tổng hợp

Số liệu bảng 1 cho thấy lập địa vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên thuận lợi để phát triển rừng sản xuất với các loài Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm và Thông ba lá Keo tai tượng cũng có thể phát triển ở vùng Trung tâm

Số liệu bảng 2 cho thấy đa số đất trồng rừng thuộc nhóm đất đỏ (F) và nhóm đất xám (X) Hầu hết các loại đất của 2 nhóm này đều thích hợp và rất thích hợp trồng các loài Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm Độ dày tầng đất ở tỉnh Quảng Trị, Lạng Sơn có nhiều nơi <50cm, không thuận lợi

để phát triển rừng Bạch đàn Các vùng còn lại thì thuận lợi hơn Địa hình vùng Đông Nam Bộ thuận lợi nhất để phát triển rừng sản xuất, kế đến là vùng Tây Nguyên

Loài cây và giống cây trồng rừng sản xuất

Cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất của các tỉnh

Bảng 3 Cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất của các tỉnh

Vùng Tỉnh Loài cây trồng rừng

phổ biến

Loài cây trồng rừng qui mô nhỏ,

phân tán

Bình Phước Cao su, Keo lai, Điều Sao đen, Dầu rái, Keo lá tràm,

Xà cừ, Tếch

Đông

Nam Bộ

Đồng Nai Keo lai, Điều Cao su, Sao đen, Dầu rái,

Keo lá tràm, Xà cừ, Tếch

Lâm Đồng Thông ba lá, Keo lai Cao su, Thông hai lá, Điều

Tây

Nguyên

Gia Lai Bạch đàn Urô, Keo lai Bời lời, Cao su

Bình Định Keo lai, Bạch đàn Urô Keo lá tràm, Xoan ta, Bời lời đỏ

Duyên hải

miền

Trung Quảng Trị Thông nhựa, Keo lai Keo lá tràm, Cao su, Keo tai tượng,

Bạch đàn các loài, Lát hoa

Quảng Ninh Keo lai, Thông đuôi

ngựa

Keo tai tượng, Bạch đàn các loài

Đông Bắc

Bộ

Lạng Sơn Thông đuôi ngựa, Keo

tai tượng

Keo lai, Bạch đàn các loài, Sa mộc, Hồi

Trung tâm Phú Thọ Keo tai tượng Bạch đàn các loài, Keo lai

Nguồn: Khảo sát và tổng hợp, 2010

Bảng 3 cho thấy trồng rừng sản xuất nguyên liệu gỗ tập trung các loài Keo Lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Bạch đàn Urô, Thông ba lá, Thông nhựa và Thông đuôi ngựa

Các loài cho gỗ lớn như Sao đen, Dầu rái, Tếch, Xà cừ, Xoan ta, Muồn đen ít người trồng Cao su đang có xu hướng phát triển ở vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên

Giống cây trồng rừng sản xuất

Nhiều địa phương tăng cường công tác quản lý giống cây rừng theo đúng Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tất cả các nguồn giống, chủ nguồn giống đều được cập nhật lên trang Web của Tổng cục Lâm nghiệp theo địa chỉ - http://dof.mard.gov.vn/giong/

Trang 5

Biểu đồ 1: Số lượng vườn ươm đã đăng ký phân theo tỉnh

(Nguồn: http://dof.mard.gov.vn/giong/)

Theo số liệu của Tổng cục Lâm nghiệp, vườn giống được đăng ký theo loài cây như sau:

 Bạch đàn Uro có 20 cơ sở đăng ký, ở vùng Đông Bắc, vùng Trung tâm, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên

 Keo lá tràm có 5 cơ sở đăng ký, ở Đồng Nai, Bình Định, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Kiên Giang

 Keo lai có 52 cơ sở đăng ký khắp cả nước

 Keo tai tượng có 9 cơ sở đăng ký khắp cả nước

 Thông đuôi ngựa có 6 cơ sở đăng ký, tập trung vùng Đông Bắc

 Thông ba lá có 9 cơ sở đăng ký, chỉ có ở Lâm Đồng

Như vậy, giống cây lâm nghiệp được các địa phương quản lý tốt, các loài cây lựa chọn nghiên cứu đều có nguồn giống được công nhận để cung cấp cho trồng rừng Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết nên còn một số cơ sở ở các khu vực nông thôn sản xuất giống tự phát, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, không được cấp chứng chỉ đủ điều kiện sản xuất, nhưng vẫn được hoạt động

Các loài keo và bạch đàn có nhiều giống mới được công nhận, trong khi đó các loài thông ít có giống mới

Tình hình sử dụng cây giống cho trồng rừng

Qua khảo sát 180 chủ rừng, kết quả cho thấy không rõ nguồn gốc giống cây do không quan tâm 91%; biết mã hiệu giống 14%

Bảng 4 Nguồn cung cấp giống cây trồng rừng sản xuất

Nguồn gốc giống cây trồng

Vùng nghiên cứu

Số lượng mẫu điều tra (chủ rừng)

Tự sản xuất

Bán lưu động

Vườn ươm

tư nhân

Vườn ươm của Cty

NN

Được cấp từ các dự

án

Nguồn khác

Nguồn: Kết quả khảo sát, 2010

 Trồng rừng sản xuất cho nguyên liệu gỗ tập trung các loài Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn Urô, Thông ba lá, Thông nhựa và Thông đuôi ngựa

14

37

26

33

3

22

0

5

10

15

20

25

30

35

40

Đồng Nai Lâm Đồng Gia Lai Bình Định Quảng Trị Lạng Sơn Quảng

Ninh

Phú Thọ

Trang 6

 Cao su đang có xu hướng phát triển ở vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây

Nguyên

 Các vùng đều có nguồn giống và vườn cung cấp cây giống đúng qui định (được cấp giấy

phép) Vườn ươm tư nhân thuộc sở hữu là chủ yếu

 Không ít người trồng rừng chưa biết tầm quan trọng của giống cây, cho nên chưa chủ động

tìm đến những giống tốt, có mã số rõ ràng

Diện tích, phân bố rừng trồng sản xuất

Theo Quyết định số 2140/QĐ-BNN-TCLN ngày 09/8/2010, tính đến ngày 31/12/2009, cả nước có

2.141.241,2 ha rừng trồng sản xuất Trong đó rừng trồng có trữ lượng và chưa có trữ lượng là

1.908.768ha

Bảng 5 Diện tích qui hoạch trồng rừng sản xuất giai đoạn 2008-2010

Diện tích quy hoạch rừng sản xuất 2007 (ha)

Diện tích quy hoạch rừng trồng sản xuất

2007 (ha)

Diện tích quy hoạch trồng gỗ nguyên liệu (ha)

Diện tích rừng trồng sản xuất

2009 (ha)

% DT trồng/DT qui hoạch rừng sản xuất

Bình Phước 102.550 12.455 12.455 16.494 132,43

Đông

Nam Bộ

Đồng Nai 37.355 19.532 18.629 20.253 103,69

Lâm Đồng 345.003 31.704 26.444 16.133 50,89

Tây

Nguyên

Gia Lai 724.083 127.717 100.000 25.957 20,32

Bình Định 131.148 79.773 69.773 53.868 77,20

Duyên

hải miền

Trung Quảng Trị 165.542 78.890 78.890

Lạng Sơn 505.206 366.114 200.865 118.163 32,27

Đông

Bắc Bộ

Tung tâm Phú Thọ 144.700 115.416 70.000 96.682 83,77

Nguồn: Tổng hợp từ qui hoạch 3 loại rừng và số liệu diễn biến tài nguyên rừng các tỉnh

Theo số liệu bảng 5 cho thấy các tỉnh vùng Đông Nam Bộ có ít quỹ đất cho trồng rừng sản xuất

Các tỉnh Tây Nguyên và phía Bắc có quỹ đất nhiều hơn Diện tích trồng rừng sản xuất năm 2009 có

sự gia tăng ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, điều đó cho thấy đã có sự chuyển đổi từ đất trống đưa

vào quy hoạch trồng rừng sản xuất và có sự chuyển đổi một số diện tích rừng phòng hộ sang rừng

sản xuất

Qui mô, mô hình tổ chức quản lý trong trồng rừng sản xuất

Qui mô tổ chức sản xuất của các chủ thể tham gia trồng rừng sản xuất

Bảng 6 Qui mô quản lý đất rừng sản xuất theo chủ thể của các địa phương

Diện tích của hộ trồng rừng (ha)

TT Tỉnh

Diện tích

BQ của DNNN (ha)

Diện tích BQ của BQL (ha)

Diện tích

BQ của DN FDI (ha)

Diện tích

BQ của DN

tư nhân (ha) Cao

nhất

Bình quân

Thấp nhất

Trang 7

2 Đồng Nai 4.000 1.000 105,00 2,50 1,50

Nguồn: Khảo sát 2010 và kế thừa báo cáo của các tỉnh

Nhìn chung, qui mô sản xuất của các chủ thể kinh tế đều nhỏ lẻ Qui mô nông hộ ở các tỉnh phía Bắc nhỏ hơn các tỉnh phía Nam

Mô hình tổ chức quản lý

Qua khảo sát cho thấy rừng trồng sản xuất có một số mô hình tổ chức quản lý như sau:

a Các công ty ngoài quốc doanh (được giao có thu tiền hoặc thuê đất) và nông dân tự đầu tư và tự quyết định toàn bộ quá trình sản xuất, được hưởng lợi toàn bộ sau thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật định

b Các hộ gia đình nhận khoán đất trồng rừng của Lâm trường hay Ban quản lý rừng tự đầu tư và

tự quyết định toàn bộ quá trình sản xuất Khi khai thác sản phẩm, chủ rừng thông báo và nộp 5% sản phẩm đã khai thác cho đơn vị khoán

c Các hộ gia hợp tác với Lâm trường hay Ban quản lý rừng (chủ đất) thông qua hợp đồng, hưởng lợi theo vốn góp

d Các chủ thể (chủ đất) tham gia dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất phải thực hiện theo dự án và kế hoạch hàng năm được cơ quan chủ quản phê duyệt Khi khai thác, chủ dự án phải lập thiết kế khai thác trình cơ quan chủ quản phê duyệt

e Các lâm trường (Công ty lâm nghiệp - quốc doanh), các Ban quản lý rừng phải lập thiết kế trồng rừng và khai thác hàng năm trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt để làm cơ sở thực hiện Sau khi hoàn thành mỗi khâu công việc phải báo đơn vị chủ quản để tổ chức nghiệm thu làm cơ

sở thanh toán vốn đầu tư Hầu hết các đơn vị vẫn sử dụng vốn Nhà nước Giá sàn để bán sản phẩm do Sở Tài chính phê duyệt

f Một số mô hình liên kết giữa các công ty sử dụng nguyên liệu dăm/giấy với các tổ chức và cá nhân có đất thông qua hợp đồng hợp đồng liên kết (hay hợp đồng vay vốn / bao tiêu sản phẩm)

g Một số mô hình liên kết giữa lâm trường với công ty nước ngoài Tổ chức thực hiện giống như liên kết trong nước nhưng tỷ lệ ăn chia sản phẩm tăng thêm cho đơn vị chủ đất

h Mô hình FDI (đầu tư 100% vốn nước ngoài) Chủ đầu tư nước ngoài thuê đất, được quyết định toàn bộ hoạt động trồng rừng theo dự án đầu tư được duyệt

i Mô hình dịch vụ trồng rừng, khai thác, vận chuyển trọn gói (gần giống như hình thức chìa khóa trao tay)

j Qui mô sản xuất bình quân của các chủ thể (thành phần kinh tế) đều nhỏ lẻ

k Các tổ chức, cá nhân có được quyền sử dụng đất đều được tự chủ về tổ chức sản xuất, trừ các đơn vị Nhà nước

Năng suất và hiệu quả tài chính trồng rừng sản xuất

Khoa học công nghệ lâm nghiệp 10 năm gần đây đạt được nhiều thành tựu đáng kể Kết hợp giữa cải thiện giống, nhân giống với kỹ thuật thâm canh rừng trồng nâng cao năng suất rừng trồng các loài chủ yếu keo, bạch đàn, thông…, với các mục tiêu cung cấp gỗ nguyên liệu giấy, dăm, cung cấp gỗ lớn… đạt 20-40m3/ha/năm (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2009)

Trang 8

Bảng 7 Năng suất rừng trồng của từ kết nghiên cứu khoa học

(m 3 /ha/năm) Ghi chú

Bạch đàn trắng

Đông

Nam Bộ

Đồng Nai

Keo lá tràm

Tây

Nguyên Kon Ch’ro – Gia Lai Keo lai BV5, BV10, BV33 > 25

Nguyễn Huy Sơn (2005)

Keo lá tràm BVlt25, BVlt83,

BVlt84, BVlt85 20-25 Đông Hà - Quảng Trị

Keo lai BV5, BV10, BV33 > 32 Nguyễn Huy

Sơn (2005)

Bình Điền -

Duyên

hải

miền

Trung

Yên Thành - Nghệ An Keo lai BV33, BV71,

BV73, BV75 30-35

Keo lai BV33,BV71, BV73,

Trung

tâm

Ba Vì - Hà Nội

Keo lá tràm BvVlt25, BVlt83,

BVlt84, BVlt85 20-25

Nguồn: Nguyễn Hoàng Nghĩa (2010)

Trang 9

Bảng 8: Tổng hợp mô hình kỹ thuật phổ biến theo vùng và loài cây lựa chọn

Biện pháp kỹ thuật phổ biến Vùng Tỉnh khảo

sát

Loài cây trồng

Làm đất Giống Mật độ

(cây/ha) Chăm sóc Bón phân

Mục đích kinh doanh

Chu kỳ kinh doanh (năm)

MAI (m 3 /ha/ năm)

Đồng Nai Keo lai Thủ công 2.220 Cày + sạt cỏ 3 năm;

có tỉa cành

Bón lót NPK;

Bón thúc NPK 2 năm

Gỗ nhỏ +

Đông

Nam Bộ

Bình Phước Keo lai Ủi, cày

toàn diện

Hom TB06, TB12, TB03,

1.110

Cày + sạt cỏ + vun gốc 3 năm; có tỉa tạo hình, tỉa cành

Bón lót lân; Bón thúc NPK 2 năm

Gỗ nhỏ +

Gia lai Bạch đàn Thủ công Mô U6 2.000 Sạt cỏ 3 năm

Bón lót lân; Bón thúc lân năm thứ 2

Tây Nguyên

Lâm Đồng Thông Thủ công Không

rõ 3.330

Cày + sạt cỏ + vun gốc 4 năm; có tỉa thưa 50%

Không

Gỗ lớn +

gỗ nhỏ + dăm/giấy

Bình Định Bạch đàn Thủ công Mô U6 1.660 Sạt cỏ + vun gốc 3

năm

Bón lót VS; Bón thúc NPK 2 năm

Keo lai (Doanh nghiệp)

Ủi, cày ngầm toàn diện

Hom BV10, BV16, BV32

1.660

Cày 2 lần x 3 năm, vun gốc;

Tỉa thưa + tỉa cành

Bón lót VS + NPK; Bón thúc NPK 3 năm

Duyên

hải miền

Trung

Quảng Trị

Keo lai (Hộ) Thủ công

Không

rõ 1.660

Sạt cỏ toàn diện 2

Lạng Sơn Keo tai

tượng Thủ công

Không

rõ 1300-1600

Làm cỏ, tỉa thưa bằng thủ công 2 lần/năm x 3 năm

Bón phân NPK

Gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ 7 16 Đông

Bắc Bộ

Quảng Ninh Keo lai Thủ công Không

rõ 1300-1600

Làm cỏ, tỉa thưa bằng thủ công 2 lần/năm x 3 năm

Bón phân NPK

Gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ 7 16

Trung Phú Thọ Keo tai Thủ công Dâm 1300-1600 Làm cỏ, tỉa thưa Bón phân NPK, Gỗ nguyên 7 17

Trang 10

tâm tượng hom bằng thủ công 2

lần/năm x 3 năm

phân chuồng liệu, gỗ xẻ

Nguồn: Điều tra, tổng hợp 2010

Bảng 9 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo chủ thể quản lý của các loài cây lựa chọn

Vùng Tỉnh khảo sát Loài cây trồng Chủ thể MAI

(m 3 /ha/năm)

Chu kỳ

KD (năm)

Lợi nhuận (ng.đ)

NPV với i=12%

(ng.đ)

IRR (%)

Đông Nam Bộ

Tây Nguyên

Duyên hải miền Trung

Quảng Trị

Đông Bắc bộ

Trung

Nguồn: Điều tra, tổng hợp 2010

Ngày đăng: 06/10/2016, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổng quát chuỗi hàng hóa gỗ rừng trồng - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Sơ đồ 1 Tổng quát chuỗi hàng hóa gỗ rừng trồng (Trang 2)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tiếp cận thông tin - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Sơ đồ 2 Sơ đồ tiếp cận thông tin (Trang 2)
Bảng 2. Kết quả khảo sát một số yếu tố lập địa đang được trồng rừng sản xuất - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Bảng 2. Kết quả khảo sát một số yếu tố lập địa đang được trồng rừng sản xuất (Trang 3)
Bảng 3. Cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất của các tỉnh - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Bảng 3. Cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất của các tỉnh (Trang 4)
Bảng 4.  Nguồn cung cấp giống cây trồng rừng sản xuất - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Bảng 4. Nguồn cung cấp giống cây trồng rừng sản xuất (Trang 5)
Bảng 5. Diện tích qui hoạch trồng rừng sản xuất giai đoạn 2008-2010 - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Bảng 5. Diện tích qui hoạch trồng rừng sản xuất giai đoạn 2008-2010 (Trang 6)
Bảng 6. Qui mô quản lý đất rừng sản xuất theo chủ thể của các địa phương - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Bảng 6. Qui mô quản lý đất rừng sản xuất theo chủ thể của các địa phương (Trang 6)
Bảng 7. Năng suất rừng trồng của từ kết nghiên cứu khoa học - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Bảng 7. Năng suất rừng trồng của từ kết nghiên cứu khoa học (Trang 8)
Bảng 9. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo chủ thể quản lý của các loài cây lựa chọn - RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG GỖ VIỆT NAM
Bảng 9. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo chủ thể quản lý của các loài cây lựa chọn (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w