1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quá Trình Điền Đầy Khuôn Của Kim Loại Lỏng

31 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại dòng chảy lúc điền đầy khuôn 3.. CÁC LOẠI DÒNG CHẢY LÚC ĐIỀN ĐẦY KHUÔN • Có 2 phương pháp rót kim loại lỏng vào... a.Sự tương tác của dòng chảy với môi trườngHành vi của các ôxi

Trang 1

CHƯƠNG 4 QUÁ TRÌNH ĐIỀN ĐẦY KHUÔN CỦA KIM LOẠI LỎNG

Trang 3

QUÁ TRÌNH ĐIỀN ĐẦY KHUÔN

CỦA KIM LOẠI LỎNG

1 Mở đầu

2 Các loại dòng chảy lúc điền đầy khuôn

3 Dòng chảy trong hệ thống rót

Trang 4

1 MỞ ĐẦU 1.1 Quá trình rót khuôn

• Nồi lò  Thùng rót  hệ thống rót  Lòng khuôn

Trang 5

1.2 Dạng của dòng chảy rơi tự do

• Khi chảy tự do từ thùng rót, ở vị trí h, vận tốc của dòng chảy:

v= (2gh) 0,5

• Theo định luật dòng chảy liên tục: lượng KLL Q chảy qua tiết diện S tại vị trí h trong một đơn vị thời gian là không đổi:

Q= vS  S= Q/v= Q/ (2gh) 0,5 = d 2 /4

 d 2 = 4Q/[ (2gh) 0,5 ]

Đặt A= {4QQ/[(2g) 0,5 ]} 0,5

 d= Ah -0,25

Trang 6

2 CÁC LOẠI DÒNG CHẢY LÚC

ĐIỀN ĐẦY KHUÔN

• Có 2 phương pháp rót kim loại lỏng vào

Trang 8

a.Sự tương tác của dòng chảy với môi trường

Hành vi của các ôxit hình thành:

• Tách ra & hòa tan vào KLL; thường là các ôxit

hóa trị 1 & 2 (vd: Cu2O/Cu; FeO/thép)

• Nổi lên bề mặt KLL trong khuôn; thường là các

ôxit nhẹ (ZnO, MgO …)

• Tạo thành lớp màng bền vững trên bề mặt dòng chảy & giữ cho phần bên trong không bị ôxy hóa tiếp; thường là các ôxit hóa trị 3 (vd: Al2O3,

Cr2O3/thép)

Khi dòng chảy chạm vào khuôn, do xoáy, ôxit

trộn lẫn với KLL  tạp chất nằm lại trong vật đúc

 Phải có HTR thích hợp và không nên rót rơi

tự do

Trang 9

b.Sự va đập của dòng chảy với

đáy khuôn

• Dòng KLL có tiết diện S với lưu lượng khối lượng m chạm vào đáy khuôn với vận tốc v= (2gH)0,5 sẽ tạo nên lực va đập F trong một đơn vị thời gian là:

F= mv =Sv.v= Sv2 =S.2gH = 2SgH

 Dòng KLL va đập vào đáy khuôn với

lực gấp đôi áp lực thủy tĩnh

Trang 10

2.2.Dòng chảy trong HTR

Trang 11

2.2.Dòng chảy trong HTR

Trang 12

2 Giữ lại tạp chất trước khi KLL chảy vào khuôn

3 Ngăn cản xoáy, bắn tóe, ôxy hóa dòng KLL

4 Dẫn KLL vào khuôn ở các vị trí xác định với vận tốc hợp lý và cột áp xác định

Trang 13

a Mở đầu

• Dòng chảy trong HTR có thể là tầng hoặc rối Ứng với mỗi lưu chất khi chảy trong

một ống có tiết diện xác định, tốc độ dòng chảy khi chuyển từ tầng sang rối được gọi

là tốc độ tới hạn vth

Trang 14

Điều kiện để có dòng chảy tầng

Trang 15

Điều kiện để có dòng chảy tầng

Gọi: G-lượng KLLcần rót vào khuôn; r-thời gian rót hợp lý; S-tiết diện ống dẫn

Trang 16

Điều kiện để có dòng chảy tầng

Trang 17

b Rót vào ống rót đầy

• Dòng KLL chảy khỏi thùng rót có dạng mặt hyperbol bậc 4 tròn xoay

Trang 20

c Rót vào ống rót không đầy

• Ống rót không chứa đầy kim loại lỏng

• Dòng kim loại chảy vào khuôn với tốc độ nhỏ  không bị bắn tóe

• Hao tốn nhiều kim loại cho HTR

Trang 22

3.1 Các trở lực cản trở dòng KKL

• KLL được rót vào cốc rót có:

- Chiều cao cột áp h

- Qua ống rót vào rãnh dẫn có tiết diện S

- Điền đầy hốc khuôn có thể tích V

- Trong thời gian 

• Nếu không có trở lực: V= Sv= S(2gh)0,5

Trang 23

3.1 Các trở lực cản trở dòng KKL

• Từ cốc rót vào ống rót, dòng chảy bị co thắt nên bị tổn thất cột áp với hệ số 

• Khi chảy qua các bộ phận của HTR dòng chảy lại bị tổn thất cột áp với hệ số  do

ma sát, chuyển hướng dòng chảy, thay đổi tiết diện của HTR, độ phức tạp của

hốc khuôn …

• Phải tính thêm hệ số  khi xét đến nhiệt

độ rót, độ sệt KLL …

Trang 27

3.2 Các thành phần của HTR

Nguyên lý giữ lại xỉ của phểu rót

• Một phần tử tạp chất chịu tác dụng của các lực:

Trang 28

3.2 Các thành phần của HTR

b Ống rót

• Ống rót có tác dụng dẫn KLL chảy thẳng đứng từ độ cao xác định (để tạo cột áp thủy tĩnh thích hợp)

• Nên tạo ống rót áp dương  nên có độ côn 4 – 60

Trang 29

• Khả năng lọc xỉ: Xỉ theo dòng KLL vào

rãnh ngang với tốc độ ngang vS và đồng

thời nổi lên với tốc độ vn bám vào thành

trên của rãnh ngang Do vs>>vn  nên chỉ lọc được xỉ nhẹ, có kích thước lớn

• Có thể dùng rãnh ngang răng cưa để tạo

Trang 30

• Tổng tiết diện rãnh dẫn được xác định: Sd=

G/[h 0,5 ]= (G/).[1/(h 0,5 )]

 Sd phụ thuộc:

- Tốc độ rót

Ngày đăng: 06/10/2016, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w