BÀI 1: ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊNgày soạn: 09082014TIẾT 1: ĐỘI NGŨ TIỂU ĐỘINgày dạy: 11082014I. MỤC TIÊU:1. Về kiến thức:Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ và nắm chắc thứ tự các bước tập hợp đội hình cơ bản của tiểu đội.2. Về kĩ năng:Thực hiện được các bước tập hợp đội ngũ tiểu đội.Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng.3. Về thái độ:Tự giác tập luyện để thành thạo các bước tập hợp đội ngũ tiểu đội.Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Chuẩn bị sân bãi, trang phục của giáo viên và HS đúng quy định của buổi tập. Nghiên cứu bài 1 mục I trong SGK, SGV. GV tập luyện thuần thục các động tác trên, để hướng dẫn tập luyện cho HS. Bồi dưỡng đội mẫu để phục vụ tập luyện. Chuẩn bị tranh ảnh về đội ngũ tiểu đội.2. Học sinh: Xem trước bài 1 trong SGK. Mục I Tập trước các động tác trên.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:1. Tổ chức lớp học: Làm thủ tục thao trường gồm: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho học tập, trang phục của học sinh, phổ biến nội quy thao trường, bãi tập. làm thủ tục huấn luyện: tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức, phương pháp.2. Tổ chức các hoạt động dạy học:HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức ôn luyệnHoạt động của GVHoạt động của HSNội dung GV hướng dẫn qua một lượt thứ tự các bước tập hợp đội hình tiểu đội cho HS nhớ sau đó chia tổ luyện tập. GV giới thiệu động tác theo 3 bước:Bước 1: Làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và làm động tác mẫu động tác đi đều, đứng lại)Bước 2: làm chậm có phân tích.Bước 3: làm tổng hợp khi giảng từng động tác giáo viên nêu khẩu lệnh sau đó giới thiệu động tác. Chia lớp học thành các bộ phận (các tổ) các tổ trưởng duy trì tập luyện, GV theo dõi chung. Sau khi phổ biến kế hoạch luyện tập, GV phát lệnh cho các tổ về vị trí triển khai luyện tập. Sau khi các tổ đã về vị trí thì phát lệnh luyện tập. trong quá trình tập luyện GV đi sửa sai cho từng tổ. Khi sửa tập, phải thực hiện sai đâu sửa đó nếu sai ít thì sửa từng người, sai nhiều thì tập hợp để thống nhất lại. HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà giáo viên đã phân tích. Quan sát giáo viên hướng dẫn các bước thực hiện.Tập theo các bước. Cho HS tự nghiên cứu và tập các động tác. HS thay nhau phụ trách để hô khẩu lệnh và điều hành luyện tập theo các bước sau:+ Tập hợp tổ thành hàng ngang.+ Cho HS tự nghiên cứu động tác.+ Hô khẩu lệnh cho HS tập chậm từng phần cho đến khi thuần thục.+ Hô khẩu lệnh cho HS tập tổng hợp các động tácNội dung phổ biến bao gồm: Phổ biến kế hoạch và hướng dẫn nội dung tập luyện. Nội dung tập luyện gồm các bước thực hiện đội ngũ tiểu đội. Tổ chức và phương pháp tập luyện. Ví trí tập luyện của từng tổ do GV quy định cụ thể. Kí tín hiệu trong quá trình tập luyện. Người phụ trách hướng dẫn cho các thành viên trong tổ tập luyện.HOẠT ĐỘNG 2: Kết thúc luyện tập.Hết thời gian luyện tập, GV phát lệnh “ thôi tập, các tổ về vị trí tập trung” GV tập hợp cả lớp, nhận xét ý thức và kết quả tập luyện của HS. GV giải đáp thắc mắc của HS, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK, kiểm tra trang phục. GV yêu cầu HS ôn luyện thêm ở nhà. Sau khi nghe GV phát lệnh, các tổ về vị trí tập trung. HS nếu có vấn đề gì thắc mắc trong quá trình tập luyện có thể hỏi GV. Tập hợp đội hình 4 hàng ngang. Củng cố các động tác đã học ở tiết vừa qua. Dặn dò HS đọc trước phần II bài 1, SGK.BÀI 1: ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ Ngày soạn:16082014TIẾT 2: ĐỘI NGŨ TRUNG ĐỘINgày dạy : 18082014 I. MỤC TIÊU:1. Về kiến thức:Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ và nắm chắc thứ tự các bước tập hợp đội hình cơ bản của trung đội.2. Về kĩ năng: Thực hiện được các bước tập hợp đội ngũ trung đội. Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng.3. Về thái độ: Tự giác tập luyện để thành thạo các bước tập hợp đội ngũ trung đội. Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.II. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Chuẩn bị sân bãi, trang phục của giáo viên và HS đúng quy định của buổi tập. Nghiên cứu bài 1 mục I trong SGK, SGV. GV tập luyện thuần thục các động tác trên, để hướng dẫn tập luyện cho HS. Bồi dưỡng đội mẫu để phục vụ tập luyện. Chuẩn bị tranh ảnh về đội ngũ trung đội.2. Học sinh: Xem trước bài 1 trong SGK. Mục I Tập trước các động tác trên.III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:1. Tổ chức lớp học: Làm thủ tục thao trường gồm: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho học tập, trang phục của học sinh, phổ biến nội quy thao trường, bãi tập. làm thủ tục huấn luyện: tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức, phương pháp.2. Tổ chức các hoạt động dạy học:HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức ôn luyện:Hoạt động của GVHoạt động của HSNội dung GV hướng dẫn qua một lượt thứ tự các bước tập hợp đội hình tiểu đội cho HS nhớ sau đó chia tổ luyện tập. GV giới thiệu động tác theo 3 bước:Bước 1: Làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và làm động tác mẫu động tác đi đều, đứng lại)Bước 2: làm chậm có phân tích.Bước 3: làm tổng hợp khi giảng từng động tác giáo viên nêu khẩu lệnh sau đó giới thiệu động tác. Chia lớp học thành các bộ phận (các tổ) các tổ trưởng duy trì tập luyện, GV theo dõi chung. Sau khi phổ biến kế hoạch luyện tập, GV phát lệnh cho các tổ về vị trí triển khai luyện tập. Sau khi các tổ đã về vị trí thì phát lệnh luyện tập. trong quá trình tập luyện GV đi sửa sai cho từng tổ. Khi sửa tập, phải thực hiện sai đâu sửa đó nếu sai ít thì sửa từng người, sai nhiều thì tập hợp để thống nhất lại. HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà giáo viên đã phân tích. Quan sát giáo viên hướng dẫn các bước thực hiện.Tập theo các bước. Cho HS tự nghiên cứu và tập các động tác. HS thay nhau phụ trách để hô khẩu lệnh và điều hành luyện tập theo các bước sau:+ Tập hợp tổ thành hàng ngang.+ Cho HS tự nghiên cứu động tác.+ Hô khẩu lệnh cho HS tập chậm từng phần cho đến khi thuần thục.+ Hô khẩu lệnh cho HS tập tổng hợp các động tácNội dung phổ biến bao gồm: Phổ biến kế hoạch và hướng dẫn nội dung tập luyện. Nội dung tập luyện gồm các bước thực hiện đội ngũ trung đội. Tổ chức và phương pháp tập luyện. Ví trí tập luyện của từng tổ do GV quy định cụ thể. Kí tín hiệu trong quá trình tập luyện. Người phụ trách hướng dẫn cho các thành viên trong tổ tập luyện.
Trang 1Thực hiện được các bước tập hợp đội ngũ tiểu đội.
Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng
3 Về thái độ:
Tự giác tập luyện để thành thạo các bước tập hợp đội ngũ tiểu đội
Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị sân bãi, trang phục của giáo viên và HS đúng quy định của buổi tập
- Nghiên cứu bài 1 mục I trong SGK, SGV
- GV tập luyện thuần thục các động tác trên, để hướng dẫn tập luyện cho HS Bồi dưỡng đội mẫu
- Làm thủ tục thao trường gồm: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục
vụ cho học tập, trang phục của học sinh, phổ biến nội quy thao trường, bãi tập
- làm thủ tục huấn luyện: tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức,phương pháp
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức ôn luyện
Trang 2giáo viên nêu khẩu lệnh
sau đó giới thiệu động tác
- trong quá trình tập luyện
GV đi sửa sai cho từng tổ
- Khi sửa tập, phải thực
hiện sai đâu sửa đó nếu sai
ít thì sửa từng người, sai
nhiều thì tập hợp để thống
nhất lại
- HS chú ý nghe giảng, tậptrung ghi nhớ các động tác
mà giáo viên đã phân tích
- Quan sát giáo viên hướngdẫn các bước thực hiện
+ Cho HS tự nghiên cứu độngtác
+ Hô khẩu lệnh cho HS tậpchậm từng phần cho đến khithuần thục
+ Hô khẩu lệnh cho HS tậptổng hợp các động tác
Nội dung phổ biến bao gồm:
- Phổ biến kế hoạch và hướng dẫn nộidung tập luyện
- Nội dung tập luyện gồm các bước thựchiện đội ngũ tiểu đội
- Tổ chức và phương pháp tập luyện
- Ví trí tập luyện của từng tổ do GV quyđịnh cụ thể
- Kí tín hiệu trong quá trình tập luyện
- Người phụ trách hướng dẫn cho cácthành viên trong tổ tập luyện
Trang 3- Dặn dò HS đọc trước phần II bài 1,SGK.
Trang 4BÀI 1: ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ Ngày soạn:16/08/2014 TIẾT 2: ĐỘI NGŨ TRUNG ĐỘI Ngày dạy : 18/08/2014
- Thực hiện được các bước tập hợp đội ngũ trung đội
- Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng
3 Về thái độ:
- Tự giác tập luyện để thành thạo các bước tập hợp đội ngũ trung đội
- Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị sân bãi, trang phục của giáo viên và HS đúng quy định của buổi tập
- Nghiên cứu bài 1 mục I trong SGK, SGV
- GV tập luyện thuần thục các động tác trên, để hướng dẫn tập luyện cho HS Bồi dưỡng đội mẫu
Trang 5- khi giảng từng động tác giáo
viên nêu khẩu lệnh sau đó
- trong quá trình tập luyện
GV đi sửa sai cho từng tổ
- Khi sửa tập, phải thực hiện
sai đâu sửa đó nếu sai ít thì
sửa từng người, sai nhiều thì
+ Tập hợp tổ thành hàngngang
+ Cho HS tự nghiên cứu độngtác
+ Hô khẩu lệnh cho HS tậpchậm từng phần cho đến khithuần thục
+ Hô khẩu lệnh cho HS tậptổng hợp các động tác
- Ví trí tập luyện của từng tổ do GVquy định cụ thể
- Kí tín hiệu trong quá trình tậpluyện
- Người phụ trách hướng dẫn cho cácthành viên trong tổ tập luyện
- Tập hợp đội hình 4 hàng ngang
- Củng cố các động tác đã học ở tiếtvừa qua
Trang 6ý thức và kết quả tập luyện
của HS
- GV giải đáp thắc mắc của
HS, hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi trong SGK, kiểm tra trang
phục
- GV yêu cầu HS ôn luyện
các nội dung ở nhà thông qua
các câu hỏi trong SGK
- HS nếu có vấn đề gì thắc mắctrong quá trình tập luyện có thểhỏi GV
- Dặn dò HS đọc trước bài 2, SGK
Trang 7- HS hiểu được sự cần thiết ban hành luật NVQS và nắm được những nét khái quát về luật.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu bài 2 trong SGK, SGV và tài liệu về luật NVQS
2 Học sinh:
- Đọc trước bài 2 trong SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp học:
- Ổn định lớp học:
- Giới thiệu bài: Luật NVQS và trách nhiệm của học sinh là một trong những bài học trong chươngtrình GDQP – AN nhằm giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, lòng tự hào truyềnthống vẻ vang của quân đội; quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự Đồng thời,chuẩn bị cho thế hệ trẻ cả về mặt tinh thần và kĩ năng quân sự cơ bản, sẵn sàng tham gia quân đội, dânquân tự vệ nhằm tăng cường sức mạnh quốc phòng để xây dựng và BVTQ
Bài học này nhằm cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của luật NVQS, làm cơ sở đểthực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của mình Từ đó học sinh xác định tinh thần, thái độ đúng đắn tronghọc tập, nghiên cứu luật NVQS
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Sự cần thiết ban hành luật NVQS.
Hoạt động của
- GV nêu câu hỏi:
Vì sao phải ban
hành luật NVQS?
- HS trả xemSGK, tìm câu trảlời
1 Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân:
- Dân tộc ta có truyền thống kiên cường, bất khuất chống giặcngoại xâm, có lòng yêu nước nồng nàn, sâu sắc
Trang 8- GV giảng giải
kết hợp lấy VD
minh hoạ
giảng và ghichép
2 Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ BVTQ.
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam khẳng định: “ BVTQ
là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân Côngdân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựngnền QPTD”
- Hiến pháp khẳng định quyền và nghĩa vụ BVTQ của côngdân, nói lên vị trí, ý nghĩa của quyền đó Cho nên mỗi côngdân có bổn phận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đó
- Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, gia đình
và nhà trường là phải tạo điều kiện cho mọi công dân
3 Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Một trong những chức năng, nhiệm vụ của quân đội nhândân Việt Nam là tham gia xây dựng đất nước ( đất nước tađang trong thời kì đẩy mạnh CNH, HĐH )
- Hiện nay quân đội được tổ chức thành các quân chủng, binhchủng, có hệ thống học viện, nhà trường, viện nghiên cứu…
và từng bước được trang bị hiện đại Phương hướng xây dựngquân đội là: cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bướcđược hiện đại
- Luật NVQS quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhậpngũ, vừa đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng thường trực,vừa để xây dựng, tích luỹ lực lượng dự bị ngày càng hoànthiện để sàng động viên và xây dựng quân đội
Trang 9+ Chương VIII: Việc đăng kí NVQS, gồm 5 điều.
+ Chương IX: Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên Gồm 6 điều
+ Chượng X: Việc xử lí các vi phạm, điều 69
+ Chương XI: Điều khoản cuối cùng, điều 70, điều 71
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài
- GV tổng kết bài - HS lắng nghe - Luật NVQS ra đời đáp ứng được yêu cầu xây dựng
quân đội và tạo điều kiện cho mọi người tham gia vàocông cuộc BVTQ
- Cấu trúc của luật gồm có 11 chương và 71 điều
Trang 10BÀI 2: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ Ngày soan:06/09/2014 TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH Ngày dạy: 08/09/2014
(4 TIẾT) TIẾT 4: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA
- Đọc trước mục 2 (phần II) trong SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp học:
- Ổn định lớp học:
- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy cho biết sự cần thiết phải ban hành luật NVQS là gì?
- Giới thiệu bài: Luật NVQS có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho công dân làm nghĩa
vụ bảo vệ tổ quốc Những nội dung cơ bản trong luật NVQS giúp cho HS hiểu được những nét cơ bản củaluật để thực hiện cho tốt
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Những quy định chung
- GV giảng giải,
phân tích
- HS lắng nghe, ghi chép bài
- Làm NVQS bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trongngạch dự bị
- Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ,
Trang 11- Công dân nam không phân biệt thành phần xã hội, tínngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi cưtrú, có nghĩa vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân ViệtNam.
- Người đang trong thời kì bị pháp luật tước quyền phục
vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hoặc ngườiđang bị tạm giam giữ thì không được làm NVQS
- Riêng đối với công dân nữ trong độ tuổi từ 18 – 40, cóchuyên môn kĩ thuật cần cho quân đội trong thời bình, cótrách nhiệm đăng kĩ nghĩa vụ quân sự Nếu tự nguyện cóthể được phục vụ tại ngũ
HOẠT ĐỘNG 3: Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.
- GV giảng giải,
phân tích
- HS lắng nghe, ghi chép
Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ có vai trò quantrọng, nội dung gồm:
- Huấn luyện quân sự phổ thông
- Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kĩ thuậtcho quân đội
- Đăng kí NVQS và kiểm tra sức khoẻ đối với côngdân nam đủ 17 tuổi
Trang 12BÀI 2: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ Ngày soạn:13/09/2014 TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH Ngày dạy : 15/09/2014
(4 TIẾT) TIẾT 5: PHỤC VỤ TẠI NGŨ TRONG THỜI BÌNH VÀ
XỬ LÍ CÁC VI PHẠM LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu những nội dung cơ bản của luật NVQS năm 2005.
- Giới thiệu bài: Trong thời bình, lực lượng thường trực chỉ duy trì với quân số thích hợp và cóchất lượng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, có bản lĩnh chính trị vữngvàng, có chất lượng và sức chiến đấu cao để thường xuyên sẵn sàng chiến đấu
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Phục vụ tại ngũ trong thời bình.
Hoạt động của
GV
- Giáo viên giảng,
phân tích, lấy ví
- Học sinh lắng nghe, ghi chép
*Đối tượng và độ tuổi gọi nhập ngũ được quy định như sau:
Trang 13+ Hằng năm, công dân được tạm hoãn phải được kiểmtra, nếu không còn lí do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
- Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trongthời bình:
+ Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con củabệnh binh hạng 1
+ Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ
+ Một con trai của thương binh hạng 2
+ Thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, cán
bộ, công chức phục vụ 24 tháng trở lên tại vùng sâu,vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn
Công dân thuộc 2 diện trên nếu tự nguyện có thể đượctuyển chọn gọi nhập ngũ
*Chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ quy định như sau:
- Hạ sĩ quan và binh sĩ được bảo đảm kịp thời và đầy đủnhu cầu về vật chất và tinh thần theo chế độ tiêu chuẩnquy định
- Được hưởng chế độ nghỉ phép, phụ cấp, được tính thờigian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác
- Trước khi nhập ngũ công tác ở đâu thì sau khi xuất ngũnơi đó có trách nhiệm nhận lại
- Trước khi nhập ngũ có giấy gọi nhập học ở các trườngthì sau khi xuất ngũ được vào học ở các trường đó
- Trong quá trình tại ngũ nếu hạ sĩ quan bị bệnh, bịthương, bị chết thì bản thân và gia đình được hưởng chế
độ theo quy định
Trang 14*Quyền lợi của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ:
- Bố, mẹ, vợ và con được hưởng chế độ trợ cấp khó khănđột xuất theo chính sách của NN
- Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ được khám bệnh theochế độ bảo hiểm y tế
- Không phải đóng học phí và tiền xây dựng khi có gửicon ở nhà trẻ hoặc theo học tại các trường phổ thông
HOẠT ĐỘNG 2: Xử lí các vi phạm luật NVQS.
- GV giảng giải - HS lắng nghe - Luật NVQS quy định: người nào vi phạm các quy định
về đăng kí NVQS, tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, lợidụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thựchiện các quy định trên đây, thì tuỳ theo mức độ nhẹ haynặng mà xử lí kỉ luật, xử phạt hành chính, hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài.
- Việc ban hành các chính sách chế độ cho quân nhân bảođảm cho quân nhân hoàn thành nhiệm vụ bảo đảm côngbằng xã hội trong việc thực hiện luật NVQS
Trang 15- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu những đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.
- Giới thiệu bài: Việc xác định trách nhiệm của học sinh nhằm xây dựng tinh thần yêu nước, yêuchủ nghĩa xã hội ngay từ khi còn trẻ, rèn luyện tác phong, nếp sống có kỉ luật, văn minh Tạo thuận lợi đểhoàn thành nghĩa vụ của mình
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức.
- Giáo viên giảng
giải, phân tích
- Học sinh lắng nghe, ghi chép
- Điều 17 luật NVQS quy định: “…việc huấn luyện quân
sự phổ thông cho học sinh ở các trường thuộc chươngtrình chính khoá; nội dung thống nhất trong toàn quốc
- Nội dung thể hiện ở môn GDQP – AN
- Học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong học tập, rèn
Trang 16luyện, đạt kết quả cao trong từng bài theo yêu cầu.
- Vận dụng kết quả học tập vào trong việc xây dựng nếpsống, sinh hoạt có kỉ luật, văn minh Chấp hành những quyđịnh về luật NVQS trong thời gian học tập tại trường, đikiểm tra sức khoẻ và khám tuyển, nhập ngũ
HOẠT ĐỘNG 2: Chấp hành quy định về đăng kí nghĩa vụ quân sự.
- Đối với học sinh thì
cần phải làm gì để
chấp hành quy định về
đăng kí NVQS
- Học sinh đọc SGK
và trả lời câu hỏi - Đối với học sinh cần thực hiện tốt việc đăng kíNVQS
- Đăng kí NVQS là việc kê khai lí lịch và các yếu tốcần thiết khác theo quy định của pháp luật đối vớingười trong độ tuổi đăng kí NVQS
- HS đến tuổi đăng kí NVQS (nam từ đủ 17tuổi trở lên,
nữ từ đủ 18 tuổi trở lên có chuyên môn cần cho quânđội) phải đăng kí NVQS
- Đăng kí NVQS được tiến hành tại nơi cư trú củacông dân do Ban chỉ huy quân sự cấp xã (phường) vàban chỉ huy quân sự cấp huyện (quận) thực hiện
- Khi thay đổi nơi cư trú thì trong thời hạn 10 ngàyphải khai báo với Ban chỉ huy quân sự nơi chuyển đến
- Trách nhiệm của học sinh khi đăng kí NVQS là kêkhai đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định
HOẠT ĐỘNG 3: Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ.
- GV giảng giải, phân
tích
- HS lắng nghe, ghi
chép
*Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ:
- Việc khám sức khỏe lần đầu (17tuổi) do cơ quanquân sự huyện (quận) phụ trách
- Việ khám sức khoẻ cho công dân trong diện gọi nhậpngũ do hội đồng khám sức khoẻ cấp huyện (quận) phụtrách
- HS đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ theo giấygọi của Ban chỉ huy quân sự nơi cư trú
*Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ:
- Hằng năm, việc gọi công dân nhập ngũ được tiếnhành một đên 2 lần Lệnh gọi nhập ngũ phải đưa trước
Trang 17TIẾT 7: CẦM MÁU TẠM THỜI, TỔN THƯƠNG GÃY XƯƠNG, HÔ HẤP NHÂN TẠO
- Mục đích, nguyên tắc cố định tạm thời gãy xương
- Nguyên nhân, biện pháp cấp cứu người ngạt thở
- Giới thiệu bài: bài học này nhằm cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về cầm máu tạm thời,
cố định tạm thời gãy xương, hô hấp nhân tạo và kĩ thuật chuyển thương nhằm giúp người học có thể thựchiện được các kĩ thuật này trong những trường hợp cần thiết khi gặp các tai nạn xảy ra
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Cầm máu tạm thời.
Câu hỏi: nêu mục
đích, nguyên tắc cầm
máu tạm thời, phân
Hs trả lời câu hỏi 1 Mục đích:
Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng những biện
Trang 18biệt các loại máu
chảy
mất máu, góp phần cứu sống tính mạng người bị nạn,tránh các tai biến nguy hiểm
2 Nguyên tắc cầm máu tạm thời
a) Phải khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảymáu
b) Phải xử trí đúng chỉ định theo tính chất vết thương.c) Phải đúng quy trình kĩ thuật
3 Phân biệt các loại chảy máu
a) Chảy máu mao mạchb) Chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏc) Chảy máu động mạch
HOẠT ĐỘNG 2: Cố định tạm thời xương gãy.
Câu hỏi: đặc điểm,
mục đích cố định tạm
thời xương gãy
Hs trả lời câu hỏi 1 Đặc điểm tổn thương gãy xương:
- Xương gãy rạn, gãy chưa rời hẳn (gãy cành xanh),gãy rời thành hai hay nhiều mảnh hoặc có thể mấttừng đoạn xương
- Da, cơ bị dập nát nhiều, đôi khi kèm theo mạchmáu, thần kinh xung quanh cũng bị tổn thương
- Rât dễ gây choáng, mất máu và nhiễm trùng chonạn nhân
2 Mục đích cố định tạm thời
- Làm giảm đau đớn, cầm máu tại vết thương
- Giữ cho đầu xương tương đối yên tĩnh, đảm bảo antoàn trong quá trình vận chuyển người bị thương vềcác tuyến cứu chữa
- Phòng ngừa các tai biến: choáng do mất máu, dođau đớn; tổn thương thứ phát do các đầu xương gãy
di động; nhiễm khuẩn vết thương
3 Nguyên tắc cố định tạm thời xương gãy
- Nẹp cố định phải cố định được cả khớp trên và khớp
Trang 19Câu hỏi: những
nguyên nhân gây ngạt
thở
Hs trả lời câu hỏi Hô hấp nhân tạo là biện pháp làm cho không khí ở
ngoài vào phổi và không khí trong phổi ra ngoài đểthay thế cho quá trình hô hấp tự nhiên khi người bịnạn ngạt thở
1 Nguyên nhân gây ngạt thở:
- Do chết đuối (ngạt nước) Người không biết bới ngãxuống nước, bị nước nhấn chìm thì sau 2 – 3 phút sẽngạt thở
- Do vùi lấp khi bị sập hầm, đổ nhà cửa, đất cát vùilấp, ngực bị đè ép, mũi miệng bị đất cát nhét kínnhanh chóng gây ngạt thở
- Do hít phải khí độc
- Do tắc nghẽn đường hô hấp trên – người bị bóp cổ,người thắt cổ, người bị nạn có nhiều đờm dãi, máu,các chất nôn, ùn tắc đường hô hấp trên gây ngạtthở
- Người bị ngạt thở thường nằm yên, bất tỉnh, không
cử động được, ngừng hoạt động hô hấp, sắc mặt trắngnhợt nhạt hoặc tím tái, chân tay lạnh giá, tim ngừngđập, mạch không sờ thấy, đặt sợi bông vào trướckhông thấy chuyển động
2 Những biện pháp cần làm ngay:
- Loại bỏ nguyên nhân gây ngạt
- Khai thông đường hô hấp trên
- Làm hô hấp nhân tạo
- Những việc làm đồng thời với hô hấp nhân tạo:+ Kích thích lên người nạn nhân
Trang 20+ Xoa dầu cao chống lạnh hoặc sưởi ấm.
+ Điều kiện cho phép thì tiêm thuốc trợ tim
HS lắng nghe - Hệ thống lại nội dung trọng tâm
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
- Hướng dẫn học sinh xem trước nội dung của bài
Ngày soạn: 04/10/2014 Ngày dạy: 06/10/2014 BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG
TIẾT 8 : CẦM MÁU TẠM THỜI, TỔN THƯƠNG GÃY XƯƠNG, HÔ HẤP NHÂN TẠO, KĨ
THUẬT CHUYỂN THƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được các biện pháp cơ bản cầm máu tạm thời, cố định tạm thời gãy xương, hấp nhân tạo và
kĩ thuật chuyển thương
II NỘI DUNG:
- Các biện pháp cầm máu tạm thời
- Kĩ thuật cố định tạm thời gãy xương
- Các phương pháp hô hấp nhân tạo
- Kĩ thuật chuyển thương
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giáo án, mô hình, tranh vẽ, băng, gạc, nẹp cứu thương
2 Học sinh:
- Sách, vở ghi, băng, gạc, nẹp cứu thương đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp học:
Trang 21f) Ga rô
HOẠT ĐỘNG 2: Kĩ thuật cố định tạm thời xương gãy.
Gv nêu đặc điểm các
loại nẹp thường dùng Học sinh lắng nghe. 1) Các loại nẹp thường dùng cố định tạm thời xương gãy:
- Nẹp tre, nẹp gỗ: Là loại nẹp thường dùng rất phổbiến, dễ làm song phải đúng quy cách sau:
+ Chiều rộng của nẹp: 3 – 5cm
+ Chiều dài của nẹp: tùy thuộc từng chi bị gãy
+ Chiều dày của nẹp: 0,5 – 0,8cm
+ Nẹp cẳng tay: 2 nẹp (một nẹp dài 30cm, một nẹpdài 35cm)
+ Nẹp cánh tay: 2 nẹp (một nẹp dài 20cm, một nẹpdài 35cm)
+ Nẹp cẳng chân: 2 nẹp (mỗi nẹp dài 60cm)
+ Nẹp đùi: 3 nẹp (nẹp ngoài dài 120cm, nẹp sau dài100cm, nẹp trong dài 80cm)
Kích thước này là tương đối, khi sử dụng cần cắt nẹpcho phù hợp với kích thước từng người
- Nẹp Crame là loại nẹp làm bằng dây thép có hìnhbậc thang, có thể uốn theo các tư thế cố định
2 Kĩ thuật cố định tạm thời một số trường hợp xương gãy.
- Cố định tạm thời xương bàn tay gãy, khớp cổ tay.Dùng một nẹp tre to bản hoặc nẹp Crame
Trang 22Giáo viên làm mẫu
HOẠT ĐỘNG 3: Các phương pháp hô hấp nhân tạo.
- Phương pháp thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực: làphương pháp dễ làm, đem lại hiệu quả cao Cần mộtngười làm hoặc có thể hai người làm
Dùng ngón tay bóp kín hai bên mũi, một tay đẩymạnh cằm cho miệng há ra, hít một hơi thật dài, ápmiệng mình vào miệng nạn nhân, thổi Làm liên tiếpvới nhịp độ 15 – 20 lần trên phút
Ép mạnh bằng sức mạnh của cơ thể xuống xương ứcngười bị nạn với một lực đủ để lồng ngực lún xuống
2 – 3cm Với trẻ nhỏ ép nhẹ hơn
Trang 23+ Thì hít vào: Người cấp cứu ngồi xuống đồng thờikéo hai cổ tay người bị nạn dang rộng ra tới chạmđầu rồi lại đưa trở về tư thế ban đầu làm cho khôngkhí ở ngoài vào trong phổi
+ Làm với nhịp độ 10 – 12 lần phút
* Những điểm lưu ý khi hô hấp nhân tạo:
- Làm càng sớm cang tốt, kiên trì cho đến khi nạnnhân tự thở được Thông thường làm trong khoảng 40– 60 phút, nếu không hiệu quả thì dừng lại
- Làm đúng nguyên tắc, lực đủ mạnh, giữ nhịp độ đềuđặn mới thực sự hiệu quả
- Làm tại chỗ thông thoáng, nhưng cũng không đượclàm tại chỗ giá lạnh
- Không được làm hô hấp nhân tạo cho người bịnhiễm độc hóa học, bị sức ép, bị thương ở ngực, gãyxương sườn và tổn thương cột sống
- Tuyệt đối không chuyển người bị ngạt về các tuyếnsau, khi nạn nhân chưa tự thở được
HOẠT ĐỘNG 4: Kĩ thuật chuyển thương.
1 Mang vác bằng tay
Mang vác bằng tay thường do một người làm, vì vậykhông đi xa được, có thể vận dụng một số kĩ thuậtsau:
- Bế nạn nhân
- Cõng trên lưng, đơn giản hơn
- Dìu: áp dụng với người bị thương nhẹ
Trang 24- Vác trên vai.
2 Chuyển nạn nhân bằng cáng
Đây là cách phổ biến và đảm bảo an toàn nhất
a) Các loại cáng: có nhiều loại khác nhau như:
- Luồn đòn cáng và buộc dây cáng (nếu là cáng cánhvõng)
- Đối với người bị gãy xương đùi, tổn thương cộtsống, phải đặt một khung tre vào trong cáng võng,chiều dài khung tùy theo xương gãy
- Kĩ thuật cáng thương:
+ Mỗi người cáng cần có một cây gậy dài 140 –150cm, có chạc ở giữa để đỡ đòn cáng khi cần nghỉhoặc đổi vai
+ Khi cáng trên đường bằng, hai người không đi đềubước vì cáng sẽ lắc lư, phải giữ tốc độ đều nhau,người đi trước báo cho người đi sau những chỗ khó đi
để tránh
+ Khi cáng trên đường dốc, phải cố giữ cho đòn cángthăng bằng, lên dốc để đầu đi trước, xuống dốc đểđầu đi sau
HOẠT ĐỘNG 5: Tổng kết
- Giáo viên tổng kết bài HS lắng nghe - Hệ thống lại nội dung trọng tâm
Trang 25BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG TIẾT 35: LUYỆN TẬP: CÁC BIỆN PHÁP CẦM MÁU TẠM THỜI
- Chuẩn bị băng, gạc luyện tập, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu
- Chuẩn bị tranh, ảnh về cầm máu tạm thời
- Giáo án đã thông qua và phê duyệt
Trang 26- Làm thủ tục thao trường gồm: tập trung lớp học, kiểm tra sĩ số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụcho học tập, trang phục của học sinh, phổ biến nội quy ở thao trường đối với từng bài tập (đi lại, vệ sinh,sẵn sàng chiến đấu).
- Làm thủ tục huấn luyện: Tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức,phương pháp
- Nội dung: Các biện pháp cầm máu tạm thời: Ấn độngmạch; gấp chi tối da; băng ép; băng nút; băng chèn; garô
- Tổ chức và phương pháp: Chia lớp thành 4 nhóm (tổ)tập luân phiên các nội dung trên Tổ trưởng phụ trách
tổ, giáo viên phụ trách chung
- Vật chất bảo đảm: Băng cuộn mỗi tổ 4 bộ; con chèn;dây ga rô; bông mỡ; gạc y tế
- Thời gian: mỗi nội dung 8 phút sau đó đổi tập các nộidung khác
- Hết thời gian tập luyện giáo viên phát lệnh “thôi tập,
về vị trí tập trung” Các tổ dừng tập về vị trí tập trung
- Củng cố lại nội dung của tiết học, những sai làmthường mắc trong quá trình thực hiện
- Giải đáp thắc mắc của học sinh
- Hướng dẫn tập luyện thêm ở nhà
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK
Trang 27BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG TIẾT 35: LUYỆN TẬP: KĨ THUẬT CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG GÃY
- Chuẩn bị bông, băng, gạc, nẹp luyện tập, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu
- Chuẩn bị tranh, ảnh về cố định tạm thời xương gãy
- Giáo án đã thông qua và phê duyệt
Trang 28- Làm thủ tục huấn luyện: Tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức,phương pháp.
- Nội dung: Kĩ thuật cố định tạm thời xương gãy: Cốđịnh tạm thời gãy xương bàn tay, khớp cổ tay; cố địnhtạm thời xương cẳng tay gãy; cố định tạm thời xươngcánh tay gãy; cố định tạm thời xương cảng chân gãy; cốđịnh tạm thời xương đùi gãy
- Tổ chức và phương pháp: Chia lớp thành 4 nhóm (tổ)tập luân phiên các nội dung trên Tổ trưởng phụ trách
tổ, giáo viên phụ trách chung
- Vật chất bảo đảm: Băng cuộn mỗi tổ 4 bộ
+ Nẹp cẳng tay: 2 nẹp (một nẹp dài 30cm, một nẹp dài35cm)
+ Nẹp cánh tay: 2 nẹp (một nẹp dài 20cm, một nẹp dài35cm)
+ Nẹp cẳng chân: 2 nẹp (mỗi nẹp dài 60cm)
+ Nẹp đùi: 3 nẹp (nẹp ngoài dài 120cm, nẹp sau dài100cm, nẹp trong dài 80cm)
- Thời gian: mỗi nội dung 8 phút sau đó đổi tập các nộidung khác
- Hết thời gian tập luyện giáo viên phát lệnh “thôi tập,
về vị trí tập trung” Các tổ dừng tập về vị trí tập trung
- Củng cố lại nội dung của tiết học, những sai làmthường mắc trong quá trình thực hiện
- Giải đáp thắc mắc của học sinh
- Hướng dẫn tập luyện thêm ở nhà
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK
Trang 29BÀI 7: KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG TIẾT 36: LUYỆN TẬP: CÁC PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO VÀ KĨ THUẬT CHUYỂN
- Chuẩn bị gối kê đầu, vai, gạc, vải sạch, trang phục của GV và HS theo đúng yêu cầu
- Chuẩn bị tranh, ảnh về hô hấp nhân tạo
- Giáo án đã thông qua và phê duyệt
Trang 30- Làm thủ tục huấn luyện: Tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức,phương pháp.
- Nội dung: phương pháp thổi ngạt và ép tim ngoài lồngngực và phương pháp Xin – vetstơ
- Tổ chức và phương pháp: Chia lớp thành 4 nhóm (tổ)tập luân phiên các nội dung trên Tổ trưởng phụ trách
tổ, giáo viên phụ trách chung
- Vật chất bảo đảm: Gạc, vải sạch, gối
- Thời gian: mỗi nội dung 15 phút sau đó đổi tập các nộidung khác
- Hết thời gian tập luyện giáo viên phát lệnh “thôi tập,
về vị trí tập trung” Các tổ dừng tập về vị trí tập trung
- Củng cố lại nội dung của tiết học, những sai làmthường mắc trong quá trình thực hiện
- Giải đáp thắc mắc của học sinh
- Hướng dẫn tập luyện thêm ở nhà
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK
Trang 32BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn:27/09/2014
VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA Ngày dạy: 29/09/2014
Trang 33thổ có vị trí quan trọng hàng đầu.
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Lãnh thổ quốc gia.
Giáo viên giảng giải,
phân tích
Học sinh chú ý theodõi, lắng nghe giảngbài
-lãnh thổ quốc gia, cư dân, chính quyền là ba bộ phậncấu thành một quốc gia độc lập có chủ quyền, là cơ
sở cho sự tồn tại và phát triển trong phạm vi lãnh thổcủa mình
-Lãnh thổ quốc gia xuất hiên cùng với sự ra đời củanhà nước
-Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đấtliền, dần dần mở rộng ra trên biển, trên trời và tronglòng đất
*Khái niệm lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái
đất Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trênvùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dướichúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt củamột quốc gia nhất định
HOẠT ĐỘNG 2: Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
Giáo viên giảng giải,
phân tích
Học sinh chú ý theodõi, lắng nghe giảngbài
Vùng đất: Bất cứ 1 quốc gia nào cũng có thành phần
lãnh thổ này Là lãnh thổ chủ yếu và chiếm một phầndiện tích lớn so với các phần lãnh thổ khác.Gồm phầnđất lục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủ quyềnquốc gia (kể cả các đảo ven bờ và xa bờ)
- Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các
phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia
Gồm: + vùng nước nội địa: gồm biển nội địa, các ao
hồ, sông suối (kể cả tự nhiên hay nhân tạo)
Trang 34+ vùng nước biên giới: gồm biển nội địa, các
ao hồ, sông suối trên khu vực biên giới giữa cácquốc gia
+ vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên
là bờ biển và một bên khác là đường cơ sở của quốcgia ven biển
+ vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài
và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia.Bề rộngcủa lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 doquốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lítính từ đường cơ sở và cũng có nguyên tắc mở rộngmột phần chủ quyền quốc gia ven biển, theo đó đãhình thành các vùng :tiếp giáp lãnh hải , vùng đặcquyền về kinh tế và thềm lục địa các vùng này thuộcchủ quyền va quyền tài phán của quốc gia ven biển
- Vùng lòng đất là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất
và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.Theo nguyên tắc chung được mặc nhiênthừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâmtrái đất
-Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất
vá vùng nước của quốc gia.Trong các tài liệu quốc tếchưa có văn bản nào quy định về độ cao của vùngtrời
Tuyên bố ngày 5 /6/1984 của Việt Nam cũng khôngquy định độ cao của vùng trời Việt Nam
-Vùng lãnh thổ đặc biệt: ngoài các vùng nói trên các
tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấuhiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia ,hoạt độngtrên vùng biển quốc tế, vùng nam cực, khoảng không
vũ trụ ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia cũng đượcthừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia Các phầnlãnh thổ đươc gọi với những tên khác nhau như: lãnhthổ bơi, lãnh thổ bay
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài.
GV tổng kết bài Học sinh chú ý theo Việc xác định lãnh thổ quốc gia trải qua một quá trình
Trang 35BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn:04/10/2014
VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA Ngày dạy : 06/10/2014
- Nghiên cứu phần I (mục 2) trong SGK
- Giáo án đã được thông qua và phê duyệt
Trang 36- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: em hãy nêu khái niệm lãnh thổ quốc gia và các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
- Giới thiệu bài: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là vấn đề thiêng liêng đối với mỗi quốc gia, dân tộc
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối
cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc giađối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình
- Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quốcgia có quyền đặt ra quy chế pháp lí đối với lãnhthổ.Nhà nước có quyền chiếm hữu, sử dụng và địnhđoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhànước như lập pháp và tư pháp
HOẠT ĐỘNG 2: Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Giáo viên giảng giải,
phân tích nội dung
Học sinh lắng nghe,tiếp thu bài và ghichép
* Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêngbiệt của một quốc gia
- Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cưdân sồng trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp ápđặt dưới bất kì hình thức nào từ bên ngoài
-Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướngphát triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế,
xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc giakhác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng
sự lựa chon đ ó
Trang 37thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi íchcủa cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó.
BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn:11/10/2014
VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA Ngày dạy : 13/10/2014
- Nghiên cứu phần II (mục 1,2) trong SGK
- Giáo án đã thông qua và phê duyệt
Trang 38- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia và nội dung chủ quyền lãnh thổ quốcgia
- Giới thiệu bài: Cùng với sự hình thành nhà nước và quốc gia thì vấn đề biên giới quốc gia cũngngày càng được hoàn thiện và củng cố Đó là một quá trình lâu dài đòi hỏi có sự hợp tác cao giữa các quốcgia
2 Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.
GV giảng giải, lấy dẫn
chứng minh hoạ
Học sinh chú ý theodõi, lắng nghe giảngbài
Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biêngiới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện
Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Làodài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài
-1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phângiới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012
- Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán vớiTrung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc
bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp địnhphân định biển với Thái Lan; Indonêsia Như vậy,Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển vớiTrung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối vớihai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; vớiCampuchia về biên giới trên biển; với Malaixia vềchồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa;với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa
Trang 39Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phânchia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc giavới Quốc gia khác
- Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:
+ Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữacác nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau
+ Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnhhải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộcquyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc giaven biển
- Biên giới lòng đất của quốc gia:
Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới đượcxác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biêngiới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất,
độ sâu tới tâm trái đất
- Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của
quốc gia, gồm hai phần:
+ Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xácđịnh bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giớiquốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lênkhông trung
+ Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phânđịnh ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn
và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũtrụ phía trên
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài
GV tổng kết bài Học sinh lắng nghe, ghi
chép
Với đặc thù là một quốc gia có biển và có các đảo
xa bờ cũng như đảo gần bờ Việt Nam có đường
Trang 40vậy vấn đề biên giới của Việt Nam rất phức tạp đòihỏi nhà nước phải có những chính sách hợp lí vàquá trình đàm phán phân định ranh giới một cáchlâu dài bảo đảm tính chính xác và hợp tác.
TIẾT 10: KIỂM TRA 1 TIẾT Ngày soạn : 11/10/2014
- Nhằm đánh giá quá trình học tập của học sinh, khả năng nắm vững các kiến thức trong các bài đãhọc
- Nghiêm túc trong kiểm tra, trả lời hết các câu hỏi một cách chính xác