1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI

61 725 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1 1.1. Lý do lựa chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu của đề tài 1 1.3. Nội dung của đề tài 1 1.4. Phương pháp nghiên cứu 1 1.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 1 1.6. Ngôn ngữ lập trình CSharp 2 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4 2.1. Thiết kế các lớp đối tượng, thuộc tính và phương thức 4 2.1.1. Lớp HOSONHANVIEN 4 2.1.2. Lớp PHONGBAN 6 2.1.3. Lớp BOPHAN 6 2.1.4. Lớp CHUCDANH 7 2.1.5. Lớp HOCVAN 8 2.1.6. Lớp LOAIHOPDONG 8 2.1.7. Lớp BAOHIEM 9 2.1.8. Lớp LUONGBENHVIEN 9 2.1.9. Lớp CONGTHANG 10 2.1.10. Lớp NGHIPHEPTHANG 11 2.1.11. Lớp DSNVKHENTHUONG 11 2.1.12. Lớp DSNVKYLUAT 12 2.1.13. Lớp DUBAOLENLUONG 13 2.1.14. Lớp THAISAN 13 2.2. Mô hình các lớp 14 2.3. Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram) 14 2.3.2. Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống 15 2.3.3. Biểu đồ Use Case Cập nhật thông tin hệ thống 16 2.3.4. Biểu đồ Use Case quản lý hồ sơ nhân viên 17 2.3.5. Biểu đồ Use Case Tra cứu 18 2.3.6. Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo 19 2.4 . Biểu đồ trình tự(Sequence Diagram) 20 2.4.1. Biểu đồ trình tự xóa thông tin 21 2.4.2. Biểu đồ trình tự sửa thông tin 22 2.4.3. Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin 23 2.4.4. Biểu đồ trình tự thống kê báo cáo 24 2.5. Biểu đồ hoạt động(Activity Diagram) 24 2.5.1. Biểu đồ hoạt động kiểm tra sự trùng mã 25 2.5.2. Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin 25 2.5.3. Biểu đồ hoạt động sửa thông tin 27 2.5.4. Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 27 2.5.5. Biểu đồ hoạt động tra cứu 29 2.5.6. Biểu đồ hoạt động thống kê báo cáo 30 2.6. Thiết kế cơ sở dữ liệu 31 2.6.1. Bảng HOSONHANVIEN 31 2.6.2. Bảng PHONGBAN 33 2.6.3. Bảng BOPHAN 33 2.6.4. Bảng CHUCDANH 33 2.6.5. Bảng HOCVAN 33 2.6.6. Bảng LOAIHOPDONG 34 2.6.7. Bảng BAOHIEM 34 2.6.8. Bảng LUONGBENHVIEN 35 2.6.9. Bảng nguoi 35 2.6.10. Bảng CONGTHANG 36 CHƯƠNG III. THIẾT KẾ GIAO DIỆN PHẦN MỀM 37 3.1. Chức năng đăng nhập 37 3.2. Giao diện chính của phần mềm 38 3.3. Module quản trị hệ thống 38 3.3.1. Chức năng thay đổi mật khẩu 39 3.3.2. Chức năng đăng xuất 40 3.3.3. Chức năng thoát 40 3.4. Module cập nhật thông tin hệ thống 40 3.5.4. Chức năng cập nhật bộ phận 40 3.5.5. Chức năng cập nhật phòng ban 41 3.5.6. Chức năng cập nhật các chức danh 41 3.5.7. Chức năng cập nhật các học vấn 42 3.5.8. Chức năng cập nhật các loại hợp đồng 43 3.5.9. Chức năng cập nhật lương bệnh viện 43 3.5. Module quản lý hồ sơ nhân viên 44 3.5.1 Chức năng cập nhật hồ sơ nhân viên 44 3.6. Module thống kê báo cáo 45 3.7.1. Thống kê nhân viên toàn bệnh viện 45 3.7.2. Chức năng thống kê nhân viên theo phòng ban 45 3.7.3. Chức năng thống kê danh sách nhân viên khen thưởng 46 3.7.4. Chức năng thống kê nhân viên kỷ luật 46 3.7.5. Chức năng thống kê nhân viên thôi việc 46 3.7.6. Chức năng thống kê bảng công tháng 46 3.7.7. Chức năng thống kê nghỉ phép tháng 46 3.7.8. Chức năng thống kê danh sách dự báo lên lương 47 KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án tốt nghiệp này dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng em, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác.

Nội dung của đồ án tốt nghiệp có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo và được sự hướng dẫn của TS Hà Mạnh Đào

Nếu phát hiện có bất kỳ sư gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đồ án của mình.

Trang 4

đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học tập tại trường để chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống để xây dựng đất nước khi ra trường Em xin hứa sẽ lao động hết mình đem những kiến thức học được phục vụ cho Tổ quốc Em xin chân thành cảm ơn đến:

Thầy, cô giáo trường ĐH Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội nói chung và các thầy, cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tích lũy kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường.

Thầy Hà Mạnh Đào – Giảng viên trường ĐH Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội đã hướng dẫn tận tình, hết lòng chỉ bảo và giúp đỡ để em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đức Linh

Trang 5

CNV Công nhân viên

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tê

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 6

MỤC LỤC

BẢNG

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Dựa vào nhu cầu thực tế của xã hội đỏi hỏi con người luôn phải năng động

và sáng tạo để tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội Các bệnh viện luôn phát triển, các

hồ sơ tuyển vào sẽ nhiều hơn vì vậy đỏi hỏi cần rất nhiều những kho chứa hồ sơ để lưu trữ khi nhân viên vào bệnh viện

Quản lý nhân sự là một trong những vấn đề then trốt tại các bệnh viện vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ sơ và lương của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên có thể thoải mái khi làm việc tại bệnh viện

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu bài toán quản lý nhân sự nói chung và bài qoán quản lý nhân sự của bệnh viện Giao Thông Vận Tải Hà Nội nói riêng để thiết kế và lập trình phần mềm nhằm hỗ trợ công tác quản lý của bệnh viện

1.3. Nội dung của đề tài

Nắm rõ phương thức quản lý nhân sự tại bệnh viện Giao Thông Vận Tải Hà Nội, phương pháp thiết kế phần mềm quản lý

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên đặc điểm của bệnh viện Giao Thông Vận Tải Hà Nội và những yêu cầu cơ bản của một phần mềm quản lý nhân sự, em tiến hành xây dựng phần mềm gồm:

+ Quản lý nhân sự+ Quản lý tiền lương nhân viên trong bệnh viện

1.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL

a. SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ

SQL và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính Cho đến nay, có thể nói rằng SQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu Đa số các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong

Trang 9

các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng

để tương tác với cơ sở dữ liệu

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ

sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

* Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu,

các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần

dữ liệu

* Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực

hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu

* Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát

các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

* Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong

cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

Như vậy, có thể nó rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

b Câu lệnh SQL

SQL chuẩn bao gồm khoảng 40 câu lệnh Các câu lệnh của SQL đều được bắt đầu bởi các từ lệnh, là một từ khóa cho biết chức năng của câu lệnh (chẳng hạn Select, detele, commit) Sau từ lệnh là các mệnh đề của câu lệnh Mỗi một mệnh đề trong câu lệnh cũng được bắt đầu bởi một từ khóa (chẳng hạn From, where,…)

1.6 Ngôn ngữ lập trình CSharp

Ngôn ngữ CSharp (C#) được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, nó được xây dựng dựa trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#?

* C# là ngôn ngữ đơn giản

Trang 10

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (Virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn cho người lập trình.

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

* C# là ngôn ngữ hiện đại

Vì C# chứa tất cả những đặc tính sau: Xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn

* C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Vì C# hỗ trợ tất cả các đặc tính như: sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance) và đa hình (polymorphism)

* C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo

Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm C# được sử dụng cho các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bảng tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác

* C# là ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa, chỉ khoảng 80 từ khóa

* C# là ngôn ngữ hướng module

Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và những phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả

Trang 11

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1.Thiết kế các lớp đối tượng, thuộc tính và phương thức

2.1.1 Lớp HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

Friend class CHUCDANH

Friend class HOCVAN

Friend class LOAIHOPDONG

Friend class LUONGBENHVIEN

Friend class CONGTHANG

Friend class BAOHIEM

Friend class NGHIPHEPTHANG

Friend class DSNVKHENTHUONG

Friend class DSNVKYLUAT

Friend class DUBAOLENLUONG

Friend class THAISAN

• Thuộc Tính:

Trang 12

+ MaNV: Mã nhân viên

+ NgaySinh: Ngày sinh NV

+ NoiSinh: Noi sinh NV

+ GioiTinh: Giới tính

+ TTHonNhan: Tình trạng hôn nhân

+ NguyenQuan: Nguyên quán

+ NgayThoiViec: Ngày thôi việc

+ LyDoThoiViec: Lý do thôi việc

• Phương thức

Trang 13

+ ThemNV(): Thêm nhân viên

+ XoaNV(): Xóa nhân viên

+ SuaNV(): Sửa nhân viên

+ LuuNV(): Lưu thông tin nhân viên vào cơ sở dữ liệu

+ Thoat()

2.1.2 Lớp PHONGBAN

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class BOPHAN

Friend class CONGTHANG

+ ThemPB(): Thêm phòng ban

+ XoaPB(): Xóa phòng ban

+ SuaPB(): Sửa thông tin phòng ban

Trang 14

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class LUONGBENHVIEN

+ ThemCD(): Thêm chức danh

+ XoaCD(): Xóa chức danh

+ SuaCD(): Sửa thông tin chức danh

Trang 15

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class LUONGBENHVIEN

• Thuộc tính:

+ MaSoBH: Mã số bảo hiểm

+ MaLuong: Mã lương

+ TenLoaiBaoHiem: Tên loại bảo hiểm

+ NgayCapSoBH: Ngày cấp sổ bảo hiểm

+ NoiCapSoBH: Nơi cấp sổ bảo hiểm

+ GhiChu: Ghi chú

Trang 16

• Phương thức:

+ ThemBH(): Thêm bảo hiểm

+ XoaBH(): Xóa bảo hiểm

+ SuaBH(): Sửa thông tin bảo hiểm

+ Thoat()

+ LuuBH(): Lưu thông tin bảo hiểm vào cơ sở dữ liệu

2.1.8.Lớp LUONGBENHVIEN

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class BAOHIEM

Friend class CHUCDANH

Trang 17

+ LuongCBmoi: Lương cơ bản mới

+ NgaySua: Ngày sửa

+ ThemLCTY(): Thêm lương bệnh viện

+ XoaLCTY(): Xóa lương bệnh viện

+ SuaLCTY(): Sửa thông tin lương bệnh viện

+ Thoat()

+ LuuLCTY(): Lưu thông tin lương bệnh viện vào cơ sở dữ liệu

2.1.9.Lớp CONGTHANG

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

+ ThemCTH(): Thêm tháng tính công

+ SuaCTH (): Sửa thông tin tháng tính công

Trang 18

+ Thoat()

+ LuuCTH (): Lưu thông tin tháng tính công vào cơ sở dữ liệu

2.1.10. Lớp NGHIPHEPTHANG

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

+ ThemNP(): Thêm tháng nghỉ phép của nhân viên

+ SuaNP (): Sửa thông tin tháng nghỉ phép

+ LuuNP (): Lưu thông tin tháng nghỉ phép vào cơ sở dữ liệu

+ Thoat()

2.1.11 Lớp DSNVKHENTHUONG

Friend class HOSONHANVIEN

Trang 19

• Thuộc tính:

+ MaNV: Mã nhân viên

+ SoQDKhenThuong: Số quyết định khen thưởng

+ NgayQD: Ngày quyết định

+ NoiDungQD: Nội dung quyết định

+ HinhThucQD: hình thức áp dụng

• Phương thức:

+ ThemKTH(): Thêm khen thưởng nhân viên

+ SuaKTH (): Sửa thông tin khen thưởng

+ LuuKTH (): Lưu thông tin khen thưởng vào cơ sở dữ liệu

+ Thoat()

2.1.12 Lớp DSNVKYLUAT

Friend class HOSONHANVIEN

• Thuộc tính:

+ MaNV: Mã nhân viên

+ SoQDKyLuat: Số quyết định khen thưởng

+ NgayQD: Ngày quyết định

+ NoiDungQD: Nội dung quyết định

+ HinhThucQD: hình thức áp dụng

• Phương thức:

+ ThemKL(): Thêm kỷ luật nhân viên

+ SuaKL (): Sửa thông tin kỷ luật

+ LuuKL (): Lưu thông tin kỷ luật vào cơ sở dữ liệu

+ Thoat()

Trang 20

2.1.13 Lớp DUBAOLENLUONG

Friend class HOSONHANVIEN

Friend class PHONGBAN

• Thuộc tính:

+ STT: Số thứ tự

+ MaPhongBan: Mã phòng ban

+ MaNV: Mã nhân viên

+ NgayLenLuongGanNhat: Ngày lên lương

gần nhất

+ LyDo: Lý do

• Phương thức:

+ ThemDBLL(): Thêm dự báo lên lương nhân viên

+ SuaDBLL (): Sửa thông tin dự báo lên lương

+ LuuDBLL (): Lưu thông tin dự báo lên lương vào cơ sở dữ liệu

2.1.14 Lớp THAISAN

Friend class HOSONHANVIEN

• Thuộc tính

+ MaThaiSan: Mã thai sản

+ MaNV: Mã nhân viên

+ NgaySinh: Ngày sinh

+ NgayNghiSinh: Ngày nghỉ sinh

+ NgayLamTroLai: Ngày làm trở lại

+ TroCapCTy: Trợ cấp bệnh viện

+ GhiChu: Ghi ghú

• Phương thức:

+ ThemTSan(): Thêm thai sản nhân viên

+ XoaTSan(): Xóa thai sản

+ SuaTSan(): Sửa thông tin thai sản

+ LuuTSan(): Lưu thông tin thai sản vào cở sở dữ liệu

+ Thoat();

2.2.Mô hình các lớp

2.3.Biểu đồ ca sử dụng (use case diagram)

Trang 21

Trinh bày chức năng hệ thống dưới góc độ người sử dụng

Một biểu đồ Use Case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use Case mà hệ thống cung cấp Một Use Case là một lời miêu tả của chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use Case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use Case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào, của các tác nhân( hành

vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use Case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống

2.3.1. Biểu đồ use case hệ thống quản lý nhân sự

Hình 2.1 Biểu đồ use case quản lý hệ thống quản lý nhân sự

- Thống kê báo cáo: Nhân viên và quản lý có chức năng thống kê và báo cáo

- Tra cứu: Nhân viên và quản lý có chức năng tra cứu thông tin

- Quản trị hệ thống: Nhân viên và quản lý đều được phân quyền xem

Trang 22

- Cập nhật thông tin hệ thốn: Nhân viên và quản lý đều được cập nhật t

- Quản lý hồ sơ nhân viên: Quản lý có quyển quản lý hồ sơ

2.3.2. Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống

Hình 2.2 Biểu đồ Use Case quản trị hệ thống

- Quản trị hệ thống bên trong bao gồm

+ Đổi mật khẩu

+ Quản lý người dùng

+ Đăng xuất

+ Thoát

Trang 23

2.3.3. Biểu đồ Use Case Cập nhật thông tin hệ thống

Hình 2.3 Biểu đồ use case cập nhật thông tin hệ thống

- Cập Nhật thông tin bao gồm:

Trang 24

+ Cập nhật bảo hiểm

2.3.4. Biểu đồ Use Case quản lý hồ sơ nhân viên

Hình 2.4 Biểu đồ Use case quản lý hồ sơ nhân viên

- Quản lý hồ sơ nhân viên bao gồm:

+ Cập nhật hồ sơ nhân viên

+ Cập nhật thôi việc

+ Cập nhật khen thưởng kỷ luật

+ Cập nhật số ngày công trong tháng

+ Cập nhật ngày nghỉ trong tháng

+ Cập nhật danh sách dự báo lên lương

Trang 26

2.3.5. Biểu đồ Use Case Tra cứu

Hình 2.5 Biểu đồ Use Case Tra cứu

- Tra cứu bao gồm:

+ Tra cứu theo mã nhân viên

+ Tra cứu theo họ tên nhân viên

+ Tra cứu theo phòng ban

+ Tra cứu theo chức danh

+ Tra cứu theo học vấn

2.3.6. Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo

Trang 27

Hình 2.6 Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo

- Thống kê báo cáo bao gồm:

+ Thống kê nhân viên toàn công ty

+ Thống kê nhân viên theo phòng ban

+ Thống kê bằng công

+ Thống kê bằng số ngày nghỉ phép

+ Thống kê bằng nhân viên thôi việc

+ Thống kê bằng dự báo lên lương

+ Thống kê nhân viên khen thưởng

+ Thống kê kỷ luật

2.4 Biểu đồ trình tự(Sequence Diagram)

Trang 28

Hình 2.7 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin

Trang 29

2.4.1. Biểu đồ trình tự xóa thông tin

Hình 2.8 Biểu đồ trình tự xóa thông tin

Trang 30

2.4.2. Biểu đồ trình tự sửa thông tin

Hình 2.9 Biểu đồ trình tự sửa thông tin

Trang 31

2.4.3. Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin

Hình 2 Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin

Trang 33

Hình 2 Biểu đồ trình tự thống kê báo cáo

2.5 Biểu đồ hoạt động(Activity Diagram)

Một biểu đồ hoạt động chỉ ra một trình tự lần lượt của các hoạt động(activity) Biểu đồ hoạt động thường được sử dụng để miêu tả các hoạt động được thực hiện trong một thủ tục, mặc dù nó cũng có thể được sử dụng để miêu tả các dòng chảy hoạt động khác.Biểu đồ hoạt động bao gồm các trạng thái hành động chứa đặc tả của một hoạt động cần phải được thực hiện Biểu đồ còn có thể chỉ ra

Trang 34

các quyết định, các điều kiện cũng như phần thực thi song song của các trạng thái hành động.

2.5.1. Biểu đồ hoạt động kiểm tra sự trùng mã

Đối với nhập thông tin mới vào file CSDL điều quan trọng nhất là phải kiểm tra sự trùng mã nhằm đảm bảo rằng mã thông tin tiếp theo nhập vào không trùng với CSDL Giúp đảm bảo mối quan hệ trong CSDL với các Class là luôn đúng

Hình 2 Biểu đồ hoạt động kiểm tra trùng mã

2.5.2. Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin

Khi cập nhật thông tin nếu là nhập mới thì mã của Class đó phải được kiểm tra sự trùng mã

Các điều khiển trên Class cũng được kiểm tra đữ liệu nhập vào nhằm đảm bảo thông tin nhập vào có định dạng đúng với trong CSDL

Trang 35

Hình 2 Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin

Trang 36

2.5.3. Biểu đồ hoạt động sửa thông tin

Nhập điều kiện cần sửa, kiểm tra xem thông tin nhập trong điều kiện sửa

có trùng với trong CSDL hay không Nếu trùng thì thông báo cho người sử dụng biết là không có thông tin cần sửa trong CSDL, nếu có thì thực hiện sửa

Sau khi sửa xong thực hiện cập nhật vào CSDL

Hình 2 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin

2.5.4. Biểu đồ hoạt động xóa thông tin

Nhập vào thông tin cần xoá Kiểm tra trong CSDL xem có thông tin cần xoá hay không Nếu có thì hỏi xem người sử dụng có xoá không, nếu có thì

Trang 37

thực hiện công việc xoá, nếu không tìn thôi Nếu thông tin bạn cần xoá không

có trong CSDL thì hiển thị thông báo cho người sử dụng biết rằng không có thông tin bạn cần xoá

Hình 2 Biểu đồ hoạt động xóa thông tin

Trang 38

2.5.5. Biểu đồ hoạt động tra cứu

Nhập vào thông tin cần tìm, kiểm tra trong CSDL nếu có thì hiển thị thông tin cần tìm Ngược lại thông báo cho người dùng biết không có thông tin cần tìm

Hình 2 Biểu đồ hoạt động tra cứu

Ngày đăng: 06/10/2016, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Biểu đồ use case cập nhật thông tin hệ thống - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2.3 Biểu đồ use case cập nhật thông tin hệ thống (Trang 23)
Hình 2.4  Biểu đồ Use case quản lý hồ sơ nhân viên - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2.4 Biểu đồ Use case quản lý hồ sơ nhân viên (Trang 24)
Hình 2.6 Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2.6 Biểu đồ Use Case thống kê báo cáo (Trang 27)
Hình 2.7 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2.7 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin (Trang 28)
Hình 2.8 Biểu đồ trình tự xóa thông tin - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2.8 Biểu đồ trình tự xóa thông tin (Trang 29)
Hình 2. Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2. Biểu đồ trình tự tra cứu thông tin (Trang 31)
Hình 2. Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2. Biểu đồ hoạt động cập nhật thông tin (Trang 35)
Hình 2. Biểu đồ hoạt động thống kê báo cáo - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 2. Biểu đồ hoạt động thống kê báo cáo (Trang 41)
Hình 3.4 Giao diện chức năng thay đổi mật khẩu - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 3.4 Giao diện chức năng thay đổi mật khẩu (Trang 50)
Hình 3.6 Giao diện chức năng cập nhật phòng ban - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 3.6 Giao diện chức năng cập nhật phòng ban (Trang 52)
Hình 3.8 Giao diện chức năng cập nhật học vấn - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 3.8 Giao diện chức năng cập nhật học vấn (Trang 53)
Hình 3.9 Giao diện chức năng cập nhật các loại hợp đồng - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 3.9 Giao diện chức năng cập nhật các loại hợp đồng (Trang 54)
Hình 3.11 Giao diện cập nhật hồ sơ nhân viên - XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI  HÀ NỘI
Hình 3.11 Giao diện cập nhật hồ sơ nhân viên (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w