1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016

60 744 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 3 1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3 1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 5 1.2 Tổng quan về sông Thái Bình 6 1.3. Tổng quan các nghiên cứu sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 8 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10 2.2. Thời gian và địa điểm lấy mẫu 10 2.3. Phương pháp nghiên cứu 11 2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu 11 2.3.2. Phương pháp thực nghiệm 11 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 22 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24 3.1. Kết quả phân tích nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 24 3.1.1. Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 24 3.1.2. Kết quả phân tích chỉ tiêu F 25 3.1.3. Kết quả phân tích chỉ tiêu NH4+ N 26 3.1.4. Kết quả phân tích chỉ tiêu NO3 N 27 3.1.5. Kết quả phân tích chỉ tiêu NO2 N 28 3.1.6. Kết quả phân tích chỉ tiêu PO43 P 29 3.1.7. Kết quả phân tích giá trị COD 30 3.1.8. Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS 31 3.1.9. Kết quả phân tích tổng Coliform 32 3.1.10. Kết quả phân tích chỉ tiêu Fe 33 3.2. Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 34 3.2.1. Tổng hợp kết quả phân tích nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 34 3.2.2. Đánh giá chất lượng nước sông thông qua chỉ số WQI 37 3.2.3. So sánh chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương năm 2015 và năm 2016 38 3.2.4. Lập biểu đồ phân vùng ô nhiễm thông qua WQI của sông Thái Bình 42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ,chỉ bảo của các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Môi trường,trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Em xin cảm ơn cô Bùi Thị Thư– GVCN đã hết lòng tạo điệu kiện, giúp đỡ chỉ bảo em

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giáo viên hướng dẫn TS Trần ThịTuyết Thu đã định hướng, giúp đỡ, tận tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình thựchiện đồ án tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị nhân viên tại TrungQuan trắc và Phân tích Môi trường Hải Dương, đặc biệt là anh Lê Phú Đồng, người

đã hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và trình độ nên có thể

đồ án của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, phêbình của quý thầy cô giáo để em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 5

1.2 Tổng quan về sông Thái Bình 6

1.3 Tổng quan các nghiên cứu sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 8

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

2.2 Thời gian và địa điểm lấy mẫu 10

2.3 Phương pháp nghiên cứu 11

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 11

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm 11

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Kết quả phân tích nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 24

Trang 3

3.1.1 Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua

thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 24

3.1.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu F- 25

3.1.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu NH4 - N 26

3.1.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu NO3- - N 27

3.1.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu NO2- - N 28

3.1.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu PO43- - P 29

3.1.7 Kết quả phân tích giá trị COD 30

3.1.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS 31

3.1.9 Kết quả phân tích tổng Coliform 32

3.1.10 Kết quả phân tích chỉ tiêu Fe 33

3.2 Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 34

3.2.1 Tổng hợp kết quả phân tích nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 34

3.2.2 Đánh giá chất lượng nước sông thông qua chỉ số WQI 37

3.2.3 So sánh chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương năm 2015 và năm 2016 38

3.2.4 Lập biểu đồ phân vùng ô nhiễm thông qua WQI của sông Thái Bình 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh học

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học

KHKTTN & MT : Khoa học kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường

LSB : Lauryl Sulphate broth (môi trường nuôi cấy vi sinh vật)QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Địa điểm quan trắc và thời gian lấy mẫu 10

Bảng 2.2 Điều kiện và thời gian bảo quản mẫu 13

Bảng 3.1 Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 24

Bảng 3.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu F- 25

Bảng 3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu NH4 - N 26

Bảng 3.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu NO3- - N 27

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu NO2- - N 28

Bảng 3.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu PO43- - P 29

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD 30

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS 31

Bảng 3.9 Kết quả phân tích tổng Coliform 32

Bảng 3.10 Kết quả phân tích chỉ tiêu Fe 33

Bảng 3.11 Kết quả quan trắc nước sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 34

Bảng 3.12 Kết quả tính WQI các thông số đợt 1 37

Bảng 3.13 Kết quả tính WQI các thông số đợt 2 37

Bảng 3.14 Tổng hợp tính toán chỉ số WQI 38

Bảng 3.15 Kết quả tổng hợp các thông số đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình đoạn qua thành phố Hải Dương đợt 1 năm 2015 và đợt 1 năm 2016 39

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Hải Dương 3

Hình 1.2 Bản đồ hệ thống sông Thái Bình 6

Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu 11

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh hàm lượng F- qua 2 đợt quan trắc trên sông Thái Bình 25

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh hàm lượng NH4+ -N qua 2 đợt quan trắc 26

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh hàm lượng NO3- - N qua 2 đợt quan trắc 27

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh hàm lượng NO2- - N qua 2 đợt quan trắc 28

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh hàm lượng PO43- - P qua 2 đợt quan trắc 29

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh giá trị COD qua 2 đợt quan trắc 30

Hình 3.7 Biểu đồ so sánh hàm lượng TSS qua 2 đợt quan trắc 31

Hình 3.8 Biểu đồ so sánh tổng Coliform qua 2 đợt quan trắc 32

Hình 3.9 Biểu đồ so sánh hàm lượng Fe qua 2 đợt quan trắc 33

Hình 3.10 Hàm lượng DO, COD qua các đợt quan trắc 39

Hình 3.11 Hàm lượng NH4+, NO3-, NO2- , PO43- qua các đợt quan trắc 40

Hình 3.12 Hàm lượng TSS qua các đợt quan trắc 41

Hình 3.13 Biểu đồ phân vùng ô nhiễm thông qua WQI của sông Thái Bình 42

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo được, tuy nhiên việc cung cấp nướcngọt trên thế giới đang từng bước giảm đi, nhu cầu nước đã vượt quá mức độ cungcấp ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làmcho nhu cầu nước càng tăng Nguy cơ thiếu nước đặc biệt là nước sạch và nước ngọt

là hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như sự sống trên Trái Đất

Do đó con người cần nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lýnguồn tài nguyên nước

Con sông lớn nhất chảy qua địa bàn tỉnh Hải Dương là sông Thái Bình Sôngnày do sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam và sông Đuống hợp lưu ở Phả Lại,đoạn này gọi là Lục Đầu giang Sông Thái Bình chảy suốt từ Tây Bắc đến ĐôngNam của tỉnh, có các chi lưu là sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn và sông Rang.Phía Nam tỉnh còn có sông Luộc, làm ranh giới với tỉnh Thái Bình Sông Đuống ởphía Bắc, sông Luộc ở phía Nam nối sông Thái Bình với sông Hồng, chia sẻ lượngnước với sông Hồng, góp phần hạn chế lũ lụt Hệ thống nông giang Bắc Hưng Hải

có cống tháo mở để tháo nước và ngăn chặn nước thủy triều vào đồng ruộng

Sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương vừa có giá trị giaothông nối liền giữa thành phố Hải Dương và các tỉnh các huyện lân cận, vừa manggiá trị cho nông nghiệp, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản

Vì vậy, việc xem xét, đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, xác định cácnguồn ô nhiễm và dự báo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội củathành phố Hải Dương đến môi trường nước là rất quan trọng Đó là lý do tôi chọn

vấn đề: “Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố

Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016” làm đề tài nghiên cứu đồ án

tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phốHải Dương 6 tháng đầu năm 2016

Trang 8

3 Nội dung nghiên cứu

Tổng quan tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, hiện trạng môitrường của thành phố Hải Dương – tỉnh Hải Dương; số liệu quan trắc nước sôngThải Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016

Khảo sát thực tế và lập kế hoạch quan trắc môi trường nước sông TháiBình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương

Tiến hành quan trắc, lấy mẫu 2 đợt, tại 3 vị trí:

+ Đợt 1: tháng 3 năm 2016

+ Đợt 2: tháng 5 năm 2016

Các chỉ tiêu phân tích gồm: nhiệt độ, pH, độ đục, DO, BOD5, COD, NH4+

-N, NO3- - N, NO2- - N, F-, PO43- - P, Fe, TSS, tổng Coliform

Đánh giá chất lượng môi trường nước sông bằng chỉ số chất lượng môitrường nước WQI

Luận giải nguyên nhân ô nhiễm

Trang 9

Hà và Tứ Kỳ Thành phố Hải Dương nằm cách Thủ đô Hà Nội 57 km về phía tây,cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía đông Diện tích thành phố là 71 km2, vớidân số: 253.893 người (2013)

- Ðơn vị hành chính: TP Hải Dương hiện có :

+ 15 phường: Bình Hàn, Cẩm Thượng , Hải Tân, Lê Thanh Nghị, Nhị Châu,Ngọc Châu, Nguyễn Trãi, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Tân Bình, Thanh Bình,

Trang 10

+ 6 xã: Ái Quốc, An Châu, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Thượng Đạt.Thành phố Hải Dương là thành phố đạt tiêu chuẩn đô thị loại loại 2thuộc tỉnh Hải Dương, là Trung tâm công nghiệp - dịch vụ thuộc Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ [1].

-từ mùa khô sang mùa mưa Mùa mưa kéo dài -từ tháng tư đến tháng mười hàng năm

Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.300 – 1.700 mm

Nhiệt độ trung bình: 23,3 °C

Số giờ nắng trong năm: 1.524 giờ

Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%

Khí hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lươngthực, thực phẩm và cây ăn quả, đặc biệt là sản xuất cây rau màu vụ đông

Đường sắt:

Hệ thống đường sắt Hà Hải đi qua địa phận thành phố Hải Dương khoảng

13 km, bắt đầu từ phường Việt Hòa và kết thúc tại xã Ái Quốc Kết nối với các tỉnh

Trang 11

thành khác tại Nhà ga Hải Dương - đầu mối giao thông đường sắt của toàn tỉnh, vàTiền Trung là nhà ga trung chuyển của khu vực Đông bắc tỉnh [1].

Đường thủy:

Thành phố Hải Dương có một hệ thống giao thông đường thủy khá thuận lợi

Từ thành phố Hải Dương, theo hệ thống sông Thái Bình, tàu thuyền có thể xuôi raCảng Hải Phòng, hoặc ngược lên các tỉnh miền núi trung du phía Bắc

Cảng Cống Câu là cảng đường thủy nội địa có chức năng là nơi bốc dỡ hànghóa - chủ yếu là nguyên vật liệu đến và đi các tỉnh thành khác Cảng có công suất300.000 tấn /năm và hệ thống bến bãi đáp ứng về vận tải hàng hoá bằng đường thuỷmột cách thuận lợi [1]

1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

Thành phố Hải Dương là trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ củatỉnh, đồng thời là một trong những trung tâm về công nghiệp của Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ.Thành phố Hải Dương hiện là một đô thị trong vùng Thủ đô Hà Nội.Cùng với các thành phố Thái Nguyên, Việt Trì, thành phố Hải Dương được đầu tư

để trở thành một trong ba đô thị cấp trung tâm vùng (đô thị cấp 1) và là một trungtâm công nghiệp của toàn vùng Các đô thị phía Tây sẽ là nơi phát triển dịch vụ vàcông nghệ cao Các đô thị phía Đông Bắc và phía Bắc như Phủ Lý, thị xã Từ Sơn,Bắc Ninh, thị xã Chí Linh, thành phố Vĩnh Yên, Hưng Yên sẽ là các đô thị vệtinh, đảm bảo cho vùng thủ đô phát triển hài hoà

Năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt 14,5% Cơ cấu kinhtế: Công nghiệp - Xây dựng 53,07%; Dịch vụ 45,68%; Nông nghiệp - Thuỷ sản1,25% Trên địa bàn thành phố, Chính phủ đã phê duyệt các khu công nghiệp, thuhút 1.247 doanh nghiệp hoạt động

Năm 2008, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng ước đạt hơn 1.346 tỷđồng, tăng 52% so với năm 2007

Cũng năm này, thành phố có 1.700 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnhvực, trong đó có hơn 900 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Thu nhập bình quânđầu người một năm đạt 1.344 USD/người

Trong 6 tháng đầu năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP

Trang 12

cùng kỳ năm ngoái Trong đó, kinh tế tập thể đạt hơn 11 tỷ đồng, bằng 50,3% kếhoạch năm; doanh nghiệp tư nhân gần 124 tỷ đồng, bằng 49,7%; công ty tráchnhiệm hữu hạn hơn 238 tỷ đồng, bằng 50,8%; công ty cổ phần hơn 206 tỷ đồng,bằng 50,9%; hộ cá thể, gần 98 tỷ đồng, bằng 48,7% kế hoạch năm Thành phố hiện

có gần 2.000 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, trong đó có gần 1.000doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Thành phố Hải Dương là một trong những trung tâm về công nghiệp củaVùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ [1]

1.2 Tổng quan về sông Thái Bình

Hình 1.2 Bản đồ hệ thống sông Thái Bình

Hệ thống sông Thái Bình là hệ thống sông lớn thứ hai của miền Bắc, hợp lưucủa ba con sông: sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam chảy qua địa phận tỉnhHải Dương và thành phố Hải Phòng

Sông Thái Bình là tên gọi của hai đoạn sông chính trong hệ thống sông TháiBình

Đoạn sông ở phía thượng lưu có chiều dài khoảng 64 km được bắt đầu từ địaphận xã Đồng Phúc (huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang), nơi giao nhau của hai consông Cầu và sông Thương (còn có tên gọi là Ngã ba Lác), chảy ngoằn ngoèo theo

Trang 13

hướng bắc - nam, đi qua và làm ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Bắc Ninh và các huyệnChí Linh, Nam Sách của Hải Dương Từ địa phận xã Minh Tân (huyện Nam Sách)đổi hướng chảy theo hướng tây – đông tới xã Nam Đồng thuộc thành phố HảiDương nó đổi hướng chảy theo hướng tây bắc - đông nam Đoạn sông này làmthành ranh giới tự nhiên giữa các địa phương của ba tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh vàHải Dương; bao gồm các huyện, thị như thành phố Hải Dương, huyện Nam Sách,Cẩm Giàng, Thanh Hà, Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dương), Yên Dũng (tỉnh Bắc Giang) vàQuế Võ, Gia Bình, Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh) Tại địa phận thành phố Hải Dương

nó nhận thêm nước của sông Sặt và sau đó tại ngã ba Mũi Gươm nó nhận nước từsông Gùa (dài khoảng 4 km, nối sông Thái Bình với sông Văn Úc)

Đoạn sông ở phía hạ lưu cũng có tên gọi là Thái Bình, được bắt đầu từ QuýCao, điểm tiếp giáp của xã Giang Biên (huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng) với các xãQuang Trung, Nguyên Giáp (huyện Tứ Kỳ), nơi được tính là điểm cuối của sôngLuộc Sông chảy theo hướng tây - đông khoảng 3 km để nhận thêm nước của sôngKênh Khê (đoạn sông dài khoảng 3 km nối sông Thái Bình với sông Văn Úc), đổihướng thành bắc-nam, đến địa phận xã Kiến Thiết (Tiên Lãng) uốn vòng cung đổihướng chảy sang hướng tây bắc - đông nam và đổ ra biển Đông tại cửa Thái Bình.Cách cửa sông khoảng 7 km nó tiếp nhận nước từ sông Hóa Đoạn sông Thái Bìnhthứ hai này có chiều dài khoảng 36 km và làm ranh giới tự nhiên giữa các huyệnTiên Lãng và Vĩnh Bảo, giữa huyện Tiên Lãng và một phần đông bắc của huyệnThái Thụy (tỉnh Thái Bình)

*) Sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương

Sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương có chiều dài khoảng 8

km bắt đầu phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương đi qua các phường CẩmThượng, An Châu, Thượng Đạt, Nam Đồng, Nhị Châu, Ngọc Châu và điểm kếtthúc khỏi thành phố tại phường Hải Tân, thành phố Hải Dương Tại địa phận thànhphố Hải Dương nó nhận thêm nước của sông Sặt – đoạn cảng Cống Câu Sông TháiBình đoạn qua thành phố Hải Dương vừa là nơi tiếp nhận nguồn của các nhà máy,bệnh viện, các khu dân cư; vừa mang ý nghĩa nông nghiêp: tưới tiêu, nuôi trồngthủy sản; vừa có giá trị giao thông đường thủy, vận chuyển hàng hóa (cảng Cống

Trang 14

Câu) lại vừa là nơi cung cấp nước cho các nhà máy nước phục vụ cho đời sống nhândân thành phố Hải Dương [2].

*) Đặc điểm các vị trí lấy mẫu, các nguồn tác động chính:

Sông Thái Bình cách nhà máy nước Cẩm Thượng 500 m về phía thượng lưu:Đoạn sông là nơi cung cấp nước cho nhà máy nước Cẩm Thượng cấp nước sinhhoạt cho thành phố và một số huyện lân cận : Cẩm Giàng, Gia Lộc…Ngoài ra đây

là nơi hoạt động của tàu thuyền (nhỏ) có giá trị giao thông nối liền giữa thành phốHải Dương và các tỉnh lân cân; tiếp nhận nguồn thải từ các khu dân cư phường ViệtHòa, Cẩm Thượng, An Châu, Thượng Đạt

Sông Thái Bình tại cầu Phú Lương, thành phố Hải Dương: Đây là khu vựcdiễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản, nuôi cá lồng của người dân; các hoạt độngnông nghiệp, nguồn thải từ khu dân cư phường Nam Đồng, Nhị Châu, Ngọc Châuthành phố Hải Dương

Sông Thái Bình tại cảng Cống Câu, thành phố Hải Dương: Là nơi giao nhaugiữa sông Thái Bình và sông Sặt Tại đây nước sông Thái Bình tiếp nhận nguồn thảicủa sông Sặt, nước thải của khu dân cư phường Ngọc Châu, Hải Tân, là nơi diễn racác hoạt động giao thông đường thủy, vận chuyển vật liệu xây dựng

1.3 Tổng quan các nghiên cứu sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương

Sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương có vai trò quan trọngtrong cấp thoát nước của thành phố, sử dụng cho mục đích nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản, giao thông đường thủy, tạo cảnh quan sinh thái không chỉ cho thành phố

mà còn các huyện, tỉnh lân cận

Do con sông có vai trò quan trọng đối với thành phố Hải Dương nên đã cónhiều công trình nghiên cứu về chất lượng nước cũng như cảnh quan của sông TháiBình

- Báo cáo chất lượng nước mặt thành phố Hải Dương 2015 (Trung tâm Quantrắc và phân tích môi trường tỉnh Hải Dương)

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh hàng năm của Sở Tài nguyên Môitrường tỉnh Hải Dương…

Trang 15

Qua các báo cáo cho thấy, có nhiều nguồn gây ô nhiễm cho nước sông TháiBình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương như: nước thải sinh hoạt của thành phố,các nhà máy, KCN (KCN Đại An), bệnh viện (bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương,bệnh viện phụ sản Hải Dương, bệnh viện Y học cổ truyền…) Ngoài ra có các hoạtđộng nuôi trồng thủy sản (nuôi cá lồng), nông nghiệp, vận chuyển hàng hóa, vật liệuxây dựng (cảng Cống Câu)…

Từ kết quả thu thập được qua các báo cáo hàng năm, chất lượng nước sôngThái Bình tương đối tốt, không bị ô nhiễm trầm trọng, ngoại trừ hàm lượng NH4+ vàTSS khá cao Tuy nhiên để được lựa chọn xem xét đánh giá chất lượng nước theomức A1 (Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt sau khi áp dụng xử lý thôngthường, bảo tồn động thực vật thủy sinh) và A2 (Dùng cho mục đích cấp nước sinhhoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp) củaQCVN08-MT:2015/BTNMT thì chất lượng nước sông chưa đạt được, ngoại trừđoạn thượng lưu sông khi bắt đầu chảy vào thành phố, chất lượng nước tốt, hàmlượng các chỉ tiêu nằm trong giới hạn mức A2 nên ngay đoạn thượng lưu, nướcsông được cung cấp cho nhà máy nước Cẩm Thượng, còn lại ta áp dụng mức B1(Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầuchất lượng nước tương tự) [8]

Trang 16

CHƯƠNG 2:

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

6 tháng đầu năm 2016

2.2 Thời gian và địa điểm lấy mẫu

Để quan trắc môi trường nước mặt, tiến hành lấy mẫu và đo đạc một số chỉtiêu tại 3 vị trí Điểm quan trắc và tọa độ lấy mẫu được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Địa điểm quan trắc và thời gian lấy mẫu

hiệu

Tọa độ điểm quan trắc Thời gian

lấy mẫu Điểm lấy mẫu

Các nguồn thải chính

Vị trí 1: SôngThái Bình cáchnhà máy nướcCẩm Thượng

500 m về phíathượng lưu

Nước thải dân cưphường Việt Hòa,Cẩm Thượng, AnChâu, Thượng Đạt

16h05 ngày9/05/2016

Vị trí 2: SôngThái Bình tạicầu PhúLương, Tp HảiDương

- Nước thải dân cưphường Nam Đồng,Nhị Châu, NgọcChâu

- Hoạt động nuôi cá

lồng

16h30 ngày9/05/2016

Vị trí 3: SôngThái Bình tạicảng CốngCâu, Tp HảiDương

- Nước thải dân cưphường Ngọc Châu,Hải Tân

- Cảng hoạt độngvận chuyển vật liệuxây dựng trên sông16h55 ngày

9/05/2016

Trang 17

Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Đồ án nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình đoạn chảy quathành phố Hải Dương cần sử dụng, thu thập nhiều nguồn tài liệu tham khảo:

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hải Dương: vịtrí địa lý, khí hậu, dân cư…

- Thu thập các tài liệu: tổng quan sông Thái Bình - đoạn chảy qua thành phốHải Dương, Bản đồ sông Thái Bình đoạn chảy qua thành phố Hải Dương và các vịtrí lấy mẫu…

- QCVN08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm

a Phương pháp lấy mẫu

Phương pháp quan trắc ngoài hiện trường được áp dụng theo quy định hiệnhành gồm:

Trang 18

Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kĩ thuật quan trắc môitrường nước mặt lục địa.

TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Phần6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

- Chọn vị trí lấy mẫu tại 3 điểm theo kế hoạch quan trắc

+ NM1: Sông Thái Bình cách nhà máy Cẩm Thượng 500 m về phía thượng

lưu: Đoạn sông là nơi cung cấp nước cho nhà máy nước Cẩm Thượng cấp nước sinhhoạt cho thành phố và một số huyện lân cận: Cẩm Giàng, Gia Lộc…Ngoài ra đây lànơi hoạt động của tàu thuyền (nhỏ) có giá trị giao thông nối liền giữa thành phố HảiDương và các tỉnh lân cân; tiếp nhận nguồn thải từ các khu dân cư phường ViệtHòa, Cẩm Thượng, An Châu, Thượng Đạt

+ NM2: Sông Thái Bình tại cầu Phú Lương, thành phố Hải Dương: Đây là

khu vực diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản, nuôi cá lồng của người dân; các hoạtđộng nông nghiệp; nguồn thải từ khu dân cư phường Nam Đồng, Nhị Châu, NgọcChâu thành phố Hải Dương

+ NM3: Sông Thái Bình tại cảng Cống Câu, thành phố Hải Dương: Là nơi

giao nhau giữa sông Thái Bình và sông Sặt Tại đây nước sông Thái Bình tiếp nhậnnguồn thải của sông Sặt; nước thải của khu dân cư phường Ngọc Châu, Hải Tân; lànơi diễn ra các hoạt động giao thông đường thủy, vận chuyển vật liệu xây dựng

- Tiến hành lấy mẫu: trước khi lấy nạp mẫu vào dụng cụ chứa mẫu cần trángrửa dụng cụ chứa mẫu

- Đo nhanh một số chỉ tiêu: nhiệt độ, pH, độ đục, DO

TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) – Chất lượng nước - Lấy mẫu.Hướng dẫn chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

b Đo đạc tại hiện trường

Mẫu nước sau khi được lấy theo quy trình, phương pháp quy định trongthông tư 29/2011/TT-BTNMT sẽ được thực hiện phân tích đo ngay một số thông sốtại hiện trường Các phương pháp đo đạc tại hiện trường đối với các thông số nhiệt

độ, độ đục, DO, pH

Trang 19

c Bảo quản mẫu

Mẫu lấy về được bảo quản theo TCVN 6663:3-2008 – Chất lượng nước –Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

+ Thùng chứa, bảo quản mẫu: Sử dụng thùng chứa đá du lịch để bảo quản mẫu.+ Hóa chất bảo quản: Tùy theo chỉ tiêu phân tích mà chuẩn bị hóa chất bảoquản Sau khi lấy mẫu, bổ sung hóa chất bảo quản thích hợp, kí hiệu, mã hóa mẫu

và cho vào thùng bảo quản, vận chuyển về phòng thí nghiệm

Chi tiết cách bảo quản các chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Điều kiện và thời gian bảo quản mẫu

T

T Phân tích Chai đựng Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản tối đa

1 TSS P Làm lạnh đến giữa 1oC và 5oC 24 giờ

2 BOD P Làm lạnh đến giữa 1oC và 5oC 24 giờ

3 COD P Axít hóa đến pH từ 1 đến 2 với

H2SO4, nơi tối 1 tháng

5 NO3- P Làm lạnh đến giữa 1oC và 5oC 24 giờ

6 NO2- P Làm lạnh đến giữa 1oC và 5oC 24 giờ

oC và 5oC,lọc ngay tại chỗ 24 giờ

Trang 20

d Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.

Xác định Florua theo Hach methods 8029

a Phạm vi:

- Phạm vi áp dụng với đối tượng nước mặt và nước thải:

- Giới hạn phát hiện: 0,02 – 2mg/l F

b Tiến hành

- Chọn chương trình 190 cho chỉ tiêu F- trên máy đo quang

- Cho 10 ml mẫu vào cuvet là mẫu môi trường.

- Cho 10 ml nước cất vào cuvet là mẫu trắng.

- Cho 2 ml SPADNS Reagent (thuốc thử tạo phức) vào từng cuvet.

- Lắc tròn.

- Đặt thời gian phản ứng 1 phút trên máy đo.

- Khi máy báo hết thời gian phản ứng, lau khô cuvet chứa mẫu trắng và đưa

vào máy, ấn Zero

- Lau khô cuvet chứa mẫu và chuyển vào máy đo.

- Đọc kết quả đo mẫu trên máy theo hàm lượng mg/l

c Kết quả

Hàm lượng F- được tính theo công thức: C = Cđo × f (mg/l) (f = 1)

Xác định NH 4 theo phương pháp của Hach methods 8038

Tiến hành:

- Chọn chương trình đo chỉ tiêu amoni số 380 trên máy Hach DR 6000.

- Cho 25 ml mẫu vào cuvet đo.

- Thêm 3 giọt Minerral Stabilizen và 3 giọt Polynivyl Alcohol (thuốc thử tạo

môi trường) vào cuvet chứa mẫu

- Thêm 1 ml Nessler Reagent (tạo màu) đậy nắp và lắc đều.

- Đặt thời gian phản ứng trên máy là 1 phút, lắc mạnh cuvet chứa mẫu trong

thời gian 1 phút

- Khi máy báo hết thời gian phản ứng, lau khô cuvet chứa mẫu trắng và

chuyển vào máy đo, ấn Zero

- Sau khi thời gian phản ứng kết thúc, lau sạch cuvet chứa mẫu và chuyển

vào máy đo

Trang 21

- Đọc kết quả đo mẫu trên máy theo hàm lượng mg/l

Tính kết quả:

Hàm lượng NH4+ được tính theo công thức: C = Cđo x f (mg/l) (f = 1)

Xác định NO 3 - theo Hach methods 8039

Tiến hành

- Trước khi phân tích, đưa nhiệt độ mẫu về nhiệt độ phòng sau đó điều chỉnh

pH tới 7 bằng dung dịch NaOH 0.5N

- Chọn chương trình đo chỉ tiêu nitrat số 355 trên máy Hach DR 6000.

- Cho 10 ml mẫu vào cuvet.

- Mẫu trắng: cho 10 ml mẫu môi trường ống cuvet thứ 2.

- Đổ 1 gói bột thuốc thử NitraVer 5 nitrat Regent (tạo phức) vào cuvet chứa mẫu,

đậy nắp, lắc tròn cho tan hóa chất, nếu có mặt nitrat mẫu chuyển màu hổ phách

- Đặt thời gian phản ứng trên máy là 1 phút, lắc mạnh cuvet chứa mẫu trong

thời gian 1 phút

- Khi máy báo hết thời gian phản ứng, lau khô cuvet chứa mẫu trắng và

chuyển vào máy Hach, ấn Zero

- Sau đó ta lau khô mẫu phân tích và đặt vào máy Hach, đọc kết quả.

Kết quả

Hàm lượng NO3- được tính theo công thức: C = Cđo × f (mg/l) (f = 1)

Xác định NO 2 - - N theo Hach methods 8507

Tiến hành

- Chọn chương trình 371 cho chỉ tiêu nitrit trên máy đo quang.

- Cho 10 ml mẫu vào cuvet.

- Cho 1 gói NitriVer 3 Nitrite Regent (tạo phức) vào cuvet chứa mẫu.

- Lắc tròn cho tan hết hóa chất, nếu có mặt nitrit mẫu sẽ chuyển sang màu hồng.

- Đặt thời gian phản ứng 20 phút trên máy đo.

- Chuẩn bị mẫu trắng: hút 10 ml mẫu vào cuvet.

- Khi máy báo hết thời gian phản ứng, lau khô cuvet chứa mẫu trắng và đưa

vào máy, ấn Zero

- Sau đó lau khô cuvet chứa mẫu và chuyển vào máy đo.

Trang 22

Kết quả

Hàm lượng NO2- được tính theo công thức: C = Cđo × f (mg/l) (f = 1)

Xác định PO 4 3- theo Hach methods 8048

Tiến hành:

- Chọn chương trình đo số 490 trên máy Hach DR 6000.

- Cho 10 ml mẫu vào cuvet.

- Mẫu trắng: cho 10 ml mẫu vào cuvet thứ 2.

- Đổ 1 gói bột thuốc thử PhosVer 3 (tạo phức) vào cuvet chứa mẫu, đậy nắp,

lắc tròn trong 30 giây cho tan hóa chất

- Đặt thời gian phản ứng trên máy là 2 phút.

- Khi máy báo hết thời gian phản ứng, lau khô cuvet chứa mẫu trắng và đưa

vào máy, ấn Zero

- Sau đó ta lau khô mẫu phân tích và đặt vào máy Hach, đọc kết quả.

Tính kết quả:

Hàm lượng PO43- được tính theo công thức: C = Cđo × f (mg/l) (f = 1)

Phân tích BOD 5 theo TCVN 6001-1: 2008

+ Dung dịch MgSO4: 2,25 g MgSO4.7H2O/100 ml nước cất

+ Dung dịch CaCl2: 2,75 g CaCl2 khan/100 ml nước cất

+ Dung dịch FeCl3: 0,025 g FeCl3.6H2O/100 ml nước cất

- Nước pha loãng: Đem 1lít nước cất sục khí trong 1giờ, sau đó hút 1ml mỗiloại muối trên cho vào nước đã sục

- Nước pha loãng cấy vi sinh vật: thêm 10 ml nước cấy vào 1 lít nước phaloãng Nồng độ khối lượng của oxi của nước pha loãng cấy vi sinh vật chính là giátrị của mẫu trắng

- Dung dịch HCl 0,5M

- Dung dịch NaOH 20g/l: Cân 2,000g NaOH hòa tan bằng nước cất được100ml dung dịch

Trang 23

- Dung dịch kiểm tra (glucozo (C6H12O6) và glutamic (C5H9NO4)): Làm khôglucozo và glutamic ở nhiệt độ trong 1 giờ, cân mỗi loại 150 g pha trong 1lít nước cất.

- Dung dịch ức chế quá trình nitrat hóa: Dung dịch allythioururea (ATU) 1.0 g/l

- Dụng cụ:

+ Bình ủ BOD5: chai thủy tinh có nút mài, tối màu, có thể tích 300 ml

+ Máy đo DO

+ Tủ ủ có khả năng duy trì nhiệt độ 20oC

+ Thiết bị sục khí, bình chứa khí nén hoặc máy nén khí

Thực hành:

- Xử lý sơ bộ: Lấy mẫu về giữ mẫu ở 4oC, phân tích mẫu trước 24h sau khilấy mẫu Nếu pH của mẫu không nằm trong 6 - 8 thì phải trung hòa mẫu bằng HCl0,5M hoặc dung dịch NaOH 20 g/l

- Phân tích mẫu:

Với mẫu môi trường:

+ Lấy chính xác V mẫu vào bình pha loãng (300 ml)

+ Thêm 2 ml dung dịch ATU

+ Thêm nước pha loãng cấy vi sinh vật đến đầy bình

+ Đậy nút bình để cho các bọt khí bay đi hết

+ Mỗi mẫu làm 2 bình giống nhau: 1 bình đem đo DO1 Còn lại đem ủ trongbóng tối nhiệt độ 20oC trong 5 ngày

BOD n dự đoán (mg O 2 /l) Hệ số pha loãng Mẫu nước

Trang 24

- S: Nước thải được làm trong hoặc nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nhẹ.

- C: Nước thải chưa xử lý.

- I: Nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nặng.

Với mẫu trắng: Làm tương tự như mẫu môi trường DO1 là nồng độ khốilượng của oxi của nước pha loãng cấy vi sinh vật DO5 là nồng độ khối lượng củaoxi của nước pha loãng cấy vi sinh vật sau 5 ngày ủ

- Tiến hành phép kiểm tra:

+ Hút 20 ml dung dịch kiểm tra (glucozo (C6H12O6) và glutamic (C5H9NO4))vào bình pha loãng, thêm 2ml dung dịch ATU rồi định mức đến vạch 1000 bằngnước pha loãng cấy vi sinh vật

+ Nạp đầy dung dịch vừa pha được ở trên vào 2 bình ủ BODn

Bình 1: xác định nồng độ oxy hòa tan của từng bình (DO1)

Bình 2: Cho vào tủ ủ trong tối ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày Sau đó lấy raxác định nồng độ oxy hòa tan (DO5)

- Bật thiết bị phá mẫu COD, đặt nhiệt độ ở 150oC

- Mở nắp ống phá mẫu COD, chú ý lấy đúng dải ống phá mẫu.

- Để nghiêng các ống 45o, dùng pipet hút 2 ml mẫu vào các ống, đối với ốngmẫu trắng hút 2ml cất

- Đậy nắp lại, rửa bên ngoài ống bằng nước cất, lau khô.

- Lắc đều các ống để trộn đều, ống đựng mẫu sẽ nóng lên rất nhanh trong

quá trình lắc

- Mang đi phá mẫu bằng bộ phá mẫu COD trong 2 giờ với nhiệt độ 150oC

- Sau 2 giờ lấy mẫu ra, để nguội đến nhiệt độ phòng.

- Bật máy Hach DR 6000 chọn chương trình đo COD:

Trang 25

+ Đối với dải thấp chọn chương trình 431 (40mg/l)

+ Đối với dải trung bình chọn chương trình 430 (150mg/l)

+ Đối với dải cao chọn chương trình 435 (1500mg/l)

- Lau sạch mẫu bên ngoài bằng khăn giấy.

- Cho mẫu trắng vào máy và nhấn Zezo, màn hình máy sẽ hiển thị 0.0 mg/l.

- Bỏ mẫu trắng ra cho mẫu môi trường vào và đọc kết quả.

Chú ý: Trong quá trình phá mẫu COD khoảng 30 phút, kiểm tra các ống, nếu

ống nào chuyển màu xanh chứng tỏ mẫu đó đã vượt dải, cần nâng lên dải cao hơnhoặc pha loãng mẫu

- Kết quả xác định phụ thuộc vào loại cái lọc được dùng Bởi vậy cần chỉ rõloại cái lọc

Thiết bị, dụng cụ

- Thiết bị dùng để lọc chân không, có các giấy lọc phù hợp

- Tủ sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ 105oC + 2oC

- Cân phân tích, có thể cân với độ chính xác ít nhất là 0,1 mg.

- Giá sấy dùng để đỡ giấy lọc trong tủ sấy.

Trang 26

Lọc mẫu, tráng ống đong bằng nước cất và dùng lượng nước này để rửa giấylọc Tráng phần trong của phễu bằng 20 ml nước cất khác.

Tháo bỏ nguồn chân không khi thấy giấy lọc đã khô Cẩn thận gỡ giấy lọckhỏi phễu bằng kẹp gắp Đặt giấy lọc lên giá sấy và sấy trong tủ sấy ở 105oC + 2oC

từ 1 - 2h Lấy giấy lọc ra khỏi tủ sấy, để cho nó cân bằng với không khí xung quanhcân được m2 (mg)

m2: là khối lượng giấy lọc sau khi lọc (mg)

m1: là khối lượng giấy lọc trước khi lọc (mg)

V: là thể tích mẫu (ml)

Xác định Tổng Fe theo Hach methods 8008

Tiến hành

- Chọn chương trình 265 cho chỉ tiêu Fe trên máy đo quang.

- Cho 10 ml mẫu vào cuvet là mẫu môi trường.

- Mẫu trắng: cho 10ml mẫu vào cuvet.

- Cho 1 gói FerroVer Iron Reagent Powder Pillow (tạo phức) vào cuvet, lắc

tròn

- Đặt thời gian phản ứng 5 phút trên máy đo.

- Lắc mẫu trong 3 phút trong quá trình đợi thời gian phản ứng.

- Nếu xuất hiện màu cam thì có mặt tổng Fe trong mẫu môi trường.

- Khi máy báo hết thời gian thì lau khô cuvet chứa mẫu trắng và đưa vào

máy, ấn Zero

- Lau khô cuvet chứa mẫu và chuyển vào máy đo.

- Đọc kết quả đo mẫu trên máy theo hàm lượng mg/l.

Tính toán

Hàm lượng tổng Fe được tính theo công thức: C = Cđo × f (mg/l) (f = 1)

Xác định tổng Coliform theo phương pháp MPN

Trang 27

Phương pháp MPN (phương pháp có số xác suất cao nhất; số tối khả) cònđược gọi là phương pháp pha loãng tới hạn hay phương pháp chuẩn độ

Đây là phương pháp định lượng dựa trên kết quả định tính của một loạt thínghiệm được lặp lại ở một số độ pha loãng khác nhau Thông thường, việc địnhlượng này được thực hiện lặp lại 3 lần ở 3 độ pha loãng bậc 10 liên tiếp, tổng cộng 3

x 3 = 9 ống nghiệm

Dựa vào kết quả biểu kiến chứng minh sự tăng trưởng của vi sinh vật cầnkiểm định trong từng ống nghiệm (thường là các hiện tượng như sinh hơi, đổi màu,đục …), ghi nhận số lượng các ống nghiệm dương tính ở từng độ pha loãng

Sử dụng các số liệu này và dựa vào bảng Mac Crady suy ra mật độ vi sinhvật được trình bày dưới dạng số MPN/100ml hay số MPN/1g mẫu Độ chính xáccủa trị số MPN phụ thuộc vào số lượng ống nghiệm lặp lại trong mỗi độ pha loãng

Cụ thể là xác định số lượng Coliforms trong thực phẩm, nước uống, nước

sinh hoạt hoặc nước thải

Thao tác:

- Bước 1: Lấy mẫu và pha loãng mẫu đến 3 nồng độ liên tiếp thích hợp.

Trang 28

- Bước 2: Mỗi độ pha loãng hút 3 lần, mỗi lần 1 ml cấy vào 3 ống nghiệm

môi trường Lauryl Sulphate broth (LSB) Hút 3 nồng độ liên tiếp, mỗi nồng độ 3ống nghiệm

- Bước 3: Ủ ấm từ 35 – 370C, thời gian 24 - 48 giờ

- Bước 4: Ống dương tính là có bọt khí trong ống durham.

- Bước 5: Tra bảng Mac Crady – loạt 3 ống nghiệm ở 3 nồng độ liên tiếp.

Bảng MPN/100ml tính theo lượng mẫu là 10 ml, 1ml và 0,1ml tương đươngMPN/ml của mẫu đã pha loãng 10-1, 10-2 và 10-3 dùng phân tích

Kết quả tra bảng MPN/ml = kết quả tra bảng x f/10

( f độ pha loãng thấp nhất 10n)

Lưu ý: Các ống nghiệm có khả năng hiện diện của coliform là dương tính cả

hai môi trường LSB và BGBL

N-WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục

WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform

WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên.

So sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá:

Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứngvới mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:

Trang 29

91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển

76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây

51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục

26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích

0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý

Sử dụng công cụ bảng biểu để tạo biểu đồ biểu thị nồng độ các thông số giúpviệc đánh giá chất lượng, so sánh giữa các điểm, các đợt

Số liệu tính toán được sử dụng so sánh với QCVN08-MT:2015/BTNMT Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt – Loại B1 – Dùng cho mục đíchtưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nướctương tự

Sử dụng phần mềm MapInfo để đánh dấu các điểm quan trắc, thể hiện vị trí lưuvực sông; màu thể hiện mức độ ô nhiễm từ đó phân vùng hiện trạng chất lượng nước

Trang 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả phân tích nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016

3.1.1 Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016

Sau khi lấy mẫu tiến hành quan trắc, tại mỗi điểm tiến hành đo nhanh tại hiệntrường 4 thông số: nhiệt độ, pH, độ đục, DO và phân tích trong phòng thí nghiệmvới 10 thông số (F-, NH4+ - N, NO3- - N, NO2- - N, PO43- - P, COD, BOD5, TSS, tổng

Coliform, Fe).

Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy quathành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy

qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016

STT Thông số Đơn vị

QCVN08-MT:2015/ BTNMT (B1)

Đợt 1

Đợt 2

Đợt 1

Đợt 2

Đợt 1

Đợt 2

1 Nhiệt độ oC 20,3 21,6 19,2 22,4 19,5 21,6

Nhận xét: Từ bảng 3.1 ta thấy các thông số đo nhanh của nước sông Thái

Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016 tương đối ổnđịnh, đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN08-MT:2015/BTNMT (B1)

Ngày đăng: 06/10/2016, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường, 2015. “Báo cáo chất lượng nước mặt thành phố Hải Dương”, Sở Tài nguyên Môi trường Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chất lượng nước mặt thành phố Hải Dương
1. Cổng thông tin điện tử Hải Dương: www.haiduong.gov.vn Khác
2. QCVN08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
3. TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) – Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu Khác
4. TCVN 6663:3-2008 – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu Khác
5. TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối Khác
6. Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kĩ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa.báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Hải Dương năm 2015 của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hải Dương Khác
8. Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Hải Dương (2016), Sổ tay Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Hải Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3.1. Kết quả các thông số đo nhanh của nước sông Thái Bình, đoạn chảy (Trang 29)
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chỉ tiêu NH 4 +  - N - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chỉ tiêu NH 4 + - N (Trang 31)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chỉ tiêu NO 3 -  - N - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chỉ tiêu NO 3 - - N (Trang 32)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chỉ tiêu PO 4 3-  - P - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chỉ tiêu PO 4 3- - P (Trang 34)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS (Trang 36)
Bảng 3.9. Kết quả phân tích tổng Coliform - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3.9. Kết quả phân tích tổng Coliform (Trang 37)
Hình 3.13. Biểu đồ phân vùng ô nhiễm thông qua WQI của sông Thái Bình - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 3.13. Biểu đồ phân vùng ô nhiễm thông qua WQI của sông Thái Bình (Trang 46)
Hình 4.3. Sông Thái Bình tại cầu Phú Lương - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 4.3. Sông Thái Bình tại cầu Phú Lương (Trang 52)
Hình 4.2c. Lấy mẫu đợt 2 tại vị trí 3 - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 4.2c. Lấy mẫu đợt 2 tại vị trí 3 (Trang 52)
Hình 4.5a. Hóa chất Mineral Stabilizer Hình 4.5b. Hóa chất polyvinyl Alcohol - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 4.5a. Hóa chất Mineral Stabilizer Hình 4.5b. Hóa chất polyvinyl Alcohol (Trang 53)
Hình 4.6a. Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm Hình 4.6b. Cái lọc mã hóa trước khi sấy - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 4.6a. Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm Hình 4.6b. Cái lọc mã hóa trước khi sấy (Trang 55)
Hình 4.6c. Cân giấy lọc trước khi lọc Hình 4.6d. Tiến hành lọc - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 4.6c. Cân giấy lọc trước khi lọc Hình 4.6d. Tiến hành lọc (Trang 55)
Hình 4.7a. Mẫu môi trường sau khi cho hóa chất - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 4.7a. Mẫu môi trường sau khi cho hóa chất (Trang 56)
Hình 4.7b. Tiến hành đổ mẫu vào curvet Hình 4.7c. Gói test Ferrover Iron Keagent - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Hình 4.7b. Tiến hành đổ mẫu vào curvet Hình 4.7c. Gói test Ferrover Iron Keagent (Trang 57)
Bảng 3. Bảng quy định các giá trị BP i  và q i  đối với thông số pH - Đánh giá chất lượng nước sông Thái Bình, đoạn chảy qua thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm 2016
Bảng 3. Bảng quy định các giá trị BP i và q i đối với thông số pH (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w