1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

58 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT 2 1. 1.Bảng chữ cái tiếng Nhật 2 1.1.1.Bảng chữ Hiragana 2 1.1.2.Bảng chữ Katakana 2 1.1.3.Chữ Kanji (mức độ N5) 3 1.2.Các ứng dụng đã phát triển trước 5 1.2.1.Trang từ điển Mazii 5 1.2.2.Trang học tiếng Nhật của đài NHK Nhật Bản 6 1.2.3.Ứng dụng di động Jdict 7 1.2.4.Ứng dụng di động Kotobachan 8 1.2.5.Ứng dụng di động Japanese listening practice 9 1.3.Kết luận chương 10 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TIẾNG NHẬT TRỰC TUYẾN 11 2.1.Khảo sát hệ thống 11 2.1.1.Nhiệm vụ cơ bản 11 2.1.2.Quy trình học tiếng Nhật 11 2.1.3.Cơ cấu tổ chức của hệ thống 12 2.1.4.Quy trình xử lý 12 2.2.Mô hình hóa hệ thống 13 2.3.Sơ đồ phân rã chức năng 14 2.3.1.Sơ đồ usecase nhóm chức năng 14 2.3.2.Sơ đồ usecase phân tích thiết kế hệ thống 15 2.4.Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 16 2.4.1.ER mô hình mở rộng 16 2.4.2.Chuẩn hóa dữ liệu 17 2.4.3.Đặc tả chi tiết dữ liệu 20 2.5.Xác định các lớp tham gia vào ca sử dụng 24 2.5.1.Thao tác người dùng học bài học chữ cái 24 2.5.2.Thao tác người dùng học bài học mina 25 2.5.3.Thao tác người dùng tra cứu từ điển 26 2.6.Biểu đồ hoạt động 27 2.7.Biểu đồ lớp chi tiết 28 2.8.Phân định quyền hạn nhóm người dùng 29 2.8.1.Bảng quyền hạn của người dùng – dữ liệu 29 2.8.2.Bảng quyền hạn người dùng – tiến trình 29 2.9.Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 31 2.9.1.Mô hình dữ liệu hệ thống 31 2.9.2.Đặc tả bảng dữ liệu 33 CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 37 3.1.Giới thiệu về hệ điều hành Android 37 3.1.1.Đặc điểm hệ điều hành Android 37 3.1.2.Kiến trúc của Android 39 3.2.Giới thiệu về WSDL 41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46 1.Kết luận 46 2.Nhận xét, đánh giá hệ thống 46 3.Hướng phát triển của hệ thống 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 1

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT

TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

Hà Nội - 2016

Trang 2

DƯƠNG THỊ HẢI YẾN

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT

TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

Chuyên ngành : Công nghệ thông tin

Mã ngành : D480201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S VŨ VĂN HUÂN

Hà Nội - 2016

Trang 3

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng em và dưới sự hướngdẫn của Thạc sĩ Vũ Văn Huân Nội dung nghiên cứu trong đề tài chưa được công bốdưới bất kỳ hình thức nào trước đây Nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tích,nhận xét được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc

Nếu phát hiện bất kì sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2016

Sinh viên Dương Thị Hải Yến

Trang 4

Được sự phân công của khoa công nghệ thông tin Trường đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Vũ Văn Huân em đã

thực hiện đề tài “ Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật trên hệ điều hành android”.

Để hoàn thành được đồ án này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo

đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình em học tập, nghiên cứu và rènluyện tại Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – Thạc sĩ Vũ Văn Huân đãrất tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện đồ án này

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnhnhất Tuy nhiên, bản thân em còn bị hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nênkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân không thấy được Vậy emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài của em được hoànchỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2016

Sinh viên Dương Thị Hải Yến

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT 2

1 1.Bảng chữ cái tiếng Nhật 2

1.1.1.Bảng chữ Hiragana 2

1.1.2.Bảng chữ Katakana 2

1.1.3.Chữ Kanji (mức độ N5) 3

1.2.Các ứng dụng đã phát triển trước 5

1.2.1.Trang từ điển Mazii 5

1.2.2.Trang học tiếng Nhật của đài NHK Nhật Bản 6

1.2.3.Ứng dụng di động Jdict 7

1.2.4.Ứng dụng di động Kotoba-chan 8

1.2.5.Ứng dụng di động Japanese listening practice 9

1.3.Kết luận chương 10

CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TIẾNG NHẬT TRỰC TUYẾN 11

2.1.Khảo sát hệ thống 11

2.1.1.Nhiệm vụ cơ bản 11

2.1.2.Quy trình học tiếng Nhật 11

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của hệ thống 12

2.1.4.Quy trình xử lý 12

2.2.Mô hình hóa hệ thống 13

2.3.Sơ đồ phân rã chức năng 14

2.3.1.Sơ đồ usecase nhóm chức năng 14

2.3.2.Sơ đồ usecase phân tích thiết kế hệ thống 15

Trang 6

2.4.2.Chuẩn hóa dữ liệu 17

2.4.3.Đặc tả chi tiết dữ liệu 20

2.5.Xác định các lớp tham gia vào ca sử dụng 24

2.5.1.Thao tác người dùng học bài học chữ cái 24

2.5.2.Thao tác người dùng học bài học mina 25

2.5.3.Thao tác người dùng tra cứu từ điển 26

2.6.Biểu đồ hoạt động 27

2.7.Biểu đồ lớp chi tiết 28

2.8.Phân định quyền hạn nhóm người dùng 29

2.8.1.Bảng quyền hạn của người dùng – dữ liệu 29

2.8.2.Bảng quyền hạn người dùng – tiến trình 29

2.9.Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 31

2.9.1.Mô hình dữ liệu hệ thống 31

2.9.2.Đặc tả bảng dữ liệu 33

CHƯƠNG 3 - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 37

3.1.Giới thiệu về hệ điều hành Android 37

3.1.1.Đặc điểm hệ điều hành Android 37

3.1.2.Kiến trúc của Android 39

3.2.Giới thiệu về WSDL 41

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

1.Kết luận 46

2.Nhận xét, đánh giá hệ thống 46

3.Hướng phát triển của hệ thống 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 7

Bảng 2.1 Bảng nhóm chức năng 14

Bảng 2.2 Đặc tả dữ liệu bảng TU 20

Bảng 2.3 Đặc tả dữ liệu bảng MAUCAU 20

Bảng 2.4 Đặc tả dữ liệu bảng CHUCAI 21

Bảng 2.5 Đặc tả dữ liệu bảng KIEMTRA 21

Bảng 2.6 Đặc tả dữ liệu bảng LOAITU 21

Bảng 2.7 Đặc tả dữ liệu bảng BAIHOCCHUCAI 22

Bảng 2.8 Đặc tả dữ liệu bảng BAIMINNA 22

Bảng 2.9 Đặc tả dữ liệu bảng NGUOIDUNG 22

Bảng 2.10 Đặc tả dữ liệu bảng CT_TU 23

Bảng 2.11 Đặc tả dữ liệu bảng CT_CHUCAI 23

Bảng 2.12 Đặc tả dữ liệu bảng CT_MAUCAU 23

Bảng 2.13 Phân định quyền hạn về mặt dữ liệu 29

Bảng 2.14 Phân định quyền hạn về mặt tiến trình, chức năng 30

Bảng 2.15 Đặc tả bảng dữ liệu CHUCAI 33

Bảng 2.16 Đặc tả bảng dữ liệu BAIHOCCHUCAI 33

Bảng 2.17 Đặc tả bảng dữ liệu BAIMINNA 34

Bảng 2.18 Đặc tả bảng dữ liệu TU 34

Bảng 2.19 Đặc tả bảng dữ liệu LOAITU 35

Bảng 2.20 Đặc tả bảng dữ liệu MAUCAU 35

Bảng 2.21 Đặc tả bảng dữ liệu KIEMTRA 36

Bảng 2.22 Đặc tả bảng dữ liệu NGUOIDUNG 36

Bảng 3.1 So sánh với các hệ điều hành cùng loại 37

Bảng 3.2 Các loại phương thức 43

Trang 8

Hình 1.1 Bảng chữ Hiragana (Bảng chữ mềm) 2

Hình 1.2 Bảng chữ Katakana (Bảng chữ cứng) 3

Hình 1.3 Giao diện trang từ điển Mazii 5

Hình 1.4 Giao diện trang Cùng nhau học tiếng Nhật World NHK 7

Hình 1.5 Giao diện chức năng của ứng dụng Jdict 8

Hình 1.6 Giao diện ứng dụng Kotoba-chan 9

Hình 1.7 Giao diện ứng dụng Japanese listening practice 10

Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng 13

Hình 2.2 Biểu đồ usecase chính 14

Hình 2.3 Usecase “Nhóm quản trị hệ thống” 15

Hình 2.4 Usecase “Nhóm các thao tác người dùng” 15

Hình 2.5 Sơ đồ lớp lĩnh vực 16

Hình 2.6 Mô hình ER kinh điển 17

Hình 2.7 Mô hình ER hạn chế 18

Hình 2.8 Mô hình quan hệ 19

Hình 2.9 Biểu đồ trình tự học bài học chữ cái 24

Hình 2.10 Biểu đồ trình tự học bài học mina 25

Hình 2.11 Biểu đồ trình tự học bài học chữ cái 26

Hình 2.12 Biểu đồ hoạt động 27

Hình 2.13 Biểu đồ lớp chi tiết 28

Hình 2.14 Biểu đồ trình tự học bài học chữ cái 32

Hình 3.1 Cấu trúc hệ điều hành Android 39

Hình 3.2 Vai trò của WSDL trong dịch vụ web 42

Hình 3.3 Thành phần WSDL 45

Trang 9

Từ viết tắt Ý nghĩa

ERD Là viết tắt của Entity Relationship Diagram: mô hình thực thể

liên kết: mô tả tập hợp các dữ liệu dùng trong hệ thống bằngcách gom cụm chúng xung quanh các thực thể trong thế giớithực

BFD Là viết tắt của Bussiness Function Diagram: mô hình luồng

thông tin nghiệp vụ, sơ đồ phân rã chức năng

DFD Data Flow Diagram là mô hình tiến trình nghiệp vụ

JLPT Japanese-Language Proficiency Test là kì thi thử tiếng Nhật do

Sở Giao dịch Quỹ Nhật Bản và Nhật Bản Giáo dục và Dịch vụ tổchức từ năm 1984

N5 Là mức độ cơ bản nhất, thấp nhất trong trình độ tiếng Nhật, mức

độ nâng cao dần từ N5 đến N1

Romaji Là phiên âm chữ la-tinh của chữ Nhật Bản

API Application Programming Interface là giao diện lập trình ứng

dụng

TTS Text To Speech là một API do google cung cấp hỗ trợ lập trình

ứng dụng chuyển đổi dạng văn bản thành giọng nói

Trang 10

MỞ ĐẦU

Ngày nay nhiều bạn trẻ mong muốn tìm cho mình một công việc ổn địnhnhất là trong môi trường làm việc của công ty nước ngoài phong cách làm việcchuyên nghiệp, cạnh tranh, mức lương cao, chế độ đãi ngộ tốt…Để làm việc đượctrong các công ty nước ngoài các bạn buộc phải có trình độ ngoại ngữ, giao tiếp,trao đổi công việc bằng tiếng nước ngoài, vì thế các công nhân, học sinh giành thờigian học ngoại ngữ ngày một nhiều gồm các thứ tiếng như: tiếng Nhật, Hàn, Trung,Anh, Pháp, Nga, Arap, Thái…

Vậy tại sao lại chọn học tiếng Nhật? Nhu cầu tìm một công việc tốt tại các

công ty Nhật với mức lương cao, hiện nay tuổi thọ dân số Nhật ngày càng cao, tỉ lệlao động ngày càng ít nên nhu cầu cần nguồn nhân lực làm việc cao nên hàng nămcác công ty Nhật tuyển một lượng lớn lao động trong đó nguồn lao động Việt Namchiếm một phần lớn Ngoài ra các công ty Nhật sang làm việc tại Việt Nam ngàycàng nhiều vì thế nguồn lao động trong nước cũng rất cần, hàng năm các công tyNhật tuyển một lượng lớn lao động trong đó chỉ có 1 lượng nhỏ nhân công biếttiếng Nhật…

Đặc biệt với thị trường công nghệ thông tin nước ta, Nhật Bản đang là kháchhàng lớn nhất

Thêm nữa, với mỗi người hiện nay đều có từ một đến nhiều thiết bị di độngtrong tay, họ muốn cập nhật thông tin, lướt web, học tập, làm việc,…vào mọi lúc,mọi nơi Đặc biệt với hệ điều hành android chiếm hơn 40% các thiết bị di động, vớigiao diện dễ nhìn, thân thiện với nhiều người dùng

Chính vì vậy, với đồ án này, em sẽ “Xây dựng ứng dụng học tiếng Nhật trên hệ điều hành android”.

Trang 11

CHƯƠNG 1 - PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT

1.1.Bảng chữ cái tiếng Nhật

1.1.1.Bảng chữ Hiragana

Hiragana (chữ mềm) được phát triển từ những chữ Hán được dùng để biểudiễn cách phát âm của người Nhật, bắt đầu hình thành từ thế kỷ thứ 5 Khi mớiđược tạo ra, Hiragana không được mọi người chấp nhận Nhiều người cảm thấytiếng Trung Quốc vẫn là ngôn ngữ của những người có học Trước đây, hiragana chỉphổ biến ở nữ giới Nhật Bản dùng, những người không có được địa vị xã hội và họcvấn như đàn ông Nam giới bắt đầu sử dụng hiragana với những tác phẩm, văn bảnkhông chính thức như thư cá nhân, còn dùng chữ katakana và kanji cho các văn bảnchính thức Gần đây, hiragana được dùng chung với chữ katakana Katakana đượcchuyển sang dùng cho các từ mượn gần đây (từ thế kỷ thứ 19), các tên chuyển ngữ,tên con vật, trong điện tín và để nhấn mạnh

Hình 1.1 Bảng chữ Hiragana (Bảng chữ mềm)

1.1.2.Bảng chữ Katakana

Katakana (chữ cứng) phiên âm các từ mượn từ nước ngoài, được tạo thành từcác nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết

Trang 12

tiếng Nhật Katakana được phát triển vào thời kỳ Heian (một kỷ nguyên trong lịch

sử Nhật Bản, 794-1192) từ các thành phần chữ Trung Quốc, để biểu diễn cách phát

âm của người Nhật, bắt đầu hình thành từ thế kỷ thứ 5

Hình 1.2 Bảng chữ Katakana (Bảng chữ cứng)

1.1.3.Chữ Kanji (mức độ N5)

Kanji là những chữ dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặccác từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa Chưa có con số cụ thể là cóbao nhiêu chữ Kanji trong tiếng Nhật, nhưng hiện tại bộ Kanji đã lên hơn 5000 từ.Các học sinh tiểu ở Nhật được dạy và cố gắng nắm được 1006 ký tự Kanji trước khikết thúc lớp sáu Và để đọc được tốt sách báo tiếng Nhật thì phải nắm được 1945 ký

tự Kanji Các học sinh Nhật thường nắm bắt được danh sách các ký tự này trước khikết thúc lớp chín Phương pháp học tiếng Nhật

Đa phần các bạn học ngoại ngữ đều thường cố gắng đạt đến sự hoàn hảongay từ khi bắt đầu, học thuộc 100% từ mới, phát âm chuẩn 100%, nhớ 100% ngữpháp… Nhưng không cần thiết phải học như vậy khi mới bắt đầu Học chính xác100% sẽ tốn rất nhiều thời gian Thay vì dành 10h thời gian học thuộc một bài100% thì dành 10h để học hai bài, mỗi bài thuộc 80% sẽ tốt hơn Đây là phươngpháp học theo chiều rộng

Trang 13

Phương pháp học thứ hai đó là học tổng hợp các giáo trình Có thể bạn sẽcảm thấy hơi nhiều và nản khi nghĩ đến việc mình phải học cùng một lúc tới 3-

4 quyển sách Nhưng thực tế đó lại là cách thức học tập hiệu quả, vì:

Mặc dù có nhiều sách khác nhau, nhưng tất cả thuộc cùng 1 hệ thống vàchung một khối lượng kiến thức Từ vựng, ngữ pháp… của các sách là gần nhưgiống nhau Ví dụ bạn học từ mới và ngữ pháp của bài 1, thì bạn có thể đọc được vàlàm được bài tập bài 1 của tất cả các sách

Vì cùng chung một khối lượng kiến thức (từ vựng, ngữ pháp), nên việc làmnhiều loại bài tập khác nhau sẽ giúp chúng ta nhớ kiến thức lâu hơn Bạn chỉ cầnhọc qua từ vựng và ngữ pháp, sau đó làm hết các bài tập thực hành là sẽ thấy mìnhnhớ rất kỹ

Việc học tổng hợp giúp các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết được vận dụng tốthơn và được bổ trợ lẫn nhau Chúng ta phải hiểu rằng, ngoại ngữ là một sự tổng hợpcủa nhiều kỹ năng, học ngoại ngữ mà chỉ đọc được từ mới nhưng không thể nghe,không thể nói… thì chẳng khác nào người câm điếc

Nguyên tắc học từ mới hiệu quả là nghe, nhắc lại & viết

Mở file đọc từ mới lên và nghe, song song với việc xem chú giải của sáchGiải thích từ mới

Thường thường phần từ vựng của mỗi quyển sách được chia thành 2 cột Saukhi nghe file xong, bạn gấp đôi quyển sách lại, sau đó nhìn phần Tiếng Việt nóinghĩa tiếng Nhật và là ngược lại. 

Sau khi nhớ được cách đọc và ý nghĩa, bạn gấp sách lại, nhớ lại những từ đãhọc, viết ra vở hoặc giấy nháp Đánh dấu những từ chưa nhớ lại và học lại

Tuyệt đối không học theo cách thủ công là viết đi viết lại, vừa mất thời gianvừa không hiệu quả Nếu cứ viết đi viết lại thì chỉ nhớ được mặt chữ, khi nghe sẽkhông hiểu và khi giao tiếp sẽ không sử dụng được

Học chỉ bằng cách viết cũng không kích thích não bộ trong việc sử dụngnhiều vùng trí não để ghi nhớ

Còn học ngữ pháp, học thuộc mẫu câu thì nên:

Trang 14

Đọc mẫu câu, phân tích các thành phần của các bộ phận trong câu : Chủ ngữ,trợ từ, bổ ngữ, vị ngữ.

Áp dụng các từ đã học và các từ mới vừa học, ghép vào mẫu câu để thànhcâu có nghĩa

Viết một đoạn văn bằng tiếng Việt có nội dung gần gũi, từ ngữ thường được

sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, liên quan đến các mẫu câu đã học và có thể sửdụng được nhiều mẫu câu mới đang học Dịch đoạn văn đó sang tiếng Nhật. 

Chú ý nên sử dụng một số từ mới cho việc viết – dịch đoạn văn để mở rộngvốn từ mới và dễ nhớ hơn

Cuối cùng là đọc lại đoạn văn vừa viết Sau đó gấp hết sách vở, tập nói đoạnvăn vừa viết một cách trơn tru

Với trình độ sơ cấp thì chưa cần thuộc nhiều các công thức câu, chủ yếu chỉcần học thuộc mẫu câu để có thể sử dụng luôn

Tài liệu học tiếng Nhật thì dùng giáo trình Minna no nihongo, giáo trình

thường được sử dụng giảng dạy trong các trường đại học, các trung tâm tiếng Nhật

ở các nước trên Thế giới

1.2.Các ứng dụng đã phát triển trước

1.2.1.Trang từ điển Mazii

Mazii là từ điển tiếng Nhật dành cho người Việt Nam Cho phép mọi ngườitra cứu từ điển Nhật Việt, Việt Nhật, từ điển Hán tự và tra cứu ngữ pháp tiếng Nhậtmột cách chính xác

Hình 1.3 Giao diện trang từ điển Mazii.

Trang 15

Hiện nay kho dữ liệu của Mazii khoảng :

 Từ điển Nhật - Việt: 250.000 từ

 Từ điển Việt - Nhật: 100.000 từ

 Từ điển Kanji: 11.000 từ

 Từ điển ngữ pháp: 600 mẫu

 Từ điển mẫu câu: 75.000 mẫu

Mazii giúp người dùng tra cứu: từ vựng, Hán tự, câu, ngữ pháp theo từngmức độ, từng mức độ (từ N5 đến N1)

Với mỗi từ, Mazii sẽ cung cấp nghĩa, cách viết và các ví dụ, các ngữ cảnhdùng từ đó Nghĩa của từ bao gồm các bộ, bộ thành phần, số nét, JLPT, nghĩa vàgiản nghĩa từ đó

Ngoài ra Mazii còn có chuyên mục Báo, chuyên mục này cập nhật báo mớitheo nhà đài NHK của Nhật Bản

Mới đây, Mazii phát triển thêm phần chat Group chat trên Skype của Mazzi,người dùng chỉ cần cung cấp một tài khoản skype là có thể tham gia group chat đểkết bạn và luyện tập tiếng Nhật

Tuy nhiên, vì Mazii là từ điển Nhật-Việt, Việt-Nhật, nên đáp ứng người dùng

ở mức đã biết, đã học về tiếng Nhật Chính vì vậy, Mazii không đưa ra các bảng chữcái cơ bản Hiragana, Katakana cũng như cách viết các chữ cái này

Hệ thống hỗ trợ học tiếng Nhật trực tuyến sẽ cung cấp cho người dùng 2bảng chữ cái này và cách viết, cách đọc, các ví dụ đi kèm để người dùng có thểthuộc được các bảng chữ này

1.2.2.Trang học tiếng Nhật của đài NHK Nhật Bản

NHK là nhà đài phát thanh - truyền hình công cộng duy nhất tại NhậtBản.NHK World là đài quốc tế của NHK, có dịch vụ phát thanh, truyền hình quốc

tế và internet

Trang 16

Hình 1.4 Giao diện trang Cùng nhau học tiếng Nhật World NHK

Các dịch vụ bao gồm: “NHK WORLD TV” (Chương trình truyền hình quốctế), “NHK WORLD PREMIUM” (Phân phối chương trình), “NHK WORLDRADIO JAPAN” (Đài phát thanh Nhật Bản), “NHK WORLD INTERNETSERVICE”

NHK world intetnet service là trang web bằng 18 ngôn ngữ này cung cấp tintức thời sự, các chương trình và bài học tiếng Nhật Trang web này cũng cung cấphàng loạt dịch vụ như tin video, tin phát thanh, tin bằng chữ (text), tin qua điệnthoại di động và bài học tiếng Nhật (các dịch vụ có sự khác biệt, tùy theo từng ngônngữ) Dịch vụ học tiếng Nhật, học bằng tiếng Việt, cung cấp các bài học theo tuần,cung cấp các bảng chữ cái Hiragana, Katakana có kèm cách phát âm và cung cấpcác tài liệu tải về miễn phí cho người dùng

Bảng chữ cái Nhật Bản gồm 3 bảng đó là Hiragana, Katakana và Kanji Tuynhiên, NHK chưa hệ thống, chưa cung cấp cho người học các bài học theo tài liệuchuẩn Minna No Nihongo, chưa đưa ra các bài tập luyện tập cho người dùng Hệthống hỗ trợ học tiếng Nhật trực tuyến sẽ xây dựng hai vấn đề này

1.2.3.Ứng dụng di động Jdict

Jdict là ứng dụng từ điển

Trang 17

- Khả năng nhận biết và tra kanji, hiển thị cả âm hán việt và cách viết.

- Giao diện ưu nhìn và dễ nắm bắt

- Đánh từ tiếng việt cần tra hay tiếng nhật cần tra mà không phải chuyển đổi

- Tích hợp thêm chức năng tra Nhật-Anh

- Chức năng “Favorite” và “History” để lưu những thứ cần ghi nhớ khi tratừ

Hình 1.5 Giao diện chức năng của ứng dụng Jdict

1.2.4.Ứng dụng di động Kotoba-chan

Kotoba-chan là ứng dụng học từ vựng rất đồ sộ Biên soạn lại một cách đầy

đủ cá từ vựng theo trình độ của JLPT đủ cấp độ từ N5-N1 Các ví dụ được giải thíchbằng tiếng anh và có ví dụ minh họa dễ hiểu

Trang 18

Có tính năng theo dõi quá trình học từ vựng của bạn trên ứng dụng, để biếtbạn học được bao nhiêu từ, nắm được bao nhiêu phần trăm.

Hình 1.6 Giao diện ứng dụng Kotoba-chan

1.2.5.Ứng dụng di động Japanese listening practice

Japanese listening practice là ứng dụng luyện nghe tiếng Nhật Ứng dụngchia làm 50 bài từ sơ cấp đến nâng cao, cung cấp các bản tin hàng ngày bằng tiếngNhật và cho phép tải các bài nghe để nghe khi đường truyền internet không tốt

Trang 19

Hình 1.7 Giao diện ứng dụng Japanese listening practice

3000 từ, người dùng còn có thể thêm từ vào từ điển cá nhân nếu từ điển hệ thốngchưa có từ đó

Trang 20

CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC

TIẾNG NHẬT TRỰC TUYẾN

2.1.Khảo sát hệ thống

2.1.1.Nhiệm vụ cơ bản

Xây dựng một hệ thống hỗ trợ học tiếng Nhật trực tuyến tiện dụng, dễ dàng

sử dụng trên cả website và trên smartphone android Hệ thống sẽ cung cấp các kiếnthức cơ bản nhất gồm từ vựng, ngữ pháp và các bài kiểm tra nhỏ dành cho ngườimới bắt đầu học tiếng Nhật Hệ thống giúp người học có thêm phương pháp họctrực tuyến và trực quan, ngoài phương pháp học truyền thống trên sách vở

2.1.2.Quy trình học tiếng Nhật

Bước đầu tiên, người học phải học thuộc bảng chữ cái Tiếng Nhật có 2 bảngchữ cái: hiragana và katakana hay còn gọi là chữ mềm và chữ cứng Nó cũng đượcchia thành nguyên âm và phụ âm Ngoài ra, nó còn có các âm ghép

Để bắt đầu học được các bài cơ bản của tiếng Nhật người học buộc phải nhớ

rõ mặt chữ, cách đọc, các viết Hệ thống sẽ chia bảng chữ thành các bài học nhỏ,mỗi bài sẽ phân loại: hàng あああああああああああああああTrong mỗi bài sẽ hướng dẫn ngườidùng cách viết thứ tự các nét, cách đọc, và một số từ mới đơn giản đi kèm sử dụngcác chữ vừa học Giúp cho người dùng dựa vào đó vừa nhớ chữ vừa gia tăng vốn từ

mà không bị nhàm chán

Sau khi học thuộc xong bảng chữ cứng và chữ mềm, ta bắt đầu học các bài

cơ bản Các bài học này được xây dựng dựa vào giáo trình Minano Nihongo – giáotrình dạy tiếng Nhật chuẩn quốc tế Gồm có 50 bài cơ bản Trong mỗi một bài sẽ cóphần hai là ngữ pháp và từ mới Trước khi học ngữ pháp mới, chúng ta nên họcthuộc các từ vựng trước Để sau khi học cấu trúc câu có thể áp dụng các từ đã biết

để dễ hiểu và nhanh nhớ hơn

Đối với mỗi mức độ (N5, N4, N3, N2, N1) thì sẽ giới hạn số lượng chữ Kanjicần nhớ Đối với mức độ cơ bản, dành cho người mới học là N5 người dùng chỉ cần

Trang 21

nhớ khoảng 80-100 từ Kanji Các từ Kanji được cung cấp sẽ hướng dẫn cách đọc,phiên âm, nghĩa Hán, nghĩa Việt.

Hệ thống cung cấp các bài tập, bài kiểm tra nhỏ cho người dùng làm bài tập

để tự đánh giá mức độ hiểu, nhớ bài

Đặc biệt hệ thống đưa ra mục tra cứu từ điển, hỗ trợ người dùng khi gặp từmới, sử dụng tra ngữ nghĩa, cách đọc, một số văn cảnh sử dụng Và trong trườnghợp từ mà chưa có trong bộ từ điển, người dùng có thể tự thêm từ vào từ điển cánhân của mình

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của hệ thống

Hệ thống xây dựng ứng dụng hỗ trợ học tiếng Nhật gồm có 2 nhóm ngườidùng Đó là:

- Nhóm các thao tác người học:

 Hiển thị dữ liệu của các bài học, từ,bài kiểm tra, thông tin tham khảo

 Cho phép người dùng thêm từ vào từ điển cá nhân

 Hiển thị từ điển cá nhân (nếu có)

 Cho phép người dùng tiến hành làm bài kiểm tra

 Hiển thị kết quả kiểm tra(nếu có)

- Nhóm Quản trị hệ thống:

 Lưu trữ, quản lý , cập nhật các bài học, từ, bài kiểm tra, thông tin thamkhảo

 Lưu trữ thông tin người học, người cập nhật dữ liệu

 Cấp quyền sử dụng cho người học, người cập nhật dữ liệu

2.1.4.Quy trình xử lý

Ứng dụng hệ thống hỗ trợ học tiếng Nhật trực tuyến cung cấp cho ngườiquản trị các chức năng thiết yếu để quản lí sự hoạt động của hệ thống, cung cấp chongười dùng các thông tin cần thiết, các chức năng để học tiếng Nhật từ mức cơ bảnnhất

Đối với nhóm người quản trị hệ thống, hệ thống cho phép xem, sửa, xóa cácthông tin bài học, các từ và các bài kiểm tra của hệ thống Khi có các bài học mới,các từ mới, người quản trị có thể cập nhật thêm vào cơ sở dữ liệu để làm giàu dữ

Trang 22

liệu hệ thống Khi người học gửi yêu cầu đăng kí tài khoản thì người quản trị cấpquyền cho người học.

Đối với người học, hệ thống cho phép người học xem các bài học chữ cái,bài học ngữ pháp, tra cứu từ hay làm các bài kiểm tra khi mà không cần đăng kí,đăng nhập tài khoản Người học có thể thêm từ mà trong kho từ điển của hệ thốngkhông có để tạo thành từ điển cá nhân của mình Từ điển cá nhân này của ngườidùng nào thì người đó quản lí nên người học phải đăng kí và đăng nhập tài khoản cánhân trong hệ thống

Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp các phương pháp học tiếng Nhật mang lạihiệu quả, quy trình học tiếng Nhật và một số đường dẫn tham khảo học tiếng Nhậtkhác

2.2.Mô hình hóa hệ thống

Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng

Trang 23

2.3.Sơ đồ phân rã chức năng

2.3.1.Sơ đồ usecase nhóm chức năng

Hình 2.2 Biểu đồ usecase chính Bảng 2.1 Bảng nhóm chức năng

-Cập nhật bài học chữ cái

-Cập nhật bài học Minna

-Cập nhật từ

-Cập nhật bài kiểm tra

-Quản lí người cập nhật dữ liệu

-Quản lí người học

Nhóm quản trị hệthống

Hệ thống hỗtrợ học tiếngNhật trựctuyến

-Đăng kí tài khoản

-Đăng nhập tài khoản

-Làm bài kiểm tra

-Thêm từ vào từ điển cá nhân

-Chọn bài học chữ cái

-Chọn bài học Minna

Nhóm người học

Trang 25

Hình 2.4 Usecase “Nhóm các thao tác người dùng”

2.4.Phân tích dữ liệu nghiệp vụ

2.4.1.ER mô hình mở rộng

a.Xác định thực thể, kiểu liên kết

- CHỮ CÁI (mã chữ cái, chữ cái, ảnh viết chữ cái, phát âm chữ cái, loại chữcái, phiên âm chữ cái)

- MẪU CÂU (mã mẫu câu, tên mẫu câu, cấu trúc mẫu câu, cách sử dụngmẫu câu)

- TỪ (mã từ, từ, ảnh minh họa, ảnh viết từ, phát âm từ, phiên âm romaji,nghĩa từ, ngữ cảnh sử dụng, từ hán, loại từ)

- KIỂM TRA (mã câu hỏi, đáp án a, đáp án b, đáp án c, đáp án d, đáp ánđúng)

- LOẠI TỪ (mã loại từ, tên loại từ)

- BÀI HỌC CHỮ CÁI (mã bài chữ cái, tên bài học, mô tả, chữ cái, ảnh viếtchữ, phát âm chữ, phiên âm chữ cái, từ)

- BÀI MINNA (mã bài minna, tên bài minna, từ, từ hán, ảnh từ, nghĩa từ, tênmẫu câu, cấu trúc mẫu câu, cách sử dụng, câu hỏi)

- NGƯỜI DÙNG (mã người dùng, tên người dùng, tài khoản, mật khẩu, tên quyền)

Trang 26

b.Sơ đồ lớp lĩnh vực của hệ thống

Hình 2.5 Sơ đồ lớp lĩnh vực

- Các thuộc tính đa trị được đánh dấu (*)

2.4.2.Chuẩn hóa dữ liệu

a.Chuyển đổi ER mở rộng về ER kinh điển

- Xử lý thuộc tính đa trị bằng cách tạo ra thực thể phụ phụ thuộc vào thực thểchính

- Xác định khóa chính cho thực thể

Trang 27

Hình 2.6 Mô hình ER kinh điển

Trang 28

b.Chuyển đổi ER kinh điển về ER hạn chế

- Xử lí kí hiệu đồ họa, tên liên kết

- Khử liên kết 1-1

- Khử liên kết 1-n, chuyển mã bên 1 sang bên n

- Xác định khóa chính, khóa ngoại cho tất cả các thực thể

- Khóa chính: in đậm, gạch chân, ví dụ: Mã câu hỏi.

- Khóa ngoại: in nghiêng, in đậm, ví dụ: Mã câu hỏi.

- Vừa khóa chính, vừa khóa ngoại: in nghiêng, gạch chân, ví dụ: Mã câu hỏi.

Hình 2.7 Mô hình ER hạn chế

Trang 29

c.Chuyển đổi ER hạn chế về mô hình quan hệ

- Ở mô hình ER hạn chế phần trên, bỏ những thuộc tính trùng lặp, nhữngthuộc tính có thể triết xuất ra được và chuẩn hóa tên để thu được mô hình quan hệ

Hình 2.8 Mô hình quan hệ.

Ngày đăng: 06/10/2016, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6  Giao diện ứng dụng Kotoba-chan - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 1.6 Giao diện ứng dụng Kotoba-chan (Trang 14)
Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng (Trang 18)
Hình 2.2 Biểu đồ usecase chính Bảng 2.1 Bảng nhóm chức năng - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 2.2 Biểu đồ usecase chính Bảng 2.1 Bảng nhóm chức năng (Trang 19)
Hình 2.5 Sơ đồ lớp lĩnh vực - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 2.5 Sơ đồ lớp lĩnh vực (Trang 22)
Hình 2.6 Mô hình ER kinh điển - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 2.6 Mô hình ER kinh điển (Trang 23)
Hình 2.7 Mô hình ER hạn chế - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 2.7 Mô hình ER hạn chế (Trang 24)
Hình 2.8 Mô hình quan hệ. - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 2.8 Mô hình quan hệ (Trang 25)
Bảng 2.2 Đặc tả dữ liệu bảng TU - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Bảng 2.2 Đặc tả dữ liệu bảng TU (Trang 26)
Bảng 2.4 Đặc tả dữ liệu bảng CHUCAI - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Bảng 2.4 Đặc tả dữ liệu bảng CHUCAI (Trang 27)
Bảng 2.8 Đặc tả dữ liệu bảng BAIMINNA - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Bảng 2.8 Đặc tả dữ liệu bảng BAIMINNA (Trang 28)
Bảng 2.10 Đặc tả dữ liệu bảng CT_TU - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Bảng 2.10 Đặc tả dữ liệu bảng CT_TU (Trang 29)
Hình 2.11 Biểu đồ trình tự học bài học chữ cái. - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Hình 2.11 Biểu đồ trình tự học bài học chữ cái (Trang 32)
Bảng 2.14 Phân định quyền hạn về mặt tiến trình, chức năng - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Bảng 2.14 Phân định quyền hạn về mặt tiến trình, chức năng (Trang 36)
Bảng 2.17 Đặc tả  bảng dữ liệu BAIMINNA - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Bảng 2.17 Đặc tả bảng dữ liệu BAIMINNA (Trang 40)
Bảng 2.21 Đặc tả bảng dữ liệu KIEMTRA - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG NHẬT TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Bảng 2.21 Đặc tả bảng dữ liệu KIEMTRA (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w