MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1 3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1.1. Giới thiệu về Viện Môi trường Nông nghiệp 3 1.1.1. Cơ cấu tổ chức 5 1.1.2. Chức năng 6 1.1.3. Nhiệm vụ 6 1.2. Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường 8 1.2.1 Chức năng: 8 1.2.2 Nhiệm vụ: 8 1.2.3 Nguồn nhân lực: 9 1.2.4 Đáp ứng các dịch vụ phân tích chất lượng môi trường, vật tư nông nghiệp và nông sản 10 1.3. Các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện 10 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 13 2.1. Tổng quan về ISOIEC 17025 13 2.1.1. Sơ lược về tiêu chuẩn ISOIEC 17025:2005: 13 2.1.2. Đối tượng áp dụng: 13 2.1.2. Phạm vi áp dụng: 13 2.1.5. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISOIEC 17025:2005: 14 2.1.3. Mục đích của tiêu chuẩn ISOIEC 17025:2005: 14 2.2. Tổng quan các bước xây dựng Phòng thử nghiệm theo ISO 17025:2005 15 2.3. Nội dung công việc được phân công “ Đánh giá độ không đảm bảo đo của phương pháp xác định chất lượng nước xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 –phenantrolin” 16 2.3.1. Phương pháp xác định chất lượng nước xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 –phenantrolin. 16 2.3.2. Đánh giá độ không đảm bảo đo của phương pháp 21 2.3.3. Đánh giá độ không đảm bảo đo của phương pháp xác định 27 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ VIỆC VẬN HÀNH PHÒNG THÍ NGHIỆM
ĐẠT CHUẨN ISO/IEC 17025:2005
Địa điểm thực tập : Viện Môi trường Nông nghiệp
Người hướng dẫn : ThS Trịnh Thị Thắm
Cơ quan công tác : Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Kim Liên
Lớp : ĐH2KM2
Hà Nội ,tháng 4 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ VIỆC VẬN HÀNH PHÒNG THÍ NGHIỆM
ĐẠT CHUẨN ISO/IEC 17025:2005
Địa điểm thực tập : Viện Môi trường Nông nghiệp
Người hướng dẫn : ThS Trịnh Thị Thắm
Cơ quan công tác : Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS Trịnh Thị Thắm Bùi Thị Kim Liên
Hà Nội ,tháng 4 năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Môi Trường đã tạo điềukiện, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viên Môi trường nông nghiệp đãcho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Viện Môi trường nông nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn ThS Đinh Tiến Dũng và các anh chị trong phòng Phân tích
và chuyển giao công nghệ môi trường - Viện Môi trường Nông nghiệp đã tận tâmhướng dẫn, sửa chữa, góp ý và bổ sung kiến thức để em có thể hoàn thiện bài báo cáonày Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các anh chị
Báo cáo thực tập được thực hiện bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vựcthành lập 1 phòng thí nghiệm mới nên còn tồn tại hạn chế về kiến thức cũng như thờigian và còn nhiều bỡ ngỡ trong việc báo cáo, do vậy không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô trong KhoaMôi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội và Trung tâm phântích và chuyển giao công nghệ môi trường- Viện Môi Trường Nông Nghiệp để để bàibáo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập 1
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1 Giới thiệu về Viện Môi trường Nông nghiệp 3
1.1.1 Cơ cấu tổ chức 5
1.1.2 Chức năng 6
1.1.3 Nhiệm vụ 6
1.2 Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường 8
1.2.1 Chức năng: 8
1.2.2 Nhiệm vụ: 8
1.2.3 Nguồn nhân lực: 9
1.2.4 Đáp ứng các dịch vụ phân tích chất lượng môi trường, vật tư nông nghiệp và nông sản 10
1.3 Các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện 10
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 13
2.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025 13
2.1.1 Sơ lược về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005: 13
2.1.2 Đối tượng áp dụng: 13
2.1.2 Phạm vi áp dụng: 13
2.1.5 Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005: 14
2.1.3 Mục đích của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005: 14
2.2 Tổng quan các bước xây dựng Phòng thử nghiệm theo ISO 17025:2005 15
2.3 Nội dung công việc được phân công “ Đánh giá độ không đảm bảo đo của phương pháp xác định chất lượng nước- xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 –phenantrolin” 16
2.3.1 Phương pháp xác định chất lượng nước- xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 –phenantrolin 16
2.3.2 Đánh giá độ không đảm bảo đo của phương pháp 21
2.3.3 Đánh giá độ không đảm bảo đo của phương pháp xác định 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập
Việc ra đời tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là một trong những trường hợpphản ánh xu hướng hợp nhất các yêu cầu chung cho một lĩnh vực mà cụ thể là lĩnh vựcthử nghiệm/hiệu chuẩn để tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp, thương mại, kinh tế
và kỹ thuật quốc tế
Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 được thiết kế để hợp nhất với tiêu chuẩn ISO9001- hệ thống quản lý chất lương Vì vậy, tiêu chuẩn này không chỉ đưa ra các yêucầu cẩn để quản lý và đảm bảo năng lực kỹ thuật mà còn bao gồm những quy định về
hệ thống quản lý chất lượng để đạt được khả năng đưa ra kết quả đo lường thử nghiệmtin cậy cao và được quốc tế công nhận
Một phòng thí nghiệm được Quốc tế công nhận về năng lực là phòng thínghiệm đó phải được một tổ chức công nhận (như là VILAS) phòng thí nghiệm đó phùhợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 Mặt khác, việc áp dụng tiêu chuẩnISO/IEC 17025 sẽ giúp phòng thí nghiệm có cơ hội tập trung mọi nguồn lực để nângcao năng lực, khẳng định độ tin cậy đối với kết quả các phép đo/thử/hiệu chuẩn Kếtquả đó sẽ được mang tính khoa học và được công nhận
Là một sinh viên theo học chuyên ngành Kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môitrường, tôi nhận thấy việc học hỏi và tìm hiểu về việc vận hành phòng thí nghiệm đạt
chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là rất cần thiết Vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu về việc vân hành phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005”
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
- Đối tượng thực hiện:
Vận hành phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005
- Phạm vi thực hiện:
Về không gian: Phòng thí nghiệm trung tâm phân tích và chuyển giao công
nghệ môi trường , Viện môi trường nông nghiệp
Về thời gian: Từ ngày 18/01/2016 đến ngày 08/04/2016.
- Phương pháp thực hiện:
Phương pháp thu thập tài liệu:
Thu thập và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến thực hiện và vận hànhISO/IEC 17025:2005
Phương pháp thực nghiệm:
Trang 6Thí nghiệm hiệu chuẩn phương pháp
Nghiên cứu tài liệu liên quan tới đề tài
Thí nghiệm hiểu chuẩn , thẩm định độ không đảm bảo đo
Sử lý số liệu và viết báo cáo thực tập
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu về Viện Môi trường Nông nghiệp
Viện Môi trường Nông nghiệp là viện thành viên của Viện Khoa học Nôngnghiệp Việt Nam được thành lập ngày 10 tháng 4 năm 2008 theo Quyết định số 1084/QĐ-BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Chức năng nhiệm vụ củaViện được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vả PTNT giao tại Quyết định 67/QĐ-BNN ngày 27 tháng 5 năm 2008 và được điều chỉnh bổ sung trên cơ sở mở rộng phạm
vi hoạt động và cơ cấu lại các đơn vị nghiên cứu chuyên môn và vùng theo Quyết định
số 3175/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT
Đến nay, nguồn nhân lực của Viện bao gồm 143 cán bộ viên chức gồm 97 viênchức biên chế và 46 viên chức hợp đồng, trong đó có 2 PGS, 12 Tiến sỹ, 49 thạc sỹ, 69
kỹ sư và 16 kỹ thuật viên
Tổ chức hoạt động của Hội đồng Khoa học, các nhóm nghiên cứu chuyên sâu
và các Hội đồng khác Viện cũng đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt đề ánchuyển đổi sang cơ chế hoat động tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Quyết định số 2781/QĐ-BNN-KHCN ngày 02 tháng 10 năm 2009
Hoạt động khoa học và phát triển công nghệ của Viện chủ yếu tập trung vào cáclĩnh vực sau:
- Quan trắc thường xuyên chất lượng môi trường đất và xây dựng cơ sở dữliệu, cảnh bá-ô nhiễm môi trường nông nghiệp, nông thôn;
- Phát triển chế phẩm sinh học phục vụ xử lý và tận dụng phế thải trong nôngnghiệp sản xuất phân bón hữu cơ và xử lý chất thải đồng ruộng;
- Phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn, hồ ao, chất thảilỏng các khu vực chế biến nông sản (bún, dong riềng…);
- Phát triển công nghệ và đề xuất giải pháp xã hội hóa công tác thu gom, xử lýba-bì thuốc bả-vệ thực vật;
- Phát triển công nghệ và đề xuất giải pháp xã hội hóa công tác thu gom, xử lýbao bì thuốc bảo vệ thực vật;
- Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp;
- Nghiên cứu các giải pháp KH&CN và tổ chức quản lý phục vụ sản xuất nôngsản an toàn;
Trang 8- Phát triển công nghệ xử lý nước sinh hoạt bị ô nhiễm Asen, nước thải ônhiễm kim loại nặng;
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp ứng phótrong nông nghiệp;
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn;Trong những năm qua, Viện đã chuyển gia-2 giống mới, 5 chế phẩm vi sinh vật
và 21 quy trình khoa học công nghệ liên quan đến xử lý ô nhiễm môi trường nôngnghiệp, nông thôn cho 29 tỉnh thành trên phạm vi cả nước và cấp 30 chứng chỉ sảnphẩm nông sản an toàn theo VietGAP cho 8 tỉnh
Viện đã xây dựng và tổ chức hoạt động Phòng Thí nghiệm trung tâm đạt tiêuchuẩn ViLas621; ISO17025:2005 và được Bộ chỉ định thực hiện phân tích chất lượngmôi trường, chất lượng nông sản, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thủy sản Đếnnay, năng lực Phòng Thí nghiệm trung tâm của Viện có thể đáp ứng dịch vụ phân tíchđược gần 400 chỉ tiêu chất lượng môi trường và nông sàn gồm:
- 65 chỉ tiêu phân tích chất lượng nước;
- 13 chỉ tiêu phân tích chất lượng không khí;
- 20 chỉ tiêu phân tích chất lượng đất;
- 50 chỉ tiêu phân tích chất lượng phân bón;
- 20 chỉ tiêu phân tích chất thải nguy hại, chất thải rắn và bùn thải;
- 199 chỉ tiêu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
- 20 chỉ tiêu vi sinh vật
Với thành tựu trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Viện đãđược Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Namtrao tặng các phần thường cao quý:
- Tập thể lao động xuất sắc từ 2008-2014;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2010
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2011
- Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2012
- Huân chương lao động hạng 3 năm 2013
* Tên cơ quan: Viện Môi trường Nông nghiệp
* Tên cơ quan chủ: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Trang 9* Tên giao dịch quốc tế: Institute for Agricultural Environment
* Tên viết tắt: IAE
- Viện trưởng: PGS.TS Mai Văn Trịnh
- Phó viện trưởng: PGS.TS Phạm Quang Hà
- Phó viện trưởng: TS Trần Văn Thể
- Phòng Tổ chức, Hành chính
- Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế
- Phòng Tài chính, Kế toán
Trang 10 Các bộ môn nghiên cứu
- Bộ môn Hóa môi trường
- Bộ môn Môi trường nông thôn
- Bộ môn An toàn và Đa dạng sinh học
- Bộ môn Mô hình hóa và cơ sở dữ liệu môi trường
- Bộ môn Sinh học môi trường
Các trung tâm
- Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường
- Trung tâm Nghiên cứu và Quan trắc môi trường nông nghiệp miền Trung và Tây Nguyên
Các trạm quan trắc
- Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường nông nghiệp miền Bắc
- Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường nông nghiệp miền Nam
1.1.2 Chức năng
- Viện Môi trường Nông nghiệp là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập trựcthuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có chức năng nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, tư vấn, dịch vụ về lĩnh vực môi trường nôngnghiệp, nông thôn theo quy định của pháp luật
- Viện Môi trường Nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, được mở tài khoản riêng tại Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước đểhoạt động theo quy định của pháp luật
- Trụ sở chính của Viện đặt tại phố Sa Đôi, phường Phú Đô, quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội
1.1.3 Nhiệm vụ
1 Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ thuộc lĩnh vực môi trường trong nông nghiệp, nông thôn, trình cấp có thẩmquyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Nghiên cứu khoa học và đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái môitrường nông nghiệp, nông thôn theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí trong nông nghiệp
và nông thôn;
Trang 11b) Bảo tồn, khai thác, sử dụng và quản lý bền vững tài nguyên đất, tài nguyênnước, đa dạng sinh học, sinh vật chỉ thị, sinh vật xử lý môi trường; sinh vật ngoại lai
và sinh vật biến đổi gen trong nông nghiệp;
c) Ô nhiễm môi trường, sa mạc hóa, mặn hoá, phèn hoá, nhiệt hóa;
d) Độc học và sinh học môi trường của các tác nhân gây ô nhiễm;
đ) Sử dụng tác nhân sinh học (vi sinh vật, thực vật, động vật), hóa học và hóa lýtrong xử lý môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Quy trình, công nghệ sản xuất nông sản an toàn, rào cản kỹ thuật môi trường
về thương mại nông sản, thực phẩm;
g) Tác động của các hoạt động nông nghiệp, phi nông nghiệp đến môi trườngnông nghiệp, nông thôn; của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp và đa dạngsinh học trong nông nghiệp;
h) Công nghệ xử lý ô nhiễm, tái chế và tái sử dụng phụ phẩm, chất thải trongnông nghiệp;
i) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin môi trường và mô hình hoá, dự báo, cảnhbáo môi trường nông nghiệp, nông thôn
3 Nghiên cứu kinh tế môi trường và luận cứ khoa học phục vụ đề xuất chínhsách trong lĩnh vực môi trường nông nghiệp, nông thôn
4 Thực hiện quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nông nghiệp, nôngthôn; tham gia cung ứng các dịch vụ công phục vụ chương trình giám sát quốc gia vềchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
b) Đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược;
c) Phân tích, kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu độc học môi trường, dư lượng cácloại vật tư sản xuất, nông sản bao gồm: tính chất vật lý, hóa học, sinh học của đất,nước, không khí; độc học môi trường của thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất kíchthích sinh trưởng, thức ăn gia súc và nông sản; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phânbón, kim loại nặng, vi sinh vật, các chất kháng sinh và các chỉ tiêu khác có liên quanđến môi trường đất, nước, không khí và chất lượng nông sản;
Trang 12d) Cung cấp cơ sở dữ liệu và liên kết cấp chứng chỉ chất lượng môi trường nôngnghiệp, nông thôn, chất lượng nông sản và thực phẩm theo yêu cầu của tổ chức, cánhân và theo quy định của pháp luật.
6 Liên doanh, liên kết trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,tham gia đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước trong lĩnh vực môi trường nông nghiệp, nông thôn theo quy định của pháp luật
7 Tổ chức sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu phục vụ xử lý ô nhiễm môitrường nông nghiệp, nông thôn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn củaViện theo quy định của pháp luật
8 Quản lý kinh phí, tài sản, cán bộ, công chức, viên chức và các nguồn lựckhác được giao theo quy định của pháp luật
9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp ViệtNam và cấp có thẩm quyền giao
1.2 Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường
I.2.1 Chức năng:
Là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Môi trường nôngnghiệp có chức năng sau:
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, phân tích chất lượng môi
trường nông nghiệp, nông thôn trên phạm vi cả nước;
- Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng tại
Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật
I.2.2 Nhiệm vụ:
Thực hiện chức năng được giao, nhiệm vụ chủ yếu của Trung tâm gồm:
- Xây dựng kế hoạch, đề án xây dựng, nâng cấp và hoạt động của phòng thí
nghiệm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và dịch vụ phân tích môitrường;
- Tiếp thu, lựa chọn và cập nhật các phương pháp phân tích chất lượng về môi
trường và nông sản ở trong và ngoài nước để đáp ứng nhiệm vụ phân tích của Viện vàNgành;
- Nghiên cứu khoa học và đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm trong cách lĩnh vực
môi trường nông nghiệp, nông thôn;
Trang 13- Thực hiện dịch vụ, tư vấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về môi trường nông
nghiệp nông thôn theo quy định của pháp luật gồm:
- Tư vấn khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ xử lý ô nhiễm môi
trường;
- Đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược;
- Phân tích, kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu độc học môi trường, dư lượng các
loại vật tư sản xuất, nông sản;
- Cung cấp cơ sở dữ liệu và liên kết cấp chứng chỉ chất lượng môi trường nông
nghiệp nông thôn, chất lượng nông sản và thực phẩm theo yêu cầu của tổ chức, cánhân và theo quy định của pháp luật
- Hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về phạm vi,
lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật;
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp, vật liệu xử lý ô nhiễm thân
thiện với môi trường, các mặt hàng trong phạm vi, lĩnh vực được giao theo quy địnhcủa pháp luật;
- Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của
pháp luật
I.2.3 Nguồn nhân lực:
Đến nay, Trung tâm có 35 cán bộ viên chức, trong đó có 12 Thạc sỹ, 23 đại họcbao gồm 2 cán bộ có chuyên ngành cây trồng, 7 môi trường, 3 kế toán, 2 hóa học, 3bảo vệ thực vật, 2 sinh học, 1 vi sinh vật, 1 khoa học đất
Lãnh đạo Trung tâm:
Giám đốc: ThS Trần Quốc Việt
Phó giám đốc: 1 ThS Đỗ Phương Chi
2 ThS Đinh Tiến Dũng
Các đề tài, dự án đã thực hiện
Xử lý thí điểm triệt để một số vùng bị ô nhiễm nghiêm trọng thuốc BVTV (đềtài cấp bộ, 2011-2013);
Nghiên cứu quy trình phân tích dư lượng một số thuốc trừ cỏ có trong đất, nước
và cây trồng (đề tài cấp cơ sở, 2011-2013);
Nghiên cứu ảnh hưởng của ô nhiễm hóa chất đến hiện tượng tôm nuôi nước lợchết hàng loạt tại đồng bằng sông Cửu Long (đề tài cấp nhà nước, 2013-2014)
Trang 14I.2.4 Đáp ứng các dịch vụ phân tích chất lượng môi trường, vật tư nông nghiệp và nông sản
Phòng Thí nghiệm của Trung tâm đạt tiêu chuẩn ViLas621; ISO 17025:2005 vàđược Bộ chỉ định thực hiện phân tích chất lượng môi trường, chất lượng nông sản, vật
tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thủy sản Đến nay, năng lực Phòng Thí nghiệm củaTrung tâm có thể đáp ứng dịch vụ phân tích được trên 400 chỉ tiêu chất lượng môitrường và nông sàn gồm:
- 65 chỉ tiêu phân tích chất lượng nước;
- 13 chỉ tiêu phân tích chất lượng không khí;
- 20 chỉ tiêu phân tích chất lượng đất
- 50 chỉ tiêu phân tích chất lượng phân bón;
- 20 chỉ tiêu phân tích chất thải nguy hại, chất thải rắn và bùn thải;
- 199 chỉ tiêu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
- 20 chỉ tiêu vi sinh vật
1.3 Các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện
1 Xây dựng và triển khai đề án tổng thể về xây dựng hệ CSDL chất độc dacam/dioxin phục vụ đánh giá tồn lưu, lan tỏa và ảnh hưởng của dioxin lên môi trường
và con người Việt Nam kết hợp ứng dụng công nghệ GIS (2012)
2 Xây dựng hướng dẫn quy trình thu gom, xử lý ba-bì từ hoạt động nuôi trồngthủy sản và trồng trọt (2013)
3 Đánh giá chất lượng đất, nước tưới tại Tam Đảo và Mê Linh phục vụ quyhoạch vùng rau an toàn (2008)
4 Đánh giá hiện trạng môi trường (đất, nước, không khí, rác thải) tại một sốkhu vực nguy cơ ô nhiễm cao trên địa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, phục vụcông tác quản lý và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường (2008-2009)
5 Nghiên cứu sử dụng phế phụ phẩm rơm rạ, trấu để sản xuất than sinh họcnhằm cải tạo đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Sóc Sơn, Hà Nội (2010-2011)
6 Ứng dụng chế phẩm sinh học và thực vật thủy sinh xử lý nước thải nhà máy
CB tinh bột sắn tại Yên Bái (2011-2012)
7 Xây dựng mô hình xử lý chất thải từ quá trình chế biến tinh bột Dong Riềnglàm thức ăn gia súc và phân bón hữu cơ tại tỉnh Bắc Kạn (2012-2013)
Trang 158 Nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cây trồng phù hợp và biện pháp kỹ thuật gâytrồng góp phần phục hoàn môi trường sau khai thác Bauxite ở Tây Nguyên (2012-2015)
9 Đánh giá thực trạng nhiễm bẩn Asen trong các nguồn nước giếng khoan và
đề xuất giải pháp giảm thiểu nhiễm bẩn nguồn nước (2009-2011)
10 Nghiên cứu ảnh hưởng và giải pháp quản lý nguồn nước thải tưới cho míanhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ các nhà máy đường tại Thanh Hóa (2009-2011)
11 Nghiên cứu một số giải pháp hạn chế nhiễm bẩn kim loại nặng trong đất đểphục vụ sản xuất rau an toàn (2009-2011)
12 Nghiên cứu sử dụng thực vật chỉ thị để nhận diện các vùng đất bị ô nhiễmkim loại nặng (2010-2012)
13 Nghiên cứu lựa chọn và phát triển một số vật liệu có khả năng hấp phụ cao
để xử lý ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng (2010-2012)
14 Xác định tải lượng chất ô nhiễm vào vùng canh tác nông nghiệp cuối nguồnsông Nhuệ (2010-2012)
15 Nghiên cứu quy trình phân tích dư lượng một số thuốc trừ cỏ có trong đất,nước và cây trồng (2011-2013)
16 Quan trắc và phân tích Môi trường đất miền Bắc
17 Quan trắc và phân tích môi trường đất miền Nam
18 Quan trắc và phân tích môi trường đất Tây Nguyên và miền Trung
19 Ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp để xử lí nước thải ở làng nghề sảnxuất bún ở Hà Tây (2007-2008)
20 Xây dựng Quy chế quản lý nhiệm vụ/dự án bảo vệ môi trường trong nôngnghiệp nông thôn (2009)
21 Xử lý thí điểm triệt để một số vùng bị ô nhiễm nghiêm trọng thuốc BVTV(2011-2013)
22 Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường nông nghiệp nông thôn (2015-2016)
23 Điều tra đánh giá tác động của các văn bản quản lý nhà nước lĩnh vực môitrường nông nghiệp, nông thôn (2013)
24 Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ quản lý ô nhiễm môi trường đấttrồng rau chuyên canh tại các tỉnh phía Bắc (2012-2014)
25 Tuyên truyền công tác bảo vệ môi trường ngành nông nghiệp (2014)
Trang 1626 Nghiên cứu diễn biến và giải pháp hạn chế, phục hồi môi trường đất trồnglúa bị suy thoái vùng ĐBSCL (2015-2017)
27 Nghiên cứu công nghệ xử lý nguồn nước mặt bị ô nhiễm ở vùng nông thônbằng công nghệ sinh thái (2009-2010)
28 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến phù hợp xử lý suy thoái môitrường nước nhằm sử dụng bền vững tài nguyên ch-các vùng nuôi tôm tại các tỉnh venbiển Bắc Bộ và vùng nuôi cá tra ở ĐBSCL (2013-2015)
29 Hoàn thiện công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý phếthải sau chế biến tinh bột sắn (2014-2015)
30 Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ quản lý ô nhiễm môi trường đấttrồng rau chuyên canh tại các tỉnh phía Bắc (2012-2014)
Trang 17CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
2.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025
2.1.1 Sơ lược về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005:
ISO/IEC 17025 (phiên bản mới nhất hiện nay là ISO/IEC 17025:2005) có têngọi đầy đủ là Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn(General Requirements for the competence of testing and calibration laboratories).ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng chuyên biệtcho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO(International Organization for Standardization) ban hành
Đây là tiêu chuẩn được tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong việc tìm kiếmmột chuẩn mực chung cho hệ thống quản lý dành cho các phòng thử nghiệm/hiệuchuẩn nhằm đảm bảo kết quả đo lường/thử nghiệm đạt được kết quả tin cậy nhất
Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 được thiết kế để hợp nhất với tiêu chuẩn ISO 9001– hệ thống quản lý chất lượng, vì vậy tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 không chỉ đưa ra cácyêu cầu để quản lý và đảm bảo năng lực kỹ thuật mà còn bao gồm những quy định về
hệ thống quản lý chất lượng để đạt được khả năng đưa ra những kết quả đo lường/thửnghiệm tin cậy cao và được quốc tế thừa nhận
Việc tuân thủ các yêu cầu và an toàn trong hoạt động của các PTN không thuộcphạm vi tiêu chuẩn này
Nếu các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩnnày thì PTN sẽ hoạt động theo một hệ thống quản lý chất lượng trong các hoạt độngthử nghiệm và hiệu chuẩn đáp ứng được các yêu cầu của ISO 9001
2.1.2 Đối tượng áp dụng:
- Phòng/cơ sở thử nghiệm và hiệu chuẩn;
- Cơ quan quản lý dùng để đánh giá năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu
chuẩn;
- Tổ chức công nhận dùng để đánh giá, công nhận năng lực của phòng thử
nghiệm và hiệu chuẩn
2.1.2 Phạm vi áp dụng:
- Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu chung về năng lực thực hiện các phépthử và/hoặc hiệu chuẩn bao gồm cả việc lấy mẫu Tiêu chuẩn này đề cập đến việc thử
Trang 18nghiệm và hiệu chuẩn được thực hiện bằng các phương pháp tiêu chuẩn, không tiêuchuẩn và các phương pháp do PTN tự xây dựng.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệmvà/hoặc hiệu chuẩn Các tổ chức này bao gồm, ví dụ như các PTN bên thứ nhất, bênthứ hai, bên thứ ba và các PTN mà việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn là một phầncủa hoạt động giám định và chứng nhận sản phẩm
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các PTN không phụ thuộc vào số lượngnhân viên hay phạm vi hoạt động thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn Khi một PTN khôngthực hiện một hoặc nhiều hoạt động được quy định trong tiêu chuẩn này, như lấy mẫu
và thiết kế/phát triển các phương pháp mới, thì các yêu cầu thuộc các điều đó khôngcần áp dụng
- Các chú thích được đưa ra để làm rõ nội dung, các ví dụ và hướng dẫn Chúthích này không phải là các yêu cầu và không tạo thành một phần của tiêu chuẩn này
- Tiêu chuẩn này sử dụng cho các PTN trong việc xây dựng hệ thống quản lý
về hoạt động kỹ thuật, hành chính và chất lượng Khách hàng của PTN, cơ quan cóthẩm quyền và các cơ quan công nhận cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn này để xác nhậnhoặc thừa nhận năng lực của các PTN Tiêu chuẩn quốc tề này không được sử dụng làchuẩn mực để chứng nhận PTN
2.1.5 Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005:
- Các chương trình công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 trênthế giới giúp tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩnvới các tổ chức khác nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi thông tin, tăng cường kinhnghiệm, và tăng cường sự hoà hợp của các phương pháp thử và mục tiêu đã định
- Việc ra đời tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là một trong những trường hợpphản ánh xu hướng hợp nhất các yêu cầu chung cho một lĩnh vực mà cụ thể là lĩnh vựcthử nghiệm/hiệu chuẩn để tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp, thương mại, kinh tế
và kỹ thuật quốc tế
2.1.3 Mục đích của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005:
- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn đưa ra qui định các yêu cầunhằm đảm bảo năng lực của phòng thử nghiệm hay phòng hiệu chuẩn cho dù phòngthử nghiệm hay phòng hiệu chuẩn sử dụng bất kỳ phương pháp thử nghiệm/hiệu chuẩnnào (bao gồm cả phương pháp tiêu chuẩn, phương pháp không tiêu chuẩn, các phươngpháp do phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn phát triển )
Trang 19- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 sử dụng để các phòng thử nghiệm/hiệuchuẩn phát triển hệ thống quản lý chất lượng, hoạt động hành chính và kỹ thuật Phòngthử nghiệm, khách hàng, cơ quan chính quyền và các cơ quan công nhận cũng có thể
sử dụng nó để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của các phòng thử nghiệm/hiệuchuẩn
- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 giúp cho các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩnchứng minh được rằng mình có đủ năng lực về kỹ thuật và tổ chức quản lý, hoạt độngmột cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn có giá trị
về kỹ thuật, và có độ tin cậy cao
- Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 sẽ tạo điều kiện choviệc hợp tác giữa các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn và các tổ chức khác nhằm hổ trợcho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực vàcác thủ tục
- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 được ra đời chính là tiền đề cho việc thừanhẫn lẫn nhau, song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn đểtránh kiểm tra hai lần hoặc nhiều lần tiến đến chỉ cần kiểm tra một lần, cấp một giấychứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia
2.2 Tổng quan các bước xây dựng Phòng thử nghiệm theo ISO 17025:2005
Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng Lãnh đạo cần thấu
hiểu ý nghĩa của ISO 17025 trong việc áp dụng đối với PTN, định hướng các hoạtđộng, xác định mục tiêu và các điều kiện áp dụng cụ thể
Bước 2: Lập ban chỉ đạo dự án ISO 17025 Việc áp dụng ISO 17025 là một dự
án lớn, vì vậy cần có một ban chỉ đạo ISO 17025 tại PTN, bao gồm đại diện lãnh đạo
và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng ISO 17025 Cần bổ nhiệm Đại diệnlãnh đạo về kỹ thuật để thay lãnh đạo trong việc chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý ISO
17025 và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về các hoạt động kỹ thuật của PTN
Bước 3: Đánh giá thực trạng của PTN so với các yêu cầu của tiêu chuẩn Cần rà
soát các hoạt động theo định hướng quá trình, xem xét yêu cầu nào không áp dụng vàmức độ đáp ứng hiện tại của các hoạt động trong PTN Việc đánh giá này làm cơ sở đểxác định những hoạt động cần thay đổi hay bổ sung để từ đó xây dựng kế hoạch thựchiện chi tiết
Bước 4: Thiết kế hệ thống và lập văn bản hệ thống ISO 17025 Hệ thống tài
liệu phải được xây dựng và hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và các yêucầu điều hành của PTN bao gồm:
Trang 20Sổ tay ISO 17025
Các qui trình và thủ tục liên quan
Các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết
Bước 5: Áp dụng hệ thống ISO 17025 theo các bước:
Phổ biến để mọi nhân viên trong PTN nhận thức đúng, đủ về ISO17025
Hướng dẫn nhân viên thực hiện theo các quy trình, hướng dẫn đã xây dựng
Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn liên quan đến từng quá trình, qui trình cụthể
Bước 6: Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận bao gồm:
Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ để xác định sự phù hợp của hệ thống và tiếnhành các hoạt động khắc phục, phòng ngừa cần thiết
Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn bất kỳ tổchức Chứng nhận nào để đánh giá và cấp chứng chỉ vì mọi chứng chỉ ISO 17025 đều
có giá trị như nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp
Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định mức độ hoàn thiện và sẵn sàng của
hệ thống ISO 17025 cho đánh giá chứng nhận Hoạt động này thường do tổ chứcChứng nhận thực hiện
Bước 7: Đánh giá do tổ chức Công nhận (Bureau of Accreditation) tiến hành để
đánh giá tính phù hợp của hệ thống theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 17025 và cấp chứngchỉ công nhận năng lực của PTN
Bước 8: Duy trì hệ thống ISO 17025 sau khi chứng nhận Sau khi khắc phục
các vấn đề còn tồn tại phát hiện qua đánh giá chứng nhận, PTN cần tiếp tục duy trì vàcải tiến các hoạt động đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và để không ngừng cải tiến hệthống, nâng cao hiệu quả quản lý của PTN nên sử dụng tiêu chuẩn ISO 17025 để cảitiến liên tục hệ thống của mình
2.3 Nội dung công việc được phân công “ Đánh giá độ không đảm bảo đo của phương pháp xác định chất lượng nước- xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 –phenantrolin”
2.3.1 Phương pháp xác định chất lượng nước- xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 –phenantrolin.