1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị

96 381 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng và một số biện pháp giáo dục đạo đức truyền thống cho sinh viên Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên” của tác giả Lê Minh Hoàng đã trình bày thực trạng công tác

Trang 1

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -

BÙI LÊ ANH

NGÔI NHÀ VIỆT TRƯNG BÀY Ở

BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Văn hóa học

Mã số: 60 31 70

LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HÓA HỌC

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN KHẮC BÌNH

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban giám đốc, Khoa Tâm lý - Học viện khoa học xã hội, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình em tham gia học tập tại Học viện

Em cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các phòng, ban, khoa thuộc Trường học viện khoa học xã hội đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình làm khóa luận, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và những người thân trong gia đình Em sẽ luôn ghi nhớ với tất cả sự quý trọng và lòng biết ơn về những tình cảm và sự giúp đỡ tốt đẹp đó

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS NGUYỄN KHẮC BÌNH đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em thực hiện đề tài này

Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu nhưng khóa luận không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em mong nhận được

ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn

Hà Nội, tháng 07 năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Yến

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Yến

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 CNH- HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

18 THPT Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊNError! Bookmark not defined Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ Error! Bookmark not defined 1.1 Các khái niệm công cụ Error! Bookmark not defined 1.2 Nội dung quản lý công tác sinh viên trong trường cao đẳng 12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác sinh viên 14

1.4 Đặc điểm của sinh viên 17

Tiểu kết chương 1 19

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ 20

2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị 20

2.2 Vài nét về khách thể khảo sát 24

2.3 Thực trạng quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị 25

2.4 Đánh giá chung 51

Tiểu kết chương 2 53

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ 55

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị 55

3.2 Một số biện pháp quản lý công tác sinh viên ở Trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị 56

3.3 Khảo nghiệm đánh giá các biện pháp qua ý kiến chuyên gia 70

Tiểu kết chương 3 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đánh giá về tầm quan trọng của quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị 25 Bảng 2.2 Thực trạng công tác tổ chức hành chính 29 Bảng 2.3.Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên 37 Bảng 2.4 - Thực trạng tổ chức công tác y tế, thể thao, chế độ chính sách cho sinh viên 42 Bảng 2.5 Thực trạng công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm

và các tệ nạn xã hội trong sinh viên 45 Bảng 2.6 Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú 50 Bảng 3.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 71

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 3.1 So sánh mức độ khả thi và cần thiết cao nhất của các biện pháp 72

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phối hợp giữa các phòng ban 62

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đang trở thành vấn đề cấp bách Trước sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động giáo dục

và nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định những quan điểm và phương hướng cơ bản để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy

và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện " chuẩn

hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", thực hiện công bằng trong giáo dục

Hội nghị lần thứ Sáu BCH Trung ương Khoá IX năm 2002 có những kết luận quan trọng về giáo dục, trong đó xác định một số nhiệm vụ cho toàn Đảng, toàn dân, nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cần tập trung thực hiện Đảng đã chỉ đạo thực hiện việc sửa đổi và bổ sung Luật giáo dục 2005 để xác định rõ hơn hành lang pháp lý cho sự phối hợp đồng bộ trong QLGD, giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi và bổ sung năm 2009) đã bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01

tháng 07 năm 2010

Thực hiện Luật Giáo dục sửa đổi, Bộ giáo dục & Đào tạo, các cơ sở giáo dục đã quan tâm tới công tác SV Nhiều qui định mới về công tác SV đã

ra đời, cụ thể là quy chế 25 ban hành kèm theo Quyết định số

25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 08 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, quy chế đánh giá kết quả rèn luyện, quy

chế nội trú và ngoại trú và các công văn về tăng cường phòng chống ma tuý, bảo đảm an ninh trường học … tất cả những đường lối, chính sách của Đảng

và Nhà nước đưa ra ở trên đều có mục đích chung là nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục SV đáp ứng yêu cầu của việc cung cấp nguồn nhân

lực trong thời kỳ mới

Trang 9

2

Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị là một trong số những ngôi trường được thành lập từ rất lâu với hơn 50 năm phát triển để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực xây dựng công trình phục vụ cho đất nước Trước nhu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế Trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị đã ý thức được sâu sắc vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc đào tạo nguồn nhân lực vừa đủ

“Đức” lại vừa đủ “Tài” phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Cùng với đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, việc tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức lối sống của SV được nhà Trường quan tâm Từ thực tiễn công tác giáo dục quản lý SV trong thời gian qua, tôi nhận thấy công tác này của nhà trường đã đạt được những thảnh quả nhất định Tuy nhiên công tác quản lý SV của nhà trường vẫn còn những bất cập, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo toàn diện cho sinh viên của nhà trường

Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài : “ Quản lý công tác sinh viên ở

trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị” để làm đề tài nghiên cứu Hy

vọng kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào công tác quản lý SV; góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện cho sinh viên của của nhà trường trong những năm tới

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong các nghiên cứu liên quan đến đề tài này, có một số công trình,

đề tài nghiên cứu lớn trong nước đề cập đến vấn đề quản lý, giáo dục thanh thiếu niên nói chung và quản lý SV trong các cơ sở giáo dục đại học nói riêng

như đề tài: Ý thức pháp luật và GDPL ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Đình Lộc (1977); Về tâm lý xã hội đối với tội phạm và các vi phạm pháp luật của

người chưa thành niên và việc tổ chức phòng ngừa các tội phạm đó… của tác

giả Đào Trí Úc(1989); Giáo dục pháp luật cho cán bộ chính quyền cấp xã,

thanh thiếu niên ở tỉnh Quảng Trị hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học của

Cao Thị Hà (2003 Nhìn chung, các công trình nêu trên đã đề cập đến những khía cạch lý luận và thực tiễn của vấn đề GDPL nói chung và GDPL trong nhà trường nói riêng; trong đó các tác giả đề cập đến công tác quản lý học

Trang 10

3

sinh, sinh viên ở các nhà trường, sự phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong việc giáo dục, định hướng cho thanh thiếu niên xây dựng lối sống với bản sắc dân tộc Việt Nam ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông hay trường chuyên nghiệp, đại học

Về những nghiên cứu liên quan trực tiếp đến công tác quản lý SV trong các cơ sở giáo dục đại học có: Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hữu

Thanh là: Kết hợp giáo dục pháp luật và giáo dục đạo đức cho sinh viên

Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang Trong nghiên cứu này tác giả đã

đánh giá thực trạng quản lý SV ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang để

từ đó nêu lên một số biện pháp quản lý sinh viên thông qua tổ chức kết hợp giáo dục pháp luật và giáo dục đạo đức cho sinh viên

Tác giả Trần Văn Thu và Bùi Thị Hòe trong công trình (2013)“Giáo dục

văn hóa truyền thống mang bản sắc dân tộc cho sinh viên và học sinh, chuyên nghiệp”, đã lý giải vì sao phải giáo dục văn hóa truyền thống mang bản sắc dân

tộc cho sinh viên - học sinh truyên nghiệp, nội dung giáo dục và giáo dục nền văn hóa truyền thống cho học sinh-sinh viên như thế nào Các tác giả cũng đã nêu lên những các giải pháp định hướng trong công tác quản lý học sinh, sinh viên trong các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng

Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng và một số biện pháp giáo dục đạo đức

truyền thống cho sinh viên Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên” của tác giả Lê

Minh Hoàng đã trình bày thực trạng công tác quản lý sinh viên của nhà trường trong bối cảnh hiện nay; những bất cập trong công tác quản lý sinh viên Tác giả cũng nêu lên một số biện pháp giáo dục đạo đức truyền thông cho sinh viên Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên nhằm góp phần đào tạo sinh viên trường Y giỏi nghiệp vụ và có đạo đức nghề nghiệp cao

Tác giả Nguyễn Khắc Bình trong Báo cáo khoa học tại Hội nghị toàn quốc về thực hiện Đề án 32 của Chính phủ Phát triển nghề Công tác xã hội (2015) đã nêu lên trong công tác quản lý sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học hiện nay chỉ chú ý đến việc sinh viên phải thực hiện các quy định của nhà

Trang 11

4

trường, pháp luật mà chưa chú ý đến các hoạt động trợ giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Tác giả cũng kiến nghị trong công tác quản lý sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng cần phải thành lập trung tâm công tác xã hội để trợ giúp sinh viên trong học tập, trong sinh hoạt; góp phần giáo dục toàn diện sinh viên trong các nhà trường

Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu về quản lý sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị Do vậy, tác giả hy vọng nghiên cứu đề tài này sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng quản lý sinh viên của nhà trường trong những năm tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác này

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý sinh viên ở trường cao đẳng

- Đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị và khảo nghiệm tính hiệu lực, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

5

Đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn về quản lý công tác sinh viên tại Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị trong thời gian 5 năm trở lại đây

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

5.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, mô hình hóa; nghiên cứu các văn bản pháp quy, các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài

5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của các chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất, từ đó khẳng định sự cần thiết của vấn đề mà Luận văn nghiên cứu

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích của phương pháp này là khảo sát thực trạng quản lý công tác sinh viên theo từng nội dung nhất định

- Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị nhằm thu thập các thong tin có lien quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài như: Tìm hiểu những thuận lợi, khó khan hay các nghuyên nhân của thực trạng quản lý công tác sinh viên,, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

- Phương pháp quan sát

5.3 Nhóm các phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng để tính tần suất (%), điểm trung bình và xếp thứ bậc

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận của đề tà

Trang 13

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị có những biện pháp quản lý công tác SV; góp phần từng bước nâng cao chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng ở nhà trường; phát triển nhà trường trong những năm tới

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị thì luận văn có 3 chương như sau:

Chương 1 Lý luận về quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng Chương 2 Thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị

Chương 3 Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác sinh viên ở Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị

Trang 14

7

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ

1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Quản lý

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [20, tr.25]

Theo Trần Kiểm: “ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc phát huy, kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [12, tr.127]

Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra

Khái niệm quản lý khác nhau song đều thể hiện những điều chung đó là: + Có chủ thể quản lý: “Ai quản lý” đó là tác nhân tạo các tác động Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức

+ Có chủ thể bị quản lý: “Quản lý ai”, “Quản lý cái gì” (hay còn gọi là đối tượng quản lý, khách thể quản lý)

+ Có mục tiêu quản lý: quản lý nhằm đạt được những kết quả gì?

Bản chất của quản lý là sự tác động có phương hướng, có mục đích rõ

Trang 15

8

ràng của chủ thể quản lý, là khoa học và nghệ thuật Là khoa học vì quản lý đòi hỏi sử dụng các tri thức khoa học, là nghệ thuật vì nó đòi hỏi sự khôn

khéo, linh hoạt và sáng tạo

* Chức năng của quản lý

Các chức năng của quản lý được coi là những hoạt động nghiệp vụ đặc trưng của người quản lý Gồm có 4 chức năng cơ bản đó là: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra

1) Chức năng lập kế hoạch

Đây là chức năng hoạch định là chức năng quan trọng nhất của quá trình quản lý Lập kế hoạch tức là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và các biện pháp cụ thể để đạt được tới mục tiêu

Lập kế hoạch đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc thông tin, làm tốt công tác dự báo cùng với sự tham gia dân chủ của các thành viên, bởi họ là những người làm cho kế hoạch được thực hiện

Lập kế hoạch bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong thời gian nhất định của một hệ thống

c) Chức năng chỉ đạo

Sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu của bộ máy tổ chức đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng, sắp xếp thì phải có người lãnh đạo

Trang 16

9

(Nhà quản lý) dẫn dắt và điều khiển Đó là quá trình tập hợp và liên kết các thành viên trong tổ chức, giám sát các hoạt động của các thành viên, các bộ phân trong tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, điều chỉnh công việc hợp lý, nhịp nhàng không chồng chéo, xử lý những hành vi vi phạm, động viên khuyến khích người lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

d) Chức năng kiểm tra, đánh giá

Đây là chức năng quan trọng của nhà quản lý Có thể chức năng này xuyên suốt quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý nhằm đánh giá phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt được mục tiêu đề ra

Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm đánh giá kết quả vận hành của tổ chức Thông qua kiểm tra người quản lý nắm được những vấn đề tồn tại, hạn chế, những thiếu sót, khuyết điểm, những trì trệ để có những biện pháp điều chỉnh, uốn nắn, khắc phục, đồng thời nắm được những ưu điểm để phát huy động viên, khuyến khích, hoàn thiện kế hoạch tổ chức và chỉ đạo

Theo Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kết hoạch, có ý thức và định hướng cụ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [12, tr.25]

1.1.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ một cách toàn diện,

tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục

Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và

tổ chức lao động của giáo viên, học sinh, các lực lượng giáo dục khác, cũng

Trang 17

mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.”

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao cho hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách người học được hình thành trong quá trình học tập, tư dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của học sinh một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường

Quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế

hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể nhằm đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Trang 18

11

1.1.3 Công tác sinh viên

Công tác học sinh, sinh viên là những công việc có liên quan đến người học nhằm giúp người học học tập tốt, rèn luyện tốt, hình thành phẩm chất và năng lực công dân Công tác học sinh, sinh viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh, sinh viên theo đúng chương trình, kế hoạch đã hoạch định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành, tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, tổ chức quản

lý đời sống vật chất và tinh thần của học sinh, sinh viên

1.1.4 Quản lý công tác sinh viên

- Khái niệm sinh viên

Theo Từ điển tiếng việt: "Sinh viên là người đang học ở bậc đại học"

Luật giáo dục 2005 (sửa đổi và bổ sung năm 2009) cũng định nghĩa:

"Sinh viên là người đang học tại các Trường cao đẳng, Trường đại học"

- Quản lý sinh viên:

Quản lý sinh viên (QLSV) là quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên nhằm đảm bảo thực hiên mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

QLSV là việc tổ chức, điều hành, phối hợp các lực lượng trong nhà trường nhằm thực hiện công tác giáo dục, quản lý, trợ giúp SV góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo và yêu cầu phát triển của xã hội trong mỗi nhà trường

Hiệu quả của QLSV được đo bằng kết quả thực hiện các mục tiêu giáo dục đã được quy định trong Luật giáo dục 2005 (sửa đổi và bổ sung năm 2009)

- Quản lý công tác sinh viên

Quản lý công tác sinh viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của sinh viên theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng

Trang 19

12

các quy chế, quy định hiện hành; tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên; tổ chức và quản lý đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên

Công tác QLSV là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường Công tác quản lý sinh viên phải thực hiện theo đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định của Bộ GD&ĐT và nội quy, quy chế của nhà trường

1.2 Nội dung quản lý công tác sinh viên trong trường cao đẳng

1.2.1 Công tác tổ chức hành chính

1 Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp SV; chỉ định Ban cán sự lớp SV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho SV

2 Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của SV

3 Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho SV

4 Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho SV

1.2.2 Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SV

1 Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV; phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân SV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy

2 Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - SV” vào đầu khoá, đầu năm và cuối khóa học

3 Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi SV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác

4 Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho SV; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với SV

Trang 20

13

5 Theo dõi công tác phát triển Đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho SV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV có môi trường rèn luyện, phấn đấu

6 Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV

1.2.3 Công tác thể thao, phục vụ đời sống cho sinh viên

1 Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao

2 Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

1.2.4 Thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV

1 Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có 13 vấn đề liên quan đến SV

2 Tạo điều kiện giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV

2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác

có 13ien quan đến SV; hướng dẫn SV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

3 Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho SV

1.2.6 Thực hiện chế độ quản lý SV nội trú, ngoại trú

Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 21

14

1.2.7 Vai trò quản lý công tác sinh viên trong trường cao đẳng

Quản lý công tác sinh viên được xem là một trong những công tác quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thể chất, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Quản lý công tác sinh viên là bộ phận tổ thành hữu cơ của công tác toàn thể nhà trường: Quản lý tốt SV sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn, đồng thời còn tạo ra môi trường tốt cho việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhân cách và tác phong, lối sống cho

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác sinh viên

1.3.1 Điều kiện kinh tế xã hội

Trải qua nhiều năm đổi mới, đất nước ta đã sự chuyển biến về trên nhiều phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Điều này tạo tiền đề cho

sự phát triển của giáo dục Giáo dục ngày càng được quan tâm đầu tư

Tuy nhiên, bên cạnh đó, sự phát triển kinh tế xã hội đang đặt ra những thách thức cho giáo dục Tác động của nền kinh tế thị trường khiến các tệ nạn

xã hội ngày càng gia tăng, các mối quan hệ bị biến đổi Sự hội nhập khiến các nền văn hóa có sự giao thoa, trong đó có những luồng văn hóa đa chiều đặt ra thách thức trong việc giữ gìn và xây dựng hệ thống giá trị

Trong điều kiện kinh tế xã hội như vậy đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục cần phải có những phương thức để tận dụng cơ hội và ứng phó được những thách thức đang đặt ra nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

Trang 22

15

1.3.2 Đường lối, chủ trương, chính sách của nhà nước

Trong bối cảnh kinh tế nước ta phát triển theo cơ chế thị trường, đất nước mở cửa hội nhập với thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã có những đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn về giáo dục

Đảng và Nhà nước ta luôn xác định Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục – Đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yêu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

1.3.3 Công tác quản lý đào tạo của nhà trường

Mục tiêu, sư mạng và đổi mới công tác quản lý và quản lý đào tạo

Sứ mạng và tầm nhìn được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung của đào tạo đại học, nhưng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức thuyết phục mục tiêu cụ thể của nhà trường Việc xây dựng mục tiêu đào tạo cũng phải đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết

Trên cơ sở mục tiêu đào tạo cụ thể, trường cao đẳng triển khai xây dựng các nhiệm vụ đào tạo cao đẳng Ngoài những nhiệm vụ đào tạo đại học chung như hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng, ước mơ, hoài bão nghề nghiệp và những phẩm chất đạo đức, tác phong của người cán bộ khoa học, trường cao đẳng còn phải xây dựng các yêu cầu riêng về hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực nghề nghiệp gắn với nghề nghiệp tương lai của sinh viên

Mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện Phải xây dựng kế hoạch định kỳ so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động đào tạo, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo

Sứ mạng và mục tiêu của đơn vị đào tạo ảnh hưởng đến công tác quản

lý của nhà trường, trong đó có công tác học sinh, sinh viên Nhà trường cần

Trang 23

16

xác định mục tiêu, sứ mạng rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và với các nguồn lực của đơn vị và định hướng phát triển của nhà trường, định hướng phát triển giáo dục Việt Nam, nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như của các địa phương

- Nề nếp và các văn bản quy định về công tác đào tạo và QLSV

Để thực hiện tốt công tác học sinh, sinh viên đòi hỏi phải có hệ thống văn bản quy định về công tác đào tạo và QLSV Các văn bản pháp quy là cơ

sở để thực hiện hoạt động quản lý có hiệu quả

- Sự quan tâm của các khoa và của đội ngũ giảng viên

Đội ngũ quản lý là lực lượng đảm bảo cho hoạt động đào tạo được thực hiện Nếu không có đội ngũ này sẽ không có sự tổ chức và quản lý đào tạo Ở một trường đại học, đội ngũ cán bộ quản lý đóng vai trò rất quan trọng đối với

sự tồn tại và phát triển của nhà trường Chính đội ngũ này xác định mục tiêu,

sứ mạng và tầm nhìn cho nhà trường; xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; vạch ra các sách lược, chiến lược cho sự phát triển của nhà trường; và chịu trách nhiệm về những vấn đề do mình đặt ra Trong tình hình giáo dục ở nước ta hiện nay, với những đòi hỏi của xã hội ngày càng cao, sự cạnh tranh trong giáo dục ngày càng mạnh mẽ và quy định ngân sách nhà nước ngày càng chặt chẽ, thì việc lựa chọn được những bước đi hợp lý là yếu

tố cốt lõi của quản lý đào tạo Điều này phù thuộc vào năng lực và tầm nhìn của đội ngũ quản lý

Đội ngũ nhân viên (các chuyên viên và nhân viên phục vụ) chịu trách nhiệm thực thi trực tiếp các hoạt động phục vụ đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo Các hoạt động này mang tính chuyên nghiệp cao trong đào tạo,

vì vậy đội ngũ nhân viên ở trường cao đẳng phải là những người được đào tạo, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong lĩnh vực mà mình phụ trách, thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề để có khả năng độc lập giải quyết những vấn đề thường nhật trong công tác quản lý và phục

vụ đào tạo

Trang 24

17

1.4 Đặc điểm của sinh viên

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ xem xét đặc điểm của sinh viên, là những người học ở bậc học cao đẳng

Sinh viên là một bộ phận trong thanh niên, là những thanh niên ưu tú,

có trình độ tri thức Sinh viên là nguồn chất xám quý giá, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước Sinh viên là những người có khả năng ham học hỏi và tiếp thu tri thức, khoa học mới, nhạy cảm với các vấn đề chính trị, xã hội, công nghệ

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất ở lứa tuổi thanh niên - sinh viên là sự phát triển tự ý thức Nhờ có tự ý thức phát triển, sinh viên có những hiểu biết, thái độ, có khả năng đánh giá bản thân để chủ động điều chỉnh sự phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xu thế xã hội Chẳng hạn sinh viên đang học ở các trường cao đẳng, đại học sư phạm, họ nhận thức rõ ràng

về những năng lực, phẩm chất của mình, mức độ phù hợp của những đặc điểm

đó với yêu cầu của nghề nghiệp, qua đó họ sẽ xác định rõ ràng mục tiêu học tập, rèn luyện và thể hiện bằng hành động học tập hàng ngày trong giờ lên lớp, thực tập nghề hay nghiên cứu khoa học Nhờ khả năng tự đánh giá phát triển mà sinh viên có thể nhìn nhận, xem xét năng lực học tập của mình, kết quả học tập cao hay thấp phụ thuộc vào ý thức, thái độ, vào phương pháp học tập của họ

Ở sinh viên đã bước đầu hình thành thế giới quan để nhìn nhận, đánh giá vấn đề cuộc sống, học tập, sinh hoạt hàng ngày Sinh viên là những trí thức tương lai, ở các em sớm nảy sinh nhu cầu, khát vọng thành đạt Học tập

ở đại học là cơ hội tốt để sinh viên được trải nghiệm bản thân, vì thế, sinh viên rất thích khám phá, tìm tòi cái mới, đồng thời, họ thích bộc lộ những thế mạnh của bản thân, thích học hỏi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình, dám đối mặt với thử thách để khẳng định mình

Một đặc điểm tâm lý nổi bật nữa ở lứa tuổi này là tình cảm ổn định của sinh viên, trong đó phải đề cập đến tình cảm nghề nghiệp - một động lực giúp

Trang 25

18

họ học tập một cách chăm chỉ, sáng tạo, khi họ thực sự yêu thích và đam mê với nghề lựa chọn

Sinh viên là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người Họ

là lớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do quy luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sống

và cách thức giáo dục khác nhau, không phải bất cứ sinh viên nào cũng được phát triển tối ưu, độ chín muồi trong suy nghĩ và hành động còn hạn chế Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực hoạt động của bản thân mỗi sinh viên Bên cạnh đó, sự quan tâm đúng mực của gia đình, phương pháp giáo dục phù hợp từ nhà trường sẽ góp phần phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế về mặt tâm lý của sinh viên

Bên cạnh những mặt tích cực trên đây, mặc dù là những người có trình

độ nhất định, sinh viên không tránh khỏi những hạn chế chung của lứa tuổi thanh niên Đó là sự thiếu chín chắn trong suy nghĩ, hành động, đặc biệt, trong việc tiếp thu, học hỏi những cái mới Ngày nay, trong xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện phát triển công nghệ thông tin, nền văn hoá của chúng ta có nhiều điều kiện giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hoá trên thế giới, kể cả văn hoá phương Đông và phương Tây Việc học tập, tiếp thu những tinh hoa, văn hoá của các nền văn hoá khác là cần thiết Tuy nhiên, do đặc điểm nhạy cảm, ham thích những điều mới lạ kết hợp với sự bồng bột, thiếu kinh nghiệm của thanh niên, do đó, sinh viên dễ dàng tiếp nhận cả những nét văn hoá không phù hợp với chuẩn mực xã hội, với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và không có lợi cho bản thân họ

Lứa tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách Song, do hạn chế của kinh nghiệm sống, sinh viên cũng có hạn chế trong việc chọn lọc, tiếp thu cái

Trang 26

đô thị đặc biệt quan tâm và chú trọng để phù hợp với những thay đổi, những yêu cầu của xã hội về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH Như vậy, quản lý giáo dục trong đó có công tác QLSV được xem

là một trong những khâu đột phá cơ bản để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD&ĐT trong các trường đại học và cao đẳng Chương 1 của đề tài đã

hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm cũng như các kiến thức liên quan đến công tác quản lý nói chung và công tác QLSV nói riêng Đây là là cơ sở

lý luận để đánh giá thực trạng công tác quản lý sinh viên Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị trong chương 2

Trang 27

20

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG

CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ 2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị

Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị thuộc Bộ Xây dựng, tiền thân là Trường công nhân xây dựng số 1- Bộ Xây dựng, thành lập năm 1976 Trường đóng tại xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Nhiệm

vụ lúc đó của trường là đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng phục vụ các công trình trọng điểm như: công trình xây dựng nhà máy vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo nghèo nàn, lạc hậu, có thể nói là rất kém, với 980 m2 nhà cấp

4 trên diện tích đất 14.600 m2, chưa có xưởng thực hành

Cùng với sự phát triển của Ngành Xây dựng, theo thời gian Trường công nhân xây dựng số 1 có quá trình xây dựng và phát triển sôi động, Trường trải qua ba lần nâng cấp, đổi tên, để nay thành Trường Cao đẳng xây

dựng công trình đô thị Trường sư phạm kỹ thuật xây dựng được thành lập

theo quyết định số: 576/BXD-TCCB ngày 5/5/1984 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trên cơ sở Trường công nhân xây dựng số 1, với mục tiêu tăng cường

nguồn cho đội ngũ giáo viên dạy nghề các trường dạy nghề Ngành Xây dựng

Trường sư phạm kỹ thuật xây dựng có nhiệm vụ: ĐT giáo viên dạy nghề xây dựng; ĐT công nhân nghề xây dựng; ĐT - bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm bậc 1, bậc 2, bồi dưỡng tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề Ngành Xây

dựng Năm 1997, được sự đồng ý của Bộ Xây dựng, Nhà trường tiếp nhận

nguồn tài trợ của Chính phủ Pháp cho dự án: Trung tâm ĐT ngành nước và môi trường Đây là lần đầu tiên trường nhận được tài trợ nước ngoài về kỹ

thuật và thiết bị

Trung tâm đã biên soạn giáo trình, tài liệu và mở nhiều khoá bồi dưỡng cho hàng ngàn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân chuyên ngành nước

- môi trường cho 64 tỉnh, thành phố trong cả nước và một số chuyên gia các

nước ASEAN như: Lào, Campuchia, Malaysia …

Trang 28

21

Năm 1998, những năm đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, KT-XH bắt đầu thay đổi, tốc độ đô thị hoá nhanh, nhu cầu ĐT kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật thuộc lĩnh vực hạ tầng đô thị ngày một gia tăng, đòi hỏi phải có những

cơ sở ĐT nhằm đáp ứng nguồn nhân lực đó Trường sư phạm kỹ thuật xây dựng được Bộ Xây dựng chọn để chuyền phát triển theo xu hướng đó; Ngày 12/6/1998, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có quyết định số: 381/QD-BXD, nâng cấp Trường sư phạm kỹ thuật xây dựng thành Trường trung học xây dựng công

trình đô thị

Nhiệm vụ của Trường giai đoạn này: ĐT kỹ thuật viên trình độ trung cấp các chuyên ngành xây dựng và quản lý đô thị (Xây dựng dân dung & công nghiệp, xây dựng cấp thoát nước, điện công trình đô thị, môi trường đô thị, công trình hạ tầng đô thị); ĐT công nhân kỹ thuật các nghề: cấp thoát nước, điện dân dụng & công nghiệp, hàn xây dựng, cốt thép hàn, nề; Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ kỹ thuật các đơn vị trong ngành; Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Bồi dưỡng nâng bậc cho công nhân kỹ thuật các

đơn vị

Ngày 24/5/2001, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số TTg, giao 51.247 m2 đất để xây dựng, mở rộng và nâng cấp Trường trung học xây dựng công trình đô thị (mục tiêu nâng cấp thành trường Cao đẳng xây

628/QĐ-dựng công trình đô thị trước năm 2005)

Năm 2001, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Pháp đã ký thoả thuận tài chính để Trường thực hiện giai đoạn 2 dự án Trung tâm ĐT ngành nước và môi trường Tổng kinh phí 16,5 triệu Fran Pháp, thực hiện trong 3 năm (2002-

2004), với nội dung: hỗ trợ kỹ thuật và ĐT giáo viên Tháng 12/2003, Phân

hiệu trung học xây dựng công trình đô thị thuộc trường chính thức ra mắt tại khu 8, Phú Bài, huyện Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế, nay là 449, Nguyễn tất

Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế

Tháng 2/2004, Bộ trưởng Bộ GD & ĐT đã ký quyết định số: BGD&ĐT-TCCB, thành lập Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị-Bộ

Trang 29

685/QĐ-22

Xây dựng, trên cơ sở nâng cấp Trường trung học xây dựng công trình đô thị

Tháng 9/2007 Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị tham gia cổ đông sáng lập công ty cổ phần phát triển nhân lực, thương mại và dịch vụ -

VIWASEEN Tháng 5/2010, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản đã

ký thoả thuận tài chính để Trường thực hiện dự án Trung tâm ĐT ngành nước Miền trung tại Phân hiệu Cao đẳng xây dựng công trình đô thị Tổng kinh phí 2,3 triệu USD, thực hiện trong 3 năm (2010-2013), với nội dung: hỗ trợ kỹ

thuật và ĐT giáo viên

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô đào tạo, hệ thống quản lí và thành tựu của nhà trường

2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường

Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị, được thành lập theo quyết định số: 685/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 16/2/2004 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, là cơ sở ĐT cán bộ có trình độ cao đẳng và các bậc thấp hơn theo

cơ cấu khung của hệ thống GD quốc dân Trường được quyền tự chủ, chịu

trách nhiệm theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển Nhà trường, tổ chức các hoạt động ĐT, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự Nhiệm vụ cụ thể của trường được quy định tại điều 5 “Quy chế tổ chức và và hoạt động trường Cao đẳng xây dựng

công trình đô thị”

2.1.1.2 Năng lực của nhà trường

Đội ngũ cán bộ, GV, giáo viên của trường có 186 cán bộ, GV và giáo viên; trong đó có 131 GV và giáo viên đang giảng dạy cho cả ba hệ: Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề Có 83,6 % GV và

giáo viên đã tốt nghiệp đại học và sau đại học (Nguồn, phòng đào tạo trường

Cao đẳng xây dựng công trình đô thị) Học sinh sinh viên tốt nghiệp ra trường

trên 85 % có việc làm ổn định, phù hợp với ngành, nghề và trình độ ĐT

Quy mô sinh viên hiện nay có 987 sinh viên trong đó: 823 sinh viên hệ cao đẳng chính quy

Trang 30

Trường đã thực hiện dự án: Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường, do Chính phủ Pháp tài trợ theo hai giai đoạn, trong 7 năm Kết quả đã được Bộ Xây dựng và Đại sứ quán Pháp tại Hà Nội đánh giá cao Từ năm

2005 tới nay Trường triển khai dự án nâng cao năng lực chuyên môn cho GV

và giáo viên Nhà trường, dự án được sự tài trợ của Chính phủ Đan Mạch (hiện

có 4 GV được ĐT dài hạn tại các nước châu Âu theo dự án này)

Ngày 10/05/2010 dự án trung tâm đào tạo ngành nước Miền trung tại Thừa Thiên Huế bắt đầu đi vào hoạt động Hiện tại trường đang có các chương trình: hỗ trợ kỹ thuật, trao đổi trong ĐT, bồi dưỡng GV với các nước: Nhật bản, Cộng hoà liên bang Đức, Cộng hoà Pháp, Singapo, Thái Lan và một số nước ASEAN khác

Trường hiện có hai cơ sở với tổng diện tích đất 97.491 m2

Trang 31

24

Hà Nội Đảng bộ nhà trường được Thành uỷ Hà Nội công nhận là Đảng bộ trong sạch, vững mạnh 13 năm liền Công đoàn và Đoàn thanh niên Nhà trường được các cấp khen thưởng

2.2 Vài nét về khách thể khảo sát

2.2.1 Về mẫu nghiên cứu

Để tìm hiểu và đánh giá tực trang quản lý công tác sinh viên tác giả tiến hành khảo sát ở hại nhoms khách thể:

Nhóm CBQL: Gồm 1 hiệu trưởng và 2 hiệu phó, 20 phó và trưởng phòng ban

Nhóm giáo viên:77 giáo viên trong trường

Nhóm sinh viên:400 sinh viên các lớp cao đẳng

2.2.2 Tổ chức khảo sát

2.2.1.1 Mục đích khảo sát

Khảo sát thực trạng quản lý công tác sinh viên ở trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị , đánh giá những thuận lợi, khó khăn, ảnh hưởng tới việc quản lý thực hiện quản lý công tác sinh viên, nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lý

2.2.1.2 Nội dung khảo sát

Đề tài tập trung khảo sát những nội dung cụ thể sau:

- Thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị

2.2.3 Phương pháp khảo sát

Phương pháp điều tra bảng hỏi: Để khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng XDCTĐT tác giả đề tài xây dựng mẫu trưng cầu ý kiến:

Phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị theo từng nội dung cụ thể

Trang 32

25

2.2.4 Thời gian khảo sát: Từ 01/4/2016- 12/5/2016

2.3 Thực trạng quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị

2.3.1 Nhận thức về quản lý công tác sinh viên

Quản lý công tác học sinh, sinh viên được Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà

trường coi trọng, xem sự ổn định chính trị nhà trường trong đó có sự ổn định chính trị trong sinh viên là điều kiên tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của nhà trường Các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và cha mẹ sinh viên ngày càng tin tưởng vào sự vững mạnh của nhà trường Để tìm hiểu vấn đề này, tác giả tiến hành xin ý kiến của cán bộ, giảng viên trong trường

Đa phần cán bộ, giảng viên cho rằng quản lý sinh viên rất quan trọng trong quá trình học tập tại trường, bên cạnh đó có không ít cán bộ, giảng viên xem nhẹ công tác quản lý sinh viên, vì họ cho rằng công tác này là không cần thiết, sinh viên chủ yếu ở ngoại trú nên đã có chính quyền địa phương Quản

lý công tác sinh viên bao gồm quản lý tất cả các mặt hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên, nếu nhận thức đúng vấn đề phối hợp trong việc giáo dục sinh viên góp phần rèn luyện sinh viên có ý thức trong học tập và rèn luyện

Do đó, Phòng CTSV cần tham mưu cho lãnh đạo nhà trường quán triệt trong toàn thể cán bộ, giảng viên, đặc biệt là giảng viên chủ nhiệm lớp để họ nắm vững các quy định của nhà trường để quản lý giáo dục sinh viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường đáp ứng yêu cầu mới

Tìm hiểu thực trạng về nhận thức quản lý công tác sinh viên, tác giả sử dụng phiếu điều tra số 1, phụ lục 1 đối với 400 sinh viên và phiếu điều tra số

2, phụ lục 2 đối với 100 cán bộ, giảng viên

Bảng 2.1 Đánh giá về tầm quan trọng của quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị

Trang 33

26

Qua bảng khảo sát chúng ta thấy được rằng: 421 ý kiến cho rằng quản

lý công tác sinh viên là quan trọng chiếm tỷ lệ rất cao Tuy nhiên số phiếu cho rằng công tác này rất quan trọng còn ít chiếm 15.8% Như vậy tuy không có ai cho rằng quản lý công tác sinh viên là không quan trọng nhưng tỷ lệ cho rằng rất quan trong còn ít Vì vậy muốn đẩy mạnh chất lượng quản lý công tác sinh viên nhà trường cần phải có biện pháp phù hợp để nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân viên sinh viên để mọi người đều hiểu rằng đó là một công việc rất quan trọng

2.3.2 Công tác tổ chức hành chính

- Về tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học, nhà trường thực

hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp SV; chỉ định Ban cán sự lớp SV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho SV

Sinh viên trúng tuyển vào học được tổ chức nhập học theo quy định Nhà trường tiến hành cách thủ tục cần thiết cho sinh viên nhập học

Ngay sau khi sinh viên nhập học, nhà trường sẽ phân lớp khóa học cho sinh viên Việc phân lớp khóa học nhằm tạo sự gắn kết giữa sinh viên, thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý sinh viên

Việc cấp phát thẻ cho sinh viên trường Cao đẳng xây dựng công trình

đô thị do phòng công tác học sinh sinh viên thự hiện Đầu khóa học, trong quá trình nhập học của sinh viên, sinh viên làm các thủ tục cần thiết theo quy định của phòng công tác học sinh sinh viên để làm thẻ sinh viên Sau khi có thẻ sinh viên, phòng công tác học sinh sẽ chuyển toàn bộ thẻ về cho nhà trường cấp phát cho sinh viên

- Về thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của SV, hàng năm, khi

nhập học, sinh viên phải nộp hồ sơ về Phòng CTSV Hồ sơ sinh viên khi nhập trường gồm có:

- Lý lịch sinh viên;

- Học bạ trung học phổ thong

- Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp THPT;

Trang 34

27

- Giấy khai sinh

- Giấy tờ chứng nhận chế độ ưu tiên chinh sách xã hội (nếu có);

- Lý lịch và giấy chuyển sinh hoạt Đảng, Đoàn (nếu có);

- Giấy báo trúng tuyển

(6) Việc vay vốn tín dụng cho sinh viên;

(7) Tình hình đi làm thêm của sinh viên thông qua sự giới thiệu của nhà trường;

(8) Địa chỉ, điện thoại nơi cư trú và việc chấp hành quy định nơi cư trú; (9) Tình hình đóng học phí của sinh viên;

(10) Tình hình hưởng học bổng khuyến khích học tập, học bổng chính sách, trợ cấp xã hội cho sinh viên

Hồ sơ sinh viên bao gồm Hồ sơ dưới dạng văn bản và Hồ sơ điện tử Tùy vào vai trò, chức năng mà người sử dụng sẽ được phân quyền sử dụng hồ

Trang 35

28

sơ điện tử trên cổng thông tin người học Quản lý thông tin sinh viên nhằm phục vụ công tác sinh viên và hỗ trợ sinh viên một cách hiệu quả, đầy đủ, chính xác; cung cấp các thông tin sinh viên một cách thống nhất, tin cậy, kịp thời, dễ bổ sung, cập nhật, lưu trữ, tìm kiếm và được bảo mật theo quy định

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên, cán bộ quản lý

có nhiệm vụ theo dõi các chế độ, chính sách sinh viên được hưởng, các hoạt động như ngừng học, thôi học của sinh viên Trong suốt quá trình học tập, nếu sinh viên viên bị đưa vào danh sách nghỉ học, người dùng đăng nhập vào hệ thống chỉ cần cập nhật thông tin vào hệ thống như ngày nghỉ, thời gian nghỉ,

số quyết định…

- Về tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên, mỗi năm trường có

hai đợt xét tốt nghiệp vào tháng 8 Nhà trường tổ chức phát bằng trong lễ tốt nghiệp của sinh viên Sinh viên không đến tham dự Lễ tốt nghiệp hoặc tốt nghiệp không đúng kỳ hạn có thể làm các thủ tục nhận bằng tại Phòng CTSV

- Về giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho SV, nhà

trường thực hiện mô hình một cửa và đã bước đầu đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao Bộ phận tiếp người học của trường phục vụ người học 5 ngày trong tuần Mô hình này giúp giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp Người học đến theo lịch được ghi rõ trên bảng thông báo Các loại giấy tờ được trả theo đúng lịch hẹn

Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức hành chính, tác giả sử dụng phiếu điều tra số 1, phụ lục 1 đối với 400 sinh viên và phiếu điều tra số 2, phụ lục 2 đối với 100 cán bộ, giảng viên

Trang 36

Tỉ

lệ (%)

Số lượng

Tỉ

lệ (%)

Số lượng

Tỉ

lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Trang 37

lệ là 10,8% và yếu là 12 phiếu chiếm tỉ lệ 2,4% Kết quả này cho thấy rằng trong những năm qua nhà trường đã thực hiện khá tốt công tác tiếp nhận sinh viên học tập tại nhà trường

- Công tác sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp và chỉ định ban cán sự lớp lâm thời trong thời gian đầu khóa học cũng được đánh giá cao với 291 phiếu đánh giá tốt chiếm tỉ lệ 58,2%; khá là 190 phiếu chiếm chỉ lệ 38%, trung bình là 13 phiếu chiếm tỉ lệ 2,6%; yếu là 06 phiếu tỉ lệ 1,2% Như vậy công tác bố trí sinh viên vào các lớp đầu khóa đã được phòng công tác sinh viên thực hiện và tổ chức tương đối tốt

- Công tác làm thẻ và cấp thẻ cho sinh viên được cán bộ, giảng viên và sinh viên đánh giá như sau: phiếu đánh giá tốt 120 phiếu chiếm tỉ lệ 24%, khá

có 241 phiếu chiếm tỉ lệ 48,2%, trung bình 99 phiếu chiếm tỉ lệ 19,8% và yếu

là 40 phiếu chiếm tỉ lệ 8% Điều này cho thấy việc làm thẻ và cấp thẻ cho sinh viên còn hạn chế Theo ý kiến của nhiều sinh viên, việc cấp phát thẻ được thực hiện đúng thời hạn nhưng còn nhiều trường hợp bị sai lệch thông tin hay hỏng ảnh, hỏng thẻ của sinh viên Nguyên nhân là do trong quá trình cung cấp thông tin giữa cán bộ lớp và nhân viên phòng công tác có thể xảy ra sai sót, nhầm lẫn

- Công tác tổ chức phát bằng tốt nghiệp được đánh giá khá tốt, số phiếu đánh giá tốt cho nội dung phát bằng tốt nghiệp là 230 phiếu, chiếm tỉ lệ 46%; khá là 188 phiếu tỉ lệ 37,6%, trung bình là 70 phiếu tỉ lệ là 14%, yếu là 12 phiếu chiếm tỉ lệ 2,4%; nội dung giới thiệu chỗ trọ được đánh giá tốt là 318 phiếu chiếm tỉ lệ 63,6%, khá là 153 chiếm tỉ lệ 27% Điều này cho thấy các nội dung tổ chức phát bằng tốt nghiệp, Phòng CTSV chuẩn bị kế hoạch, tổ chức thực hiện theo đúng quy trình và thời gian

Trang 38

31

- Công tác giải quyết các thủ tục hành chính cho sinh viên được đánh giá tốt với số phiếu 132 chiếm tỉ lệ 26,4%; khá 124 chiếm tỉ lệ 24,8%; trung bình là 214 chiếm tỉ lệ 42,8%; yếu là 30 chiếm tỉ lệ 6%; công tác giải quyết các thủ tục hành chính cho sinh viên tại trường đã dần đi vào ổn định, tuy nhiên vẫn chưa giải quyết kịp thời cho sinh viên các thủ tục như xác nhận sinh viên, xác nhận thủ tục vay vốn, giải quyết và trả lời những thắc mắc của sinh viên trong vấn đề học tập ở trường Nguyên nhân là do thiếu cán bộ làm công tác sinh viên, ứng dụng các phần mềm giải quyết công việc của cán bộ phòng công tác sinh viên; phân công công việc của cán bộ phòng công tác sinh viên chưa rõ ràng; một cán bộ phụ trách nhiều mảng công việc nên giải quyết các thủ tục chưa kịp thời Do vậy cần quan tâm đến đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên, bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm và phân công công việc một cách

cụ thể để giải quyết công việc một cách khoa học, kịp thời cho sinh viên

2.3.3 Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên

Hoạt động học tập của sinh viên là hoạt động then chốt trong công tác đào tạo, được nhà trường chỉ đạo các đơn vị, đoàn thể phối hợp quản

lý, triển khai và tạo điều kiện cho sinh viên

- Nhà trường thực hiện theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV; phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân SV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy

Quá trình học tập của sinh viên được theo dõi và giám sát từ nhiều nguồn khác nhau: từ việc tham dự lớp học, đánh giá của giảng viên môn học, đánh giá của giáo viên hướng dẫn, đánh giá từ Hội sinh viên, các câu lạc bộ

Số buổi lên lớp của sinh viên theo quy định ít nhất là 80% tổng số giờ học trên lớp mới được tham dự kỳ thi cuối kỳ Sinh viên phải thực hiện bài thi giữa kỳ và làm các bài kiểm tra thực hành nếu có để đánh giá xem sinh viên

có hiểu được những kiến thức đã học và xem xét ý thức nghiêm túc của sinh viên đối với môn học như thế nào

Trang 39

32

Kết quả học tập của sinh viên trong từng năm học sẽ được đánh giá và xem xét Điểm trung bình của sinh viên được gửi đến giáo viên chủ nhiệm lớp Những sinh viên có điểm trung bình thấp thuộc diện cảnh báo học tập sẽ phải trao đổi và thảo luận với giáo viên chủ nhiệm để lựa chọn những môn học thích hợp và vừa sức nhằm cải thiện điểm học tập của kỳ sau Những em

có điểm trung bình chung tích lũy quá thấp sẽ phải dừng học hoặc đưa vào diện cảnh báo để có ý thức học tập hơn trong kỳ học tới

Kết thúc mỗi kỳ học, kết quả học tập của sinh viên được công bố lên ebsite của nhà trường Việc này giúp cho phụ huynh học sinh có thể nắm được tình hình và có những điều chỉnh thích hợp đối với các bạn sinh viên

Việc đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV được tiến hành theo từng học kỳ với sự tham gia của các bộ phận quản lý công tác SV Quá trình đánh giá được thực hiện theo quy trình sau:

(2) Thành lập Hội đồng đánh giá ĐRL các cấp

Phòng CTSV, các Văn phòng Khoa chuẩn bị Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá ĐRL của Trường, của Khoa (thành phần theo quy định của Quy chế Công tác sinh viên) và trình Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa ký

(3) Chuẩn bị dữ liệu phục vụ tính ĐRL

Sau khi có Điểm học tập của học kỳ, Phòng CTSV làm đầu mối tổng hợp các dữ liệu liên quan đến việc đánh giá ĐRL, gồm:

Trang 40

- Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế: Danh sách và kết quả NCKH của SV

- Văn phòng Đoàn: Danh sách SV tham gia các hoạt động tập thể cấp Trường

- Văn phòng các Khoa : Danh sách SV tham gia các hoạt động tập thể cấp Khoa

Các dữ liệu này được phòng công tác học sinh tổng hợp và gửi tới giáo viên chủ nhiệm các lớp và giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm chuyển toàn

bộ dữ liệu tới ban cán sự lớp và chuyển cho sinh viên để sinh viên tiến hành

tự đánh giá

(4) Tự đánh giá

Trong vòng 2 tuần kể từ khi nhận dữ liệu, qua hòm thư điện tử, từng sinh viên được nhận phiếu đánh giá rèn luyện và các dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá ĐRL của cá nhân mình, căn cứ vào các dữ liệu đó, SV tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do nhà trường quy định và gửi lại phiếu đánh giá cho ban cán sự lớp

(5) Thông qua kết quả đánh giá tại buổi sinh hoạt lớp

Phòng công tác học sinh sinh viên chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm các lớp chủ trì buổi họp, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm của từng SV (trên

cơ sở phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể lớp), lập bảng tổng hợp kết quả đánh giá của lớp và gửi lại toàn bộ phiếu tự đánh giá cùng bảng tổng hợp kết quả đánh giá cho văn phòng khoa Thời hạn đánh giá là 1 tuần kể từ khi nhận phiếu đánh giá của sinh viên

(6) Thông qua kết quả đánh giá tại Hội đồng cấp Khoa

Ngày đăng: 06/10/2016, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đặng Quốc Bảo (2000), Quản lý giáo dục – quản lý nhà trường: Một số hướng tiếp cận, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục – quản lý nhà trường: Một số hướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2000
7. Trịnh Anh Cường, Đề cương bài giảng Kế hoạch và chiến lược trong quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Kế hoạch và chiến lược trong quản lý giáo dục
8. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (1996). NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
9. Bùi Minh Hiền (chủ biên 2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB ĐHSP
10. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
11. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục (1996), NXB Giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục - Hà Nội
Năm: 1996
12. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (2004), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
14. Lê Thị Mai Phương - Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Khoa học Quản lý Giáo dục I - Học viện Quản lý Giáo dục (lưu hành nội bộ), 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý Giáo dục I - Học viện Quản lý Giáo dục
15. Lê Thị Mai Phương - Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Khoa học Quản lý Giáo dục II - Học viện Quản lý Giáo dục (lưu hành nội bộ), 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý Giáo dục II - Học viện Quản lý Giáo dục
17. Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở giáo dục đại học và trường TCCN hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở giáo dục đại học và trường TCCN hệ chính quy
20. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản QLGD (1997), Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo. Luật giáo dục (2009), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản QLGD" (1997), Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo. "Luật giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản QLGD (1997), Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo. Luật giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
21. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQLGDTWI, Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
22. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ – TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
23. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005), NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2005
24. Từ điển Tiếng Việt thông dụng (2003), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Tác giả: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản VN, Thông báo kết luận của Bộ chính trị số 242/TB-TW, ngày 15 tháng 4 năm 2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 Khóa VIII về Định hướng Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo nước ta đến năm 2020 Khác
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tao, Chương trình khung Giáo dục Đại học Khác
4. Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
6. Nguyễn Cảnh Chất dịch (2002), Tinh hoa quản lý, NXB Lao động – Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đánh giá về tầm quan trọng của quản lý công tác sinh  viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị
Bảng 2.1. Đánh giá về tầm quan trọng của quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị (Trang 32)
Bảng 2.2. Thực trạng công tác tổ chức hành chính - Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị
Bảng 2.2. Thực trạng công tác tổ chức hành chính (Trang 36)
Bảng 2.5. Thực trạng công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng  chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong sinh viên - Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị
Bảng 2.5. Thực trạng công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong sinh viên (Trang 52)
Bảng 2.6. Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú - Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị
Bảng 2.6. Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú (Trang 57)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phối hợp giữa các phòng ban - Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phối hợp giữa các phòng ban (Trang 69)
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý - Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 78)
Hình 3.1. So sánh mức độ khả thi và cần thiết cao nhất của các biện pháp - Quản lý công tác sinh viên ở trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị
Hình 3.1. So sánh mức độ khả thi và cần thiết cao nhất của các biện pháp (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w