MỤC TIÊU : Kiến thức: Nắm được trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác.. Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh hu
Trang 1Tuần : 19
Tiết : 33, 34
A MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nắm được trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác Biết vận dụng trường hợp
bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn của hai tam giác vuông Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó Biết sử dụngk trường hợp g.c.g, trường hợp cạnh huyền góc nhọn để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán
chứng minh hình học
Thái độ :
Tư duy :
B CHUẨN BỊ :
C CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC :
I Ổn đ ịnh :
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG
Hoạt đ ộng 1 : Chữa bài
* Cho Hs đọc đề bài ghi gt, kl,
vẽ hình và trình bày lời giải, giải
thích cách làm, kiến thức đã vận
dụng và nhận xét góp ý lẫn nhau
* GV sửa chữa, uốn nắn sai sót
nếu có
* Cho Hs quan sát hình vẽ và
trình bày lời giải, giải thích cách
làm, kiến thức đã vận dụng và
nhận xét
* GV sửa chữa, uốn nắn sai sót
nếu có
* Cho quan sát và trình bày lời
giải, giải thích cách làm, kiến
thức đã vận dụng và nhận xét
- Cả lớp làm vào vở
- 1 Hs lên bảng trình bày lời giải và giải thích rõ là đã vận dụng kiến thức gì
- Lớp nhận xét bài làm và cách trình bày
- Cả lớp làm vào vở
- 1 Hs lên bảng trình bày lời giải và giải thích rõ là đã vận dụng kiến thức gì
- Lớp nhận xét bài làm và cách trình bày
- Cả lớp làm vào vở
- 1 Hs lên bảng trình bày lời giải và giải thích rõ là đã vận
Bài 35
t A
B
C O
x
y H
a) ∆ AOH = ∆ BOH (g.c.g)
=> OA = OB b) ∆ AOC = ∆ BOC (c.g.c)
=> CA = CB ; OAC = OBC
Bài 36
GT : OA = OB ; OAC = OBD
và O chung nên
∆ OAC = ∆ OBD (g.c.g)
=> AC = BD
Bài 37
∆ ABC = ∆ FDE (g.c.g)
∆ NQR = ∆ RPN ((g.c.g)
LUYỆN TẬP
Trang 2* GV sửa chữa, uốn nắn sai sót
nếu có
* Cho quan sát và trình bày lời
giải, giải thích cách làm, kiến
thức đã vận dụng và nhận xét
* GV sửa chữa, uốn nắn sai sót
nếu có
dụng kiến thức gì
- Lớp nhận xét bài làm và cách trình bày
- Cả lớp làm vào vở
- 1 Hs lên bảng trình bày lời giải và giải thích rõ là đã vận dụng kiến thức gì
- Lớp nhận xét bài làm và cách trình bày
Bài 38
1
1 2
2
∆ ADB và ∆ DAC có :
A1 = D1 (so le trong, AB // CD)
AD : cạnh chung
D2 = A2 (so le trong, AC // BD)
Do đó ∆ ADB = ∆ DAC (g.c.g)
=> AB = CD, BD = AC
Hoạt đ ộng 2 : Làm bài mới
* Cho Hs đọc đề bài, vẽ hình,
ghi gt, kl và trình bày lời giải,
giải thích cách làm, kiến thức đã
vận dụng và nhận xét
* GV sửa chữa, uốn nắn sai sót
nếu có
* Cho Hs đọc đề bài, vẽ hình,
ghi gt, kl và trình bày lời giải,
* GV sửa chữa, uốn nắn sai sót
nếu có
- Cả lớp làm vào vở
- 1 Hs lên bảng trình bày lời giải và giải thích rõ là đã vận dụng kiến thức gì
- Lớp nhận xét bài làm và cách trình bày
- Cả lớp làm vào vở
- 1 Hs lên bảng trình bày lời giải và giải thích rõ là đã vận dụng kiến thức gì
- Lớp nhận xét bài làm và cách trình bày
Bài 40
A
E
F
Xét hai tam giác vuông BEM và CFM có
BM = MC (gt) EMB = FMC (đối đỉnh)
=> ∆ BME = ∆ CMF (cạnh huyền – góc nhọn)
=> BE = CF
Bài 41
A
I D
F
E
∆ DIB = ∆ BIE (cạnh huyền – góc nhọn) => ID = IE
Bài 42
AHC không phải là góc kề với
Trang 3cạnh AC
IV Củng cố - H ư ớng dẫn :
Củng cố :
Tóm tắt những nội dung chính cần nhớ
Hướng dẫn :
Xem lại các bài tập đã giải
Làm các bài tập 43 , 44 , 45