1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

148 492 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội về “Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh” là công tr

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƯƠNG LÊ MỸ NGỌC

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS PHẠM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội

về “Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ

Chí Minh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng

dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Hữu Nghị

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp, bản thân tôi

đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, cũng như sự khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi của thầy cô, gia đình và bạn bè trong quá trình nghiên cứu Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cám ơn đến thầy cô, bạn bè và gia đình đã hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này

- Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, tất cả thầy, cô của Khoa Công tác xã hội và thầy cô, nhà khoa học đang công tác tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Trường Đại học lao động Xã hội và Học viện Xã hội Châu Á – Philippin (viết tắt ASI) đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi

và hỗ trợ tài liệu học tập cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

- Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Hữu Nghị đã hướng dẫn khoa học, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TPHCM, Văn phòng Ban chỉ đạo giảm nghèo tăng hộ khá TPHCM (Văn phòng Chương trình Giảm nghèo Bền vững TPHCM) Trân trọng cám ơn Ông Nguyễn Văn Xê, Phó Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TPHCM và một số Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận-huyện, một số Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn và một số hộ gia đình đã tạo điều kiện, nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp thông tin, tài liệu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học để luận văn của tôi được hoàn chỉnh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO 9

1.1 Việc làm đối với người nghèo, chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo: khái niệm, đặc điểm và nhu cầu 9 1.2 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ góc độ công tác xã hội 18 1.3 Vai trò của công tác xã hội và phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ góc độ công tác xã hội 20 1.4 Thể chế về hỗ trợ việc làm đối với người nghèo 23 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo 26

Chương 2 : THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33

2.1 Thực trạng người nghèo và việc làm của người nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh 33 2.2 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ việc đối với người nghèo tại thành phố

Hồ Chí Minh từ góc độ công tác xã hội 40

Chương 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

CHÍ MINH DƯỚI GÓC ĐỘ CÔNG TÁC XÃ HỘI 59

3.1 Đối mới cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý và điều hành thực hiện chương trình hỗ trợ việc làm nói riêng và chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố nói chung 59 3.2 Thành lập Trung tâm Giảm nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh 60 3.3 Thiết lập mạng lưới cung cấp trực tiếp các dịch vụ và tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ việc làm phù hợp cho người nghèo 62 3.4 Tổ chức hoạt động hỗ trợ chính sách thông qua theo dõi, kiểm soát các chính sách, chương trình để tăng năng lực cho người nghèo và tác động tạo cơ hội nâng cao vị thế, trao quyền, tăng cường khả năng giám sát của người nghèo, hộ nghèo vào các hoạt động cộng đồng tại địa phương cơ sở 67 3.5 Áp dụng tiến trình và thực hiện kế hoạch hỗ trợ việc làm đối với cá nhân người nghèo 68

KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

TTLĐ Thị trường lao động

Trang 7

DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ

* DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng và tỷ lệ phân theo nhóm hộ dân tính đến giai đoạn 2016-2020 Bảng 2.2: Số lượng và tỷ lệ người trong độ tuổi lao động của hộ nghèo và hộ cận nghèo

Bảng 2.3: Tình trạng việc làm đối với người trong độ tuổi lao động của hộ nghèo và

hộ cận nghèo

Bảng 2.4: Tình trạng việc làm trong các hộ gia đình khảo sát

Bảng 2.5: Việc làm hiện nay của các hộ khảo sát

Bảng 2.6: Hỗ trợ, giúp đỡ của cá nhân/tổ chức đối với các thành viên trong hộ gia đình nghèo tìm kiếm việc làm

Bảng 2.7: Hình thức hỗ trợ, giúp đỡ của cá nhân/tổ chức đối với các thành viên trong hộ gia đình nghèo tìm kiếm việc làm

Bảng 2.8: Nơi người nghèo tìm hiểu thông tin về việc làm (gồm thông tin về vị trí

công việc, mức lương, điều kiện làm việc, )

Bảng 2.9: Mức độ thỏa mãn với công việc của các thành viên trong hộ khảo sát Bảng 2.10: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Tổ tự quản giảm nghèo Bảng 2.11: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ tự quản giảm nghèo

Bảng 2.12: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Tổ tự quản giảm nghèo

Bảng 2.13: Nguyên nhân dẫn đến các thành viên trong hộ nghèo chưa có việc làm Bảng 2.14: Hình thức giúp đỡ các thành viên hộ nghèo, cận nghèo của tổ chức/ cá nhân

Bảng 2.15: Nhu cầu và mong muốn của người nghèo

Bảng 2.16: Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010-2014 Bảng 2.17: Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010-2014 theo số lượng học sinh

Trang 8

Bảng 2.18: Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc

làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo của thành phố

Bảng 2.19: Kết quả số hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm và tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012

Bảng 2.20: Kết quả thực hiện xuất khẩu lao động giai đoạn 3

Bảng 2.21: Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm và tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012

Bảng 2.22: Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm và tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012 phân theo chính sách

Bảng 2.23: Đánh giá hiệu quả của cá nhân/tổ chức trong hỗ trợ người nghèo tìm kiếm việc làm

Bảng 2.24: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Bạn bè/hàng xóm

Bảng 2.25: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Bạn bè/hàng xóm

Bảng 2.26: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Bạn bè/hàng xóm

Bảng 2.27: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Gia đình

Bảng 2.28: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Gia đình Bảng 2.29: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Gia đình

Bảng 2.30: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Tổ dân phố

Bảng 2.31: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ dân phố Bảng 2.32: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Tổ dân phố

Bảng 2.33: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ đoàn thể địa phương Bảng 2.34: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Cán bộ đoàn thể địa phương

Bảng 2.35: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ đoàn thể địa phương

Trang 9

Bảng 2.36: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ làm công tác giảm nghèo

Bảng 2.37: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của cán bộ làm công tác giảm nghèo

Bảng 2.38: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ làm công tác giảm nghèo

Bảng 2.39: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Nhân viên công tác xã hội Bảng 2.40: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Nhân viên công tác xã hội

Bảng 2.41: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Nhân viên công tác xã hội

Bảng 2.42: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị giáo dục - đào tạo, dạy nghề

Bảng 2.43: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Đơn vị giáo dục - đào tạo, dạy nghề

Bảng 2.44: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị giáo dục - đào tạo, dạy nghề

Bảng 2.45: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị dịch vụ việc làm, Xuất khẩu lao động

Bảng 2.46: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Đơn vị dịch

vụ việc làm, Xuất khẩu lao động

Bảng 2.47: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị dịch vụ việc làm, Xuất khẩu lao động

Bảng 2.48: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Báo, Đài truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi

Bảng 2.49: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Báo, Đài truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi

Bảng 2.50: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Báo, Đài truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi

Trang 10

Bảng 2.51: Tâm lý và mong muốn của hộ gia đình khi có thành viên thiếu việc làm Bảng 2.52: Thống kê chung về số lượng, phân tích đối tượng tham gia khảo sát của

đề tài

Bảng 2.53: Tình hình sử dụng quỹ Xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 2009-2013 Bảng 2.54: Kết quả thực hiện các chính sách cho vay của NHCSXH thành phố giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.55: Kết quả hoạt động của Quỹ CWED, giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.56: Hoạt động Quỹ CEP giai đoạn 2009-2013 (chỉ tính cho các hộ nghèo và

cận nghèo thành phố)

Bảng 2.57: Tình hình người nghèo nhận được hỗ trợ từ tổ chức/cá nhân làm công

tác xã hội và chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá của TPHCM

* DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ phân theo nhóm hộ dân tính đến giai đoạn 2016-2020

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ phân theo tình trạng việc làm đối với người trong độ tuổi lao

động của hộ nghèo và hộ cận nghèo

Biểu đồ 2.3: Tình trạng việc làm trong các hộ gia đình khảo sát

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ phân theo hình thức hỗ trợ, giúp đỡ của cá nhân/tổ chức đối với các thành viên trong hộ gia đình nghèo tìm kiếm việc làm

Biểu đồ 2.5: Đội ngũ Tổ trưởng Tổ tự quản giảm nghèo phường-xã, thị trấn qua các giai đoạn

Biểu đồ 2.6: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Tổ tự quản giảm nghèo Biểu đồ 2.7: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ tự quản

giảm nghèo

Biểu đồ 2.8: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Tổ tự quản giảm nghèo

Biểu đồ 2.9: Nhu cầu và mong muốn của người nghèo

Biểu đồ 2.10: Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010-2014 theo số lượng học sinh

Trang 11

Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm

và tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012

Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm

và tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012 phân theo chính sách

Biểu đồ 2.13: Đánh giá hiệu quả của cá nhân/tổ chức trong hỗ trợ người nghèo tìm kiếm việc làm

Biểu đồ 2.14: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Bạn bè/hàng xóm

Biểu đồ 2.15: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Bạn bè/hàng xóm

Biểu đồ 2.16: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Bạn bè/hàng xóm

Biểu đồ 2.17: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Gia đình

Biểu đồ 2.18: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Gia đình Biểu đồ 2.19: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Gia đình

Biểu đồ 2.20: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Tổ dân phố

Biểu đồ 2.21: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ dân phố

Biểu đồ 2.22: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Tổ dân phố

Biểu đồ 2.23: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ đoàn thể địa phương

Biểu đồ 2.24: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Cán bộ đoàn thể địa phương

Biểu đồ 2.25: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Cán

bộ đoàn thể địa phương

Biểu đồ 2.26: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ làm công tác giảm nghèo

Trang 12

Biểu đồ 2.27: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của cán bộ làm công tác giảm nghèo

Biểu đồ 2.28: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Cán

bộ làm công tác giảm nghèo

Biểu đồ 2.29: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Nhân viên công tác xã hội Biểu đồ 2.30: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Nhân viên công tác xã hội

Biểu đồ 2.31: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Nhân

viên công tác xã hội

Biểu đồ 2.32: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị giáo dục - đào tạo, dạy nghề

Biểu đồ 2.33: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Đơn vị giáo dục - đào tạo, dạy nghề

Biểu đồ 2.34: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Đơn

vị giáo dục - đào tạo, dạy nghề

Biểu đồ 2.35: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị dịch vụ việc làm, Xuất khẩu lao động

Biểu đồ 2.36: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Đơn vị dịch vụ việc làm, Xuất khẩu lao động

Biểu đồ 2.37: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Đơn

vị dịch vụ việc làm, Xuất khẩu lao động

Biểu đồ 2.38: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Báo, Đài truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi

Biểu đồ 2.39: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Báo, Đài truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi

Biểu đồ 2.40: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Báo, Đài truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những nội dung chính của chính sách an sinh xã hội (ASXH) cần tập trung hướng đến trong thời gian tới đó là tăng cường cơ hội có việc làm, bảo đảm thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững (GNBV) cho người lao động yếu thế thông qua hỗ trợ cá nhân và hộ gia đình phát triển sản xuất, hỗ trợ tín dụng, giới thiệu việc làm và kết nối thông tin thị trường lao động (TTLĐ)

Năm 2016 là năm sẽ có những đột phá trong chính sách giảm nghèo khi mà việc xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo (HCN) không chỉ dựa vào thu nhập

mà theo phương pháp đa chiều Trong giai đoạn (2016 - 2020), Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác giảm nghèo với tên gọi là Chương trình giảm nghèo bền vững cho phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững (GNBV) đến năm 2020 Chương trình giảm nghèo chuyển sang tiếp cận theo phương pháp nghèo đa chiều (NĐC) nhằm đảm bảo mục tiêu GNBV, bằng việc tiếp tục phát huy kinh nghiệm thực tiễn quý báu của hơn 23 năm giảm nghèo theo thu nhập để tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo, nhưng cần xác định rõ mục tiêu giảm nghèo không chỉ vượt chuẩn nghèo về thu nhập (bằng tiền) mà còn giảm nghèo về con người và nghèo về xã hội Ngày 31/12/2015, Ủy ban nhân dân TPHCM ban hành Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cần nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Theo đó, chuẩn nghèo mới cho phép sử dụng cùng lúc chiều thu nhập và 5 chiều nghèo phi thu nhập/ xã hội, gồm (1) giáo dục - đào tạo; (2) y tế; (3) việc làm – BHXH; (4) điều kiện sống; (5) tiếp cận thông tin để xác định hộ nghèo/cận nghèo của thành phố Trong 05 chiều nghèo (các DVXH cơ bản) có 11 chỉ số đo lường mức độ thiết hụt của các chiều nghèo, với tổng điểm là 100 điểm Cụ thể: trình độ giáo dục người lớn (10 điểm); tình trạng đi học của trẻ em (10 điểm); trình độ nghề (10 điểm); tiếp cận dịch vụ y tế (10 điểm); BHYT (10 điểm); việc làm (10 điểm); BHXH (10 điểm); nhà ở (10 điểm); nguồn nước sinh hoạt (10 điểm); sử dụng dịch

vụ viễn thông 05điểm); tài sản phục vụ tiếp cận thông tin (05 điểm)

Trang 14

TPHCM là địa phương tiên phong trong việc sử dụng chỉ số việc làm để đo lường xác định chuẩn hộ nghèo, HCN Chỉ số việc làm được tính 10 điểm/ tổng

số 100 điểm của chỉ số đo lường mức độ thiết hụt của các chiều nghèo để tính sự

thiếu hụt trong tiếp cận DVXH của người nghèo Như vậy, các chính sách và giải pháp giảm nghèo của thành phố trong giai đoạn mới sẽ tập trung hướng đến mục tiêu là nâng cao phúc lợi cho người nghèo, hộ nghèo, HCN; tăng cường các khả năng tiếp cận các DVXH cơ bản cho hộ Mỗi một chính sách hỗ trợ giảm nghèo sẽ

có những mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế hỗ trợ để tác động trực tiếp cho từng nhóm hộ nghèo, HCN cụ thể Đồng thời, nâng cao nhận thức của các đối tượng hộ nghèo, HCN để chủ động tiếp cận chính sách, tự vươn lên thoát nghèo, tránh tình trạng thụ động trông chờ ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng, nhằm đảm bảo giảm nghèo toàn diện, bền vững để vươn lên khá giàu

Chuẩn nghèo mới sẽ không chỉ tác động đến người nghèo mà sẽ là cơ sở để xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) cho từng địa phương, khu vực Đây sẽ là một “bước ngoặt” lớn trong việc thay đổi chính sách giảm nghèo và phát triển KT-XH trong những giai đoạn tiếp theo Một trong những chính sách quan trọng cần được nghiên cứu, triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020 của chương trình GNBV trên địa bàn TPHCM là nhóm chính sách về đào tạo nghề, GQVL Như vậy, nhóm chính sách hỗ trợ việc làm (CSHTVL) khi triển khai thực hiện là một trong các giải pháp chủ yếu cơ bản để GNBV với phương châm “Trao cho người nghèo cần câu chứ không đưa cho người nghèo giỏ cá” Trong bối cảnh ấy, vấn đề

“Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” đã được người học lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành công tác

xã hội (CTXH) Với đề tài này tác giả mong muốn được góp phần đưa ra một số giải pháp về chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo trên địa bàn

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Trong những năm qua, TPHCM và cả nước đã thực hiện CSHTVL nói chung

và CSHTVL đối với người nghèo nói riêng Thực tế, đã có nhiều công trình khoa học, luận án, luận văn, bài báo khoa học nghiên cứu về XĐGN, về việc làm và về

Trang 15

vấn đề CSHTVL đối với người nghèo đã được công bố Bước đầu, có thể khái quát một số công trình khoa học liên quan đến đề tài gần đây nhất như sau:

- Báo cáo về nghèo đô thị ở Hà Nội và TPHCM thông qua dự án “Hỗ trợ đánh giá sâu về tình trạng nghèo đô thị ở Hà Nội và TPHCM” giai đoạn 2008-2011, do Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) tài trợ, đề cập đến các khái niệm nghèo kinh tế và NĐC, trong đó các thiếu hụt mà hộ gia đình và các cá nhân có thể

phải chịu như giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở, an ninh Nghiên cứu này cho thấy cần xét nghèo đói trên nhiều khía cạnh thì mới đưa ra được giải pháp chính xác cho từng loại nghèo

- Báo cáo nghiên cứu nghèo đô thị “Các chính sách công về giảm nghèo từ

nghiên cứu trường hợp ở quận 8 TP.HCM” cho thấy hộ càng nghèo thì thu nhập từ việc làm càng thấp so với thu nhập từ các khoản trợ cấp xã hội Báo cáo đề xuất XĐGN thông qua các chính sách công: đào tạo nghề, đầu tư vốn vay và tạo cách tiếp cận các dịch vụ ASXH cho người nghèo, góp phần giải quyết cho vấn đề NĐC như hiện nay

- Đề tài khoa học cấp thành phố “Các giải pháp giảm hộ nghèo, tăng hộ khá ở TPHCM giai đoạn 2014 - 2020”, TPHCM, 2015 của chủ nhiệm đề tài Nguyễn Văn

Xê đã nghiên cứu một cách khoa học và thực tiễn để xác định mức chuẩn hộ nghèo, HCN và mức chuẩn hộ khá của thành phố giai đoạn 2016 - 2020, nhằm tham mưu đề xuất với Thành ủy và UBNDTP xây dựng chương trình giảm nghèo với các chính sách,

giải pháp để người nghèo không tái nghèo và vươn lên trở thành các hộ khá của thành phố

- Đề tài cấp nhà nước 702 “Sử dụng nguồn lao động và GQVL ở nước ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”, của Bộ LĐ - TBXH, Hà Nội,

Trang 16

- Đề tài khoa học cấp thành phố “Thanh niên vùng đô thị hóa và vấn đề việc làm - trường hợp TP HCM”, TPHCM, 2012 của Tôn Nữ Quỳnh Trâm (chủ nhiệm)

đã nghiên cứu một cách khoa học và thực tiễn những khó khăn và thuận lợi trong việc làm thanh niên vùng đô thị hóa

- Đề tài khoa học cấp thành phố “Việc làm của thanh niên người dân tộc thiểu

số tại TPHCM hiện nay và tầm nhìn đến 2020 (Trường hợp người Hoa, người Chăm

và người Khmer”, TPHCM 2016 của chủ nhiệm đề tài Trương Hoàng Trương, nghiên cứu một cách khoa học và thực tiễn về vấn đề việc làm, những khó khăn, thách thức của thanh niên người dân tộc thiểu số trong con đường tìm kiếm việc làm

- Ở phạm vi nghiên cứu bậc Thạc sỹ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam có các luận văn đã công bố có nội dung liên quan đến đề tài,

đó là luận văn: “Những vấn đề pháp lý về việc làm và giải quyết viêc làm qua thực tiễn ở Vĩnh Long” chuyên ngành Luật học của Lê Thị Mỹ Hằng (2012), “Chính sách việc làm

từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” chuyên ngành Chính sách công của Trần Văn Minh (2014), “CTXH đối với người nghèo từ thực tiễn huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh” chuyên ngành CTXH của Nguyễn Văn Thanh (2014), “Hỗ trợ GQVL đối với thanh niên từ thực tiễn Huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên” chuyên ngành CTXH của Đào Thị Tỉnh (2015) Ngoài ra còn có nhiều bài viết đăng trên các tạp chí, sách, kỷ yếu hội thảo, hội nghị về vấn đề này với những cách tiếp cận khác nhau Nhìn chung các công trình đã nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên, các đề tài chưa đi sâu nghiên cứu về CSHTVL đối với người nghèo từ thực tiễn trên địa phương cụ thể là TPHCM Các kết quả nghiên cứu của các công trình kể trên là tài liệu tham khảo cần thiết đối với

tôi trong quá trình thực hiện đề tài “Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người

nghèo từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 17

người nghèo

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận văn có các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về CSHTVL đối với người nghèo

- Đi sâu vào tìm hiểu, đánh giá thực trạng CSHTVL đối với người nghèo thông qua việc đánh giá một số hoạt động hỗ trợ (HĐHT) của CTXH trong thực hiện CSHTVL đối với người nghèo, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động của CTXH trong CSHTVL đối với người nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích đánh giá thực trạng các HĐHT và việc đánh giá những mặt đạt được, cũng như những hạn chế, yếu kém để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả của CSHTVL đối với người nghèo trên địa bàn TPHCM

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Có nhiều nội dung trong CSHTVL đối

với người nghèo tại TPHCM nhưng từ góc độ CTXH, đề tài xem xét quá trình tương tác, triển khai thực hiện của các cơ quan, đoàn thể, cá nhân trong việc sử dụng những nguyên tắc, phương pháp và đạo đức nghề nghiệp của CTXH khi triển khai thực hiện CSHTVL, thông qua việc tập trung nghiên cứu hoạt động hỗ trợ giới thiệu, hướng dẫn, khuyến khích người nghèo, hộ nghèo tham gia mô hình Tổ tự quản giảm nghèo; hoạt động hỗ trợ giáo dục thông qua hỗ trợ học phí học văn hóa

và học nghề; hoạt động hỗ trợ học nghề gắn với giới thiệu việc làm và giải quyết việc làm trong nước và ngoài nước (xuất khẩu lao động); hoạt động hỗ trợ vay vốn; hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn

Trang 18

hướng nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: thời gian khảo sát đánh giá từ 2011 –

2015; thời gian để xác định phương hướng, mục tiêu từ 2016 - 2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

- Nghiên cứu trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng: từ những đánh giá thực trạng về CSHTVL đối với người nghèo thông qua một số HĐHT của CTXH trong thực hiện CSHTVL đối với người nghèo, cũng như những mặt đạt được, những hạn chế, tồn tại từ đó rút ra được những lý luận và đưa ra một một số giải pháp nâng cao hiệu quả CSHTVL đối với người nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu vấn đề lý luận theo quan điểm hệ thống: nghiên cứu hệ thống những lý thuyết có liên quan trực tiếp đến đề tài, hệ thống các yếu tố có liên quan đến CTXH đối với người nghèo, hệ thống CSHTVL đối với người nghèo, v.v

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: là phương pháp sử dụng các kỹ thuật

chuyên môn để thu thập thông tin, số liệu, tài liệu từ các nguồn tài liệu đã được công bố, từ đó phân tích, tổng hợp rút ra từ các nguồn tài liệu những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để: + Đọc và tìm hiểu các giáo trình, tài liệu có liên quan đến CTXH như: Nhập môn CTXH, Phát triển cộng đồng, Lý thuyết CTXH, CTXH với những cá nhân có nhu cầu đặc biệt, CTXH với nhóm và cộng đồng,…

+ Đọc, tìm hiểu và phân tích, đánh giá các tài liệu liên quan đến chính sách giảm nghèo bền vững, chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách ASXH

+ Đọc và phân tích các tài liệu, báo cáo của các cấp chính quyền địa phương

có liên quan đến đề tài

+ Phân tích những công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề CTXH, chính sách hỗ trợ, vấn đề về lao động - việc làm, xóa đói giảm nghèo

Trang 19

(XĐGN), giảm nghèo bền vững,

- Phương pháp điều tra bảng hỏi: là phương pháp dựa trên hình thức hỏi đáp

gián tiếp qua bảng hỏi được soạn thảo trước, điều tra viên tiến hành phát phiếu, hướng dẫn thống nhất cách trả lời, người được hỏi tự đọc các câu hỏi trong bảng hỏi rồi ghi cách trả lời của mình vào phiếu hỏi, gửi lại cho các điều tra viên

Với phương pháp này, đề tài phát phiếu dành cho 200 hộ nghèo, HCN tại TPHCM thu thập thông tin chung về thực trạng việc làm của họ, cũng như những đề xuất, một số giải pháp nâng cao hiệu quả của CSHTVL đối với người nghèo trên địa bàn TPHCM

- Phương pháp phỏng vấn sâu: là một phương pháp thu thập thông qua các

bảng hỏi bán cấu trúc nhằm nhìn vấn đề và tìm ra giải pháp cùng người được hỏi với tư cách là chủ thể Đối tượng được hỏi là những người có liên quan đến việc triển khai chính sách hỗ trợ việc làm, cụ thể là 20 lãnh đạo tại địa phương, cán bộ, nhân viên là những người đảm nhiệm việc triển khai thực hiện công tác chính sách việc làm, giảm nghèo tại xã-phường, thị trấn, quận-huyện, thành phố và một số người nghèo

- Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã

hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn để thu thập các thông tin

từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập, bổ sung thông tin còn thiếu và kiểm tra đối chiếu, so sánh các thông tin từ việc quan sát để đánh giá độ tin cậy của các thông tin thông qua việc quan sát bối cảnh sống, thái độ, tác phong, v.v của người được điều tra Cũng thông qua đó hình thành được câu trả lời đầy đủ và có được những thông tin chính xác cho bản hỏi cũng như bản phỏng vấn sâu Cụ thể đề tài tập trung quan sát các hoạt động CTXH hoặc các hoạt động mang tính chất CTXH Quan sát về môi trường, không gian sống của người nghèo, cách triển khai HĐHT của cán bộ

Trang 20

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận của luận văn

Những thông tin thu thập được từ luận văn sẽ góp phần làm phong phú thêm

hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc phân tích lý luận về CSHTVL đối với người nghèo

nói riêng và lý luận về chính sách xã hội nói chung

Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này về lĩnh vực CSHTVL, chính sách GNBV và chính sách xã hội

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

CSHTVL cho người nghèo là một nhân tố vô cùng cần thiết và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong các chính sách của chương trình GNBV Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện công tác này vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập, hạn chế ở nhiều địa phương Với luận văn này tôi mong muốn cung cấp những thông tin cụ thể về thực trạng CSHTVL đối với người nghèo trên địa bàn TPHCM từ góc

độ CTXH; gợi mở một số giải pháp để nâng cao hơn nữa các hoạt động của CTXH trong CSHTVL đối với người nghèo Đồng thời, cũng như là một thông điệp hướng

sự quan tâm của xã hội, nhất là những người làm chính sách ở địa phương về áp dụng CTXH trong thực hiện CSHTVL đối với người nghèo để cùng thực hiện có hiệu quả hơn công tác thực thi chính sách xã hội trong chương trình GNBV

Giúp cho nhân viên CTXH nói riêng và nhân viên của các ngành khác nói chung hiểu biết thêm về các chính sách, chế độ ưu đãi, các dịch vụ hỗ trợ của CTXH đối với người nghèo

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ công tác xã hội

Trang 21

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI

VỚI NGƯỜI NGHÈO 1.1 Việc làm đối với người nghèo, chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo: khái niệm, đặc điểm và nhu cầu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhu cầu việc làm đối với người nghèo

1.1.1.1 Người nghèo

a Khái niệm người nghèo

Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ

sinh an toàn”

Quan niệm của Việt Nam về nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện, còn khái niệm đói được hiểu là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống [37]

Tóm lại, những quan niệm về nghèo nêu trên đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo, đó là có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư, không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người và thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng Như vậy, có thể quan niệm nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người

b Phương pháp đánh giá nghèo: đói nghèo là một trong những rào cản lớn

Trang 22

làm giảm khả năng phát triển con người, cộng đồng cũng như mỗi quốc gia Người nghèo thường không có điều kiện tiếp cận các DVXH như việc làm, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thông tin, v.v…và điều đó khiến cho họ ít có cơ hội thoát nghèo Do vậy, mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực cho người nghèo là phương thức tốt nhất để GNBV Về phương pháp đánh giá nghèo có thể căn cứ vào một tiêu chí/ một chiều - nghèo đơn chiều hay nghèo nhiều chiều – Nghèo đa chiều

- Nghèo đơn chiều

Chỉ tiêu thu nhập hay chi tiêu thường được chọn để đánh giá nghèo theo phương pháp đơn chiều Theo Hội nghị thượng đỉnh thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch năm 1995, theo đó: “Người nghèo là tất cả những

ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 (một) đô la (USD) một ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” Nghèo đơn chiều (theo thu nhập) đã được các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương thống nhất; Theo Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban KT - XH khu vực (ESCAP) tổ chức ở Thái Lan năm 1993 là: “Tình trạng một bộ phận dân cư không

có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển KT - XH, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”

- Nghèo đa chiều

Vấn đề NĐC có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi thu nhập Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng

là những nội dung được quan tâm trong khái niệm NĐC Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói

về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ hưởng các lợi ích phát triển KT - XH và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản (UN, 2012: 5)

Khái niệm trên cho thấy quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều, cần

được chú ý nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người NĐC là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống Khái niệm NĐC được đề cập ở Việt

Nam từ năm 2013 Đo lường NĐC cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh

Trang 23

đầy đủ và toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở Việt Nam

Hiện nay Bộ LĐ - TBXH đã xây dựng bộ tiêu chí NĐC, đồng thời rà soát cơ chế, chính sách nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn NĐC áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

Tại thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBNDTP ban hành chuẩn nghèo, HCN Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016

- 2020 Theo đó, chương trình mới cho phép sử dụng cùng lúc chiều thu nhập và 5 chiều nghèo phi thu nhập/ xã hội; gồm: giáo dục - đào tạo; y tế; việc làm – BHXH; điều kiện sống; tiếp cận thông tin để xác định hộ nghèo/cận nghèo của thành phố Trong 5 chiều xã hội có 11 chỉ số phi thu nhập, cụ thể: bằng cấp cao nhất của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; trình độ nghề; tiếp cận dịch vụ y tế; BHYT; việc làm; BHXH; nhà ở; nguồn nước sinh hoạt; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục

vụ tiếp cận thông tin Như vậy, theo cách tiếp cận đa chiều, chuẩn hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 21 triệu đồng/người/năm và thiếu hụt từ 4 - 5 chỉ số phi thu nhập; chuẩn HCN là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ trên 21 -

28 triệu đồng/người/năm và thiếu hụt 4 - 5 chỉ số phi thu nhập Từ chuẩn nghèo này, Thành phố sẽ xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo để có chính sách phù hợp trong

chương trình GNBV Tuy nhiên để thuận tiện cho nghiên cứu trong các phần phân tích sau của luận văn xin chỉ đề cập từ hộ nghèo để thay cho cụm từ hộ nghèo, hộ cận nghèo

1.1.1.2 Đặc điểm và nhu cầu của người nghèo

Nhìn chung người nghèo có đặc điểm tâm lý mặc cảm, tự ti do hoàn cảnh cuộc sống không được bằng mặt bằng chung của cộng đồng Từ đó dẫn đến việc một số người nghèo ngại giao tiếp và tham gia vào các hoạt động tập thể Bên cạnh đó có một số nhỏ vẫn còn tư tưởng buông xuôi, phó mặc và chưa thực sự quyết tâm vươn lên, không dám đấu tranh, không dám bộc lộ bản thân, ngại thay đổi

Không mạnh dạn tham gia đề xuất ý kiến, cho rằng lời nói của mình không có trọng lượng, không được chấp thuận

Trang 24

Đối với người nghèo, dường như tất cả các nhu cầu cơ bản đều thiếu hụt, nghèo đói dẫn người nghèo gặp nhiều nguy cơ trong cuộc sống

Xét về nhu cầu, người nghèo ngoài những nhu cầu hỗ trợ để tăng cường thu nhập, nâng cao đời sống, còn có những nhu cầu về tâm lý, tình cảm mà xã hội cần được quan tâm, chăm sóc [37]

1.1.1.3 Việc làm

a Khái niệm việc làm

Theo Bộ luật Lao động năm 2012 và Luật Việc làm năm 2013 thì: "Việc làm

là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” Đây được coi là khái niệm đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý trong việc đề ra CSHTVL cho người lao động nói chung và người nghèo nói riêng

Như chúng ta đã biết, hai phạm trù việc làm và lao động có liên quan với nhau

và cùng phản ánh một loại lao động có ích của một người, nhưng hai phạm trù đó hoàn toàn không giống nhau vì: có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng ngược lại có lao động thì chưa chắc đã có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người lao động đang làm

b Người có việc làm

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “Người có việc làm là người đang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời góp phần cho xã hội” Người có việc làm (dân số có việc làm) bao gồm những người từ

15 tuổi trở lên mà trong khoảng thời gian tham chiếu (một tuần), thuộc một trong các loại sau đây:

(1) Làm việc được trả lương/trả công: (+) Làm việc: những người trong thời

gian tham chiếu đã làm một số công việc để được trả lương hoặc trả công bằng tiền hay hiện vật; (+) Có việc làm nhưng không làm việc: những người hiện đang có việc làm, nhưng trong khoảng thời gian tham chiếu đang tạm thời nghỉ việc nhưng vẫn có những dấu hiệu còn gắn bó với việc làm của họ (vẫn được trả lương/ trả công, được bảo đảm sẽ trở lại làm việc, có thỏa thuận trở lại làm việc sau khi nghỉ

Trang 25

tạm thời, )

(2) Tự làm hoặc làm chủ: (+) Tự làm: những người trong thời gian tham

chiếu đã tự làm một số công việc để có lợi nhuận hoặc thu nhập cho gia đình, dưới hình thức bằng tiền hay hiện vật; (+) Có doanh nghiệp nhưng không làm việc: những người hiện đang làm chủ doanh nghiệp, có thể là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, một trang trại hoặc một cơ sở dịch vụ, nhưng trong thời kỳ tham chiếu họ đang nghỉ việc tạm thời vì một số lý do cụ thể

Tổ chức lao động quốc tế quy định, với hoạt động kinh tế hiện tại, thời gian tối thiểu để một người có thể được xem xét có việc làm (làm việc) là trong 07 ngày qua phải có ít nhất 01 giờ làm việc để tạo thu nhập chính đáng

c Người thiếu việc làm

Người thiếu việc làm bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên làm việc dưới 35 giờ một tuần, muốn và sẵn sàng làm thêm việc Người thiếu việc làm có hai dạng: (+) Người thiếu việc làm vô hình (dạng không nhìn thấy được) là người có thời gian làm việc tuy đủ hoặc vượt mức chuẩn quy định về đủ số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo nhưng việc làm có năng suất thu nhập thấp, công việc không phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm hoặc việc làm khác; (+) Người thiếu việc làm hữu hình (dạng nhìn thấy được) là người có việc làm nhưng số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo dưới mức quy định chuẩn và họ có nhu cầu làm thêm

d Người thất nghiệp

- Người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần tham

chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây: (+) Không làm việc nhưng sẵn sàng và mong muốn có việc làm; (+) Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những người trước

đó chưa bao giờ làm việc;

- Người thất nghiệp còn bao gồm các trường hợp đặc biệt sau: (+) Những

người đang nghỉ việc tạm thời nhưng không có căn cứ bảo đảm sẽ được tiếp tục làm công việc cũ, trong khi đó họ vẫn sẵn sàng làm việc hoặc đang tìm kiếm việc làm mới; (+) Những người trong thời kỳ tham chiếu không có hoạt động tìm kiếm việc

Trang 26

làm vì họ sẽ được bố trí việc làm mới sau thời gian tạm nghỉ việc; (+) Những người

đã thôi việc không được hưởng tiền lương/ tiền công; (+) Những người không tích cực tìm kiếm việc làm vì họ tin rằng không thể tìm được việc làm (do hạn chế về sức khoẻ, trình độ chuyên môn không phù hợp,…)

1.1.1.4 Khái niệm công tác xã hội với người nghèo

Có thể hiểu, CTXH với người nghèo là các hoạt động trợ giúp chuyên nghiệp đối với các cá nhân, gia đình và cộng đồng nghèo nhằm nâng cao năng lực và chức năng xã hội của những người nghèo đồng thời thúc đẩy các chính sách liên quan tới nghèo đói, huy động các nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng

đồng nghèo giải quyết nghèo đói và đảm bảo ASXH cho người nghèo

Mục đích của CTXH với người nghèo nhằm giúp đỡ cá nhân, gia đình và cộng đồng nghèo nâng cao năng lực để thoát nghèo bền vững, giúp họ có khả năng giải quyết các vấn đề (thất học, thiếu việc làm, thiếu vốn, các điều kiện …) khiến họ rơi vào hoàn cảnh nghèo khó, mặt khác CTXH với người nghèo còn thúc đẩy các điều kiện xã hội để cá nhân, gia đình nghèo tiếp cận được các chính sách, nguồn lực xã hội đáp ứng nhu cầu cơ bản của họ

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

1.1.2.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

Chính sách việc làm

Chính sách việc làm là hệ thống quan điểm, chủ trương, phương hướng, biện pháp nhằm tạo việc làm và đảm bảo việc làm cho các công dân có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc Chính sách việc làm là thể chế hóa pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động – việc làm, là hệ thống các quan điểm, chủ trương, phương hướng và các giải pháp GQVL cho người lao động

Chính sách việc làm thực chất là một hệ thống các chính sách chung có quan

hệ và tác động đến việc mở rộng và phát triển việc làm cho lực lượng lao động (LLLĐ) của toàn xã hội, như các chính sách: khuyến khích phát triển các lĩnh vực, những ngành, nghề có khả năng thu hút nhiều lao động, chính sách tạo việc làm cho

Trang 27

những đối tượng đặc biệt (người tàn tật, người nghèo,…)

Hỗ trợ

Theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm hỗ trợ được hiểu là: “Giúp đỡ lẫn nhau,

giúp đỡ thêm vào” [40, tr 457] Trong một số trường hợp, khái niệm hỗ trợ được

hiểu đồng nhất với khái niệm hỗ trợ xã hội: đó là sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội về thu nhập và các điều kiện sinh sống thiết yếu khác đối với mọi thành viên của

xã hội trong những trường hợp bất hạnh, rủi ro, nghèo đói, không đủ khả năng để tự

lo được cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình [44, tr 17]

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm hỗ trợ được hiểu như sau: hỗ trợ là hoạt động trợ giúp, là quá trình tương tác giúp cho cá nhân, hộ gia đình, nhóm

và cộng đồng yếu thế cải thiện được khả năng ứng phó, nâng cao năng lực, nhận thức để thực hiện trách nhiệm và tự giải quyết vấn đề của mình hiệu quả thông qua việc trao đổi nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội

Trang 28

1.1.2.2 Đặc điểm và nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

Việc làm là mối quan tâm hàng đầu của tất cả mọi người, với người nghèo lại càng quan trọng hơn nhiều Cuộc sống của bản thân và gia đình của người nghèo hầu như đều phụ thuộc vào việc làm của họ Chính sách GQVL là một trong những chính sách quan trọng trong chính sách xã hội Sự phát triển của mỗi quốc gia, thành phố cũng gắn liền với tính hiệu quả của chính sách GQVL GQVL, tạo việc làm cho NLĐ có ý nghĩa giúp họ tham gia vào quá trình sản xuất xã hội, cũng là yêu cầu của sự phát triển, là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người

Việc thực hiện CSHTVL đối với người nghèo từ góc độ CTXH, tức là lồng ghép các chính sách trợ giúp xã hội, tiếp cận DVXH cơ bản, ASXH vào việc triển khai thực hiện các chính sách phát triển kinh tế sẽ góp phần giảm thiểu hậu quả về mặt XH do tác động bởi quá trình phát triển KT - XH, khủng hoảng tài chính, thiên tai đối với nhóm yếu thế trong XH, trong đó có người nghèo, từng bước giải quyết tình trạng NĐC

Dựa vào đặc điểm tâm lý của người nghèo là mặc cảm, không tự tin trong giao tiếp, rồi có tư tưởng buông xuôi, phó mặc, không thực sự quyết tâm vươn lên, ít đấu tranh, không bộc lộ bản thân, ít muốn thay đổi Đồng thời, nhu cầu của người nghèo ngoài những nhu cầu hỗ trợ để tăng cường thu nhập, nâng cao đời sống thì họ cũng

có những nhu cầu về tâm lý, tình cảm và xã hội cần được quan tâm, chăm sóc Xuất phát từ đặc điểm, nhu cầu của người nghèo nêu trên; từ sự hiểu biết về thứ bậc nhu cầu của Maslow để xác định được những nhu cầu của người nghèo trong hệ thống thứ bậc nhu cầu còn chưa được thỏa mãn tại thời điểm hiện tại, đặc biệt là các nhu cầu vật chất của người nghèo, nhận ra khi nào thì những nhu cầu cụ thể của người nghèo chưa được thỏa mãn và cần được đáp ứng Qua lý thuyết nhu cầu của Maslow, đã hiểu được con người nói chung và người nghèo nói riêng có nhiều nhu cầu khác nhau bao gồm cả nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Do đó khi triển khai thực hiện CSHTVL không chỉ trợ giúp người nghèo thỏa mãn nhu cầu sinh lý

Trang 29

cơ bản mà cao hơn nữa phải trợ giúp họ thỏa mãn các nhu cầu tinh thần để sống lành mạnh hơn, phát triển bền vững hơn Trong một số trường hợp, người nghèo không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, thì cần huy động, kết nối các nguồn lực với người nghèo, hộ nghèo và cộng đồng

Song song đó, con người với quyền cơ bản của mình được pháp luật bảo vệ

Và người nghèo cũng cần phải có quyền được tiếp cận các DVXH, chính vì vậy mà phương pháp đo lường nghèo đã chuyển sang tiếp cận NĐC để giúp người nghèo không chỉ thoát nghèo về thu nhập mà còn được tiếp cận các DVXH nhằm hướng đến việc cải thiện hoàn cảnh của con người, tập trung vào nhu cầu, vấn đề và tiềm năng của con người Vì vậy, quyền con người vượt lên trên ý niệm về nhu cầu cơ bản mà chứa đựng một cái nhìn nhân đạo hơn về con người, về khía cạnh công dân, chính trị, xã hội, kinh tế và vai trò văn hóa Đồng thời, nhắc đến quyền con người là nói đến nghĩa vụ và trách nhiệm Nhà nước và chính phủ trong mối quan hệ tương quan với công dân của họ về mặt quyền và nghĩa vụ Nhà nước về mặt chăm lo đời sống của những người dân dễ bị tổn thương kể cả những người dân không thể tự mình đứng lên đòi quyền lợi cho mình Nhà nước cần coi trọng con người với những quyền mà họ được hưởng, đó là quan điểm hướng tới giá trị nhân văn cao đẹp về con người Với cách tiếp cận này, đối tượng dù đang gặp phải vấn đề khó khăn cũng được tôn trọng như là một con người với đầy đủ các giá trị Chính vì vậy, người nghèo, hộ nghèo và cộng đồng cần những người thực hiện CSHTVL như là người hỗ trợ, tập huấn giúp họ nâng cao nhận thức, tự nhận ra và quyết định việc tham gia với vai trò là chủ động vào quá trình tìm kiếm việc làm cho bản thân và cho nhóm những người cùng hoàn cảnh với họ, để họ nhận thức rõ được quyền và lợi ích hợp pháp mà họ lẽ ra phải được hưởng Đồng thời giúp họ thoát nghèo một cách bền vững, có quyền được phát triển, quyền được tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, tham gia các hoạt động xã hội

Mọi cá nhân người nghèo, hộ nghèo, nhóm, cộng đồng nghèo đều có sức mạnh nhất định, những người thực hiện CSHTVL làm sao giúp họ phát hiện ra sức mạnh của bản thân họ trong mọi hoàn cảnh; biến những khó khăn, thách thức thành

Trang 30

cơ hội của họ; từ đó nhấn mạnh vào khả năng sử nguồn lực riêng của người nghèo một cách hiệu quả nhất Từ điểm mạnh của bản thân người nghèo, những người thực hiện CSHTVL sẽ cung cấp thông tin TTLĐ, tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ học tập, dạy nghề, GTVL cho người nghèo, hỗ trợ vay vốn; giúp họ giải quyết vấn đề của mình bằng chính sức mạnh nỗ lực của bản thân Có như vậy người nghèo, hộ nghèo mới thoát nghèo bền vững

1.2 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ góc độ công tác xã hội

1.2.1 Nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ góc độ công tác xã hội

Đa phần cá nhân người nghèo, hộ nghèo thường gặp khó khăn, không thể tìm kiếm và khai thác các nguồn lực bên trong, cũng như bên ngoài của mình, của gia đình để có thể tận dụng và phát huy được tiềm năng của bản thân, gia đình mà thoát nghèo

Xuất phát từ nhu cầu của cá nhân người nghèo, nhóm người nghèo và cộng đồng để thực hiện việc hỗ trợ cung cấp hoặc huy động, kết nối nguồn lực hoặc giới thiệu dịch vụ phù hợp nhu cầu của từng đối tượng nhằm nâng cao năng lực, tạo động lực phấn đấu, tự vươn lên, giải quyết những khó khăn, xóa bỏ mặc cảm khoảng cách với cộng đồng, từ đó để người nghèo, hộ nghèo phát huy tiềm năng, nội lực và ngoại lực của bản thân để giúp họ tự giải quyết vấn đề của mình Chính

vì vậy, để thực hiện CSHTVL đối với người nghèo từ góc độ CTXH cần phối hợp với cơ quan, tổ chức của những người thực hiện CSHTVL, quan hệ với các nguồn lực hỗ trợ khác để thực hiện một số HĐHT trong thực hiện CSHTVL đối với người

nghèo Cụ thể: (1) hoạt động hỗ trợ giới thiệu, hướng dẫn, khuyến khích người nghèo, hộ nghèo tham gia mô hình Tổ tự quản giảm nghèo; (2) hoạt động hỗ trợ giáo dục thông qua hỗ trợ học phí học văn hóa và học nghề; (3) hoạt động hỗ trợ

học nghề gắn với giới thiệu việc làm và giải quyết việc làm trong nước và ngoài

nước (xuất khẩu lao động); (4) hoạt động hỗ trợ vay vốn; (5) hoạt động tuyên truyền

và hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn hướng nghiệp

Trang 31

1.2.2 Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

từ góc độ công tác xã hội

Trên cơ sở nền tảng triết lý, giá trị, nguyên tắc nghề nghiệp của ngành CTXH, một số nguyên tắc trong quá trình thực hiện CSHTVL đối với người nghèo từ góc

độ CTXH như sau:

- Nguyên tắc thứ nhất, là cần chấp nhận người nghèo Không được có thái độ

mặc cảm, định kiến đối với người nghèo trong bất kỳ tình huống nào, phải luôn tôn trọng và thấu hiểu họ, không phê phán hay áp đặt ý kiến của mình lên họ

- Nguyên tắc thứ hai, là phải để người nghèo cùng tham gia giải quyết vấn đề, chú ý tới các năng lực tiềm ẩn trong mỗi người nghèo để họ có thể phát huy, tự quyết định hành động, tự giải quyết vấn đề, chúng ta không làm hộ, làm thay cho

họ Đây là một trong những nguyên tắc vô cùng quan trọng bởi lẽ không ai có thể tự

giải quyết được vấn đề cho người nghèo mà chính người nghèo cần phải được tham

gia vào và tự giải quyết vấn đề của họ

- Nguyên tắc thứ ba, là tôn trọng quyền tự quyết của người nghèo Những

người thực hiện CSHTVL chỉ là nhân tố tác động, còn chính người nghèo mới là nhân tố quyết định đến sự thay đổi hiện trạng của họ, để họ tự phát huy tính độc lập của mình Điều này đồng nghĩa với việc cần tôn trọng quyền con người của chính những người nghèo mà mình đang trợ giúp

- Nguyên tắc thứ tư, là cá biệt hóa Cần coi mỗi người nghèo là một cá thể có

thuộc tính thể chất, tinh thần khác nhau, bởi vậy các mục đích, giá trị, nguyện vọng

và hành vi của mỗi người cũng mang tính cá biệt Tức là không thể hành động với các vấn đề của từng người theo cùng một cách thức giống nhau, nhưng phải đồng thời không làm mất đi sự cảm thông, sự đồng thuận giữa cá nhân người nghèo và cộng đồng

- Nguyên tắc thứ năm, là giữ bí mật về những vấn đề của người nghèo Người

nghèo họ luôn mong được giữ kín các thông tin sau khi họ đã cung cấp cho chúng ta bởi lẽ họ vốn mặc cảm bởi thân phận, bởi những khó khăn, nghèo khổ của họ, bởi hoàn cảnh và vì vậy không phải với bất cứ ai họ cũng dễ dàng dãi bày tâm sự Nếu

Trang 32

chúng ta làm tốt được điều này thì sẽ giúp tăng cường niềm tin, củng cố mối quan

hệ và làm cho nó trở nên gần gũi, mật thiết hơn giữa người nghèo với chính chúng

ta

- Nguyên tắc thứ sáu, là phải luôn luôn ý thức được mình Nghĩa là những

người thực hiện CSHTVL luôn phải chứng tỏ năng lực, sự hiểu biết, tính chuyên nghiệp trong công việc Cần nắm rõ vai trò, nhiệm vụ của mình trong từng lúc từng nơi và trong từng trường hợp cụ thể, luôn giữ gìn phẩm chất, đạo đức và nhân cách của bản thân

- Nguyên tắc thứ bảy, là cần phải xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa những người thực hiện CSHTVL và người nghèo Đó phải là mối quan hệ bình đẳng, tôn

trọng lẫn nhau, đồng cảm và chia sẻ, luôn biết coi trọng lợi ích của người nghèo, không coi việc giúp đỡ của mình là một sự ban ơn đối với họ

1.3 Vai trò của công tác xã hội và phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ góc độ công tác xã hội

1.3.1 Vai trò của công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

CTXH có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo CTXH đóng nhiều vai trò khác nhau và ở mức độ khác nhau Trong việc thực hiện CSHTVL đối với người nghèo, CTXH có những vai trò cụ thể như sau:

Thứ nhất, vai trò cung cấp trực tiếp dịch vụ CTXH với cá nhân, gia đình,

nhóm và cộng đồng Vai trò này được thể hiện khác nhau với từng đối tượng cụ thể

dựa trên nhu cầu Giúp cho cá nhân tiếp cận được các cơ hội, tận dụng cả những cơ hội và tiềm năng của bản thân vượt qua đói nghèo Cụ thể:

- Hỗ trợ cá nhân, hộ nghèo, nhóm người nghèo học văn hóa, học nghề, giới thiệu tìm kiếm việc làm, hỗ trợ nâng cao kiến thức, kỹ năng, trao đổi kinh nghiệm,

hỗ trợ nhau cách thức làm ăn, phát triển kinh tế hộ gia đình, tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa tinh thần, hỗ trợ khám chữa bệnh, tiếp cận với các DVXH khác phù hợp với nhu cầu của đối tượng nhằm giúp họ sử dụng nguồn hỗ trợ một cách

Trang 33

hiệu quả

Hỗ trợ tổ chức các hoạt động khích lệ, động viên và huy động sự tham gia của người nghèo vào các chương trình GNBV của địa phương thông qua các hoạt động nhóm điển hình, nhóm bạn nghèo trợ giúp, nhóm kinh tế hộ, v.v…

Tham gia tổ chức các hoạt động với vai trò là tác viên xã hội cộng đồng, hỗ trợ tìm kiếm những nhân tố tích cực và có ý tưởng đổi mới trong cộng đồng để nâng cao năng lực cho họ bằng việc trang bị các kiến thức kỹ năng cần thiết khi làm việc với cộng đồng, cách thức thu hút sự tham gia của người dân trong các hoạt động xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch và tổ chức hiện giám sát các hoạt động cộng đồng Qua đó, cộng đồng được tăng cường năng lực và tiến tới một cộng đồng phát triển bền vững

Thứ hai, vai trò kết nối dịch vụ Đa phần các cá nhân, gia đình/ hộ nghèo

đều gặp phải những khó khăn trong việc tìm kiếm và khai thác các nguồn lực bên trong và bên ngoài gia đình, vì vậy, sẽ phối hợp với tổ chức của mình, quan hệ với các nguồn hỗ trợ khác để huy động và kết nối các nguồn lực cộng đồng và hỗ trợ phát triển cộng đồng, kết nối thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội cho đối tượng

Thứ ba, vai trò giáo dục Hỗ trợ xây dựng niềm tin trong cuộc sống cho cá

nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng, trực tiếp làm công tác giáo dục cho người nghèo và tuyên truyền phổ biến kiến thức cho người nghèo về những vấn đề nghèo

và giảm nghèo Bên cạnh đó, cũng giúp tập huấn/ huấn luyện nâng cao năng lực cho cán bộ liên quan ở cộng đồng, để có sự vào cuộc trong những nỗ lực hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo giải quyết khó khăn và các vấn đề phát sinh Đồng thời, với vai trò nâng cao kiến thức và giáo dục/ huấn luyện có thể tham gia vào các khóa tập huấn, hướng dẫn cán bộ địa phương biết phương thức giao tiếp, đánh giá nhu cầu, hiểu người dân nghèo cần gì CTXH sẽ là nhịp cầu nối người dân với cán bộ để cán bộ hiểu và sát cánh cùng người dân và chính quyền GNBV

Thứ tư, vai trò trợ giúp Cần phải am hiểu và cập nhật kịp thời những chính

sách, pháp luật trong lĩnh vực giảm nghèo để nhân danh người nghèo, hộ nghèo yêu

Trang 34

cầu các tổ chức, đơn vị thực hiện đầy đủ các quyền lợi chính đáng và hợp pháp nhằm đảm bảo quyền lợi cho đối tượng Thực hiện các hoạt động trợ giúp/ vận động chính sách cho người nghèo để người nghèo có được một môi trường phát triển và không bị bỏ lại phía sau

Thứ năm, tư vấn cá nhân và xử lý từng vấn đề: những người nghèo, hộ

nghèo gặp nhiều khó khăn và cần có sự trợ giúp lâu dài để họ có thể khắc phục vượt qua hoàn cảnh nghèo khó của mình Giúp đối tượng tự lập và có khả năng tự quyết, giúp đối tượng đưa ra các giải pháp khác nhau để đối tượng cân nhắc, lựa chọn giải pháp phù hợp với mình hoặc một quyết định đúng đắn trong việc giải quyết vấn đề của mình Tập trung nhiều vào việc điều phối, hỗ trợ kết nối các nguồn lực để cung cấp cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng

Trong quá trình thực hiện các vai trò quan trọng trên, những người thực hiện CSHTVL cần tuân thủ việc thúc đẩy sự tham gia của người nghèo và giúp họ phát huy được nội lực giải quyết vấn đề của họ Trong việc thực hiện CSHTVL đối với người nghèo, CTXH có các vai trò quan trọng trên Từ vai trò của CTXH hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, cộng đồng và xã hội một cách tích cực để có thể phát triển tối đa tiềm năng bản thân và từ đó góp phần phát triển xã hội

1.3.2 Phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ góc độ công tác xã hội

Hiện nay có bốn phương pháp tiếp cận phổ biến trong việc giúp đỡ người nghèo:

Thứ nhất, là cách tiếp cận đảm bảo quyền con người Phương pháp này nhấn

mạnh đến quyền được tồn tại, quyền được an toàn về vật chất, sức khỏe và được phát triển toàn diện và bình đẳng

Thứ hai, là cách tiếp cận đáp ứng các nhu cầu cơ bản Cách tiếp cận này là

cách giúp người nghèo đảm bảo quyền con người để họ có điều kiện để phát triển mọi mặt thể chất, tinh thần, tình cảm

Thứ ba, là cách tiếp cận chia sẻ trách nhiệm xã hội Cách tiếp cận này nhấn

mạnh đến nguyên lý mỗi cá nhân để có yếu tố cá thể và tập thể Bên cạnh đó

Trang 35

phương pháp này cũng nhấn mạnh đến sự tương hỗ, chia sẻ để người nghèo có thể vươn lên trong cuộc sống

Thứ tư, là cách tiếp cận đảm bảo sự công bằng trong xã hội Cách tiếp cận

này chú trọng vào việc đảm bảo tạo ra môi trường thuận lợi tiếp cận các cơ hội vật chất, giáo dục, y tế, văn hóa và xã hội cho mọi người phát triển và quan tâm đến nhóm các đối tượng yếu thế [37]

1.4 Thể chế về hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

Xóa đói, giảm nghèo trong suốt thời gian qua đã được Đảng và Chính phủ luôn quan tâm Vấn đề này đã được thể hiện trong các văn bản chính thức của Đảng

và Chính phủ như trong các Nghị quyết của Trung ương Đảng trong những khóa gần đây

Các chính sách, dự án hỗ trợ người nghèo hiện nay ở Việt Nam được

phân theo các nhóm sau:

(1) Nhóm các chính sách, dự án tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh: chính sách tín dụng, ưu đãi, chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; các dự án khuyến nông – lâm – ngư nghiệp và hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề; dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã đặc biệt khó khăn;

dự án dạy nghề cho người nghèo và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

(2) Nhóm các chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các DVXH: chính sách

hỗ trợ y tế, giáo dục, hỗ trợ nhà ở và nước sinh hoạt và chính sách trợ giúp pháp lý (3) Nhóm các dự án nâng cao năng lực và nhận thức như hoạt động đào tạo cán bộ giảm nghèo và truyền thông, các hoạt động giám sát và đánh giá các chương trình, dự án giảm nghèo

Chính sách, pháp luật có liên quan đến chính sách việc làm, đào tạo nghề

gắn giải quyết việc làm

Việc làm – GQVL mang ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh theo định hướng XHCN Vấn đề lao động, việc làm luôn chiếm vị trí quan trọng trong các chiến lược và chính sách phát triển

Trang 36

KT-XH, lao động và việc làm vừa là vấn đề kinh tế, vừa là vấn đề xã hội nhân văn

và chính trị bởi giải quyết tốt việc làm cho người lao động sẽ phát huy tối đa nguồn nhân lực, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo và ổn định xã hội Để đảm bảo việc làm cho phần lớn lao động có nhu cầu làm việc, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân dân, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm khuyến khích, tích cực tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Việt Nam cũng rất chú trọng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích người lao động không ngừng học tập, nâng cao kiến thức và

kỹ năng, đẩy mạnh huy động các nguồn lực cho giáo dục, đào tạo, chú trọng hỗ trợ đào tạo nghề tạo cơ hội việc làm cho người lao động, ban hành và xây dựng các quy định pháp luật nhằm bảo đảm và tạo cơ hội việc làm cho người lao động Các chính

sách của Nhà nước trong hỗ trợ dạy nghề và GQVL

Trong hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước đối với chính sách dạy nghề và GQVL cho người lao động, phải kể đến Bộ Luật lao động Đây có thể coi là văn bản pháp quy cao nhất quy định những vấn đề liên quan đến hoạt động dạy nghề và tổ chức giới thiệu việc làm, trong đó đã thể chế hóa những nội dung cơ bản liên quan đến quan hệ lao động (tuyển dụng, sử dụng lao động, thời gian làm việc

và nghỉ ngơi, tiền lương, bảo hộ lao động…)

Trong hệ thống 7 chương, 198 điều, Bộ Luật Lao động (sửa đổi) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã dành riêng 02 chương nói về lĩnh vực

“Việc làm” (Chương II) và “Học nghề” (Chương III) Tại Điều 9, Chương II nêu rõ:

“Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia GQVL bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”

Đặc biệt, Quốc Hội đã thông qua Luật Việc làm ngày 16/11/2013, có hiệu lực từ 01/01/2015 Luật này quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin TTLĐ; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động DVVL; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý Nhà nước về việc làm

Trang 37

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng X, ngày 28/10/2008, Chính phủ ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ, trong

đó mục tiêu tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, GQVL, nâng cao thu nhập của dân

cư nông thôn tăng 2,5 lần so với hiện nay Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình hành động của Chính phủ là xây dựng mục tiêu quốc gia và đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho

bộ phận con em nông dân đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được đào tạo về kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở

Để cụ thể hóa Chương trình hành động, ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chính

phủ ban hành Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956) Đề án đã đề ra mục tiêu

tổng quát bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng một triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng cho 1.000.000 lượt cán bộ, công chức xã Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ

sự nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã nêu, Đề án đề ra các giải pháp và tám hoạt động cụ thể với tổng kinh phí ngân sách Nhà nước cho 10 năm dự kiến là 25.980 tỷ đồng Có thể nói đây là đề án lớn nhất trong lĩnh vực đào tạo nghề từ trước đến nay

Đồng thời với Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”,

ngày 04/06/2010, Chính phủ cũng đã có Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt

“Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020” Nội dung của Đề án nhằm đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn,

2010-thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, GQVL và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao

Trang 38

Một số văn bản do Chính phủ và Bộ LĐ – TBXH và các Bộ, Ngành liên

quan ban hành hỗ trợ giải quyết giảm nghèo (Xem: Phụ lục số 3 Danh mục văn bản cấp Trung ương và Thành phố về các chính sách hỗ trợ giảm nghèo giai đoạn 2009- 2015)

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

Việc thực hiện tốt CSHTVL đối với người nghèo tại TPHCM phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau; luận văn đưa ra năm yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến thực hiện CSHTVL đối với người nghèo từ góc độ CTXH Đó là:

1.5.1 Các yếu tố thuộc về đặc điểm của người nghèo

Cá nhân từng người nghèo, hộ nghèo có nhiều đặc điểm khác nhau do quá trình sống khác nhau Đó là gia đình đơn thân (độc thân, ly dị, ly thân, góa); gia đình đông con, có nhiều con nhỏ; gia đình cần được hỗ trợ chủ yếu về sức khỏe, thể chất, tinh thần, tâm lý và người nhập cư Thông thường, yếu tố này gắn với các yếu

tố khác, tạo ra vòng lẩn quẩn rất khó giải quyết và người nghèo khó có thể thoát ra khỏi vòng lẩn quẩn đó Thông thường có thể chia làm ba nhóm yếu tố chủ yếu mà mức độ quan trọng thay đổi theo thời gian (1) trình độ học vấn thấp, thiếu năng lực

và thiếu đào tạo chuyên môn, việc làm không ổn định, thành viên trong gia đình mắc bệnh mãn tính, mắc nợ (đặc biệt là nợ vay từ khu vực phi chính thức với mức

Trang 39

lãi cao) và thái độ thụ động chấp nhận số phận của người nghèo; (2) Việc phải chuyển nghề đột ngột do chịu tác động trực tiếp từ các chương trình, dự án phát triển kinh tế (đặc biệt việc tăng giá các mặt hàng lương thực thực phẩm, xăng dầu, điện), tuổi già neo đơn không có gia đình để nương tựa, khủng hoảng trong gia đình cũng như không hòa nhập được với xã hội (người nhập cư, người mù chữ, người thiểu số ), bất bình đẳng trong đăng ký hộ nghèo và do biến đổi khí hậu, thiên tai;

(3) Điều kiện sống như quá nhiều người sống trong một căn nhà, giá các dịch vụ đô

thị quá cao (nước sinh hoạt, điện), không được đảm bảo an toàn về đất đai và tài sản trên đất, đương đầu với các nguy cơ về môi trường: ô nhiễm, tiếng ồn, ùn tắc giao thông và chịu tác động mạnh của tình trạng tội phạm, bạo lực, ma túy [57]

Người nghèo cũng được xem là đối tượng thuộc nhóm yếu thế cần sự giúp đỡ của toàn xã hội, đây cũng là nhóm đối tượng đặc thù trong hoạt động CTXH Toàn

xã hội rất quan tâm chăm lo, hỗ trợ cho họ đã phần nào tạo nên những suy nghĩ cho rằng bản thân là người nghèo, là đối tượng được bảo trợ Vì vậy, một số người nghèo,

hộ nghèo có thái độ ỷ lại, trông chờ vào người khác hỗ trợ, không muốn thoát, vượt nghèo điều này làm cho việc hỗ trợ người nghèo khắc phục khó khăn, vươn lên hòa nhập xã hội cũng hết sức khó khăn

Tuy thế, có nhiều người nghèo, hộ nghèo có ý chí vươn lên thoát nghèo, giúp người khác cùng thoát nghèo, trở thành tấm gương sáng, thành nguồn động lực cho nhiều người noi theo

1.5.2 Yếu tố thuộc về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người hỗ trợ việc làm đối với người nghèo – nhân viên công tác xã hội

Yếu tố này tác động không nhỏ đến việc thực hiện chính sách, vì chính sách có tốt đến mấy mà bộ máy thực hiện chính sách không tốt thì hiệu quả sẽ không thể nào cao Do đó, hướng tới chuyên nghiệp hóa nghề CTXH, phát huy năng lực, vai trò của đội ngũ nhân viên làm công tác với người nghèo - NVCTXH là yêu cầu hết sức cần thiết Để thực hiện tốt những vai trò của người làm việc với người nghèo, người làm nghề CTXH phải được trang bị tốt về kiến thức, kỹ năng và có thái độ làm việc chuẩn mực, lòng đam mê nghề nghiệp Tất cả những điều này sẽ giúp cho người

Trang 40

làm công tác với người nghèo - NVCTXH hoàn thành tốt công việc của mình Tuy nhiên, chính sách, chế độ cho đội ngũ này vẫn chưa tương xứng Theo thống kê, mức độ biến động cán bộ từ lãnh đạo đến chuyên viên thừa hành trong lĩnh vực làm việc với người nghèo luôn thay đổi rất lớn Cán bộ vừa được đào tạo, trang bị, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, khi đã nắm rõ phương pháp tiếp cận thì lãnh đạo, chuyên viên lại được điều động, bố trí vị trí công việc khác, hoặc chuyển công tác khác Chúng ta thấy, yếu tố tổ chức, quản lý, cán bộ ảnh hưởng rất lớn đến việc triển khai thực hiện hỗ trợ việc làm cho người nghèo

Người làm công tác với người nghèo - NVCTXH sẽ phải đánh giá nhu cầu của người nghèo Trong một số trường hợp, họ cũng đóng vai trò là người quản lý trường hợp, hỗ trợ người nghèo tiếp cận những dịch vụ phù hợp và duy trì tiếp cận một số dịch vụ; cũng như họ vừa là cầu nối giữa đối tượng với các nguồn lực hỗ trợ của xã hội và vừa là người có trách nhiệm kết nối với các nguồn lực xã hội với người nghèo, hộ nghèo để có được sự thống nhất nhằm đạt hiệu quả tối đa nguồn lực hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo Chính vì thế, Người làm công tác với người nghèo - NVCTXH có vai trò rất lớn trong hoạt động kết nối nguồn lực, hỗ trợ xã hội cho người nghèo, hộ nghèo Tuy nhiên, số lượng và chất lượng còn hạn chế Hiện nay, người làm công tác với người nghèo đa số chưa phải là NVCTXH, chính vì vậy

họ chưa được đào tạo bài bản về chuyên ngành CTXH, chưa nắm bắt hết được tâm

lý cũng như tâm tư nguyện vọng, nhu cầu của người nghèo, hộ nghèo nên chưa thực

sự làm hết vai trò của CTXH, phương pháp làm việc chưa chuyên nghiệp, chưa tiếp cận theo phương pháp CTXH để triển khai thực hiện CSHTVL cho người nghèo

1.5.3 Nhận thức của lãnh đạo cơ quan/ đơn vị về việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người nghèo

Lãnh đạo các cơ quan/ đơn vị ở đây được hiểu là cấp lãnh đạo theo ngành dọc của Bộ LĐ - TBXH, đặc biệt là cấp lãnh đạo của Sở LĐ – TBXH, Phòng LĐ – TBXH quận/huyện và phường, xã, thị trấn trực tiếp triển khai thực hiện chính sách

hỗ trợ việc làm đối với người nghèo

Xét trên tổng thể tác động của đội ngũ cán bộ các cấp liên quan đến việc thực

Ngày đăng: 06/10/2016, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh (2015), Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 2015
2. Ban Chỉ đạo Giảm nghèo - tăng hộ khá Thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 và 2015, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nhóm Ngân hàng Thế giới (2016), Việt Nam 2035, Hướng tới thịnh vượng, sáng tạo, công bằng và dân chủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam 2035, Hướng tới thịnh vượng, sáng tạo, công bằng và dân chủ
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nhóm Ngân hàng Thế giới
Năm: 2016
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - UNICEF - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - Hiệp hội dạy nghề và nghề công tác xã hội Việt Nam - USAID (2013),“Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế Nâng cao tính chuyên nghiệp công tác xã hội vì phát triển và hội nhập”, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế Nâng cao tính chuyên nghiệp công tác xã hội vì phát triển và hội nhập”
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - UNICEF - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - Hiệp hội dạy nghề và nghề công tác xã hội Việt Nam - USAID
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2013
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ quan Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam, Đại sứ quán Ireland (2013), Hội thảo nghèo đa chiều, 15-16/6/2013, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo nghèo đa chiều
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ quan Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam, Đại sứ quán Ireland
Năm: 2013
11. Đặng Kim Chung (2012), Báo cáo đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội và đề xuất kế hoạch phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ trung ương đến địa phương, Viện Khoa học Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội và đề xuất kế hoạch phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ trung ương đến địa phương
Tác giả: Đặng Kim Chung
Năm: 2012
12. Phạm Thị Hải Chuyền (2015), Chương trình "Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời" nhân kỷ niệm Ngày Quốc tế xóa bỏ đói nghèo, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời
Tác giả: Phạm Thị Hải Chuyền
Năm: 2015
13. Phạm Thị Hải Chuyền (2015), Diễn đàn giảm nghèo với chủ đề “Không để ai bị bỏ lại phía sau và hành động của Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam và Đại sứ quán Cộng hòa Ireland tại Việt Nam tổ chức sáng 15/10/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn giảm nghèo với chủ đề “Không để ai bị bỏ lại phía sau và hành động của Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Hải Chuyền
Năm: 2015
14. Phạm Thị Hải Chuyền (2016), Tham luận của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Phạm Thị Hải Chuyền
Năm: 2016
15. Nguyễn Trọng Đàm (2015), Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2015
16. Nguyễn Trọng Đàm (2015), Hội thảo trao đổi Nam-Nam: “Giải quyết nghèo đa chiều và cải thiện cung cấp dịch vụ” do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Tổ chức Liên hợp quốc tại Việt Nam phối hợp tổ chức, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo trao đổi Nam-Nam: “Giải quyết nghèo đa chiều và cải thiện cung cấp dịch vụ” do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Tổ chức Liên hợp quốc tại Việt Nam phối hợp tổ chức
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2015
17. Nguyễn Trọng Đàm (2016), Lồng ghép nghèo đa chiều trẻ em vào nghèo đa chiều quốc gia, Hội thảo phương pháp luận về nghèo đa chiều trẻ em và lồng ghép vào nghèo đa chiều quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lồng ghép nghèo đa chiều trẻ em vào nghèo đa chiều quốc gia
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2016
18. Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ X, nhiệm kỳ 2016 - 2020, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ X, nhiệm kỳ 2016 - 2020
Tác giả: Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
19. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb chính trị Quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia - Hà Nội
Năm: 2006
20. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb chính trị Quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia - Hà Nội
Năm: 2011
21. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Công ty in Báo Nhân dân - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
22. Đảng ủy Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (2015), Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X và Đại hội Đại biểu Đảng bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lần thứ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng ủy Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (2015)
Tác giả: Đảng ủy Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2015
3. Bộ Chính trị (2012), Nghị quyết 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Khác
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010), Đề án phát triển nghề công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010 -2020 Khác
8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015), Đề án đổi mới trợ giúp xã hội giai đoạn 2015-2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Tình trạng việc làm trong các hộ gia đình khảo sát - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Tình trạng việc làm trong các hộ gia đình khảo sát (Trang 118)
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ tự quản - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ tự quản (Trang 122)
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010-2014 - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.16 Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010-2014 (Trang 124)
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010- - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.17 Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010- (Trang 125)
Bảng 2.23. Đánh giá hiệu quả của cá nhân/ tổ chức trong hỗ trợ người nghèo tìm kiếm  việc làm - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.23. Đánh giá hiệu quả của cá nhân/ tổ chức trong hỗ trợ người nghèo tìm kiếm việc làm (Trang 128)
Bảng 2.28: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Gia đình - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.28 Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Gia đình (Trang 131)
Bảng 2.31: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ dân phố - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.31 Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ dân phố (Trang 133)
Bảng 2.34: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Cán bộ đoàn thể  địa phương - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.34 Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Cán bộ đoàn thể địa phương (Trang 135)
Bảng 2.36: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ làm công tác giảm  nghèo - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.36 Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ làm công tác giảm nghèo (Trang 136)
Bảng 2.40: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Nhân viên công  tác xã hội - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.40 Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Nhân viên công tác xã hội (Trang 138)
Hình thức  5,49 - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Hình th ức 5,49 (Trang 144)
Bảng 2.53: Tình hình sử dụng quỹ Xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 2009-2013 - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.53 Tình hình sử dụng quỹ Xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 2009-2013 (Trang 146)
Bảng 2.55: Kết quả hoạt động của Quỹ CWED, giai đoạn 2009-2013 - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.55 Kết quả hoạt động của Quỹ CWED, giai đoạn 2009-2013 (Trang 147)
Bảng 2.57: Tình hình người nghèo nhận được hỗ trợ từ tổ chức/cá nhân làm công tác - Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.57 Tình hình người nghèo nhận được hỗ trợ từ tổ chức/cá nhân làm công tác (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w