1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công ty hợp danh

57 1,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Hợp Danh
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty hợp danh

Trang 2

CH ƯƠ NG 5

CÔNG TY HỢP DANH

Trang 3

CÔNG TY HỢP DANH

Trang 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP

DANH TRÊN THẾ GIỚI

Là mô hình cty lâu đời nhất trong lịch sử

Khái niệm “hợp danh” xuất hiện từ thời Babylone, Hy Lạp và

La Mã cổ đại

Luật Hammurabi 2300 (TCN) + Luật Justinian - La Mã cổ đại thế kỷ VI: “Hình thức hợp danh”

Công ty Mesdicis - Florence, La Mã, là một trong những công

ty thương mại được tổ chức theo mô hình công ty hợp danh đầu tiên trên thế giới (TK XIII SCN)

Trang 5

Là “cụng ty đối nhõn” điển hỡnh

Yếu tố nhõn thõn của thành viờn hợp danh được coi

trọng hàng đầu khi thành lập cụng ty

Luật số 66-537 ngày 24/7/1966 ở Phỏp: cú ớt nhất 2 thành

viờn (đều là thương nhõn: cỏ nhõn hoặc PN) cựng tiến

hành hoạt động thương mại dưới một hóng chung và cựng liờn đới chịu trỏch nhiệm vụ hạn về mọi khoản nợ của cụng

ty

Luật Thương mại Đức, công ty hợp danh là công ty thư

ơng mại, có thành viên là thương gia chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.

Trang 6

Ở MỸ

Đ ịnh nghĩa về CTHD dưới tên gọi là “hợp danh””

(partnership) : Hợp danh là sự liên kết của hai hay

(partnership) : Hợp danh là sự liên kết của hai hay

nhiều chủ sở hữu nhằm tiến hành kinh doanh thu lợi nhuận”

Luật Hợp danh thống nhất của Hoa Kỳ: 2 lo i Luật Hợp danh thống nhất của Hoa Kỳ: 2 lo i ạ ạ

- HD thụng thường (general partnership): TNVH

- HD hữu hạn (limited liability partnership): TNVH + (limited liability partnership): TNVH +

TNHH (giống cty HVĐG ở chõu õu) ( chỉ trong 2 lĩnh vực: tư vấn phỏp lý và lĩnh vực kiểm toỏn, ra đời cuối TK20) {Giống VN}

Trang 7

Đặc trưng của công ty hợp danh truyền thống

- Thành viên:

+ Tối thiểu 2 TV đều có tư cách thương nhân và phải có năng lực thực hiện các hoạt động thương mại

+ Tối đa: Anh, Singapore, Malaysia: 20TV, còn lại ko hạn

chế: cty luật hợp danh McDermott, Will & Emery của Hoa Kỳ với số lượng 925 luật sư thành viên

- Sự liên kết giữa các thành viên rất chặt chẽ:

chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên hay việc tiếp nhận thành viên mới chỉ có thể được thực hiện khi có sự nhất trí của tất cả các thành viên trong công ty

Trang 8

Đặc trưng của cty hợp danh…(tt)

- Tên cty hợp danh thường được đặt theo tên của các thành viên, xuất phát từ khái niệm “hợp danh”: Sullivan &

Cromwell; Cravath Swaine & Moore; Simpson Thacher

& Batlett; Mayer, Brown, Rowe & Maw… ở Hoa Kỳ,

- Chế độ trách nhiệm của thành viên:

+ Liên đới và vô hạn

+ Ngoại lệ: cty HD TNHH ở Mỹ: TNHH

Trang 9

Đặc trưng của cty hợp danh…(tt)

- Tư cách pháp nhân: ko thống nhất

+ Châu Âu lục địa như Pháp, Bỉ, Thụy sĩ: có

+ Anh - Mỹ: ko, riêng Cty HD TNHH: có

+ VN: Luật DN 1999: ko; Luật DN 2005: có

- Tài sản góp vốn đa dạng: tài năng, uy tín kinh doanh, tiền, hiện vật…

- Quyền biểu quyết ko phụ thuộc phần vốn góp:

1 TV=1 PHIẾU

Trang 10

CTY HỢP DANH Ở VIỆT NAM

*Dân luật thi hành tại các toà Nam án Bắc kỳ

(1931): hội người , gồm hội hợp danh và hội hợp “ ” “ ” “

+ hội người“ ” có nghĩa là trọng về người (nhõn thõn)

+ hội hợp danh“ ”: các hội viên đều chịu TN liên đới và vô hạn đối với các nghĩa vụ của hội;

+ hội hợp tư“ ” một hay nhiều hội viên chịu TN liên đới vụ hạn (gọi là hội viên thụ tư), hợp kết với một hay nhiều hội viên (gọi là hội viên xuất tư), nghĩa là chỉ đứng xuất vốn

và chịu trách nhiệm đến ngang số vốn đã góp (TNHH)

Trang 11

* Bộ luật Thương mại Trung phần 1944

2 loại: hội hợp danh và hội cấp vốn 2 loại: hội hợp danh và hội cấp vốn ““ ”” ““ ””

Cỏch hiểu tương tư như bộ Dõn luật…

* Bộ Luật Thương mại Sài Gòn 1972

- có tên chính thức là công ty hợp danh có tên chính thức là công ty hợp danh ““ ””

- là một loại hội đoàn thương sự (nhằm phân biệt với hội

đoàn dân sự)

- bao gồm: hội hợp danh, hội hợp tư đơn thường

Cỏch hiểu tương tư…

Trang 12

Luật DN 1999 + 2005: 1 cách hiểu

1.1 Khái niệm: CTHD là DN trong đó:

- Có ít nhất hai TVHD là chủ sở hữu chung của

công ty:

+ cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung và

+ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của công ty

- Ngoài ra, CTHD có thể có TVGV chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty

Trang 13

Phải là cá nhân (Vì sao? “danh”,

TNVH)

Có thể là cá nhân hoặc tổ chức

Tối thiểu là 2, không hạn chế số

lượng tối đa

Không hạn chế số lượng

Trang 14

2 LOẠI TV = 2 LOẠI CTYHD

- “HD ko tuyệt đối”: 2 loại TV = 2 loại TN: HH + VH

- Giống với “cty Hợp vốn đơn giản” trong lịch sử: TV nhận vốn (TNVH) + TV góp vốn (TNHH)

Trang 15

Nhận xét?

pháp luật Việt Nam đã gộp mô hình

công ty hợp danh truyền thống và công

ty hợp vốn đơn giản vào chung khái

niệm về công ty hợp danh.

Trang 16

b- Chế độ trách nhiệm: 2 chế độ

chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình về các

nghĩa vụ của công ty

TN Vô hạn và liên đới

(Jointly and unlimited).

?

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trách nhiệm hữu hạn ?

Trang 17

TVHD: TN VÔ HẠN + LIÊN ĐỚI?

+ Quản lý và đại diện cty, nhân danh cty để kd

+ Cty HD chủ yếu hoạt động trong những lĩnh vực “nhạy cảm”: tư vấn luật, khám chữa bệnh, thiết kế, kiểm toán, giám định hàng hóa…TN cao?

Trang 18

- Điều 131.1: “Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết”

Trang 19

c- Tư cách pháp lý: nhiều tranh luận?

Luật DN 1999: ko >< Luật DN 2005: có

>< Điều 84 – BLDS?

Trang 20

Ủng hộ?

- Sự bình đẳng về mặt pháp lý: để CTHD có thể tham gia

giao dịch với bên thứ ba và tham gia vào hoạt động tố tụng…

- BLDS là luật chung còn LDN là luật chuyên ngành?

- LDN2005 quy định về tính độc lập về tài sản giữa các

thành viên công ty và công ty.

+ Đ29.1: “Thành viên công ty hợp danh …phải chuyển

quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty”;

+ Đ132.1: “Tài sản góp vốn của các thành viên đã được

chuyển quyền sở hữu cho công ty”

Trang 21

phản đối?

việc thừa nhận tư cách pháp nhân mâu thuẫn

với Bộ luật Dân sự và lý luận truyền thống về pháp nhân

hầu hết các nước trên thế giới đều quy định

công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân.

Trang 22

d- khả năng huy động vốn

CTHD không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Cổ phiếu: ảnh hưởng đến tính đối nhân?

Trái phiếu: không ảnh hưởng đến tính đối nhân?

Trang 23

tham gia thành lập, quản lý và

góp vốn vào DN

Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập DN (nếu tham gia thành lập DN); không TH

bị cấm góp vốn vào DN (nếu tham gia góp vốn)

Không được đồng thời là chủ

DNTN, chủ hộ kinh doanh,

TVHD của CTHD khác (trừ TH

các TVHD còn lại đồng ý)

Không bị giới hạn

Trang 24

2.2 Các cách thức xác lập tư cách thành viên CTHD

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

1 Tham gia thành lập CTHD

 đương nhiên

2 Gia nhập khi CT tiếp nhận

TV mới  Ko đương nhiên

2 Gia nhập khi CT tiếp nhận

TV mới  ko đương nhiên

3 Thừa kế phần vốn góp của TVGV (Điều 140.1.e)

 đương nhiên

4 Nhận chuyển nhượng phần vốn góp của TVGV (Điều

140.1.d) Luật không quy định

5 Nhận tặng cho phần vốn góp của TVGV (Điều 140.1.e)

 Luật không quy định

Trang 25

LƯU Ý:

TVHD mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, (trừ

trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thoả thuận khác.)

Trang 26

5 Bị khai trừ khỏi công ty (Đ138.3)

3 Chuyển nhượng, tặng cho, trả nợ… bằng toàn bộ vốn…

4 Bị hạn chế hoặc mất NLHV DS

7 Công ty bị giải thể

8 Trường hợp khác do Điều lệ công

ty quy định

6 Chuyển nhượng toàn bộ vốn góp

của mình cho người khác

ĐK: Được sự chấp thuận của các TVHD còn lại

Trang 27

LƯU Ý:

do bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thoả đáng

Trang 28

LƯU Ý:

Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư

cách TVHD:

- Bị khai trừ khỏi công ty;

- Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản

nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm

dứt tư cách thành viên.

Trang 29

nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và các thành viên khác;

- Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh.

Trang 30

KHAI TRỪ TVGV:

không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

Trang 31

2.4 Quyền và nghĩa vụ của thành viên CTHD

2.4.1 Quyền

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

- Họp và biểu quyết các vấn đề của

công ty (Đ 134.1.a)

Yêu cầu công ty, TVHD khác cung

cấp thông tin về tình hình hoạt động

của công ty… bất cứ khi nào nếu xét

thấy cần thiết (Điều 134.1.đ)

Không được tham gia quản lý công

ty, không được tiến hành công việc

kd nhân danh CT (Điều 140.2.b)

Được cung cấp báo cáo tài chính hàng năm; yêu cầu Chủ tịch HĐTV, các TVHD cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của công ty…

Trang 32

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Không được tự do

Luật không quy định

Không được quyền này

Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp

Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành KD các ngành, nghề đã đăng ký của công ty

Định đoạt phần vốn góp của mình bằng nhiều cách: để lại thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố…

Được chia lợi nhuận tương ứng

với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa

thuận.

Được tự do chuyển nhượng phần vốn của mình tại công ty

Trang 33

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Các quyền khác theo quy định

của Pháp luật và Điều lệ công ty

Được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty bị giải thể, phá sản theo tỷ lệ vốn góp vào công ty.

Được chia giá trị tài sản còn lại

khi công ty bị giải thể, phá sản

theo tỷ lệ vốn góp vào công ty

(hoặc một tỷ lệ khác do Điều lệ

quy định)

Tương tự

Trang 34

Hạn chế quyền của TVHD (Điều 133)

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Không được nhân danh cá nhân

hoặc nhân danh người khác thực

hiện kd cùng ngành, nghề kd đã

đk của CT

Không bị hạn chế quyền này

Không được đồng thời làm chủ

DNTN, Hộ kinh doanh, TVHD của

CTHD khác (trừ trường hợp được

sự nhất trí của các TVHD còn lại)

Có quyền này

Không được chuyển nhượng vốn

nếu không được sự chấp thuận Tự do chuyển nhượng vốn

Trang 35

LƯU Ý?

công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người

đó được biết về hạn chế đó

nhau? Vì sao?

Trang 36

2.4.2 Nghĩa vụ

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Thực hiện công việc kd trung

thực, cẩn trọng và tốt nhất, theo

đúng quy định của pháp luật

Hoàn trả cho công ty tài sản đã

nhận và btth khi nhân danh công

ty hoặc nhân danh cá nhân nhận

tiền từ việc thực hiện hoạt động

kd… mà không nộp về công ty

Không sử dụng tài sản của công

ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích

Trang 37

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Báo cáo tình hình và kết quả kd

của mình với công ty định kỳ

hàng tháng

Chịu lỗ tương ứng với phần vốn

góp vào công ty hoặc theo thỏa

thuận tại Điều lệ công ty…

Chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp

Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm

vi phần vốn góp vào công ty

Không có nghĩa vụ này

Liên đới chịu trách nhiệm thanh

toán hết số nợ còn lại của công ty

nếu tài sản của công ty không đủ

để trang trải số nợ

Trang 38

3 Tổ chức quản lý và điều hành CTHD

Hội đồng thành

viên

Chủ tịch HĐTV Kiêm Giám đốc

Điều lệ không quy định khác Luật

Trang 39

Người đại diện theo pháp luật

Tất cả các TVHD: Quan hệ kinh doanh

Chủ tịch HĐTV + GĐ/GĐ: Quan hệ hành chính

và quan hệ tố tụng

Trang 40

HĐTV có quyền quyết định tất cả các vấn đề kinh

doanh của công ty

Trang 41

3.1.2 Thông qua quyết định của HĐTV

a- Thể thức

Luật không quy định  Điều lệ công ty quy định (tại cuộc họp, bỏ phiếu bằng văn bản, bỏ phiếu qua mạng trực tuyến…)

b- Cơ sở bỏ phiếu thông qua quyết định của HĐTV

- Thông qua QĐ trên cơ sở số lượng TVHD, không trên cơ sở vốn góp.

1 TVHD = 1 phiếu biểu quyết (trừ Điều lệ )

- Biểu quyết của TVGV: Luật không quy định Điều lệ công ty quy định cụ thể.

Trang 42

c- Điều kiện thông qua quyết định của HĐTV

+ >= ¾ tổng số TVHD: đối với việc quyết định tại Đ136.3 (- Điều lệ khác)

+ >= 2/3 tổng số TVHD: đối với những quyết

định về các vấn đề khác (Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ)

 LDN chỉ có quy định chung về tỷ lệ phiếu biểu

quyết thông qua quyết định, không quy định cụ

thể cho từng thể thức…

Trang 44

- TVHD phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản

lý và kiểm soát công ty

 GĐ/ TGĐ CTHD chỉ có thể là TVHD, do HĐTV bầu ra

và CTHD không được thuê GĐ điều hành ?

Trang 47

b- Thực hiện góp vốn

* Góp vốn khi thành lập công ty

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Phải góp đúng và đủ số vốn như cam kết

 Nếu vi phạm:

-Số vốn chưa góp bị coi là

nợ đối với công ty

- Có thể bị khai trừ khỏi công ty

Trang 48

* Góp vốn khi Công ty tiếp nhận thêm TV mới

THÀNH VIÊN HỢP DANH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

- Đều phải được HĐTV chấp thuận

- Đều phải nộp đủ số vốn cam kết góp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận (trừ trường hợp HĐTV quyết định thời hạn khác)  Không được tự do cam kết thời hạn góp vốn như khi góp vốn thành lập công ty

- Nếu vi phạm: Luật không quy định cụ thể

Trang 49

4.2 Tài sản của CTHD

- Tài sản góp vốn của các thành viên  Chuyển quyền sở hữu sang công ty

- Tài sản tạo lập được mang tên công ty

- Tài sản thu được từ hoạt động KD do các TVHD nhân danh công ty thực hiện

- Tài sản thu được từ hoạt động KD do các TVHD nhân danh cá nhân thực hiện những công việc thuộc ngành, nghề đã đăng ký

của công ty

Trang 50

XIN CẢM ƠN CÁC BẠN!

Trang 51

Tiêu chí So sánh doanh nghiệp

Trang 52

thảo luận

Trang 53

Vì sao pháp luật quy định TVHD phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty?

Trang 54

TVGV có được cam kết góp vốn vào CTHD không, nếu cam kết góp mà chưa góp thì phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty trong phạm vi vốn góp nào?

Trang 55

Tại sao Luật lại cho phép TVHD vẫn có thể đồng thời là chủ DNTN,

TVHD của Cty HD khác nếu được các TVHD còn lại đồng ý

Trang 56

Thành phần HĐTV theo LDN 2005 khác với LDN 1999 như vậy có ý nghĩa gì?

Trang 57

CTHD có những ưu điểm và hạn chế gì so với các loại hình DN khác

Ngày đăng: 07/10/2012, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w