Mỗi trạng thái dừng của nguyên tử hoặc phân tử còn gọi là hạt tương ứng với một giá trị năng lượng nhất định - Năng lượng cực tiểu và ổn định: trạng thái cơ bản - Năng lượng lớn hơn v
Trang 1Chương 1
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGUỒN SÁNG LASER
1.1 Cơ sở vật lý của nguồn sáng laser.
Trang 2Phổ của Sóng Điện từ tổng quát
Trong đó: sóng ánh sáng từ hồng ngoại đến tử ngoại là
sóng điện từ ngang phẳng
Trang 3M« hinh mÉu nguyªn tö
Trang 4Cấu tạo lớp điện tử nguyên tử
1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 6 3d 10 4p 6 5s2 4d10
Với: - 1,2,3: Chỉ số lớp
- s, p,d: thứ tự phân lớp trong lớp
-6,10 số điện tử trong mỗi phân lớp
Ở trạng thái bình thường số điện tử của một nguyên tử sẽ lấp đầy các lớp vỏ từ trong ra ngoài
Các điện tử ở lớp vỏ ngoài có thể dịch chuyển lên các mức cao hơn hoặc ngược lại gọi là các dịch chuyển
Các dịch chuyển hấp thụ hoặc phát xạ ánh sáng gọi là các dịch chuyển quang học
Trang 5Mỗi trạng thái dừng của nguyên tử hoặc phân tử ( còn gọi là
hạt) tương ứng với một giá trị năng lượng nhất định
- Năng lượng cực tiểu và ổn định: trạng thái cơ bản
- Năng lượng lớn hơn và không ổn định: trạng thái kích
thích
Khi cấp cho các hạt năng lượng, điện tử của nó sẽ chuyển
từ mức thấp lên mức cao, đó là quá trình kích thích
Hạt ở trạng thái kích thích có thời gian tồn tại rất ngắn, sẽ
chuyển về trạng thái ổn đính sau khi phát xạ ánh sáng hoặc
năng lượng cơ,nhiệt.Hạt ở trạng thái kích thích siêu bền tới hai hoặc ba giây, còn thường thì chỉ khoảng 10-8 đến 10-10 giây
Trang 61.1.2 Mô tả vật lý sóng ánh sáng laser.
Bức xạ laser là sóng điện từ có tần số từ 1017 ÷1011 Hz, ứng với bước sóng λ = 1nm ÷ 1mm Mỗi hạt photon ánh sáng là một đoàn sóng điện từ có tần số υ xác định
Khi sóng lan truyền theo phương oz với vận tốc v thì biên
độ sóng tại điểm z ở thời điểm t là :
Trang 8• Khi ở rất xa nguồn một phần nhỏ của sóng cầu được coi là sóng phẳng Sóng phẳng có các tia sóng song song và vuông góc với
mặt sóng, biên độ sóng không giảm trên
Trang 9(b) (a)
z z
Hình1 1 Mô tả sóng cầu và phẳng
Trang 10sóng đó gọi là phân cực phẳng hay thẳng với mặt phẳng phân cực trùng với H.
Trang 11Sự phân cực ánh sáng
Trong trường hợp véc tơ E vẽ nên các đường phức tạp trong không gian thì có thể phân véc tơ E thành 2 phần Ex và Ey khi đó đỉnh của E vẽ nên trong không gian một hình elíp gọi là phân cực elíp Khi Ex=Ey ta có ánh sáng phân cực tròn Ánh sáng tự nhiên có thể coi là phân cực tròn
Trang 13• Nếu trên đường truyền sóng đồng thời tồn tại
hai sóng phân cực cùng phương dao động thì
sóng tổng hợp cũng là phân cực phẳng có cùng
phương dao động nếu hai sóng thành phần có
cùng tần số thì tại điểm z đã cho ta có biểu thức:
• Ta có thể dùng phương pháp giải tích hoặc véc
Trang 14Hiện tượng giao thoa xảy ra:
-nếu ϕ10 -ϕ20= 0 thì A sẽ lớn nhất A = 2a
A
-nếu ϕ10 -ϕ20 = π thì A sẽ nhỏ nhất A = 0
Trang 15Khi ánh sáng lan truyền trong không gian thì mật đô năng lượng sóng được tính theo biểu thức sau:
Trang 16Biểu diễn dưới dạng phức :
Vận tốc lan truyền sóng trong môi trường bất kỳ:
Trang 17
Sự khác biệt của sóng điện từ ánh sáng và
sóng điện từ rađiô
Nguồn phát
Sóng ánh sáng
Dịch chuyển mức năng lượng điện tử
Thu lượng tử E=h ν
và
Năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng
Sóng Radio
Chuyển động có gia tốc của điện tử
Thu liên tục và
Năng lượng tỉ lệ với diện tích biên độ sóng
Nguồn thu
Trang 18Khi ở trạng thái kích thích, sau một thời gian tồn tại rất ngắn
sẽ chuyển về các mức năng lượng thấp hơn và phát xạ ra một phô tôn có mức năng lượng:
E = hν = Ei - Ek
-Ei : mức năng lượng trên
-Ek : mức năng lượng dưới
Gọi là quá trình phát xạ tự nhiên
Trang 19Trong điều kiện tự nhiên quá trình hâp thụ và phát
xạ tự nhiên là hai quá trình thuận nghịch.
Trang 20Năm 1928 Anhxtanh khi khảo sát quá trình bức xạ của vật đen tuyệt đối đã đưa ra giả thuyết về sự phát xạ kích thích Theo Anhxtanh: “ Nếu photon tác động lên điện tử có hiệu mức
năng lượng dịch chuyển cho phép có hiệu năng lượng tương ứng năng lượng của photon thì sẽ xảy ra bức xạ kích thích”
Mức laser trên
Mức laser dưới
Trang 21Mô tả các quá trình hấp thụ và phát xạ trong tự nhiên
Trang 23Đặc điểm của quá trình phát xạ kích thích:
-Mức năng lượng dịch chuyển cho phép của hạt bị kích thích phải phù hợp với phô tôn Đây là điều kiện của quá trình phát
xạ kích thích
-Phô tôn phát ra trong quá trình kích thích có cùng tần số,
biên độ, pha, hướng và trạng thái phân cực như phô tôn kích thích.Phô tôn kích thích không bị biến đổi và giữ nguyên
trạng thái ban đầu
Trang 24Phát xạ kích thích đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động của nguồn phát ánh sáng laser Tuy nhiên để phát ra được tia laser cần thiết phải có môi trường nghịch đảo mật độ tích luỹ và buồng cộng hưởng để bức xạ laser tạo nên các tính chất cơ bản của chùm tia laser.
Trang 25-Khả năng đạt mật
độ cao
§Æc tÝnh cña Tia LASER
Trang 261.2.2 Điều kiện phát xạ bức xạ laser thành chùm tia laser.
Khi ánh sáng với cường độ I(z) và tần số f lan truyền trong hướng z, và môi chất laser có mức năng lượng Ni, Nk thoả mãn điều kiện năng lượng sẽ xảy ra sự hấp thu năng lượng theo
Trang 27Khi ánh sáng truyền trong môi trường xảy ra bức xạ kích thích:
Trang 28Kết quả ánh sáng đi qua môi trường vật chất:
I(z) = I(0) exp [(c2 /4πf2τ) ( ln2/ π)1/2 ( 1/ ∆f)( Ni- Nk)z ]
Nếu Ni > N-k thì I(z) tăng, ngược lại Ni < Nk thì I(z) giảm
Vậy điệu kiện cần để laser làm việc là Ni >Nk : gọi là
nghịch đảo mật độ tích luỹ
Nghịch đảo độ tích luỹ là trạng thái không bình thường:
Trang 29Nếu vật chât nằm ở nhiệt độ T của môi trường cân bằng nhiệt thì phân bố mật độ các hạt theo luật Bonzerman:
N2 / N1 = exp [-(Ei – Ek) / kT ]
Với k là hằng số Bonzerman và luôn có Ni < Nk
Vậy để có hiệu ứng laser ta cần phải phá vỡ sự cân bằng nhiệt tạo nên sự nghịch đảo độ tích luỹ với Ni >>Nk bằng quá trình bơm kích thích
Trang 30Khi sử dụng buồng cộng hưởng để tạo ra tia laser
Để cường độ tia laser phát ra có độ lớn cần thiết thì quãng
đường ∆z mà bức xạ laser đi trong môi chất laser cần phải đủ lớn.Tuy nhiên kích thước của của môi trường laser bị hạn chế bởi điều kiện kỹ thuật , vì vậy cần phải sử dụng một hệ 2
gương đạt song song đối xứng với nhau tạo nên một buồng
cộng hưởng để tăng lộ trình của tia laser đi qua môi chất laser
Các mất mát khi ánh sáng phản xạ từ bề mặt hai gương có hệ
số phản xạ R1 và R2 nhỏ hơn 100% và sự không đồng nhất của môi trường laser làm giảm cường độ trên khoảng L cách giữa hai gương được xác định bởi hệ số -βz
Trang 31Cường độ bức xạ laser sau khi đi qua hai gương và môi chất laser:
Trang 32Cấu tạo cơ bản của laser
1- M«i chÊt Laser
Trang 33+Môi chất Laser: Tuỳ loại hoạt chất khỏc nhau mà mụi trường hoạt chất khỏc nhau :
+Bộ cộng hưởng :Khuyếch đại bức xạ laser
+Bơm Laser: Cung cấp năng lượng cho hoạt chất
laser để tạo nghịch đảo mức năng lượng
3 thành phần ch ớnh của một nguồn Laser
Trang 341.3.1 Môi chất laser:
Môi trường phát xạ bức xạ kích thích của tia laser Nó cần
có các hiệu mức năng lượng tương ứng có khả năng dịch
chuyển lượng tử cho phép ứng với tần số laser cần phát Hiện nay, có khoảng trên 1000 chất có thể sử dụng làm môi chất laser
Ví dụ: -Laser Rubi AlO2 có môi chất laser là Cr++
-Laser CO2 là khí CO2 ,
-Laser HeNe là Ne…
Trang 35C ác dạng môi chất laser
Trang 36Môi chất laser
• Có nhiều phương pháp để phân loại laser dựa theo vật liệu cấu tạo nên môi chất laser có thể chia là 3 loại:
- Laser rắn (laser hồng ngoc, laser bán dẫn)
- Laser lỏng
- Laser khí (HeNe, CO2, ),
trong đó: laser rắn là có độ bức xạ cao nhất.
Trang 37Để phát xạ tia laser, môi chất laser cần phải được kích thích đạt độ nghịch đảo cần thiết để trở thành môi trường nghịch đảo
Tuỳ theo các loại môi chất laser có các dạng tạo độ nghịch đảo: 2, 3,4 mức song phổ biến dùng loại 3 và 4 mức
Hình1 4 Sơ đồ các loại mức Laser
Trang 381) Môi chất Laser chất rắn:
Có khoảng 200 chất rắn có khả năng dùng làm môi trường hoạt chất laser Một số loại laser chất rắn
thông dụng:
* YAG-Neodym: hoạt chất là Yttrium Aluminium
Garnet (YAG) cộng thêm 2-5% Neodym, có bước sóng 1060nm thuộc phổ hồng ngoại gần Có thể phát liên tục tới 100W hoặc phát xung với tần số 1000-
10.000Hz
* Hồng ngọc (Rubi): hoạt chất là tinh thể
Alluminium có gắn những ion chrom, có bước sóng 694,3nm
* Bán dẫn: loại thông dụng nhất là diot Gallium
Arsen có bước sóng 890nm thuộc phổ hồng ngoại gần Loai GaAsAl có bước sóng 620-680nm
Trang 392) Môi chất Laser chất khí:
* He-Ne: hoạt chất là khí Heli và Neon, có bước sóng
632,8nm thuộc phổ ánh sáng đỏ trong vùng nhìn thấy, công suất nhỏ từ một đến vài chục mW
Argon: hoạt chất là khí argon, bước sóng 488 và
514,5nm
* CO2: bước sóng 10.600nm thuộc phổ hồng ngoại
xa, công suất phát xạ có thể tới megawatt (MW)
Trong y học ứng dụng làm dao mổ
là phản ứng hóa học trong giữa çxy vµ iot; Ứng dụng trong lĩnh vực Vò khÝ laser ,nghiên cứu vật liệu và
khoa học
Trang 40cơ chiết xuất từ thực vật(coumarin, rhomadine và
florescen) Cấu trúc của chất nhuộm quyết định bước sóng hoạt động của laser
Trang 411.3.2 Bơm laser
• Nguồn bơm là phần cung cấp năng lượng cho hệ thống laser Vớ dụ bao gồm cực phúng điện, đốn nhỏy, đốn hồ quang, ỏnh sỏng từ laser khỏc
• Việc lựa chọn loại nguồn bơm nào để sử dụng dựa chủ yếu vào mụi trường kớch thớch là loại gỡ, và điều này là yếu tố chủ chốt quyết định làm sao mà năng lượng
truyền vào trong mụi trường lớn nhất
• Laser He-Nedựng cực phúng điện trong hỗn hợp khớ
Heli-Neon Laser Nd: YAG dựng ỏnh sỏng hội tụ từ đèn phóng điện ngoài
Trang 42Quỏ trỡnh bơm
• Bơm: là khỏi niệm chỉ chung cỏc bộ phận thực hiện
việc cấp năng lượng để kớch thớch cỏc phần tử của mụi chất laser nờn trạng thỏi kớch thớch để tạo ra nghịch đảo mật độ tớch luỹ
• Phương thức thực hiện bơm phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại mụi chất laser Cú mấy dạng chớnh sau:
• Quá trinh bơm kích thích tuỳ thuộc vào loại hệ, có thể thực hiện bằng nhiều cách: phương pháp kích thích
quang học (bơm quang học) và phương pháp kích thích bằng điện tử (bơm điện tử)
Trang 43+ Bơm quang học thực hiện dịch chuyển điện tử lên mức
cao bằng hấp thụ ánh sáng như trong laser Rubi dùng đèn
phóng điện chớp sáng
Các đèn thường dùng là đèn khí Xenon, Argon, He… phổ
đèn thường rộng hơn dải phổ hấp thụ của laser do dòng điện tử trong đèn đi qua khí dạng bơm kiểu xung thường dùng cho
các laser rắn
Trang 44Kích thích bằng điện tử: dòng tử năng lượng cao va chạm với nguyên tử kích thích nó chuyển lên mức năng lượng cao
Kích thích bằng điện tử trực tiếp với laser dạng bán dẫn người
ta có thể cấp trực tiếp dòng điện tử vào lớp chuyển tiếp p-n
hiệu quả cao sẽ tạo ra laser có công suất mạnh
Kích thích bằng cấp điện tử qua nguồn một chiều trong laser bán dẫn trong các hạt dẫn cơ bản ion (+) và e (-)
Trang 45+ Kích thích điện tử: trong laser khí sự va chạm điện tử nhanh với các nguyên tử ở áp suất thấp (10-2 ÷ 1 tor) làm các phân tử
và nguyên tử kích thích Thường các chất khí co dạng 4 mức năng lượngvậy quá trình kích thích phải tạo tích luỹ mức trên
đủ lớn và sự suy thoái mức dưới đủ nhanh Tuy nhiên do phổ vận tốc điện tử lớn nên quá trính tích luỹ mức dưới thường
sảy ra nhanh hơn, khó tạo ra nghịch đảo tích luỹ N2 >N1
Trang 46Để khắc phục thường dùng phương pháp truyền năng lượng cộng hưởng: sử dụng một phần khí có cùng mức năng lượng kích thích nhưng có phổ hấp thụ rộng hơn
ví dụ trong laser HeNe thì He là nguyên tử truyền năng lượng cộng hưởng cho Ne,
Trang 47+ Phân rã nguyên tử: dùng môi chất là các hợp chất phân tử Khi phân rã thành các nguyên tử, phân tử, hoặc va chạm hoặc
ánh sáng mạnh chuyển thành trạng thái kích thích , ví dụ :
CF3I chiếu sáng mạnh _.> CF3 + I+
+ Trong laser khí động học: phun khí qua miệng hẹp tạo biến
dạng phân tủ khí
Trang 481.3.3 Buồng cộng hưởng laser
Chức năng: gồm 2 chức năng chính
• Thực hiện hồi tiếp dương
• Tạo ra bức xạ định hướng, đơn sắc và kết hợp
• Buồng cộng hưởng là 2 gương đặt ở hai đầu buồng chứa môi trường hoạt chất Hai gương có tác dụng làm cho tia sáng phản xạ đi lại với quãng đường quang học dài hơn
• Các tia có phương song song với trục buồng cộng hưởng được khuếch đại mạnh hơn nhờ hồi tiếp dương
• Do là buồng cộng hưởng mở nên các tia có góc với trục quang đủ lớn sẽ đi ra ngoài buồng công hưởng sau một số lần phản xạ
Trang 49• Buồng cộng hưởng quang học Fabry-Perot là hai hệ gương phẳng đặt song song, trong đó một gương ph n xạ toàn ả
phần, một gương bán ph n xạ ả
• Trong buồng cộng hưởng chùm sáng sau nhiều lần ph n xạ ả
được khuếch đại lên và được truyền ra ngoài một phần qua gương bán ph n xạ ả
Nguyên lí buồng cộng hưởng Fabry-Perot
Trang 50Các sóng ánh sáng lan truyền dọc theo trục buồng cộng hưởng đi qua môi trường hoạt chất nhiều nhất
và được khuếch đại mạnh nhất Nó sẽ quyết định
công suất phát thực của laser và có tính định hướng rất cao
Các sóng phản xạ qua gương nhiều lần mà vẫn bảo toàn pha, đồng thời các sóng bức xạ kích thích có tần
số pha, tính phân cực giống ánh sáng kích thích nên bức xạ ra là bức xạ kết hợp
Trang 51Nhờ hốc cộng hưởng có thể thực hiện các phương pháp
chọn lọc dao động khác nhau để thu được một bức xạ trong một giải phổ rất hẹp, gần như hoàn toàn đơn sắc
Có thể nói rằng: hốc cộng hưởng quang học đóng vai trò quyết định trong việc hình thành các tính chất cơ bản của tia laser
Trang 53Các bước sóng cộng hưởng
• L = q λ/2
L: khoảng cách giữa hai gương
q là một số nguyên được gọi là bậc mode
λ: bước sóng của các mode được phép
Khoảng cách các mod
∀λ q+1 - λ q = λ2/2L
Trang 54
Các loại buồng cộng hưởng thẳng
Trang 55Buồng cộng hưởng vòng
Trang 56• LASER HeNe
nguồn
Gương
Môi chất
Trang 57 Nguồn kích thích: tạo nên
trạng thái nghịch đảo mật độ electron.
Giải phóng hạt photon.
Phản ứng dây chuyền ánh sáng được tạo ra.
Quỏ trỡnh hỡnh thành tia laser
Trang 581 2
Trang 601.4 Tớnh chất của tia Laser
Tia laser khỏc biệt ỏnh sỏng thường:
- Độ đơn sắc cao: Chựm sỏng chỉ cú một màu
(hay một bước súng) duy nhất Đõy là tớnh chất đặc biệt nhất mà khụng nguồn sỏng nào cú
- Độ kết hợp cao về khụng gian và thời gian:Có chiều dài kết hợp đến hàng trăm Km
- Độ định hướng cao: Gúc mở đến vài mrad
- Cú khả năng hội tụ cao : đạt được
mật độ cụng suất lớn *Đến 10 14 W/cm2, đốt
cháy tất cả các vật liệu
Trang 62Nguồn laser Bước sóng
(µm) Độ rộng đường phổ tự nhiên (MHz) Chiều dài buồng cộng hưởng (cm) Số mod nằm trong đường phổ ∆ f/(c/2d)
Các thông số của phổ bức xạ của một số laser thông dụng
Trang 63Độ rộng đường phổ phát xạ của bức xạ laser chịu ảnh hưởng của điều kiện làm việc của môi chất laser.
Độ rộng vạch phổ của tia laser phụ thuộc vào tình trạng của buồng cộng hưởng
Độ rộng phát xạ của môi chất laser phụ thuộc vào thời gian
Trang 64Më réng Lorent.
Trong nguyên tử:
-Các mức siêu bền có τi = 2÷3 giây nên độ rộng phổ nhỏ-Các mức kích thích thường có τ = 10-8 ÷ 10-9J nên lớn
Do sự suy biến mức năng lượng đó ngay khi nguyên tử
đứng im không bị tác động từ bên ngoài thì các vạch phổ hấp thụ hay bức xạ của chúng cũng tồn tại một độ rộng
nhất định
Phổ phát xạ phụ thuộc vào mức suy biến ∆Ei và ∆Ek
của các lớp năng lượng trong vỏ nguyên tử:
∆ν = 1/ h ( ∆Ei -∆Ek )
Độ rộng vạch phổ của nguyên tử riêng rẽ và không bị
kích thích gọi là độ rộng tự nhiên của vạch phổ hay dạng Lôrent, còn gọi là mở rộng đồng nhất
Trang 65• - M: khối lượng phân tử hoặc nguyên tử
• -T: nhiệt độ tuyệt đối
• Do đó, bức xạ đơn sắc của hạt bất kỳ được biểu diễn bằng phổ có độ rộng nhất định xác đinh bằng hiệu
ứng Dốp-le sự mở rộng đó gọi là mở rộng không
đồng nhất