1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế

68 630 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPTên đề tài: Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ và Tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.. Kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ và tái định cư đối với nhóm hộ dân ven biển xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế

Họ tên sinh viên: Trần Thị Cương Lớp: Phát triển nông thôn 46B Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Chung Thời gian thực tập: Từ 28/12/2015 đến 01/05/2016 Địa điểm thực tập: Xã Quảng Công, huyện Quảng Điền,

Thừa Thiên Huế

Bộ môn: Phát triển nông thôn

HUẾ, 05/2016

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình, sự

đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.

Trớc hết, tôi xin trân trọng cảm ơn ThS Nguyễn Văn Chung – GVHD đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Khuyến Nông và Phát Triển Nông Thôn - Trờng đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban quản lý, hỗ trợ và tái định c ,Uỷ ban nhân dân xã Quảng Công, , phòng Lao động thơng binh và xã hội, phòng Thống kê, chính quyền và bà con ở khu tái định c đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn.

Tôi xin cảm ơn gia đình, ngời thân, các cán bộ xã và bạn bè đã

động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện

#ề tài này.

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Huế, ngày 1 thỏng 4 năm 2016

Sinh viờn thực hiện

Trần thị Cương

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2

Trang 4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

4

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

7 TNMT Tài nguyên Môi trường

8 UBND Ủy ban nhân dân

9 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

10 VSMT Vệ sinh môi trường

11 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

12 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

13 WB Ngân hàng thế giới

14 BCĐ Ban chỉ đạo

15 QHKHSDĐ Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Trang 6

MỤC LỤC

6

Trang 7

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ và Tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Sinh viên thực tập: Trần Thị Cương

- Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Chung.

Tóm tắt nội dung khoá luận tốt nghiệp:

Sạt lở bờ biển là hiện tượng tự nhiên hết sức phức tạp và có diễn biến ngàycàng xấu, gây ra nhiều thiệt hại về tài sản của nhà nước và nhân dân, thậm chí là

cả tính mạng con người Thừa Thiên - Huế là một trong nhiều địa phương chịuảnh hưởng của tình trạng biển xâm nhập vào đất liền, đe dọa đến đời sống ngườidân và xã Quảng Công là một minh chứng rõ ràng nhất Những năm qua, Để bảođảm tính mạng và tài sản cho người dân các khu tái định cư đã được xây dựngtại xã Quảng Công.Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ và cơ sở hạ tầng đầu tư thiếuđồng bộ dẫn đến tình trạng nhiều người dân vẫn không mặn mà với các khu táiđịnh cư Khóa luận này tập trung tìm hiểu tình hình tái định cư của nhóm hộ ngưdân ven biển tại xã Quảng Công,huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa thiên Huế,Và đặcbiệt là tìm hiểu những sai khác trong việc thực hiện hỗ trợ và tái định cư so với

kế hoạch đề ra tại địa bàn nghiên cứu.Và xác định các yếu tố ảnh hưởng đếnviệc thực hiện hỗ trợ và tái định cư đối với nhóm hộ ngư dân ven biển tại địabàn nghiên cứu

Về chọn điểm nghiên cứu : Xã Quảng Công là xã ven biển có tốc độ biểnxâm thực vào bờ lớn nhất và phải TĐC của tỉnh Thừa Thiên – Huế Tái định cư

là vấn đề đang nổi trội và được UBND xã đặt biệt quan tâm đầu tư và phát triển.Cách thức tiến hành chọn mẫu: với phương pháp chọn ngẫu nhiên có địnhhướng, dựa trên danh sách các hộ tái định cư, sau đó chọn ngẫu nhiên các hộ.Các thông tin có liên quan đến đề tài được thu thập ở các tạp chí, internet,các báo cáo hoạt động của địa phương và các số liệu từ các cơ quan Các thôngtin sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn người am hiểu và phỏng vấn hộ,sau khi đã có thông tin từ phỏng vấn người am hiểu chúng tôi tiến hành phỏngvấn hộ bằng bảng hỏi bán cấu trúc để hoàn thiện thông tin Và được sử lý quacác công cụ xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

Trên cơ sở nghiên cứu về điều kiện tự nhiên KT-XH, nội dung chính sách

và việc thực hiện những nội dung trong chính sách tái định cư thì đạt được

Trang 8

những kết quả nỗi bật sau : Năm 2010, UBND tỉnh Thừa Thiên – Huế thốngnhất chủ trương đầu tư xây dựng 3 khu TĐC ở xã Quảng Công, gồm: Khu TĐCHải Thành – Cương Giáng; khu TĐC An Lộc – Tân Thành và khu TĐC Tân An,với tổng diện tích 40ha; số vốn đầu tư gần 70 tỷ đồng Theo kế hoạch, các khuTĐC này được phân lô, cấp cho 400 hộ dân ở các thôn thuộc xã Quảng Côngnằm trong diện di dời do sạt lở Nhưng hiện tại qua 5 năm chỉ có 170 hộ thamgia tái dịnh cư Để khuyến khích người dân sớm TĐC để ổn định đời sống thìnăm 2013 tỉnh ủy đã tăng số tiền hỗ trợ là 10 triệu đồng lên đến 20 triệu đồng.

Và Bên cạnh tiền hỗ trợ từ ủy ban thì người dân còn được sự hỗ trợ từ các banđoàn thể là 4,5 triệu đồng Ngoài ra mỗi hộ còn nhận được cấp 390m2 đất ở Khivào TĐC có thì người dân có những thay đổi so với trước đây như thay đổi vềviệc làm, thu nhập và các nguồn lực cũng như sự thay đổi về đời sống nhữngchuyển biến mạnh mẽ nhất là thu nhập Từ các họ được điều tra thì có 2 luồngthu nhập chính là nguồn thu nhập nội địa và ngoại địa Nội địa chủ yếu từ cáchoạt động như đánh bắt thủy sản, làm mắn, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, vàkinh doanh nhỏ hầu như sau TĐC điều giảm từ 848 triệu đồng xuống 689 triệuđồng Còn nguồn thu ngoại địa là nguồn thu từ nước ngoài chiếm gần 2/3 tổngthu nhập của hộ nhưng sau TĐC nguồn thu này lại tăng từ 1548,16 tăng lên1793,16 triệu đồng Bên cạnh những thuận lợi nhất đinh về môi trường, khunggian sống thoải mái thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế đòi hỏi nhà nước cần phải

có những biện pháp khắc phục hợp lý nhu thu nhập còn thấp cần có chính sách

hỡ trợ chuyển đổi hay đào tạo nghề hợp lý để người dân sớm ổn định và đi vàolàm ăn phát triển sinh kế và nâng cao chất lượng đời sống Không nên chỉ dừnglại ở việc bố trí nơi ở mới, mà cần lưu ý các giải pháp khôi phục cuộc sống cũngnhư tạo điều kiện cho người dân có nguồn thu nhập mới, đây là vấn đề cầnđược quan tâm Điều này không chỉ là trách nhiệm nhà nước mà còn là tráchnhiệm của cả chính quyền địa phương và toàn xã hội

Th.s Nguyễn văn Chung Trần thị Cương

8

Trang 9

PHẦN 1:

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay quá trình sạt lở bờ biển đang là vấn đề rất nghiêm trọng Sạt lở bờbiển diễn ra với tần số ngày càng gia tăng Biển ngày càng ăn sâu vào các khudân cư, phá hủy các công trình đường xá, nhà cửa, rừng phòng hộ… Ở việt nam,hầu như tất cả các biển đều đang bi sạt lở Sạt lở biển đang gây ra hậu quảnghiêm trọng ở vùng Trung Bộ trọng điểm là: tỉnh Thừa Thiên Huế Thừa Thiên

- Huế là một trong nhiều Tỉnh chịu ảnh hưởng của tình trạng sạt lỡ bờ biển vàođất liền lớn nhất Hiện tượng sạt lở bờ biển ở đây đã xảy ra nhiều năm và thườngxuyên, tình hình sạt lở có diễn biến ngày càng xấu, gây ra nhiều thiệt hại về tàisản của nhà nước và nhân dân, thậm chí là cả tính mạng con người Xã QuảngCông là một minh chứng rõ ràng nhất Khoảng 5 năm trở lại đây, xã QuảngCông trở thành địa phương có tốc độ biển xâm thực vào bờ lớn nhất tỉnh ThừaThiên – Huế, bình quân mỗi mùa mưa bão, biển lại lấn bờ gây sạt lở từ 10-12m,chiều dài từ 2-3km Biển đã “nuốt” nhiều nhà của bà con ngư dân.[9] Sạt lở biểnxảy ra do rất nhiều nguyên nhân có cả yếu tố tự nhiên và yếu tố con người Vấn

đề đạt ra, cần tìm ra những biện pháp phù hợp để di dời ngươi dân đến nơi antoàn

Những năm qua, Để bảo đảm tính mạng và tài sản cho người dân thì cáckhu tái định cư được xây dựng nhằm di dời người dân ở vùng sạt lở đến nơi antoàn hơn Tuy nhiên, tình trạng hạ tầng đầu tư thiếu đồng bộ, chính sách hỗ trợcòn hạn hẹp dẫn đến tình trạng nhiều người dân vẫn không mặn mà với các khutái định cư.Từ năm 2010, UBND tỉnh Thừa Thiên – Huế đã phê duyệt đầu tưnhiều khu tái định cư (TĐC) để di dời hàng trăm hộ dân vùng sạt lở ở các xã bãingang ven biển Quảng Ngạn, Quảng Công, huyện Quảng Điền, đến định cư, ổnđịnh cuộc sống Thế nhưng, đến nay, vì chưa được đầu tư tương xứng về cơ sở

hạ tầng nên có rất ít hộ dân chuyển đến khu TĐC…

Năm 2010, UBND tỉnh Thừa Thiên – Huế thống nhất chủ trương đầu tưxây dựng 3 khu TĐC ở xã Quảng Công, gồm: Khu TĐC Hải Thành – CươngGiáng; khu TĐC An Lộc – Tân Thành và khu TĐC Tân An, với tổng diện tích40ha; số vốn đầu tư gần 70 tỷ đồng.[8] Tái Định Cư cho người dân ven biển bịsạt lỡ là điều tất yếu, song việc người dân di dời ở khu TĐC còn gặp nhiều khókhăn và chưa giải quyết được.Vì thế, để hiểu rõ hơn về những khó khăn và cácyếu tố ảnh hưởng trong việc xây dựng thực hiện chính sách hỗ trợ và tái định

Trang 10

của Thừa thiên Huế nói chung và xã Quảng Công nói riêng Em tiến hành

nghiêm cứu đề tài: Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ và Tái định cư

đối với các hộ dân ven biển tại xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu tình hình tái định cư của nhóm hộ ngư dân ven biển tại xãQuảng Công,huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa thiên Huế

- Tìm hiểu những sai khác trong việc thực hiện hỗ trợ và tái định cư so với

kế hoạch đề ra tại địa bàn nghiên cứu

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hỗ trợ và tái định cưđối với nhóm hộ ngư dân ven biển tại địa bàn nghiên cứu

10

Trang 11

Thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành những kết quảtrên thực tế thông qua các hoạt động có tỏ chức trong bộ máy Nhà nước nhằmhiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra.

Hỗ trợ trong tái định cư cho người dân ven biển bị sạt lỡ là việc nhà nướcgiúp dỡ người dân thông qua chi phí cho việc ổn định đời sống, dời dọn đến chỗ

ở mới

Theo từ điểm Tiếng việt: tái nghĩa là “ hai lần hoặc lần thứ hai, lại một lầnnữa”, như tái bản, tái tạo, tái thiết Còn định cư là “ ở một nơi nhất điện để sinhsống và làm ăn”[7]

Theo ngân hàng phát triển Châu Á(ADB): Tái định cư là xây dựng khu dân

cư mới, có đất để sản xuất và đủ cơ sở hạ tầng công cộng tại một địa điểm khác.Việc di dời, Tái định cư sẽ dẫn đến những thay đổi lớn về tập quán, nguồnsinh kế, đời sống người dân Tái định cư nhằm giảm thiểu tác động tiêu cưc tớitài nguyên, con người Việc chuyển đến một môi trường mới với những điềukiện sản xuất mới, văn hóa mới, cộng động mới Họ rất dể bị cô lập hay bịnghèo đi so với thời gian trước TĐC

Cộng đồng là cộng đồng - một nhóm người sống trong một khu vực địa lýnhất định; "một tập hợp từ tất cả các thành phần trong cộng đồng" Một cộngđồng là một nhóm xã hội của các cơ thể sống chung trong cùng một môi trườngthường là có cùng các mối quan tâm chung Trong cộng đồng người đó là kếhoạch, niềm tin, các mối ưu tiên, nhu cầu, nguy cơ và một số điều kiện khác cóthể có và cùng ảnh hưởng đến đặc trưng và sự thống nhất của các thành viêntrong cộng đồng Theo Fichter cộng đồng bao gồm 4 yếu tố sau: (1) tương quan

cá nhân mật thiết với nhau, mặt đối mặt, thẳng thắn chân tình, trên cơ sở cácnhóm nhỏ kiểm soát các mối quan hệ cá nhân; (2) có sự liên hệ chặt chẽ vớinhau về tình cảm, cảm xúc khi cá nhân thực hiện được các công việc hoặcnhiệm vụ cụ thể; (3) có sự hiến dâng về mặt tinh thần hoặc dấn thân thực hiệncác giá trị xã hội được cả xã hội ngưỡng mộ; (4) có ý thức đoàn kết tập thể

Trang 12

Cộng đồng được hình thành trên cơ sở các mối liên hệ giữa cá nhân và tập thểdựa trên cơ sở tình cảm là chủ yếu; ngoài ra còn có các mối liên hệ tình cảmkhác Cộng đồng có sự liên kết cố kết nội tại không phải do các quy tắc rõ ràngthành văn, mà do các quan hệ sâu hơn, được coi như là một hằng số văn hóa.[6]Cộng đồng ven biển là cộng đồng sống trong khu vực ven biển chịu sự tácđộng của tài nhiên thiên nhiên giống nhau, nghề nghiệp chủ yếu là đánh bắt thủysản có mối quan hệ mật thiết với nhau có quan niệm, lối sống văn hóa mang sắcthái gắn liền với biển hình thành nên.

2.1.2 Đặc điểm của chính sách tái định cư

Chính sách tái định cư đa phần được thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn

bộ đất đai và nhà cửa Cùng với chính sách tái định cư là các chính sách hỗ trợ

để pháp triển nghề nghiệp, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất phải đichuyển chỗ ở

Đặt điểm của cộng đồng ven biển là một nhóm người sống trong khu vựcven biển với nghề nghiệp chính là đắnh bắt thủy sản và các nghiệp liên quan tớibiển có quan niệm, lối sống văn hóa mang sắc thái riêng như lễ hội rướt ngưông, đua thuyền, người dân thân thiện, cởi mở

2.1.3 Vai trò của chính sách hỗ trợ, TĐC

Chính sách hỗ trợ nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn,điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, bảo đảm sự pháttriển ổn định của nền kinh tế

Tái định cư là quá trình hỗ về đất ở, kinh phí xây nhà, ổn định và khôi phụccuộc sống cho những hộ ven biển bị ảnh hưởng bị sạc lỡ Chính sách tái định cư

là một chính sách của nhà nước nhằm giúp người dân bị ảnh hưởng khi sạc lỡ,nhà nước tạo điều kiện tái định cư để giúp người dân nhanh chóng an cư lậpnghiệp Theo quy định pháp luật các khu tái định cư tập trung phải đảm bảođiều kiện tốt nhất hoặc ít cũng phải bằng nơi ở cũ Là việc xây dựng khu dân cưmới có đất sản xuất và đủ cơ sở hạ tầng tại một địa điểm khác, là việc di dờingười dân bị ảnh hưởng đến một vùng đất mới xây dựng lại cuộc sống, khôiphục thu nhập và các hoạt động sinh kế

12

Trang 13

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hỗ trợ và tái định cư

2.1.4.1.Yếu tố về chính sách HT, TĐC

Năng lực về tài chính hỗ trợ

Năng lực tài chính của đơn vị thi công còn hạn chế Cán bộ thi hành phảiứng trước kinh phí để hỗ trợ TĐC nhưng do năng lực tài chính hạn chế nênkhông đáp ứng kịp thời để hỗ trợ

Ngoài chậm về tiến độ thi công, đầu tư cầm chừng, đầu tư không đốnghướng không giải quyết công việc làm cho người dân, không đi vào sản xuất

2.1.4.2 Yếu tố quản lý nhà nước về đất đai:

a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế nhưng lại là điều kiện khôngthể thiếu được trong mọi quá trình phát triển QHKHSDĐ được xem là một giảipháp Nhà nước áp dụng để định hướng việc sử dụng hợp lý, hiệu quả quỹ đấtnhằm phát triển KT-XH Theo CVCC Tôn Gia Huyên (2009): QHKHSDĐkhông chỉ là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quantrọng nhất để thực hiện các mục tiêu chính trị, xã hội, công bằng, dân chủ, vănminh trong đền bù có tổ chức tái định cư và cũng là công việc mà hoạt độngquản lý Nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năngnhất

Thông qua việc lập, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổchức việc thu hồi đất, tổ chức tái định cư trở thành sự nghiệp của cộngđồng mà Nhà nước đóng vai trò tổ chức chỉ đạo, đầu tư chịu trách nhiệm thựchiện Bất kỳ một phương án tổ chức tái định cư nào cũng phải dựa trên một quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt được các yêu cầu sau đây:

Là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất

Đã được hoàn thiện sau khi có ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân cóliên quan một cách thực chất

Tác động của QHKHSDĐ thì nội dung về điều tra, đo đạc, đánh giá, phânhạng đất và lập bản đồ địa chính là nội dung rất quan trọng, là cơ sở để thực hiệnnhững nội dung sau, đồng thời nó phản ánh hiện trạng sử dụng đất của khu vực.[5]

b) Tác động của công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng

đất và lập bản đồ địa chính

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì nội dung về điều tra, đo đạc,đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính là nội dung rất quan trọng, là cơ

Trang 14

sở để thực hiện những nội dung sau, đồng thời nó phản ánh hiện trạng sử dụng đấtcủa khu vực Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều địa phương công tác này được thựchiện rất chậm, mới chỉ có khoảng 40-50% số đơn vị cấp xã có bản đồ địa chính.Những hạn chế của công tác này làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý đất đai ởcác địa phương và trực tiếp là công tác xây dựng dự án đền bù thiệt hại trong côngtác giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.[5]

2.1.4.3 Yếu tố tổ chức thực hiện

a) Trình độ năng lực của cán bộ làm công tác thực thi chính sách TĐC

Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác thực thi chính sachTĐC có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả, tiến độ Đây là yếu tố có vai trò quyết địnhđến kết quả của công tác thực thi chính sách Nếu năng lực, trình độ chuyên môncủa cán bộ quản lý, từ kế hoạch phân bổ vốn đầu tư đến thanh tra, kiểm tra,kiểmtoán vốn đầu tư.Chính sach khuyến kích đông viên them về chế độ lương,thưởngđối với các cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ

b) Tính đồng bộ, thống nhất về nhận thức và tổ chức thực hiện chính sách

tái định cư :

Tính đồng bộ, thống nhất về nhận thức và tổ chức thực hiện chính sáchTĐC của cả hệ thống chính trị cùng với sự quan tâm chỉ đâọ của chính phủ vàcác Bộ, Ngành Trung Ương đã tạo ra sự nhận thức đúng đắn và đồng thuận của

cả xã hội, sử ủng hộ của các tầng lớp nhân dân Chỉ đạo tập trung quyết liệt, dứtđiểm, đẩy mạnh cải cách thụ tục hành chính, tăng cường phân cấp và phân công

rõ trách nhiệm của các sở ngành, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân Ban hànhcác văn bản về chế độ chính sách kịp thời phù hợp với quy định của pháp luật vàphù hợp với quy định của địa phương.[2]

2.1.4.4 Nguồn lực sinh kế của người dân trong quá trình Tái định cư

Sinh kế của mỗi hộ dân được cấu thành bởi các nguồn lực: Nguồn nhân lực(kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động, sức khỏe), nguồn lực tự nhiên (các tàinguyên thiên nhiên như đất, nước, khí hậu, cây trồng, vật nuôi, ), nguồn lựcvật chất (nhà ở, phương tiện sản xuất, thông tin), nguồn lực tài chính (tiền, hỗtrợ, viện trợ) Tại nơi ở mới các nguồn lực của hộ dân có nhiều thay đổi, nhất lànguồn lực về tự nhiên.[2]

14

Trang 15

Về TĐC, các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịpthời, đa dạng, phong phú về chủng loại, hình thức, đáp ứng nhu cầu sử dụngkhác nhau Các hộ bị thiệt hại phải di chuyển chổ ở đều được chính quyền quantâm đến điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng gia đình chính sách đượcNhà nước chú ý và có chính sách xã hội riêng Đối với các trường hợp chốngđối, không chấp hành việc Nhà nước thu hồi đất sẽ được đưa đi giáo dục, thuyếtphục, học tập chủ trương chính sách của Nhà nước, nếu không chấp hành sẽ bịcưỡng chế thu hồi đất.[6]

Công tác di dân, TĐC được thí điểm từ năm 1985 và năm 1993 chính thứcthực hiện Chính sách di dân, TĐC là đảm bảo theo mục tiêu: đảm bảo ổn định

cư trú, nâng cao dần sự giàu có Xác định trách nhiệm lãnh

đạo của các cấp Chính phủ, tăng cường công tác đảng trong di dân Nhậnthức từ công tác tư tưởng trong di dân, khích lệ trong công tác di dân giải phóngmặt bằng Do nhiệm vụ di dân phức tạp và quan trọng nên Quốc vụ viện đề ranhững nguyên tắc nhất quán trong quá trình triển khai thực hiện là:

Di dân, TĐC phải bền vững và phát triển, khai thác tốt tiềm năng và laođộng và tài nguyên vùng di dân đến;

Dân chuyển đến nơi định cư mới phải có cuộc sống ổn định lâu dài, cómức sống bằng hoặc hơn nơi ở cũ;

Thực hiện nguyên tắc công bằng, công khai cả nơi dân phải di dời và cả nơidân dự kiến sẽ đến TĐC và công khai cả mức đền bù để mọi người dân biết

Từ đó Bài học thành công di dân, tái định cư của Trung Quốc được rút ra là:Chính sách và thủ tục rất chi tiết, các kế hoạch tái định cư chi tiết cùngcác dàn xếp cho từng làng, từng hộ gia đình bị ảnh hưởng được chuẩn bị trướckhi thông qua dự án

Để đảm bảo việc hỗ trợ tái định cư được tiếp tục, chính sách tái định cưquốc gia quy định cần lập ra quỹ phát triển hồ chứa và duy trì nó trong 10 năm,

sử dụng một phần từ thu nhập của dự án

Nhân tố thành công tái định cư là năng lực thể chế mạnh của chính quyền

Trang 16

địa phương Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc táiđịnh cư, bằng việc giao nhiệm vụ cho địa phương về công tác tái định cư, cácchương trình tái định cư có thể tạo ra được kĩ năng về kĩ thuật và các hỗ trợ tàichính khác nhau từ các dự án phát triển của Chính phủ và các tổ chức khác.[7]

về xã hội và dễ dẫn tới sự bần cùng hóa đời sống dân cư Chính vì vậy, chínhsách TĐC của WB đã đưa ra những nguyên tắc hướng dẫn cơ bản đó là:

TĐC không tự nguyện cần được tránh ở mọi nơi có thể tránh được hoặcgiảm đến mức tối thiểu bằng cách đưa ra mọi phương án có thể lựa chọn trongquá trình thiết kế kỹ thuật; Ở những nơi mà TĐC không tự nguyện là không thểtránh khỏi, hoạt động TĐC cần được nhận thức và thực thi như những chươngtrình phát triển bền vững, cần cung cấp đủ nguồn vốn đầu tư để giúp nhữngngười bị ảnh hưởng dự án tiêu cực được chia sẽ lợi ích của dự án; những người

bị ảnh hưởng cần được tham khảo ý kiến đầy đủ và cần được tham gia vào quátrình lập kế hoạch và thực hiện các chương trình TĐC;

Những người bị ảnh hưởng cần được trợ giúp nhằm cải thiện điều kiệnsống và mức sống của mình hoặc ít nhất là khôi phục được mức sống cũ.[7]

a) Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Tháng 2/1994, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã bắt đầu áp dụngbản Hướng dẫn Hoạt động của WB về TĐC và từ tháng 11/1995, Ngân hàng này

ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TĐC bắt buộc

Nhìn chung, về phương châm ADB cũng gần giống với WB đều có xuhướng giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động xấu của thiên tai đến nhữngngười bị ảnh hưởng, đặc biệt là những người bị sạt lỡ phải di chuyển chỗ ở Đểthực hiện được phương châm đó, thì theo ADB là phải chấp nhận và thực hiệnchính sách phát triển mà con người là trung tâm.[7]

2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt nam

16

Trang 17

Kinh nghiệm áp dụng các chính sách hỗ trợ, tái định cư ở các nước đã giúpcho các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia lập kế hoạch và các nhà thựcthi đi đến thống nhất rằng chi phí phải trả cho những tổn thất do sự thiếu quantâm và đầu tư trong quá trình thực hiện chính sách tái định cư có thể rất lớn,những người bị bần cùng hoá, đến một thời điểm nhất định sẽ là những nguyênnhân làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân Do vậy, tránh hay giảm đến mức tối đa

tỷ lệ di dân tái định cư, cộng với việc khôi phục thoả đáng cho những người bịthu hồi đất; ngoài việc nhà nước và cộng đồng đạt được lợi ích về mặt kinh tếcòn phải đảm bảo tính công bằng xã hội đối với người bị ảnh hưởng được coi làmục tiêu và chính sách tái định cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàngphát triển Châu Á (ADB) Để làm được điều đó thì chính sách hỗ trợ phải thực

sự tương thích bằng giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác Giao đất tái định

cư với thời hạn ngắn nhất, các phương tiện cải tạo cũng được cung cấp khôngquá một tháng trước ngày dự định khởi công công trình tại từng dự án tươngđương, kế hoạch giải toả thu hồi đất được thực hiện sau khi đã hội ý với người

bị ảnh hưởng Mức độ dịch vụ cộng đồng và các nguồn tài nguyên được cảithiện Để thực hiện được các yêu cầu trên thì yêu cầu có kế hoạch về nguồn tàichính và vật chất từ trước khi tiến hành

Trên thực tế ở Việt Nam để thực hiện được điều đó là rất khó Việc quyđịnh mức giá hỗ trợ của Việt Nam thấp hơn nhiều mức giá thay thế, chínhđiều này làm cho mức sống của người bị thu hồi đất thấp đi Bên cạnh đó, nguồnlực về tài nguyên đất là rất hữu hạn, các văn bản pháp luật đất đai của Việt Nam

đã đề ra hạn mức giao, cấp đối với từng loại đất ở từng vùng khác nhau Do đó,việc đất ở theo diện tích và chất lượng như cũ gặp rất nhiều khó khăn, thôngthường là không đạt được Đồng thời do việc thiếu ngân sách nên việc giao đấttái định cư trong thời gian ngắn cũng rất khó khăn Ngoài ra, do những hạn chế

về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụngđất chưa hoàn thiện cũng như trình độ nhận thức của người dân về lợi ích củacác công trình công cộng là nguyên nhân gây ra việc ách tắc trong công tác giảiphóng mặt bằng, thu hồi đất ở Việt Nam Đây là thực trạng đang tồn tại ở ViệtNam và nguyên nhân khiến cho mục tiêu về giải phóng mặt bằng đã được đặtlên trên mục tiêu khôi phục cuộc sống cho con người.[4]

Trang 18

2.2.3 Tổng quan thực hiện hỗ trợ và Tái định cư tại Việt Nam

2.2.3.1 Căn cứ pháp lý của khu Tái Định Cư tại Việc Nam

Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

Điều 65 Nghị định 43/2014/NĐ – CP

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật Đất đai.Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2014,việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi nhà nước thu hồi đất

Điều 23 Quy định khác theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ

Hộ tái định cư được giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sởhữu nhà và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luậtNội dung cơ bản của chính sách hỗ trợ, TĐC hiện hành:

Điều 17 Hỗ trợ cộng đồng dân cư sở tại

Các xã tự nguyện tiếp nhận dân tái định cư đến ở xen ghép vào cộng đồngdân cư của mình được hỗ trợ kinh phí để cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trìnhcông cộng, cơ sở hạ tầng của xã do ảnh hưởng của việc tăng dân cư trên địa bàn.Mức kinh phí hỗ trợ là 10 triệu đồng/khẩu tái định cư hợp pháp

Hỗ trợ tái định cư:

Giao thông khu dân cư:

Phạm vi: điểm tái định cư được xây dựng đường nội bộ và đường nối từđiểm tái định cư với đường vào trung tâm xã Hệ thống đường giao thông khutái định cư được xây dựng phù hợp với quy hoạch giao thông chung của địaphương, cụ thể:

Đường nội bộ trong điểm tái định cư được xây dựng theo tiêu chuẩn đườngloại B giao thông nông thôn

Đường nối các điểm tái định cư, khu tái định cư với đường vào trung tâm

xã, được xây dựng theo tiêu chuẩn loại A giao thông nông thôn

Đường nối điểm tái định cư, khu tái định cư với đường vào trung tâm xãđồng thời là đường nối các xã được xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN-4054.d) Cấp, thoát nước sinh hoạt:

Nước sinh hoạt được cấp theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế cấp nướcTCXD 33-1985 và các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sinh hoạt

18

Trang 19

Nếu là hệ thống nước tự chảy, tùy theo lượng nước nguồn và địa hình cóthể chọn phương án cấp nước bằng đường ống tới từng hộ hoặc tới các điểm cấpnước công cộng cho 5-10 hộ.

Nếu khu tái định cư không có điểm cấp nước tập trung bằng đường ống thì

cứ 4-5 hộ được đầu tư một giếng khoan kèm theo một máy bơm tay cùng hệthống bể lắng, bể lọc Nếu việc sử dụng giếng đào đạt tiêu chuẩn về chất lượngnước thì đầu tư mỗi hộ một giếng đào

Mỗi hộ được xây dựng một bể trữ nước ăn có dung tích từ 2 m3 – 3 m3 tùytheo nhân khẩu trong hộ và yêu cầu dự trữ nước ăn, sân bể, rãnh thoát nước.Điều 18 Giao đất khu tái định cư

Hộ tái định cư được giao đất ở, đất sản xuất tại khu tái định cư Mức diệntích đất được giao và hình thức giao đất thực hiện theo quy định tại Điều 6 củaQuy định này Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể để thực hiện

Điều 19 Tiêu chuẩn xây dựng công trình công cộng khu tái định cư tậptrung nông thôn

c) Tái định cư

Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinhsống và làm ăn

Qua nghiên cứu chính sách hỗ trợ và tái định cư của Việt Nam qua các thời

kỳ cho thấy vấn đề hỗ trợ và tái định cư đã được đặt ra từ rất sớm, các chính

Trang 20

sách điều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và được điều chỉnh tích cực để phù hợphơn với sự phát triển của đất nước Trên thực tế các chính sách đó đã có tácdụng tích cực trong việc đảm bảo sự cân đối và ổn định trong phát triển, khuyếnkhích được đầu tư và tương đối giữ được nguyên tắc công bằng.

Tuy nhiên, hiện nay vấn đề hỗ trợ và tái định cư và công tác quy hoạch xâydựng khu tái định cư diễn ra rất chậm, chưa hiệu quả, còn nhiều vướng mắcgây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư, triển khai.[3]

20

Trang 21

PHẦN 3:

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc thực hiện chính sách tái định cư và nhóm hộ ngư dân ven biển thuộcdiện tái định cư

Lý do chọn địa bàn nghiên cứu:

Quảng Công là một xã vùng biển, chịu ảnh hưởng nặng nề của xâm thựcmặn nghiên trọng Tái định cư là vấn đề đang nổi trội và được UBND xã đặt biệtquan tâm đầu tư và phát triển Vì vậy việc nghiên cứu ở địa bàn Quảng Công là

cơ hội để tìm ra những khó khăn hiện tại trong việc thực hiện chinh sách hỗ trợ

và Tái Định Cư cho các hộ dân ven biển, từ đó tìm ra giải pháp phát triển

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Quảng Công

3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Đặc điểm địa hình, khí hậu,đất đai

Đánh giá về điều kiện tự nhiên

3.2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu:

Cơ cấu thu nhập xã

Điều kiện cơ sở - hạ tầng phục vụ cho TĐC

Dân cư và nguồn lao động

Hoạt động ngành nghề, dịch vụ và công tác xóa đói giảm nghèo

Đánh giá về KT-XH

Trang 23

3.2.2.Tình hình tái định cư của nhóm hộ ngư dân tại xã Quảng Công

Đặc điểm của nhóm hộ tái định cư

Nguyên nhân của việc tái định cư

Các chính sách hỗ trợ

Tình hình tham gia vào khu tái định cư

Những thay đổi của nhóm hộ ngư dân so với trước đây.:

Thay đổi về việc làm, thu nhập và các nguồn lực

Thay đổi về đời sống

3.2.3 Các bên liên quan và vai trò của các bên liên quan.

3.2.4 Tình hình thực hiện những nội dung trong chính sách tái định cư

3.2.4.1 Nội dung chính sách

Triển khai thực hiện hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn xã

Phân chia đất, giao đất

Kinh phí chi trả

3.2.4.2 Kết quả đạt được khi thực hiện

3.2.4.3 Những sai khác và hạn chế

3.2.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách tái định cư

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin qua báo cáo kinh tế xã hội của xã qua các năm từ

2014-2015, các tạp chí ấn phẩm trên internet và các báo cáo nghiên cứu, các báo cáokhoa học liên quan đến chủ đề nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phỏng vấn người am hiểu: Phỏng vấn chủ tịch hội mặt trận về chính sách

hỗ trợ TĐC của hội Phỏng vấn chủ tịch xã để biết một số thông tin về chínhsách, nguồn lực và các bên liên quan

Phỏng vấn sâu: cán bộ địa chính về kế hoạch tái định cư cũng như chínhsách hỗ trợ tái định cư cho các hộ dân

Trang 25

Phỏng vấn hộ:

Nghiên cứu về thực trạng thu nhập của hộ TĐC tôi đã tiến hành khảo sát 30

hộ trên địa bàn hai thôn Tân Thành-Tân Lộc Tổng hợp một số nét đặc trưng cơbản của hộ điều tra về tình hình chung của chủ hộ, nhân khẩu, lao động, đất đai

và tình hình sử dụng đất của hộ.Số liệu điều tra hộ về thu nhập của hộ và sốnhân khẩu của hộ đã tính toán được thu nhập bình quân trên người của hộ

Cách thức tiến hành chọn mẫu: với phương pháp chọn ngẫu nhiên có địnhhướng, dựa trên danh sách các hộ tái định cư, sau đó chọn ngẫu nhiên các hộ.Mục đích so sánh tình hình về thu nhập lẫn cơ sở hạ tầng của các hộ trước

và sau tái định cư có gì khác Về các mặt, kinh tế-xã hội và môi trường, thôngqua một số chỉ tiêu đánh giá cơ bản Từ đó giúp người dân đưa ra các giải phápnhằm từng bước khắc phục những bất cập, tồn tại hiện nay; góp phần đẩy nhanhtiến độ thực hiện TĐC

Thảo luận nhóm:

Tiến hành thảo luận nhóm 5-7 người dân khu TĐC bằng công cụ so sánh

cặp đôi để thu thập thông tin về khó khăn và thuận lợi khi tham gia Tái định cư

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Tổng hợp thông tin, dữ liệu: tất cả các số liệu điều tra được mã hóa, nhập

Trang 26

Ảnh Vị trí địa lý xã Quảng Công

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu,đất đai

Về địa hình Xã Quảng Công có địa hình bằng phẳng, là vùng đất thấp trũngnên hàng năm chịu nhiều thiệt hại do bão lũ gây ra và ngập úng Có thể chia làm

2 vùng chính:

Vùng nằm sát phá Tam Giang chạy dọc theo quốc lộ 49B đây là vùng trọngđiểm của xã, đồng thời là tuyến giao thông huyết mạch nối với các xã trongHuyện và là trục giao thông chính nối liền huyện lỵ Quảng Điền với thành phốHuế Nhưng đây là vùng thấp trũng, đất đai thường xuyên bị ngập úng

Vùng ven biển phía Nam gồm có 4 thôn: An Lộc, Tân Thành, Cương

giáng, Hải Thành có địa hình cao và nằm ven biển nên bị ảnh hưởng bởi biếnđổi khí hậu như thủy triều, nước biển dâng, sạc lỡ,…Hoạt động chủ yếu là đánhbắt thủy sản

26

Địa bànnghiên cứu

Trang 27

Về khí hậu xã Quảng Công nằm gọn trong vùng nhiệt đới gió mùa, địa hìnhvừa có duyên hải, vừa có cao nguyên, khí hậu Thừa Thiên Huế nói chung và xãQuảng Công nói riêng có hai mùa rõ rệt:

Mùa khô từ tháng 3 đến thàng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên khôngkhí khô nóng, oi bức

Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng giêng năm sau Tháng 9-10thường kéo theo lũ lụt Tháng 11 mưa giai dẳng

Nhiệt độ trung bình là 25oC, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 29,4oC,nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 19,7oC Nhiệt độ lúc cao nhất 39,9oC và lúcthấp nhất là 8,8oC Các tháng 7,8,9,10 thường hay có bão.Do cấu tạo địa hình có

độ dốc từ Tây sang Đông khá lớn (15o) cùng các đợt gió mùa kèm mưa lớn bịchặng lại ở đèo Hải Vân, Thừa Thiên Huế nói chung và xã Quảng Công nóiriêng luôn luôn phải chịu sự đối xử tương đối khắc nghiệt của thiên nhiên “chưamưa đã úng, chưa nắng đã hạn”

Về đất đai xã Quảng Công là một vùng đất thấp trũng có diện tích tự nhiên

là 1.029ha Đây là địa bàn quần tụ dân cư rất sớm đời sống cư dân chủ yếu làkinh tế nông nghiệp Chia làm hai vùng đất rõ rệt: Vùng cát nội địa, diện tích421,61ha; đại bộ phận đất chua phèn, úng ngập về mùa mưa, khô hạn về mùanắng Đời sống dân cư chủ yếu là nông nghiệp, kết hợp một số cây công nghiệp.Vùng cát biển, đầm phá, diện tích 607,39ha; đất trơ trụ, đại bộ phận là đất cáttrắng, nghèo dinh dưỡng Đời sống dân cư chủ yếu là ngư nghiệp vùng này cònđang trỗi dậy việc triển khai kinh tế nuôi trồng hải sản (nuôi tôm, cua xuấtkhẩu )

Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích đất ở xã Quảng Công

Các loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: báo cáo của UBND xã Quảng Công, 2015)

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên:

Xã có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thuận lợi

Trang 28

thích hợp để phát triển kinh tế về nông lâm ngư nghiệp Là nơi có đường quốc lộ49B đi qua dể giao lưu với các vùng lân cận.Bên cạnh cạnh những thuận lợi đó

xã còn gặp phải nhiều khó khăn như: Điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt cónhiều biến động bất thường, thường xuyên xảy ra đặc biệt các vùng ven biển.Diện tích đất canh tác rất manh mún, nhỏ lẻ, diện tích đất vườn lớn tuy nhiênhiệu quả rất thấp do chủ yếu là vườn tạp Các nguồn tài nguyên khoáng sản,nguyên liệu hầu như không có đã hạn chế đến khả năng phát triển phần nàotrong nền kinh tế của xã

4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội

Toàn xã chủ yếu sinh sống bằng nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản

4.1.2.1 Hoạt đông tạo thu nhập

Tình hình kinh tế của xã diễn ra trong bối cảnh có nhiều khó khăn, tháchthức nhưng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế vẫn đạt được tốc độ tăngtrưởng khá Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 35.91% trong đó; nông nghiệp12,13%, dịch vụ 15,25% và tiểu thủ công nghiệp 8,53% Cơ cấu thu nhập của xãchủ yếu từ nông nghiệp chiếm 59,91% tổng cơ cấu toàn xã còn dịch vụ chiến26,59% và tiểu thủ công nghiệp chiếm 13,48% điều này cho thấy nghề chính củangười dân là nông nghiệp vẫn đang chiếm tỷ trọng cao

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề

28

Trang 29

Biển: 710 tấn, đạt 88,75 % so kế hoạch, giảm 10 tấn so với năm 2014.Sông đầm: 305 tấn, đạt 101,6% so kế hoạch, tăng 5 tấn so với năm 2014.NTTS: 135 tấn, đạt 86,53% so kế hoạch, tăng 7,6 tấn so với năm 2014.Tổng diện tích thả nuôi 76ha, đạt 97,19% so kế hoạch, tăng 9 ha so vớinăm 2014 Trong đó: Cao triều: 21,3ha, đạt 100% so kế hoạch, Thấp triều54,7ha, đạt 96,4% so kế hoạch.

b.Trồng trọt:

Tổng diện tích đưa vào gieo trồng 75,85ha, đạt 97% so kế hoạch, giảm2,35ha so với năm 2010 Trong đó diện tích trồng lúa 62,85ha, hoa màu 13ha,năng suất bình quân đạt 53,1 tạ/ha Tổng sản lượng lương thực vụ đông xuân và

hè thu 333,52 tấn, đạt 89% so kế hoạch, giảm 32,5 tấn so với năm 2010 Tỷ lệgiống lúa cấp 1 đạt 80% trên tổng diện tích sản xuất

c Về chăn nuôi:

Tổng đàn lợn 742 con, gia cầm 19.500 con, đàn trâu, bò: 197 con phục vụcho việc cầy kéo và phát triển.Hoạt động thú y ngày cáng có hiệu quả.Trongnăm đã tiêm phòng vắt xin khuyết trùng, lỡ mồng long móng và tiên phòng ngừachó dại mùa hè

d Về lâm nghiệp:

Chỉ đạo cho các tổ bảo vệ rừng tăng cường tuần tra bảo vệ trong các thángqua nên đã hạn chế được nạn chặt phá rừng Tổ chức khảo sát thống kê diện tíchtrồng rừng giai đoạn 2011 – 2015 và ngăn chặn nạn chặt phá rừng ở vùng sạt lỡ

• Dịch vụ:

Đây là một trong những ngành nghề có lực lượng tham gia lao động ổnđịnh tạo thu nhập cao đối với đời sống của bà con nhân dân Chính vì thế nhândân đã đầu tư vào các ngành nghề dịch vụ như: kinh doanh dịch vụ văn hoá,nước uống, gas, các dang hàng tạp hoá ngày càng phát triển Tỷ lệ hộ dùng điệnđạt 100%, tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 88 %

Trang 30

Tổng giá trị thu nhập ngành dịch vụ: 15.055 triệu đồng, đạt 99,97% so kếhoạch, chiếm tỷ trọng 26,59%.

• Tiểu thủ công nghiệp:

Các ngành nghề như: may mặc, mộc, nề, chằm nón và các nghề truyềnthống khác ngày càng được cũng cố và phát triển Sản lượng chế biến là 125 tấn,đạt 59,52 % so kế hoạch Tổng giá trị thu nhập từ ngành TTCN: 7.632 triệuđồng, đạt 99,64% so kế hoạch, chiếm tỷ trọng 13,48%

Về tín dụng: Tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn giải quyết việc làm, trongnăm đã kết hợp với ngân hàng giải ngân cho vay: 3.019 triệu đồng Trong vốnvay qua các kênh đoàn thể phụ nữ, nông dân và vốn vay sinh viên 1.669 triệuđồng với 104 lượt hộ vay, vay qua thế chấp: 1350 triệu đông với 65 hộ vay Việc

sử dụng vốn đầu tư vào chăn nuôi sản xuất đảm bảm, có hiệu quả

4.1.2.2 Điều kiện cơ sở - hạ tầng phục vụ cho TĐC

Nước sinh hoạt được cấp theo quy định của tiêu chuẩn thết kế cấp nướcTCXD33-1985 và các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sạch sinh hoạt

Điện sinh hoạt và sản xuất:

Đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp, điện sinh hoạt cấp đến đầunhà từng hộ tái định cư

Thoát nước và môi trường

Hệ thống thoát nước điểm TĐC được tính chung cho việc thoát nước mưa

và nước sinh hoạt bằng hệ thống rãnh hở, bố trí đọc đường giao thông

Công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải cách ly khu nhà ở, nguồnnước theo quy định

Khu nghĩa địa, nghĩa trang tại khu TĐC được xây dựng mới hoặc mở rộngnghĩa địa, nghĩa địa, nghĩa trang hiện có phù hợp với quy hoạch của địa phương.Xây dựng công trình công cộng:

Được tính toán theo quy mô dân cư tại khu tái định cư có tính đến dân sởtại

30

Trang 31

mô hộ:4,16/hộ), mật độ dân số trung bình trong toàn xã là 140 người/km2.

Quảng Công là xã có nguồn lao động dồi dào với tổng số hộ trên xã ở mứccao và tăng nhẹ qua các năm Để thấy rõ đặc điểm nhân khẩu, lao động và phânloại hộ của xã Quảng Công qua bảng 4.5

Bảng 4.2 Đặc điểm nhân khẩu, lao động và phân loại hộ của xã

Quảng Công năm 2015

- Bình quân khẩu/hộ Khẩu/hộ 4,10

- Bình quân lao động/hộ Lao đồng/hộ 2,30

(Nguồn:Báo cáo của UBND xã Quảng Công, 2015)

Số liệu trên cho thấy tổng số hộ nghèo tương đối lớn chiếm hơn 12,98%dân số toàn xã.Cơ cấu lao động chủ yếu là nông nghiệp chiếm 65,14% tổng cơcấu lao động toàn xã Lao động dịch vụ chiến 20,91% , còn lại là lao động tiểuthủ nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ 13,94 Điều này cho thấy xã nặng về Nôngnghiệp nhẹ về Dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp

b) Hoạt động ngành nghề, dịch vụ và công tác xóa đói giảm nghèo

Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo.Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với

Trang 32

việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹthuật, công nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãiđối với hộ nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ.

Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là laođộng nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạogiáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo

Hỗ trợ gia đình chính sách

Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theoquy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 3 năm

2000 phải di chuyển được hỗ trợ một lần là 1 triệu đồng/người hưởng trợ cấp

Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo

Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn vớiviệc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹthuật, công nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãiđối với hộ nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ

Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là laođộng nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạogiáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo Mởrộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèotrên cả nước

• Đánh giá về điều kiện Kinh tế xã hội:

Nhìn chung, những năm qua, xã Quảng Công đã có những nỗ lực phấn đấuvươn lên trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từngbước phát huy thế mạnh của xã.Thương mại, dịch vụ ngày càng phát triển gắnvới quá trình phân công lao động nông nghiệp nông thôn Xuất hiện nhiều hộkinh doanh phi nông nghiệp nhỏ lẻ như cung cấp các thiết bị điện, dịch vụ kỹthuật nông nghiệp, giống cây trồng,…Hệ thống cơ sở hạ tầng đang được chútrọng đầu tư, cơ sở văn hóa phúc lợi như y tế, giáo dục, thông tin liên lạc đãđược đầu tư nâng cấp và ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu về đời sống tinh thầncủa người dân Bên cạnh đó cũng tồn tại những khó khăn như: Nguồn nhân lựctuy dồi dào nhưng tỷ lệ lao động được đào tạo và trình độ tay nghề còn thấp, dântrí không đồng đều Lao động giản đơn và làm nông nghiệp là chủ yếu, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp còn thấp Nền kinh tế trong nhữngnăm gần đây có sự chuyển dịch song vẫn còn chậm, tỷ trọng lao động nôngnghiệp còn cao

32

Trang 33

4.2 Tình hình tái định cư của nhóm hộ ngư dân tại xã Quảng Công

4.2.1 Đặc điểm của nhóm hộ tái định cư

Các hộ ven biển xã Quảng công đa số người dân sống bằng đánh bắtthủy sản, nghề buôn bán nhỏ và sản xuất ngư nghiệp, trình độ dân trí thấp,không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất định do đó thu nhập không ổn định.Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới để thu hút lao động

dư thừa Nhà nước không đủ khả năng đào tạo nghề nghiệp Điều này đượcthể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.3 Thông tin chung về hộ được khảo sát

(Nguồn: số liệu khảo sát ,2016)

Theo bảng số liệu khảo sát trên cho ta thấy cái nhìn tổng quan về độ tuổi,nhân khẩu, lao động, trình độ văn hóa Cụ thể là về độ tuổi trung bình của chủ

hộ là 55 tuổi cái tuổi gần đến ngưỡng nghỉ hưu nhưng lại là lao động chính của

hộ bình quân nhân khẩu là 5,07 lớn hơn bình quân nhân khẩu của xã là 1 khẩu

Số lao động của hộ là 3 người chiếm hơn ½ bình quân nhân khẩu của hộ Điềunàu này nới lên tỷ lệ phụ thuộc về kinh tế của hộ là 1 lao động kèm theo 1 khẩuphụ thuộc Về trình độ văn hóa ở đây đa phần là trình độ cấp 2 chiếm 70% tổng

cơ cấu của các hộ được điều tra Trình độ cấp 1 là 23,33% và trình độ cấp 3chiếm ít nhất 6,67% điều này nói lên ở đây là trình độ dân trí thấp.về phân loại

Trang 34

hộ sau khi khảo sát 30 hộ trên địa bàn hai thôn Tân Thành-Tân Lộc Tổng hợpmột số nét đặc trưng cơ bản của hộ điều tra về phân loại hộ ta thấy có 4 hộ kháchiến 13,33 %, và có 20 hộ trung bình chiến 66,67%, hộ nghèo có 5 hộ chiến16,67% và còn lại là hộ nghèo 1 hộ chiến 3,33% cho ta thấy nhìn chung thì các

hộ được điều tra đa phần là hộ trung bình, tỷ lệ cận nghèo và khá tương đươngnhau và tỷ lệ hộ nghèo chiếm tỷ lệ phần trăm thấp nhất

4.2.2 Các chính sách hỗ trợ cho người dân

Để bảo đảm tính mạng và tài sản cho người dân các khu tái định cư đượcxây dựng nhằm di dời người dân ở vùng sạt lở đến nơi an toàn hơn UBNDhuyện đã tiến hành xây dựng khu Tái định cư

Xây dựng khu tái định cư:

a) Giao đất khu tái định cư

Đất ở: Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được giaođất ở tại điểm tái định cư từ 240 m2 - 390 m2/hộ Hộ tái định cư đến điểm táiđịnh cư được giao 01 lô đất ở tại điểm tái định cư;

Xây dựng khu tái định cư tập trung

Xây dựng cơ sở hạ tầng: San nền, thuỷ lợi, giao thông nội đồng, giao thôngkhu dân cư, nước sinh hoạt được cấp theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế cấpnước TCXD 33-1985 và các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sinh hoạt, điệnsinh hoạt và sản xuất, thoát nước và môi trường, xây dựng công trình công cộng.b) Quản lý và bàn giao khu tái định cư

Toàn bộ các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng sau khi xây dựng tại khutái định cư được bàn giao cho các tổ chức và địa phương tự quản lý, sử dụngtheo quy định hiện hành

Ngày đăng: 06/10/2016, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích đất ở xã Quảng Công - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích đất ở xã Quảng Công (Trang 27)
Bảng 4.3. Thông tin chung về hộ được khảo sát - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.3. Thông tin chung về hộ được khảo sát (Trang 33)
Bảng 4.4. Hỗ trợ về đất đai và tiền xây nhà bình quân của hộ TĐC nhận được - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.4. Hỗ trợ về đất đai và tiền xây nhà bình quân của hộ TĐC nhận được (Trang 35)
Bảng 4.5. Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.5. Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra (Trang 38)
Bảng 4.6. Vai trò và đóng góp của các bên liên quan - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.6. Vai trò và đóng góp của các bên liên quan (Trang 40)
Bảng 4.7. Yêu cầu, quy định trong chính sách - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.7. Yêu cầu, quy định trong chính sách (Trang 41)
Bảng 4.8.  Kinh phí hỗ trợ bố trí dân cư năm 2012 - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.8. Kinh phí hỗ trợ bố trí dân cư năm 2012 (Trang 42)
Sơ đồ 1: Các giai đoạn thực hiện TĐC - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Các giai đoạn thực hiện TĐC (Trang 43)
Bảng 4.9. Số hộ TĐC qua các năm được khảo sát - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.9. Số hộ TĐC qua các năm được khảo sát (Trang 45)
Bảng 7.10. Tóm tắt thông tin thảo luận nhóm về khó khăn của hộ TĐC - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7.10. Tóm tắt thông tin thảo luận nhóm về khó khăn của hộ TĐC (Trang 55)
HÌNH ẢNH THU ĐƯỢC - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
HÌNH ẢNH THU ĐƯỢC (Trang 56)
HÌNH ẢNH TỪ KHU TÁI ĐỊNH CƯ - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách hỗ trợ  và tái định cư đối với các hộ dân ven biển tại xã quảng công, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
HÌNH ẢNH TỪ KHU TÁI ĐỊNH CƯ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w