1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc mã liềng tại xã lâm hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình

90 707 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Khuyến Nông Và Phát Triển Nông ThônKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò mô hình trong h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài:

Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc Mã Liềng sinh sống tại xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Kim Nhung

Lớp: Phát triển nông thôn 46B

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Nhung

Bộ Môn: Khuyến nông

Trang 2

Năm: 2016LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắcchân thành tới cô giáo Th.s Phạm Thị Nhung người đã tận tình giúp đỡ, địnhhướng đề tài, trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tâm giúp đỡ chỉ bảo tôi giảiquyết những vướng mắc gặp phải trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiệnluận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trong Khoa Khuyến Nông vàPhát triển nông thôn và các thầy cô trong Trường Đại Học Nông Lâm Huế lànhững người trong suốt quá trình đã truyền thụ kiến thức chuyên môn làm nềntảng vững chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bác, các chú, các anh chịđang công tác tại UBND xã Lâm Hóa và phòng NN&PTNT huyện Tuyên Hóacùng đông đảo bà con cộng đồng dân tộc Mã Liềng sinh sống ở 03 bản Kè, Cáo,Chuối của xã Lâm Hóa, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập Đồngthời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị ở Trung tâm nghiên cứu kiếnthức bản địa và phát triển (CIRD) và thư viện trường Đại Học Nông Lâm Huế

đã cung cấp cho tôi những tài liệu quý báu liên quan đến đề tài nghiên cứu.Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè đã luônbên cạnh, ủng hộ và động viên trong những lúc khó khăn, giúp tôi có thể hoànthành tốt công việc học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc, nhưng chắc chắnkhông tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và độngviên của thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thị Kim Nhung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ………

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU………

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN I I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Lý luận về quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 4

2.1.3 Khung pháp lý chính sách về nghĩa vụ và quyền hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở thế giới 8

2.1.3 Quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 10

PHẦN III MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 11

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11

3.2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 11

3.2.2 Tiến trình thực hiện mô hình và các hoạt động trong mô hình quản lý rừng cộng đồng 11

3.2.3 Hiệu quả của mô hình 11

Trang 4

3.2.4 Những thuận lợi khó khăn, cơ hội thách thức trong quá trình thực hiện và

bài học kinh nghiệm giải pháp cho giai đoạn tiếp theo 12

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 12

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

3.3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 13

CHƯƠNG VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHÊN CỨU 14

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội và thu nhập 16

4.1.3 Đặc điểm của người dân tộc Mã Liềng 18

4.1.3.1 Vài nét về người Mã Liềng 18

4.1.3.2 Vai trò của rừng đối với người Mã Liềng 19

4.2 TIẾN TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CỦA MÔ HÌNH .20 4.2.1 Tiến trình thực hiện giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp của mô hình 20

4.2.2 Các hoạt động và kết quả thực hiện của mô hình 24

4.2.2.1 Thành lập bộ máy tổ chức quản lý 24

4.2.2.2 Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ rừng 27

4.2.2.3 Tổ chức các buổi tập huấn hội nghị và tham quan học hỏi cao nâng năng lực cho BQLRCĐ và cộng đồng dân bản trong tổ chức quản lý bảo vệ rừng 33

4.2.2.4 Xây dựng các mô hình sinh kế bền vững và mô hình cây dược liệu .36

4.2.2.5 Xây dựng mô hình vườn ươm cây lâm nghiệp 39

4.2.2.6 Hỗ trợ đào tạo cán bộ trẻ kế cận cho các ban quản quản lý 40

4.2.2.7 Hình thành tổ tuần tra bảo vệ rừng tự nhiên 41

Trang 5

4.2.2.8 Trồng và xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên 44

4 3 TÁC ĐỘNG HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 45

4.3.1 Hiệu quả về kinh tế 45

4.3.2 Hiệu quả về xã hội 49

4.3.3 Hiệu quả về môi trường 57

4.4 NHỮNG VẤN ĐỀ THUẬN LỢI KHÓ KHĂN, TỒN TẠI, BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG 59

4.4.1 Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức trong quá trình thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng cộng đồng 59

4.4.2 Những tồn tại bài học kinh nghiệm và giải pháp cho mô hình quản lý rừng cộng đồng bền vững 61

4.4.2.1 Những tồn tại trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng 61

4.4.2.2 Bài học kinh nghiệm của mô hình quản lý rừng cộng đồng bền vững 62 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 KẾT LUẬN 63

5.2 KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQLRCĐ Ban quản lý rừng cộng đồng

CIRD Trung tâm Nghiên cứu kiến thức bản địa và Phát

triểnOXFAM Tổ chức phi chính phủ quốc tế hàng đầu hoạt động

trong lĩnh vực phát triển nông thôn (Oxford CommitteeFor Famine Relief)

FAO Tổ chức nông lương quốc tế

QLBVR Quản lý bảo vệ rừng

QLTTBVR Quản lý tuần tra bảo vệ rừng

QLBV-PTR Quản lý bảo vệ - phát triển rừng

BQLRPH Ban quản lý rừng phòng hộ

NLKH Nông lâm kết hợp

UBND Uỷ ban nhân dân

KHKT Khoa học kỹ thuật

SPERI Viện nghiên cứu sinh thái chính sách xã hội

UNESCO Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục của liên hợp

quốc (United Nations Education Scientific and CulturalOrganization)

NDNC Nông dân nồng cốt

TN&MT Tài nguyên và môi trường

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích đất ở xã Lâm Hóa 15Bảng 4.2 Diện tích năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của xã 17Bảng 4.3 Nội dung quy ước của cộng đồng 03 bản Cáo, Kè, Chuối về quản lý bảo vệ và

Trang 7

Bảng 4.4 Các hội nghị chia sẻ các kinh nghiệm học hỏi trong quản lý bảo vệ rừng của cộng đồng 3 bản 35Bảng 4.5 Các mô hình sinh kế bền vững và mô hình cây dược liệu ở cộng đồng 03 bản Cáo, Kè, Chuối 36Bảng 4.6 Ý kiến đánh giá về tài nguyên rừng sau khi có mô hình quản lý rừng cộng đồng 41Bảng 4.7 Công tác tuần tra bảo vệ rừng của cộng đồng của 03 bản Kè, Cáo, Chuối 42Bảng 4.8 Số ngày tham gia lao động trung bình/ hộ/năm và số thu nhập trung bình/ngàycủa hộ từ các hoạt động khai thác các sản phẩm từ rừng ngoài gỗ trước và sau khi có môhình 46Bảng 4.9 Hiệu quả của các mô hình sinh kế bền vững trước và sau khi có mô hình rừngcộng đồng 47Bảng 4.10 Tổng thu nhập và cơ cấu của hộ/ năm trước và sau khi có mô hình rừng cộngđồng 48Bảng 4.11 Sự tham gia của người dân và ứng dụng, hiệu quả của tập huấn trong quá trình thực hiện mô hình rừng cộng đồng 51Bảng 4.12 Ý kiến về sự thay đổi mối quan hệ xã hội của các hộ từ khi có mô hình rừng cộng đồng 55Bảng 4.13 Tập huấn nâng cao năng lực cho nhóm cộng đồng nồng cốt Mã Liềng 56Bảng 4.14 Ý kiến đánh giá về tình trạng môi trường sau khi có mô hình rừng cộng đồng 58Bảng 4.15 Phân tích sơ đồ SWOT đối với quản lý rừng cộng đồng 59

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu diện tích rừng theo đối tượng sử dụng 18

Sơ đồ 4.1: Các bước trong tiến trình giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân tộc Mã Liềng 21

Sơ đồ 4.3: Bộ máy tổ chức quản lý bảo vệ rừng cộng đồng của 3 bản Cáo, Kè, Chuối.24Biểu đồ 4.2 Nhận thức về vai trò rừng cộng đồng của người dân 3 bản Kè, Cáo, Chuối của xã Lâm Hóa 53

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1 Tên đề tài: “Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng

đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc

Mã Liềng tại xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình ”.

2 Địa điểm nghiên cứu: Cộng đồng dân tộc 03 bản Kè, Cáo, Chuối của

xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình

3 Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Kim Nhung

4 Lớp: Phát triển nông thôn 46B

5 Giáo viên hướng dẫn: Th.s Phạm Thị Nhung

6 Tóm tắt đề tài:

6.1 Đặt vấn đề

Tài nguyên rừng là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loàingười, ở Việt Nam rừng chiếm 70% tổng diện tích tự nhiên và nơi cư trú của ítnhất 1/3 dân số quốc gia giữ vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của đấtnước

Hiện nay trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Việt Namcũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới đang đối mặt với vấn đề suythoái tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên rừng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng ở Việt Nam trong

đó cộng đồng dân cư chưa trực tiếp tham gia bảo vệ quản lý là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng

Xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình có đông đồng bào dân tộcsinh sống, đặc biệt người Mã – Liềng Trải qua nhiều thế hệ, cộng đồng nơi đâysống phụ thuộc vào sản phẩm từ rừng, nơi đây cung cấp cho họ những yếu phẩmcần thiết hàng ngày cũng như cuộc sống tâm linh của họ Cuộc sống của ngườidân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, sinh kế bập bênh, vìvậy vấn đề đặt ra là phải lôi kéo được người cộng đồng dân cư tham gia vào môhình quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, mục đích là vừa đảm bảo sinh kế chongười dân, vừa duy trì tài nguyên rừng

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi xin chọn đề tài “Tìm hiểu mô hình

quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc Mã Liềng tại xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình” để tiến hành nghiên cứu.

Trang 10

6.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng diễn ra và tiến trình thực hiện của mô hình

- Tìm hiểu các họat động trong mô hình

- Đánh giá hiệu quả của mô hình

6.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin (thông tin thứ cấp, thông tin sơ cấp)

- Phương pháp xử lý số liệu (phần mềm excel)

6.4 Kết quả nghiên cứu chính

Quá trình nghiên cứu cho thấy được thực trạng diễn ra của mô hình quản lýbảo vệ tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng tại địa bàn 03 bản Cáo, Kè, Chuốicủa xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình Cụ thể thứ nhất đó là cácbước tiếp cận trong tiến trình giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp chocộng đồng Mã Liềng Thứ hai là các hoạt động tiêu biểu bao gồm thành lập bộmáy quản lý, xây dựng quy ước quy chế, tổ chức tập huấn hội nghị tham quan,xây dựng mô hình sinh kế, xây dựng vườn ươm, đào tạo cán bộ trẻ, thành lập tổtuần tra, trồng tái sinh rừng Qua đó thấy rằng mô hình diễn ra phù hợp với yêucầu thực tế quản lý bảo vệ rừng của cộng đồng dân tộc Mã Liềng

Từ các hoạt động của mô hình quản lý bảo vệ rừng đã đem lại những hiệuquả tích cực về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

- Kinh tế

Qua điều tra phỏng vấn hộ cho thấy rằng việc các hộ tham gia vào mô hìnhquản lý rừng cộng đồng làm tăng thu nhập đáng kể Thông qua các hoạt động vềxây dựng mô hình NLKH, mô hình rừng trồng, vườn hộ Trong số nguồn thucủa của hộ sau khi có mô hình tăng lên song hầu như chỉ có đem lại thu nhập từhoạt động mô hình cây lương thực và thu hái các lâm sản phụ, còn mô hình rừngtrồng và vườn hộ thì chưa đem lại thu nhập Tuy nhiên khoảng 02 năm đến 03năm nữa thì sẽ có thu nhập từ mô hình rừng trồng và vườn hộ khi cây cho thuhoạch

- Xã hội

Nhận thức của người dân về mô hình rừng cộng đồng đã thay đổi, họ tíchcực tham gia vào các lớp tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, trong 45 hộ đượchỏi thì có từ 53% đến 62% tỷ lệ số hộ tham gia Nhận thức của người dân về vaitrò của rừng cộng đồng cũng được tăng lên, bên cạnh đó nhận thức về mối quan

Trang 11

hệ xã hội cũng thay đổi, các mối quan hệ cộng đồng, láng giềng, sự tương trợnhau đã thay đổi từ sau khi có mô hình trở nên tốt hơn.

- Môi trường

Thực trạng môi trường sau khi có mô hình cũng đã có sự thay đổi, có 91%

tỷ lệ số hộ được hỏi cho rằng nguồn nước từ rừng khe suối đập phục vụ sinhhoạt sản xuất tốt hơn , 87% tỷ lệ hộ được hỏi cho rằng không khí trong lành hơn,

và 89% tỷ lệ hộ cũng cho rằng hiện tượng lũ quét xói mòn đất đã giảm

Mô hình đã đạt những hiệu quả thiết thực tuy nhiên bên cạnh đó còn gặpphải rất nhiều vấn đề khó khăn,tồn tại Qua đó phân tích những mặt mạnh, mặtyếu, cơ hội và thách thức để nhằm phát huy mặt mạnh tận dụng cơ hội và giảiquyết những khó khăn tồn tại, thách thức nhằm phát triển nhân rộng mô hìnhmột cách bền vững

6.5 Kết luận

Mô hình quản lý bảo vệ phát triển rừng cộng đồng giai đoạn 2012 đến 2015của cộng đồng 03 bản Kè, Cáo, Chuối tại xã Lâm Hóa bước đầu mang lại một sốhiệu quả nhất định tạo cho cộng đồng thực sự là chủ rừng, nhận thức ngày một

đi lên, các mô hình sinh kế bắt đầu mang lại hiệu quả tích cực làm tiền đề, độnglực để phát triển trong tương lai Mô hình còn mới nên hoạt động và năng lựcquản lý điều hành của BQLRCĐ còn hạn chế Vì vậy cộng đồng người dân cũngnhư chính quyền địa phương mong muốn tiếp tục được sự hỗ trợ giúp đỡ từ cácnhà tài trợ, tổ chức để họ có cơ hội được phát triển làm giàu, người nghèo thoátnghèo, lấy rừng cộng đồng là điểm tựa đi lên

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

Th.s PhạmThị Nhung Hoàng Thị Kim Nhung

Trang 12

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Tài nguyên rừng là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loàingười, ở Việt Nam rừng chiếm 70% tổng diện tích tự nhiên và nơi cư trú của ítnhất 1/3 dân số quốc gia giữ vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của đấtnước Là nơi sinh sống của các đồng bào dân tộc thiểu số với nguồn lợi và sinh

kế phụ thuộc trực tiếp vào tài nguyên thiên nhiên, trong đó chủ yếu là tài nguyênrừng và đất rừng [12]

Hiện nay trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Việt Namcũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới đang đối mặt với vấn đề suythoái tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên rừng

Tính đến tháng 1 năm 2012 đến tháng 6 đầu năm 2013 tổng diện tích rừng

bị phá hủy trên cả nước là 1.645,55 ha với 38.494 vụ vi phạm và phần lớn tậptrung ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn hay khu rừng phòng hộ đầu nguồn

(thống kê của cục kiểm lâm 2013)

Do vậy các cấp chính quyền và toàn thể nhân dân cần phải đặt vấn đề bảo

vệ tài nguyên rừng là nhiệm vụ cấp bách.Trong những năm qua Việt Nam đã cónhiều nỗ lực trong quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng, tuy nhiên nhìn chung tỷ lệrừng che phủ vẫn còn ở mức độ thấp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạngsuy thoái rừng ở Việt Nam trong đó cộng đồng dân cư chưa trực tiếp tham giabảo vệ quản lý là một trong những nguyên nhân quan trọng

Quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam xuất hiện đã lâu đời trong cáccộng đồng dân tộc khác nhau Nó đang trở thành một trong những phương thứcquản lý phổ biến và tồn tại song song với các phương thức quản lý khác nhưquản lý của lâm trường nhà nước, quản lý của các vườn quốc gia Truyền thốngquản lý rừng thể hiện ở những tục lệ giữ rừng, xây dựng hương ước, luật tục bảo

vệ rừng [2]

Nước ta có hơn 50 dân tộc thiểu số, phần lớn sinh sống ở miền núi Đờisống của họ chủ yếu phụ thuộc vào rừng, họ có vai trò quyết định trong quản lýtài nguyên rừng Họ là người khai thác các sản phẩm từ đồng thời tạo ra cácphương thức quản lý rừng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tậpquán của dân tộc họ

Mô hình này đang thu hút sự quan tâm của các cấp từ trung ương đến địaphương, thực tế chỉ ra rằng cộng đồng sống gắn bó với rừng họ đúc kết cho

Trang 13

mình những kiến thức bản địa những luật tục truyền thống trong quản lý sử dụngrừng bền vững.Từ yêu cầu về quản lý rừng một số địa phương đã triển khai giaođất giao rừng cho cộng đồng quản lý và sử dụng ổn định lâu dài vào mục đíchlâm nghiệp với tư cách là chủ rừng Ngoài ra các cộng đồng còn tham gia nhậnkhoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh trồng rừng mới Mô hình quản lý rừng cộngđồng có tính khả thi về kinh tế xã hội môi trường phù hợp với tập quán sản xuấttruyền thống của nhiều dân tộc Việt Nam

Xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình có đông đồng bào dân tộcsinh sống, đặc biệt người Mã – Liềng Trải qua nhiều thế hệ, cộng đồng nơi đâysống phụ thuộc vào sản phẩm từ rừng, nơi đây cung cấp cho họ những yếu phẩmcần thiết hàng ngày cũng như cuộc sống tâm linh của họ Cuộc sống của ngườidân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, sinh kế bập bênh, vìvậy vấn đề đặt ra là phải lôi kéo được người cộng đồng dân cư tham gia vào môhình quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, mục đích là vừa đảm bảo sinh kế chongười dân, vừa duy trì tài nguyên rừng [1]

Được sự tài trợ của OXFAM và sự hỗ trợ của trung tâm nghiên cứu bản địa

và phát triển(CIPD) huyện Tuyên Hóa đã thực hiện dự án “Quản lý bảo vệ tài

nguyên rừng dựa vào cộng đồng thông qua thiết chế truyền thống của người Mã Liềng tại xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình”, với mục đích bảo

tồn các giá trị tài nguyên rừng và đất rừng ở đầu nguồn thông qua thúc đẩy nhậnthức, kiến thức khả năng triển khai và vận dụng các phương thức quản lý sửdụng bền vững tài nguyên rừng, phục hồi giá trị truyền thống bản sắc văn hóa

và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng người dân Mô hình bước đầu

đã đem lại nhiều hiệu quả [1]

Xuất phát từ những yêu cầu và vấn đề trên tôi xin chọn đề tài “Tìm hiểu mô

hình quản lý bảo vệ tài rừng dựa vào cộng đồng và vai trò mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc Mã - Liềng sinh sống tại xã Lâm Hóa

huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình” để góp phần làm rõ được tiềm năng hiện

trạng và hiệu quả của mô hình trong quá trình phát triển rừng cộng đồng ởhuyệnTuyên Hóa

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu mô hình quản lý bảo vệ tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng để cónhững thông tin kiến nghị, bài học kinh nghiệm làm cơ sở để xây các mô hình tiếp

Trang 14

theo có hiệu quả hơn và góp phần thấy rõ được các phương thức trong quản lý tàinguyên thiên nhiên của hệ thống chính sách quản lý tài ngyên ở nước ta.

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp quan trọng trong nghiên cứu và

áp dụng đưa ra các cơ chế trong quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng

- Góp phần làm cơ sở hoàn thiện quản lý nguồn tài nguyên một cách bền

vững, giúp các cơ quan tổ chức có phương pháp tiếp cận quản lý tổng hợp giảiquyết vấn đề quản lý tài nguyên từ nhiều hướng khác nhau

- Góp phần lý luận trong thực thi chính sách quản lý tài nguyên thiên

nhiên, đồng thời làm sáng tỏ thêm một số nguyên tắc cơ chế thực hiện quyềncộng đồng để họ có quyền quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu sẽ xác định được những thành công, những vấn đề

đặt ra với thực tế quản lý rừng tự nhiên của cộng đồng từ đó sẽ có những kiếnnghị để có hình thức quản lý phù hợp và phát triển bền vững

- Kết quả nghiên cứu sẽ mô tả được các hoạt động quản lý và hiệu quả bảo

vệ quản lý rừng sau khi cộng đồng nhận quản lý, góp phần đề xuất kiến nghịkhắc phục những hạn chế trong thực thi chính sách giao đất giao rừng

Trang 15

PHẦN I I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.2 Lý luận về quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng.

Khái niệm về rừng và tài nguyên rừng.

Theo luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 ( Điều 3, khoản 1): “ Rừng

là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó gỗ tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm: rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ”.[4]

Tài nguyên rừng là một loại tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn bao gồm rừng tự nhiên

và rừng trồng trên đất lâm nghiệp, gồm có thực vật rừng, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên có liên quan đến rừng (gọi chung là quần xã sinh vật).[ 5]

Khái niệm về quản lý và bảo vệ rừng

“ Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng là tổng hợp các hoạt động của các

chủ thể thẩm quyền nhằm sắp xếp, tổ chức để giữ gìn và phát triển bền vững tài nguyên” [5 ]

Khái niệm về cộng đồng.

Ở Việt Nam, khái niệm “cộng đồng” được dùng trong lĩnh vực quản lý tài

nguyên rừng có thể khái quát thành 2 loại quan điểm chính sau đây:

Thứ nhất “cộng đồng” là một tập hợp những người sống gắn bó với nhau

thành một xã hội nhỏ có những điểm tương đồng về mặt văn hóa, kinh tế, xã hộitruyền thống, phong tục tập quán có các quan hệ trong sản xuất và đời sống gắn

bó với nhau và thường có ranh giới không gian trong một thôn bản

Thứ hai “cộng đồng” được dùng trong quản lý rừng chính là nói đến các

nhóm người có mối quan hệ gắn bó với nhau trong sản xuất và đời sống Như

vậy, theo quan niệm này, “cộng đồng” không phải chỉ là cộng đồng dân cư toàn

thôn mà còn bao gồm cả cộng đồng sắc tộc trong thôn, cộng đồng các dòng họhoặc các nhóm hộ trong thôn

Các loại hình cộng đồng:

- Cộng đồng thôn, hiện có khoảng 50.000 thôn thuộc 9.000 xã

- Cộng đồng sắc tộc gồm 54 dân tộc

Trang 16

- Cộng đồng tôn giáo

- Cộng đồng theo dòng tộc [3]

Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000) cộng đồng là một thực thể của xã hội

có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia

sẻ và chịu ràng buộc bời các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua

tương tác và trao đổi giữa các thành viên.[ 6]

Các đặc điểm có thể là:

+ Đặc điểm về kinh tế xã hội: ví dụ cộng đồng làng xã, khu đô thị

+ Huyết thông: ví dụ cộng đồng của các thành viên thuộc họ tộc

+ Mối quan tâm, quan điểm: ví dụ nhóm sở thích trong một dự án pháttriển

+ Môi trường nhân văn: ví dụ cộng đồng đồng bào dân tộc ở một địaphương

Theo UNESCO thì “cộng đồng là một tập hợp người cùng sống trong một

khu vực địa lý hoặc trong cùng một khu vực hành chính, có chung lợi ích các điều kiện và hoạt động”.[7]

Theo luật đất đai năm 2003 thì “ cộng đồng dân cư thôn gồm cộng đồng

người Việt sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc…hoặc đơn

vị đương có cùng phong tục tập quán hoặc chung dòng họ” [8]

Tuy nhiên, theo luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 thì “cộng đồng

dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, bản, làng, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương”[8]

Khái niệm về quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Thuật ngữ rừng cộng đồng được FAO lần đầu tiên định nghĩa vào năm

1991 với nội dung “diễn tả hàng loạt các hoạt động gắn người dân với rừng,

cây, các sản phẩm của rừng và việc phân chia lợi ích các sản phẩm này” Theo

đa số các nhà nghiên cứu ở Việt Nam về lĩnh vực rừng cộng đồng dựa trên địnhnghĩa của FAO thì rừng cộng đồng có thể là những diện tích rừng do cộng đồngdân cư thôn hoặc liên thôn, nhóm hộ gia đình hoặc nhóm sở thích cùng quản lý,bảo vệ và sử dụng

Có thể phân chia năm hình thức rừng cộng đồng sau [11]

Trang 17

1, Rừng được nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn quản lý

2, Rừng được nhà nước giao cho nhóm hộ quản lý

3, Rừng do cộng đồng quản lý theo luật tục hương ước

4, Rừng giao cho cộng đồng liên thôn quản lý

5, Rừng giao cho nhóm sở thích (câu lạc bộ quản lý)

Trong 5 hình thức trên thì hình thức 1, 2, 4 và 5 được nhà nước công nhậnchính thức, còn hình thức thứ 3 chưa được nhà nước chính thức công nhậnnhưng mặc nhiên được thừa nhận

Ở Việt Nam có hai hình thức quản lý rừng cộng đồng được định nghĩa nhưsau:

Thứ nhất là hình thức quản lý rừng cộng đồng mà mọi thành viên của cộngđồng tham gia quản lý và ăn chia sản phẩm hoặc hưởng lợi từ những khu rừngthuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của cộng đồng hoặc quyền sử dụng chungcủa cộng đồng

Thứ hai là quản lý rừng của các chủ rừng khác (quản lý rừng dựa vào cộngđồng) Đây là hình thức cộng đồng tham gia quản lý các khu rừng không thuộcquản lý, sử dụng, sở hữu chung của họ mà thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữucủa các thành phần kinh tế khác nhưng có mối quan hệ trực tiếp đến đời sống,đến việc làm, đến thu nhập hay các lợi ích khác của cộng đồng (thủy lợi nhỏ,nước sinh hoạt…)

Hình thức này có thể chia thành hai đối tượng :

Đối tượng thứ nhất, rừng của hộ, cá nhân thành viên của cộng đồng Cộngđồng tham gia với tính chất hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, chia sẻ lợi ích cùng nhautrên cơ sở tự nguyện (tạo nên sức mạnh để bảo vệ rừng, hỗ trợ hoặc đổi côngcho nhau trong các hoạt động lâm nghiệp) [3]

Fisher đã định nghĩa quản lý rừng có dựa vào cả kỹ thuật và tổ chức là “

một tập hợp các cánh bố trí kỹ thuật và xã hội gắn với quản lý quản lý rừng, trong đó có bảo vệ, thu hoạch và phân phối sản phẩm” [11]

Theo Đinh Ngọc Lan [9] quản lý rừng dựa vào cộng đồng là sự hội tụ đầy đủcác phương tiện xã hội kỹ thuật và kiến thức bản địa Đây là hệ sinh thái nhăn vănnằm trong mối tương tác giữa quan hệ xã hội – cộng đồng và hệ tự nhiên, hệ sinhthái rừng.Vì vậy quản lý rừng cộng đồng phải được xem xét trên cơ sở lý thuyết hệthống về cộng đồng, bản địa, sở hữu và quyền hưởng dụng tài nguyên rừng

Trang 18

Theo tác giả Nguyễn Bá Ngãi [10] cộng đồng quản lý rừng là một thực tiễn

dù được thể chế hóa hoặc không thừa nhận thì nó vẫn tồn tại Do đó việc thừanhận cộng đồng là một chủ thể có pháp nhân luôn có lợi cho công tác quản lýrừng, khuyến khích và phát triển hình thức rừng cộng đồng phù hợp với đặcđiểm kinh tế xã hội và thị trường của từng vùng, đó là quản lý rừng dựa vàocộng đồng đáp ứng nhu cầu sinh kế và tiếp cận sản xuất hàng hóa

2.1.3 Khung pháp lý chính sách về nghĩa vụ và quyền hưởng lợi trong quản

lý rừng cộng đồng

Đến nay Việt Nam đã có khung pháp lý và chính sách cơ bản cho phát triểnlâm nghiệp cộng đồng phải được thể hiện trong hai bộ luật lớn, đó là luật đất đainăm 2003, luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và các văn bản chính sáchkhác Khung pháp lý và chính sách này thể hiện các điểm căn bản sau đây:

Thứ nhất phải cộng đồng dân cư là chủ rừng, người sử dụng rừng tư scáchpháp nhân đầy đủ hoặc không đầy đủ tùy theo từng điều kiện của mỗi cộng đồng

và đối tượng rừng được giao hay nhận khoán

Thứ hai, cộng đồng được giao đất, giao rừng, nhận hợp đồng khoán rừnglâu dài khi đáp ứng các quy định của pháp luật và chính sách hiện hành như:Khu rừng hiện cộng đồng dân cư đang quản lý sử dụng có hiệu quả; khu rừnggiữ nguồn nước phục vụ trực tiếp cho lợi ích chung của cộn đồng; khu rừng giápranh giữa các thôn, xã huyện không thể giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

mà cần giao cho cộng đồng dân cư thôn để phục vụ lợi ích của cộng đồng

Thứ ba, cộng đồng được hưởng các quyền khi tham gia quản lý rừng theoquy định của pháp luật như: được công nhận quyền sử dụng rừng ổn định, lâudài phù hợp với thời hạn giao rừng; được khai thác, sử dụng lâm sản và các lợiích khác của rừng vào mục đích công cộng và gia dụng cho thành viên trongcộng đồng; được sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; đượchưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên diện tích rừng được giao; đượchướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của nhà nước để bảo vệ vàphát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cảitạo rừng mang lại; được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư để bảo vệphát triển rừng khi nhà nước có quyết định khi nhà nước có quyết định thu hồirừng

Thứ tư, cộng đồng thực hiện nghĩa vụ khi tham gia quản lý rừng theo quiđịnh của pháp luật như: xây dựng qui ước bảo vệ và phát triển rừng; tổ chức bảo

vệ và phát triển rừng, định kỳ báo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về diễn

Trang 19

biến tài nguyên rừng và các hoạt động liên quan đến khu rừng: thực hiện nghĩa vụtài chính và các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật; giao rừng khi nhànước có quyết định thu hồi rừng hoạc hết thời hạn giao rừng; không được phânchia rừng cho các thành viên trong cộng đồng dân cư thôn; không được chuyểnđổi, chuyển nhượng; tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn kinh doanhbằng giá trị quyền sử dụng rừng được giao.

Quy định về nghĩa vụ và quyền hưởng lợi được nhà nước và ngành lâmnghiệp thể chế hóa mạnh mẽ trong một số năm qua, thông qua các quy định trongLuật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004,quyết định số 178/2001/QĐ-TTg của

thủ tướng chính phủ ra ngày 12/1/2001 về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia

đình, cá nhân được giao, được thuê nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp ( gọi tắt

là quyết định 178) Thông tư số 80/2003/TTLT/BNN-BTC của thủ tướng chính

phủ ra ngày 3 tháng 9 năm 2003 về hướng dẫn thực hiện quyết định 178 ( gọi tắt

là thông tư 80) và bên cạnh đó một số văn bản liên quan khác Ngày 27/11/2006,

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT đã ra quyết định số 106/2006/QĐ-BNN về việc banhành hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn Đây là văn bản pháp luậtquy định trình tự, thủ tục, tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, cơ chế hưởng lợi cho quản

lý rừng cộng đồng để áp dụng thí điểm cho 40 xã được chọn để thực hiện quyếtđịnh số 1641QĐ/BNN-HTQĐ, ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về

việc phê duyệt dự án “ chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng 2006-2007”.

Bên cạnh đó ngày 25/4/2007 Bộ NN&PTNT ra thông thư 38 về việc hướng dẫntrình tự thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi đất cho tổ chức, hộ gia đình cánhân và cộng đồng dân cư thôn Ngày 29/1/2011 giữa Bộ NN&PTNT và Bộ TàiNguyên và Môi Trường ra thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT

về hướng dẫn một số nội dung giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đấtlâm nghiệp

Như vậy nghĩa vụ đối với việc quản lý bảo vệ phát triển rừng và hưởng lợi

từ rừng được nhà nước quy định trong các văn bản pháp luật Ở mỗi mức độ khácnhau, trực tiếp hay gián tiếp trong mỗi giai đoạn đều nhằm đáp ứng yêu cầu vàmục tiêu chung của các chủ thể tham gia quản lý sử dụng tài nguyên rừng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở thế giới

Lịch sử đã chứng minh rằng hầu hết diện tích rừng của các nước đang pháttriển chủ yếu gắn liền với sinh kế của các dân tộc thiểu số Các cộng đồng coirừng như một tài sản chung và cùng nhau thiết lập các luật lệ sau này gọi là thể

Trang 20

chế quản lý tài nguyên rừng theo hướng đồng quản lý với mục đích chia sẻ lợiích mang lại từ rừng cũng như bảo vệ tài nguyên rừng [FAO 1993 ]

Trên thế giới có rất nhiều nước rất quan tâm nghiên cứu, lựa chọn các hìnhthức quản lý rừng dựa vào cộng đồng và coi đây là hình thức quản lý tốtnhất.Bởi lẽ, cộng đồng dân tộc thiểu số là những người sống gần rừng và cónhững ảnh hưởng lớn tác động trực tiếp đến rừng

Hình thức quản lý rừng cộng đồng không phải là mới, nó xuất hiện sớmdưới dạng quản lý tài nguyên rừng công cộng.Trong những năm 1980, yêu cầu

về kiến thức đối với việc quản lý tài nguyên rừng sở hữu công cộng và hànhđộng tập thể đã gia tăng nhanh

Ở Ấn Độ, trong những năm 1920 các nhà chức trách thuộc địa ở Ấn Độ đãthử đưa những hệ thống quản lý rừng địa phương mới Tại bang Utta Pradesh,người ta đã thành lập hội đồng rừng địa phương đặc biệt nhằm mục đích tạo nênmột lớp đệm giữa rừng của nhà nước và dân làng địa phương Những hội đồng

đó là một trong những phương tiện để đối phó với những chống đối mạnh liệtcủa nguời dân địa phương chóng lại việc xây , lý rừng địa phương phải đượcthực hiện dựa trên những nguyên tắc được cộng đồng xây dựng và thỏa thuận.Đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX nhiều chính phủ của các bang ở Ấn Độcùng với sự hỗ trợ trong và ngoài nước đã bắt đầu xúc tiến các kế hoạch xâydựng lâm nghiệp xã hội thông qua những kế hoạch quản lý tài nguyên rừng cộngđồng Đặc biệt những năm gần đây nhiều nghiên cứu và ứng dụng mô hình quản

lý rừng cộng đồng ở Ấn Độ rất phát triển và tỏ ra rất cố hiệu quả

Ở Nêpan những năm 80 của thế kỷ XX nhiều sáng kiến về quản lý rừng đãđược các cơ quan lâm nghiệp và các tổ chức phát triển địa phương tại Nam vàĐông Nam Á thực hiện để thúc đẩy việc quản lý lâm nghiệp cộng đồng Đã cónhiều quan tâm nghiên cứu để quản lý lâm nghiệp xã hội như nghiên cứu củaAcharya, Arnoid và Capmpell ở đây đã thành lập các nhóm sử dụng rừng trên

cơ sở cùng nhau quản lý rừng cộng đồng

Ở Philippin, Thái Lan và Trung Quốc đã cấp giấy phép sử dụng đất cho các

cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng theo các chương trình lâm nghiệp xã hội Quy

mô giao đất cho hộ gia đình và cộng đồng ở Thái Lan là 2,8 ha đối với đất nôngnghiệp, còn đối với đất thổ cư là 0,8 ha Ở Philippin không giới hạn về diện tíchđất để giao cho các cá nhân, đối với cấp giấy phép sử dụng đất trong thời hạn 25năm và sau đó có thể gia hạn.Đây cơ sở pháp lý quan trọng trong việc quản lýrừng cộng đồng ở các nước nói trên

Trang 21

Như vậy, quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng là một hình thức quản

lý rừng được cả cộng đồng quốc tế quan tâm phát triển và ngày một hoàn thiệnhơn về mặt pháp lý

2.1.3Quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

Xét về mặt lịch sử, ở Việt Nam, rừng cộng đồng đã tồn tại từ rất lâu đời,gắn liền với sự sinh tồn và tín ngưỡng của các cộng đồng sống dựa vào rừng.Quản lý rừng cộng đồng là thực tiễn trở thành một phương thức có hiệu quảđược nhà nước quan tâm khuyến khích phát triển Đặc biệt trong những năm gầnđây, xuất phát từ yêu cầu quản lý rừng, một số địa phương đã tiến hành giao đất,giao rừng cho cộng đồng, thôn bản, hộ quản lý, sử dụng ổn định lâu dài vào mụcđích lâm nghiệp, theo đó cộng đồng với tư cách là chủ rừng

Tính đến tháng 6/2010 các cộng đồng dân cư thuộc 1.203 xã, 146 huyệncủa 24 tỉnh đang tham gia quản lý 2.348.288 ha rừng và đất chưa có rừng quyhoạch để trồng rừng, chiếm khoảng 15,5 % diện tích đất lâm nghiệp trong toànquốc

Xét về nguồn gốc hình thành rừng và đất rừng do cộng đồng quản lý và sửdụng được hình thành từ nhiều nguồn và được phân loại như sau:[11]

Thứ nhất, rừng và đất rừng do cộng đồng tự công nhận và quản lý từ lâuđời với diện tích 214.000 ha rừng trong đó 86.704 ha đất có rừng, 127.296 hađất trống đồi núi trọc Đó là các khu rừng thiêng, rừng ma, rừng mó nước,những khu rừng cung cấp lâm sản truyền thống cho cộng đồng

Thứ hai, rừng và đất rừng sử dụng vào đất lâm nghiệp được chính quyềnđịa phương giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài với diện tích1.197.961 ha, bao gồm đất có rừng 669.750 ha, đất trống đồi trọc 528.211 ha.Thứ ba, rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp của các tổ chứcNhà nước ( ban quản lý rừng đặc dụng và phòng hộ,ban quản lý các dự án 327,661 ) được các cộng đồng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi và trồng mới theohợp đồng khoán rừng với diện tích 936.327 ha, bao gồm đất rừng phòng hộ494.292 ha, đất rừng đặc dụng 39.289 ha và đất sản xuất 402.746 ha

Thứ tư rừng và đất rừng của hộ gia đình và các nhóm hành viên rừng cộngđồng tự liên kết với nhau thành cụm nhóm cộng đồng cùng quản lý nhằm tạonên sức mạnh để bảo vệ, hỗ trợ, đổi công cho nhau trong các hoạt động lâmnghiệp Đây chính là hình thức quản lý linh hoạt, đa dạng và phong phú, hiệnchưa có thống kê đầy đủ về diện tích và nhóm cộng đồng

Trang 22

PHẦN III MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu thực trạng diễn ra và tiến trình thực hiện của mô hình

Tìm hiểu các họat động trong mô hình

Đánh giá hiệu quả của mô hình

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu

Đặc điểm tự nhiện kinh tế xã môi trường vùng nghiên cứu

Đặc điểm của cộng đồng người dân tộc Mã – Liềng sinh sống ven rừng.+ Vài nét về người Mã Liềng

+ Vai trò của rừng đối với họ

3.2.2 Tiến trình thực hiện mô hình và các hoạt động trong mô hình quản lý rừng cộng đồng

Các bước trong tiến trình thực hiện mô hình quản lý rừng cộng đồng

Các hoạt động trong mô hình quản lý rừng cộng đồng

+ Thành lập bộ máy tổ chức quản lý

+ Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ rừng

+ Tập huấn nâng cao năng lực cho cộng đồng trong tổ chức quản lý bảo vệrừng

+ Xây dựng các mô hình sinh kế bền vững

+ Xây dựng mô hình vườn ươm

+ Hỗ trợ đào tạo cán bộ trẻ kế cận cho các ban quản lý

+ Hình thành tổ tuần tra bảo vệ rừng tự nhiên

+ Trồng và tái sinh rừng tự nhiên

3.2.3 Hiệu quả của mô hình

Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả xã hội

Hiệu quả môi trường

Trang 23

3.2.4 Những thuận lợi khó khăn, cơ hội thách thức trong quá trình thực hiện

và bài học kinh nghiệm giải pháp cho giai đoạn tiếp theo

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu

Điểm nghiên cứu được chọn với tiêu chí:

Là cộng đồng người dân tộc Mã Liềng sinh sống tại 3 Bản: Cáo, Chuối, Kè

của xã Lâm Hóa huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình

Đã được giao rừng quản lý

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp

Các thông tin được thu thập bao gồm:

Các báo cáo tài liệu về dự án quản lý rừng cộng đồng của trung tâm nghiêncứu kiến thức bản địa và phát triển (CIRD)

Các báo cáo tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội dân số lao động việc làmcủa xã Lâm Hóa năm 2012 đến năm 2015

Thu thập thông tin về người Mã Liềng tại 3 Bản của xã Lâm Hóa:

+ Phỏng vấn người am hiểu: Những người chỉ đạo điều hành trong tiếntrình thực hiện mô hình, chủ tịch, phó chủ tịch UBND xã, các trưởng phó banngành, tổ chức liên quan

+ Phương pháp thảo luận nhóm: Tiến hành 1 cuộc thảo luận nhóm, với nộidung về sự tham gia của người dân trong mô hình, phân tích sơ đồ SWOT mặtmạnh, mặt yếu cơ hội thách thức của mô hình, xếp hạng ưu tiên các khó khăn,

Trang 24

cản trở của mô hình ở địa phương Đối tượng khoảng 7- 10 người trong số 45hộ.

3.3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sử dụng công cụ kinh tế tổng hợp và phân tích số liệu.Các số liệu được xử

lý bằng phần mềm Exel

Trang 25

CHƯƠNG VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHÊN CỨU

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Xã Lâm Hóa có vị trí nằm ở phía tây của huyện Tuyên Hóa, cóđường biên giới giáp ranh với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào nên có thể nói

xã Lâm Hóa có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược quốc phòng

Bản đồ huyện Tuyên Hóa và điểm nghiên cứu

Xã Lâm Hóa có tất cả 6 thôn, bản bao gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3,bản Kè, bản Cáo, bản Chuối Trong đó cộng đồng người dân tộc Mã – Liềngsinh sống ở các bản Các bản của người dân tộc nằm bên cạnh đường mòn HồChí Minh giáp với huyện Minh Hóa và gần khu kinh tế mới của cửa khẩu quốc

tế Cha Lo

Địa hình, đất đai, tài nguyên

Xã Lâm Hóa thuộc vùng miền núi phía tây của huyện Tuyên Hóa là vùngđất có cấu tạo địa hình phức tạp, nơi đây có các dãy rừng núi hùng vỹ thuộc hệ

Điểm nghiên cứu

Trang 26

Trường Sơn Với kiến tạo đặc trưng là địa hình Karst1 trẻ tạo nên các hang động

và mái đá Vì vậy địa hình xã Lâm Hóa phần lớn là núi đá vôi chen lẫn giữa cácđèo yên ngựa nên tài nguyên thỗ nhưỡng chủ yếu là feralit đỏ vàng, đất đá chếtkhô cứng, đá phong hóa và một phần rất nhỏ đất phù sa được bồi tụ bởi khesuối

Tổng diện tích đất tự nhiên 10.329,36 ha, bao gồm: đất nông nghiệp, đấtphi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích đất ở xã Lâm Hóa

(ha)

Cơ cấu (%)Tổng diện tích đất tự nhiên 10.329,36 100

1

Đất nông nghiệp 9.593,49 92,88Đất sản xuất nông

Nhiệt độ trung bình năm là 240 C, mùa đông lạnh bắt đầu từ tháng 10 nămtrước đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình trong ngày dưới 220c, mùanóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình là 240 C

Tổng lượng mưa khá lớn trung bình hàng năm 2.000 mm, gió mùa đã gâyhiện tượng mưa và phân hóa lượng mưa không đều Mùa khô nóng có gió Tâynam thổi từ tháng 4 đến tháng 7 mưa ít chiếm khoảng 20% đến 24% lượng mưa

cả năm, từ tháng 8 đến tháng 11 mưa nhiều chiếm 65-70% cả năm, vì vậy lũ lụt

1 1Karst là hiện tượng phong hóa đặc trưng của những miền núi đá vôi bị nước chảy xói mòn Karst là địa hình của các kiểu phân rã đặc trưng thông thường được đánh dấu bởi các hệ thống thoát nước theo hang động ngầm dưới đất.

Trang 27

thường xảy ra thời gian này trong năm Số ngày mưa trung bình của xã là 169ngày, tương đương với toàn huyện.

Độ ẩm không khí tương đối cao trung bình 83% Độ ẩm không ổn định,vào mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa khô từ 10-15% Thời kỳ có độ ẩmcao nhất của xã thường xảy ra các tháng cuối năm

Gió có 2 loại gió chính, gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông chủ yếu theohướng Đông Bắc, gió mùa hè thổi hướng Tây Nam khô nóng, chỉ xuất hiện từđầu tháng 4 đkết thúc vào tháng 7

Hướng gió, khí hậu thời tiết trong năm có ý nghĩa quan trọng trong việc bốtrí dân cư, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có biện pháp giữ nước ởcác hồ đập chống hạn, đồng thời nghiên cứu bố trí lịch thời vụ cây trồng hợp lý

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội và thu nhập

Đặc điểm về dân số, dân tộc

Năm 2015 toàn xã có 264 hộ với 1.097 nhân khẩu, trong đó 43,46% làđồng bào dân tộc Mã-Liềng cư trú tại 3 bản Kè, Cáo, Chuối Dân số ở xã LâmHóa được coi là dân số trẻ, có 624 người trong độ tuổi lao động ( chiếm 59,09%tổng dân số toàn xã) Số lượng lao động dồi dào phục vụ cho các hoạt động sảnxuất Tuy nhiên, do trình độ học vấn thấp nên lao động chủ yếu là chân tay, thủcông

Hoạt động kinh tế và thu nhập

Xã Lâm Hóa là một xã miền núi thuộc huyện tuyên hóa, có thành phầnngười dân tộc sinh sống đông nên hoạt động sinh kế còn gặp nhiều khó khăn.Theo báo cáo kinh tế - xã hội năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 9triệu 800 ngàn đồng/ năm

a Tình hình sản xuất nông nghiệp

Năm 2015 công tác sản xuất nông nghiệp gặp một số khó khăn nhất định,tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp, ở các bản dân tộc công tác sản xuất tuysản xuất đúng thời vụ song do tình hình sâu bệnh, thời tiết thất thường, lượngnước tưới tiêu không đều đặn, do đó còn làm ảnh hưởng kết quả sản xuất nôngnghiệp

Tổng sản lượng lương thực : 134 tấn/185,29 tấn chỉ đạt 35,75% so với kếhoạch huyện giao và đạt 72,31% so với kế hoạch của xã đề ra Trong đó lúa và

Trang 28

lạc là hai loại cây trồng được ưa chuộng nhất với sản lượng tương ứng 70,2 tấn

(ha)/năm

Năng suất (tạ/ha)/năm

Sản lượng(tấn)/năm

(Nguồn : Báo cáo kinh tế - xã hội xã Lâm Hóa năm 2015)

Một số khó khăn tồn tại trong lĩnh vực được nêu trên cộng với tình hìnhsản xuất của đồng bào còn hạn chế cho nên đã làm chậm thời vụ đối với các loạicây trồng ảnh hưởng đến năng suất sản lượng cây trồng

b Ngành chăn nuôi

Theo báo cáo kinh tế - xã hội năm 2015 của xã Lâm Hóa, tổng đàn gia súccủa xã năm 2015 đạt 1.200 Trong đó: đàn trâu 179 con, đàn bò 149 con , đànlợn 613con , đàn gia cầm trong toàn xã đạt 4.233con

Một số khó khăn hạn chế trong lĩnh vực chăn nuôi như là tình trạng thảrong gia súc, bà con chưa chấp hành công tác tiêm phòng khiến tổng đàn pháttriển chưa đồng đều Vì vậy cần hỗ trợ, triển khai các chương trình phát triểnchăn nuôi hơn nữa trên địa bàn

c Lâm nghiệp

Tính đến năm 2015, tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã Lâm Hóa9.495,65 ha, chiếm 91,93 % so với tổng diện tích đất tự nhiên của xã Bao gồm3.534,98 ha rừng sản xuất (37,23%) và còn lại là 5.906,67 ha diện tích rừngphòng hộ chiếm ( 62,77%)

Tổng diện tích rừng phân theo đối tượng sử dụng ở xã Lâm Hóa là 8270,58

ha, trong đó: diện tích đất các cơ quan đơn vị sử dụng 5.960 ha chiếm 72,07% ,

hộ gia đình cá nhân sử dụng 1.623,55 ha chiếm 19.63% còn lại là cộng đồng dân

cư sử dụng 686,36 ha chỉ chiếm 8,3%

Trang 29

10.70% 9.22%

cơ cấu diện tích rừng theo đối tượng sử dụng

các cơ quan đơn vị hộ gia đình cá nhân cộng đồng dân cư

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu diện tích rừng theo đối tượng sử dụng 4.1.3 Đặc điểm của người dân tộc Mã Liềng

4.1.3.1 Vài nét về người Mã Liềng

Người Mã Liềng là nhóm người nằm trong tộc người Chứt, trong gia đìnhngôn ngữ Việt – Mường Là tộc người có dân số đứng thứ 44 trong danh mụcdân số 54 tộc người ở Việt Nam , về mặt lịch sử, người Mã Liềng có nhiều néttương đồng với các nhóm người: Sách, Mày, Rục, Arem trong tộc người Chứt

Tên Mã Liềng được phiên âm từ chữ “Mơ Liềng” nghĩa là người, như MơLiềng

Sách ( người Sách), MơLiềng Mày (người Mày)… [13] Đồng bào Mã Liềnggiải thích là tên để chỉ người làm rẫy

Người Mã Liềng trong thời Pháp thuộc, thường sống ở đầu nguồn KheRái (một nhánh sống Rào Cái) không quá 25 hộ Năm 1958 xảy ra một trận dịchkhủng khiếp làm chết gần hết dân nên họ đã dời về Khê Cộc ở Những năm

1964 – 1968 đế quốc Mỹ dùng không quân, hải quân đánh miền Bắc ngăn chặn

sự chi viện miền Bắc cho miền Nam Vùng miền tây Quảng Bình bị địch đánhphá ác liệt, người Mã Liềng phải tản ra sống nhiều nơi, có bản còn có 2 đến 3nóc nhà như: Mã Đao, Quạt, Bịn, Nang Rưng… Một bộ phận theo các triền núi

ra cư trú ở xã Hương Liên, huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh [14]

Trang 30

Người Mã Liềng chưa có chữ viết riêng để ghi chép nguồn gốc và quá trìnhphát triển của cộng đồng mình Tuy nhiên đồng bào còn lưu giữ nhiều câu

chuyện cổ tích kể về nguồn gốc của họ Chuyện “ những người anh em” kể về

những người anh em không cùng cha mẹ chung sống với nhau, sau một thời giancác thành viên có sự thay đổi về màu da và ngôn ngữ Để nhận biết sự khác biệtnày, người anh tự đặt tên mình là Khùa, người em tự nhận mình là người MãLiềng, và người em út đặt tên mình là người Kinh Cũng từ đó ai dung ngônngữ người đó Trước thời điểm định canh định cư (năm 1960), người Mã Liềngchủ yếu sống ở ngọn rừng trên các khe suối, làm rẫy trong rừng sâu và luânchuyển rẫy khi thấy đất xấu

Trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ ( khoảng năm 1960 – 1975) người MãLiềng phải di chuyển rất nhiều nơi để tránh bom đạn Sau năm 1975 các cán bộđến vận động người dân định canh, hỗ trợ gạo, làm nhà ở các bản Hiện nay họsinh sống chủ yếu ở hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh, tại Quảng Bình người MãLiềng chiếm 18,9 % dân số, chủ yếu ở xã Lâm Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa

4.1.3.2 Vai trò của rừng đối với người Mã Liềng

Chuyện “Ma thần” lý giải tại sao người Mã Liềng rất tôn thờ ma rừng [15]

… Trong những câu chuyện cổ của người Mã Liềng, hình ảnh núi rừng hiện hữurất rõ nét, bởi nó đã gắn chặt từ ngàn đời với cuộc sống của người Mã Liềng.Sinh ra từ rừng, lớn lên nhờ rừng, người Mã Liềng phụ thuộc hoàn toàn vào

rừng Trong quan niệm của người Mã Liềng, “ma” đây không phải là những

linh hồn đi lang thang chuyên dọa người khác như ta thường quan niệm, mà

“ma” chính là thần rừng - người cai quản toàn bộ nguồn rừng, đất, nước Những

lực lượng siêu nhiên tồn tại xung quanh họ, che chở cho mùa màng bội thu, cho

họ con thú để săn, con cá để bắt và quở trách khi đồng bào phạm tội

Cuộc sống của người Mã Liềng từ xa xưa đến nay vẫn hoàn toàn phụ thuộcvào rừng , rừng là nơi mưu sinh cho cuộc sống thường ngày của họ, rừng cungcấp cho họ những sản phẩm như là mật ong, lá nón, mây, gỗ, lá thuốc, các độngthực vật khác…họ khai thác các sản phẩm bán cho người kinh để kiếm tiền hoặcđổi lấy gạo Vì vậy đối với người dân Mã Liềng rừng vô cùng linh thiêng và rấtquan trọng Hàng năm họ vẫn thường tổ chức các lễ hội lớn, như lễ hội Lễ mùngpảy tháng pảy2 nhằm cầu xin ma rừng phù hộ cho mùa màng bội thu, lễ hội cúng

cơm mới vào 22 tháng 10 để cảm ơn thần rừng về mùa gặt tươi tốt

2 Lễ mùng pảy tháng pảy: “Pảy” là tiếng đồng bào, có nghĩa là “bảy” Lễ này còn gọi là lễ hội cầu mùa, thường

Trang 31

Từ những luật tục truyền thống trong bảo vệ rừng đến sự tín ngưỡng vớithần rừng cho nên việc áp dụng mô hình quản lý bảo vệ phát triển rừng dựa vàocộng đồng sẽ giúp người dân tận dụng được kiến thức bản địa cũng như hỗ trợchính sách pháp luật chính đáng để họ làm tốt công việc và trở thành chủ rừngthực sự.

4.2 TIẾN TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CỦA MÔ HÌNH

4.2.1 Tiến trình thực hiện giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp của mô hình.

Căn cứ vào quyết định 178/2001QĐ-TTg và thông tư 38/2007/TT-BNN,thông tư 07/BNN&PTNT-BTNMT về cơ chế hưởng lợi và giao đất giao rừng,cũng như tìm hiểu thảo luận với các ban ngành liên quan, chính quyền địaphương BQLRCĐ và tham khảo các tài liệu liên quan về hướng dẫn nội dunggiao rừng thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp Đồng thời chuẩnhóa lại quy trình và các nguyên tắc cơ bản trong giao rừng gắn liền với giao đấtlâm nghiệp cho cộng đồng trên thiết chế văn hóa truyền thống của dân tộc MãLiềng Trên cơ sở đó việc giao đất giao rừng ở cộng đồng Mã Liềng tại xã LâmHóa được tiến hành theo các bước ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 4.1: Các bước trong tiến trình giao rừng gắn liền với giao đất lâm

nghiệp cho cộng đồng dân tộc Mã Liềng

Bước 2 Họp

dân phổ biếnchính sách,

Bước 3.

Điều trađánh giáhiện trạng

Trang 32

Hội đồng giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp cấp xã do Chủ tịch Uỷban nhân dân xã làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên có đại diện của Mặt trận

tổ quốc Việt Nam, đại diện Hội Nông dân tập thể và các đoàn thể liên quan, đạidiện các thôn, bản trong xã, cán bộ theo dõi về lâm nghiệp, địa chính Hội đồng

có trách nhiệm:

- Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức cho các tổ chức và nhân dân trong xã

học tập chủ trương chính sách của nhà nước về giao rừng gắn liền với giao đấtlâm nghiệp, về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng

- Xây dựng phương án giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp cho

cộng đồng xem xét, đề xuất ý kiến đối với cộng đồng dân cư thôn được giaorừng

- Chuẩn bị kinh phí, vật tư kỹ thuật phục vụ cho việc giao rừng gắn liền

với giao đất lâm nghiệp

Bước 6.

Hoàn thiện

hồ sơ giaođất giaorừng chocộng đồng

Bước7.Tổng

hợp chươngtrình, báocáo rút kinhnghiệm

Bước 5 Xây

dựng hươngước quy chếquản lý rừng

Trang 33

- Cộng đồng dân cư thôn/bản họp thôn để thống nhất các vấn đề chủ yếu

sau: Thông qua đơn đề nghị Nhà nước giao rừng gắn liền với giao đất lâmnghiệp cho cộng đồng thôn/bản

- Thông qua kế hoạch quản lý khu rừng sau khi được Nhà nước giao rừng Bước 2: họp dân phổ biến chính sách xách định nhu cầu của cộng đồng

- Giải thích rõ về quyền lợi, nghĩa vụ của cộng đồng tham gia nhận rừng

- Thảo luận kế hoạch giao đất, giao rừng

- Phân tích các khu vực rừng được giao theo dự kiến

- Thành lập tổ cộng đồng trực tiếp tham gia giao, nhận đất, đo đếm rừng tại

thực địa

Bước 3: Điều tra đánh giá hiện trạng rừng

a, Khoanh vẽ và đo đếm diện tích trạng thái rừng

Một bản đồ trạng thái rừng được khoanh vẽ và đo đếm diện tích theo trạngthái khu vực giao đất rừng, bản đồ trạng thái rừng phục vụ xây dựng bản đồ giaorừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng thể hiện đầy đủ tạng thái rừngkhi giao

Sử dụng ảnh vệ tinh để kết hợp giải đoán và đo vẽ bổ sung trên thực địabằng máy định vị vệ tinh GPS Cung cấp bản đồ hiện trạng để người dân thamgia, bổ sung xác định các ranh giới, phân bố các trạng thái rừng, đất đai trongkhu vực giao

Khoanh vẽ theo dốc đối diện, đo vẽ bổ sung ranh giới bằng máy định vị vệtinh GPS

b, Đo đạc ranh giới và đo đếm diện tích giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng

Với mục đích xây dựng được bản đồ khoanh vẽ diện tích giao cho cộngđồng Trên các bản đồ này thể hiện rõ trạng thái rừng, đây là cơ sở để lập bản đồgiao đất, giao rừng trong số đỏ có thể hiện đầy đủ trạng thái rừng

c, Điều tra xác định trữ lượng rừng

Trên diện tích đất có rừng tự nhiên, rừng trồng và đất trống có cây gỗ táisinh, tiến hành lập các ô đo đếm xác định trữ lượng rừng bằng phương pháptuyến điển hình ô hệ thống (tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 2%diện tích điều tra) để thu thập số liệu và tính toán các chỉ tiêu

Bước 4: Họp toàn thể cộng đồng lần 2

Trang 34

Thống nhất hiện trạng quản lý tài nguyên, thống nhất quy hoạch quản lý sửdụng rừng, phương án giao đất, giao rừng giải quyết các xung đột.

Bước 5: Xây dựng hương ước quy chế, quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo luật tục và quy định của pháp luật.

Sau khi thống nhất được các việc quản lý rừng và quy phương án giao đấtgiao rừng thì tiếp theo là việc xây dựng quy ước, quy chế QLBV-PT rừng Đây

là việc rất cần thiết, là công cụ để đưa hoạt động quản lý bảo vệ phát triển rừng

đi vào nề nếp, phát huy truyền thống của cộng đồng Hoạt động xây dựng quyước quy chế của các bản chủ yếu là do nội bộ các thành viên trong cộng đồngxây dựng lên, những người đứng đầu trong BQLRCĐ làm chủ đạo, chính quyềnđịa phương và các bên liên quan đóng vai trò tư vấn hỗ trợ thúc đẩy và thẩmđịnh về mặt pháp lý

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng

Hoàn thiện tất cả văn bản, nội dung giấy tờ liên quan đến hoạt động giaođất gắn liền với giao rừng cho cộng đồng ở 03 bản của xã Lâm Hóa Bao gồmcác số liệu văn bản liên quan đến việc đo đếm đánh giá hiện trạng rừng, diệntích, trữ lượng của rừng, được giao của 03 bản Các văn bản về quy chế, quy ướcQLBV-PTR, các văn bản pháp luật, các quyết định, quy định của pháp luật…liên quan đến nội dung giao đất giao rừng cho cộng đồng, hồ sơ giao đất giaorừng cũng được giao cho mỗi BQLRCĐ một bản, sau đó tiến hành bàn giao đất,rừng cho cộng đồng tại thực địa

Bước 7: Tổng kết chương trình, báo cáo và rút kinh nghiệm.

Sau khi tất cả các công việc ban đầu của các bước tiếp cận trong tiến trìnhgiao đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng hoàn thành thì tiến hành tổng kết báocáo và rút kinh nghiệm, việc báo cáo và rút kinh nghiệm được ban quản lý dự ánchương trình quản lý bảo vệ rừng cộng đồng thực hiện, bên cạnh đó còn đượctiến hành và thông qua cộng đồng người dân ở 03 bản cũng như chính quyền địaphương xã Lâm Hóa

4.2.2 Các hoạt động và kết quả thực hiện của mô hình

Dưới đây là sơ đồ các hoạt động thực hiện trong mô hình quản lý bảo vệ

và phát triển rừng cộng đồng :

Sơ đồ 4.2: Các hoạt động trong mô hình quản lý bảo vệ phát triển rừng

cộng đồng của người dân tộc Mã Liềng

Trang 35

4.2.2.1 Thành lập bộ máy tổ chức quản lý

Ban quản lý rừng cộng đồng (BQLRCĐ) do cộng đồng

thành lập và được các bên thừa nhận Các thành viên trong cộng

đồng bầu chọn những người có uy tín, có khả năng điều hành,

am hiểu phong tục tập quán của cộng đồng, được người dân cộng

đồng suy tôn Qua khảo sát thực địa và nghiên cứu đã thu thập

được những thông tin liên quan đến việc thành lập BQLRCĐ như sau: Việc bầu

ra BQLRCĐ có từ 7 đến 9 thành viên gồm có: 1 trưởng ban 1 phó ban và mộtthư ký (kiêm thủ quỹ) và từ 6 đến 8 thành viên

Sơ đồ 4.3: Bộ máy tổ chức quản lý bảo vệ rừng cộng đồng của 3 bản Cáo,

Kè, Chuối

Dưới đây là bộ máy tổ chức chung của BQLRCĐ ở các Bản:

xây dựng các mô hình sinh kế bền vững

Trồng và xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên

xây dựng quy ước quy

chế quản lý bảo vệ rừng

cộng đồng Xây dựng mô hình vườn

ươm cây lâm nghiệp

Ban quản lý rừng cộng

đồng

Trang 36

Từ sơ đồ 4.3 cho thấy bộ mây tổ chức được phđn cấp rõ răng từ ban quản

lý đến câc đến câc tổ trưởng vă cuối cùng lă thănh viín Ban quản lý chịu trâchnhiệm chung, câc tổ trưởng phụ trâch câc lĩnh vực chuyín môn vă quản lý câcthănh viín trong nhóm Câc Bản đều thănh lập tổ QLBVR gồm có 3 tổ, chịu sựquản lý chung của BQLRCĐ vă có một tổ trưởng để điều hănh câc công việc

Ở Bản Câo trong năm 2013 cộng đồng đê bầu ra : BQLRCĐ với 9 thănhviín vă bầu ra trưởng ban, phó ban, vă thư ký Ngăy 3 thâng 10 năm 2015 hộinghị nhiệm kỳ bầu lại BQLRCĐ mới có 7 thănh viín gồm: 1 trưởng ban, 1 phóban, 1 kế toân kiím thủ quỹ Còn 3 tổ QLBVR gồm tổ 1: gồm 1 tổ trưởng đó lẵng Phạm Văn Lợi vă 7 thănh viín, tổ 2 gồm: 1 tổ trưởng đó lă chị Nguyễn ThịThảo vă 7 thănh viín, tổ 3 gồm có 1 tổ trưởng đó lă anh Nguyễn Văn Chiến vă 8thănh viín

Ở Bản Kỉ năm 2013 cộng đồng đê bầu ra được BQLRCĐ với 9 thănh viín

vă bầu ra trưởng ban, phó ban vă thư ký.0 3 tổ QLBVR của bản Kỉ gồm tổ 1 tổtrưởng lă ông Hồ Phình có 11 thănh viín Tổ 2 gồm 1 tổ trưởng đó lă ông CaoVăn Đề vă 12 thănh viín, tổ 3 có1 tổ trưởng lă anh Hồ Văn Bun vă 12 thănhviín

Ở Bản Chuối ngăy 19 thâng 8 năm 2014 cộng đồng cũng đê bầu ra đượcBQLRCĐ với 9 thănh viín vă bầu ra trưởng ban, phó ban, vă thư ký Tổ 1 doông Hồ Văn Hợi lăm tổ trưởng QLBVR gồm 8 thănh viín, tổ 2 do anh NguyễnVăn Tiến lă tổ trưởng gồm có 9 thănh viín, tổ 3 do chị Phạm Thị Lam lăm tổtrưởng gồm có 7 thănh viín

BQLRCĐ ở câc Bản đều do cộng đồng ở bản thănh lập vă UBND xê côngnhận Mỗi BQLRCĐ thường có 4 đến 5 người chịu trâch nhiệm tổ chức, quản lý

TổQLBVR

Tổ

QLBVR

TổQLBVR

Trang 37

và điều hành các hoạt động Trưởng bản được bầu làm trưởng BQLRCĐ chịutrách nhiệm điều hành, kiểm tra các hoạt động động quản lý và phát triển rừngtrên địa bàn.

Nhiệm vụ của của BQLRCĐ của các Bản là:

- Tổ chức lập và thực hiện kế hoach quản lý rừng cộng đồng

- Tổ chức lập, phổ biến thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng

- Tổ chức phân công các tổ quản lý, bảo vệ rừng

- Xử lý vi phạm quy ước, các vụ vi phạm lớn vượt ngoài vi phạm quy ước

chuyển lên UBND xã giải quyết

- Được quyền lập quỹ phát triển rừng cộng đồng từ nguồn thu dịch vụ khai

thác, tiền bán lâm sản được nhà nước cho phép, nguồn đóng góp của nhân dân,các nguồn tiền thưởng, tiền ngân sách nhà nước… việc trích và chi nguồn quỹphải minh bạch rõ ràng trước dân bản và có sự kiểm tra giám sát của UBND xã

- Được quyền xét duyệt các đối tượng, hộ gia đình khai thác, sử dụng lâm

sản dựa vào mức độ thực hiện, trách nhiệm và nghĩa vụ của từng hộ giao đình

- Yêu cầu người vi phạm đền bù công lao động và giá trị thiệt hại cho

người bị hại theo mức độ bị hại

- Ban quản lý rừng cộng đồng phải có quy chế và kế hoạch hoạt động, phân

công trách nhiệm quyền hạn thành viên Tổ chức họp định kỳ 3 tháng 1 lần hoặcđột xuất để đánh giá tình hình hoạt động của ban, phê bình kiểm điểm những đốitượng gia đinh vi phạm hương ước

Ở cộng đồng Bản Kè số hộ tham gia đăng ký quản lý và bảo vệ rừng42/50 hộ, ở Bản Cáo số hộ tham gia là 20/27 hộ, còn ở Bản Chuối số hộ thamgia là 25/30 hộ hoạt động và thực hiện các hoạt động thường xuyên, còn các hộcòn lại vẫn được hưởng lợi từ rừng và đất rừng Các hộ dân đăng ký với tinhthần tự nguyện và với tâm nguyện muốn giữ rừng cho cộng đồng vì lợi íchchung của cộng đồng Tất cả các hộ tham gia vào mô hình rừng cộng đồng đều

là người dân tộc Mã Liềng vì vậy việc giao rừng quản lý phù hợp với luật tụccủa đồng bào người Mã Liềng sẽ phát huy được hiệu quả Việc chia tổ trong bản

để thực hiện các hoạt động thường xuyên đó là theo nhóm sở thích có nghĩa lànhững hộ mà họ thích làm với nhau trên đất của cộng đồng, điều này sẽ đáp ứngnhu cầu của họ đồng thời tránh xảy ra những xung đột

Đây là hình thức tổ chức quản lý rừng cộng đồng chủ yếu hiện nay vàđược áp dụng ở một số tỉnh và địa phương khác Tuy nhiên bộ máy tổ chức quản

lý này nó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình vận hành và hoạt động của QLBV-PT

Trang 38

rừng của cộng đồng Việc duy trì và phát huy nó phụ thuộc rất lớn vào năng lựccủa cộng đồng đặc biệt là các thành viên chủ chốt Qua khảo sát cho thấy thìhoạt động của BQLRCĐ bị yếu dần so với thời gian mới thành lập, tất cả là đều

do nhận thức của các thành viên kém và cuộc sống của cộng đồng tham gia cònnhiều khó khăn, họ chủ yếu theo làm ăn kiếm sống thờ ơ với công việc quản lýbảo vệ rừng

Qua 4 năm thực hiện, được sự tài trợ của trung tâm nghiên cứu kiến thức

bản địa và phát triển (CIRD) thông qua dự án “Quản lý rừng cộng đồng bền

vững thông qua thiết chế truyền thống của người Mã Liềng tại Quảng Bình” đã

hỗ trợ nhiệt tình quan tâm và có biện pháp đắc lực, tuy nhiên BQLRCĐ của 3Bản đều dần kém hiệu quả và thành viên bắt đầu không quan tâm gì đến côngviệc của nhóm, qua đó cho thấy bộ máy hoạt động có hiệu quả khi các thànhviên thực sự có năng lực, có nhận thức có đầy đủ mọi nguồn lực thì khi đó hoạtđộng mới thực sự tốt

4.2.2.2 Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ rừng

Việc quản lý rừng cộng đồng của 3 bản đều được thực hiện theo quy chế,quy ước do cộng đồng xây dựng lên và được phê duyệt của UBND xã

Các bước xây dựng quy chế quy ước được BQLRCĐ thực hiện:

- Soạn thảo nội dung quy ước QLBV-PTR

BQLRCĐ soạn thảo quy ước QLBV-PT rừng với sự tư vấn, thúc đẩy củacác bên liên quan

- Tổ chức các buổi họp dân để thảo luận thống nhất ý kiến

Tổ chức các cuộc họp cộng đồng để thảo luận đi đến thống nhất ý kiến

- Gửi quy ước QLBV-PTR lên chính quyền để phê duyệt

Sau khi cộng đồng đã thống nhất và thông qua quy ước QLBV-PT rừng,bảng quy ước quy chế rừng cộng đồng được gửi lên chính quyền thẩm định vàphê duyệt

- Thông qua quy ước QLBV-PTR

Sau khi bảng quy ước được chính quyền phê duyệt, BQLRCĐ cùng với giàlàng trưởng bản tổ chức họp cộng đồng thông qua quy ước

Qua tiến trình xây dựng quy chế quy ước cho thấy tính dân chủ và đặc biệt

sự tham gia của cộng đồng có hiệu quả Tuy nhiên cộng đồng dân tộc ở các bảnchủ yếu là người Mã Liềng trình độ dân trí còn thấp cho nên bảng quy ước cònđơn giản và chưa có điều khoản ràng buộc

Trang 39

Căn cứ vào Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, luật đất đai năm

2003, quyết định số 186/2000/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của chính phủ về việcban hành quy chế quản lý rừng và các các nghị định quyết định khác liên quanđến quản lý bảo vệ khai thác sử dụng tài lâm sản, đồng thời hợp với luật tụctruyền thống và kinh nghiệm quản lý rừng của đồng bào dân tộc, căn cứ vào nộidung của các buổi thảo luận tại các đợt tập huấn của trung tâm CIRD và kết quảhọp dân của toàn thể cộng đồng ở các bản trên cơ sở đó đưa ra quy chế quy ước

để cộng đồng cùng nhất trí và thực hiện đúng với pháp luật

Nội dung của bảng quy ước quản lý bảo vệ rừng cộng đồng cụ thể như sau:

Bảng 4.3 Nội dung quy ước của cộng đồng 03 bản Cáo, Kè, Chuối về quản lý

xử lý

- Thiết lập, phân vùng rừng để quản

lý, bảo vệ và sử dụng rừng hiệu quả

- Hàng năm mỗi gia đình phải đónggóp 5 đến 10 công lao động, nếukhông đóng góp phải nộp tiền phí150.000 đồng/công

- Khai thác gỗ thương mại phải theo kếhoạch được duyệt và có giấy phépthẩm quyền

- Khi hộ gia đình có nhu cầu sử dụng

gỗ phải làm đơn gửi cho Ban quản lýrừng cộng đồng

Những việc được làm

- Nhận đất để trồng rừng, nhận khoánbảo vệ rừng, tham gia vào các hoạtđộng sản xuất, trồng rừng, bảo vệ rừng

do Bản, xã tổ chức

- Phát triển kinh tế gia đình thông quasản xuất nông lâm kết hợp

- Được trồng rừng, khai thác và sửdụng các loại lâm sản phụ trong rừng

Trang 40

để ăn, hoặc để bán dùng cho chi tiêutrong gia đình hàng ngày.

- Cộng đồng được phép khai thác gỗthương mại theo kế hoạch và giấyphép đã được phê duyệt

- Hộ gia đình được khai thác gỗ theoquy định để sử dụng

- Được chăn thả gia súc trong rừngtrồng từ năm thứ 3 năm trở lên

Những việc khuyến khích làm - Ứng dụng khoa học kỹ thuật, thâm

canh trồng rừng, chăm sóc bảo vệrừng: Tạo các mô hình về trồng rừng

để các hộ trong Bản học tập kinhnghiệm, mọi người dân học tập kỹthuật nông lâm nghiệp để quản lý, sửdụng đất rừng có hiệu quả

- Khi khai thác gỗ lớn: Cần tận dụngphần cành nhánh để làm chuồng trại,nhà bếp…

- Trồng rừng trên đất trống: Trồngthêm cây gỗ lớn cho kinh tế cao trênnhững vùng đất khoanh nuôi tái sinhrừng, làm giàu rừng (Trồng rừng bổsung), trồng xen cây bản địa với câymọc nhanh

Những việc không được làm

- Rừng đầu nguồn nước+ Nghiêm cấm mọi hành vi khai thác,chặt phá, thu hái sản phẩn rừng

+ Nghiêm cấm mọi hành vi phát, đốtrừng làm nương rẫy

+ Nghiêm cấm săn bắn thú rừng dướimọi hình thức

+ Tất cả mọi người nghiêm chỉnh chấphành các biện pháp phòng chống cháyrừng

- Vùng khoanh nuôi xúc tiến, Làmgiàu rừng

+ Nghiêm cấm mọi hành vi khai thác,chặt phá rừng

+ Nghiêm cấm mọi hành vi phát, đốtrừng làm nương rẫy

+ Nghiêm cấm săn bắn thú rừng dướimọi hình thức

Ngày đăng: 06/10/2016, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Quảng Bình, 2015. “ Thực hiện dự án bảo vệ rừng cộng đồng tại Lâm Hóa: còn những những khó khăn phía trước”. www.baoquangbinh.vn/kinh- te/201503/thuc-hien-du-an-bao-ve-rung-cong-dong-tai-lam-hoa-con-nhung-kho-khan-phia-truoc-2123112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Thực hiện dự án bảo vệ rừng cộng đồng tại Lâm Hóa: "còn những những khó khăn phía trước”
2. Nguyễn Quang Hòa Anh 2009, “ Sự đồng thuận của người dân đối với hình thức quản lý rừng cộng đồng tại thừa thiên huế”http://www.kiemlam.org.vn/Desktop/aspx/News/So- Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Sự đồng thuận của người dân đối với hình thức quản lý rừng cộng đồng tại thừa thiên huế
3. Bộ NN&PNT, 2006. “Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác, cẩm nang lâm nghiệp, chương lâm nghiệp cộng đồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác, cẩm nang lâm nghiệp, chương lâm nghiệp cộng đồng
5. Nguyễn Thanh Huyền (2013) “Hoàn thiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam hiện nay ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam hiện nay
6. Trương Văn Tuyển, 2007. “giáo trình phát triển cộng đồng, lý luận và ứng dụng trong phát triển nông thôn ”, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “giáo trình phát triển cộng đồng, lý luận và ứng dụng trong phát triển nông thôn ”
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
8. Văn phòng quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010 “ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật” http://vietlaw.gov.vn/LAWVIET/index.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
9. Đinh Ngọc Lan, 2002 “ Quản lý rừng cộng đồng trong phá triển bền vững nông thôn miền núi phía Bắc Việt Nam – Trường hợp ở Thái Nguyên và Bắc Cạn”. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý rừng cộng đồng trong phá triển bền vững nông thôn miền núi phía Bắc Việt Nam – Trường hợp ở Thái Nguyên và Bắc Cạn”
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
10. Nguyễn Bá Ngãi, 2009. “ Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam, thực trạng, vấn đề và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo quốc giao về quản lý rừng cộng đồng ( quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: chính sách và thực tiễn)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam, thực trạng, vấn đề và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo quốc giao về quản lý rừng cộng đồng ( quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: chính sách và thực tiễn)
11. Hồ Thanh Hà, 2010. “Đánh giá tác động của chính sách giao rừng tự nhiên đến đời sống đồng bào dân tộc thiểu số - Nghiên cứu trường hợp tại xã Hồng Trung huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tác động của chính sách giao rừng tự nhiên đến đời sống đồng bào dân tộc thiểu số - Nghiên cứu trường hợp tại xã Hồng Trung huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
12. Bộ NN&PTNT 2010, Quyết định số 2140/QĐ-BNN-TCNLN ngày 9/8/2010 của bộ trưởng Bộ NN&PTNT “ về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2009 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2140/QĐ-BNN-TCNLN ngày 9/8/2010 của bộ trưởng Bộ NN&PTNT “ về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2009
13. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ tirng Quảng Bình (2007), “Hoa trên đá núi (chân dung các dân tộc người thiểu số miền Tây Quảng Bình):” Nhà xuất bản Thông kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa trên đá núi (chân dung các dân tộc người thiểu số miền Tây Quảng Bình)
Tác giả: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ tirng Quảng Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông kê Hà Nội
Năm: 2007
14. Nguyễn Văn Mạnh (1996), “Người Chứt ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Thuận Hóa, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Chứt ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thuận Hóa
Năm: 1996
4. Quốc hội (2004), luật bảo vệ và phát triển rừng, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
7. Đặng Đình Long, 2005 “ Tính cộng đồng và xung đột môi trường tại khu vực làng nghề ở đồng bằng song Hồng, thực trạng và xu hướng biến đổi. Hà Nội:Chương trình nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan (VNRP) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2  Diện tích năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của xã - Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc mã liềng tại xã lâm hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình
Bảng 4.2 Diện tích năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của xã (Trang 25)
Sơ đồ 4.1: Các bước trong tiến trình giao rừng gắn liền với giao đất lâm   nghiệp cho cộng đồng dân tộc Mã Liềng - Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc mã liềng tại xã lâm hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình
Sơ đồ 4.1 Các bước trong tiến trình giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân tộc Mã Liềng (Trang 28)
Sơ đồ 4.2: Các hoạt động trong mô hình quản lý bảo vệ phát triển rừng - Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc mã liềng tại xã lâm hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình
Sơ đồ 4.2 Các hoạt động trong mô hình quản lý bảo vệ phát triển rừng (Trang 32)
Bảng 4.9 Hiệu quả của các mô hình sinh kế bền vững trước và sau khi có  mô - Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc mã liềng tại xã lâm hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình
Bảng 4.9 Hiệu quả của các mô hình sinh kế bền vững trước và sau khi có mô (Trang 56)
Bảng 4.12 Ý kiến về sự thay đổi mối quan hệ xã hội của các hộ từ khi có mô - Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc mã liềng tại xã lâm hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình
Bảng 4.12 Ý kiến về sự thay đổi mối quan hệ xã hội của các hộ từ khi có mô (Trang 63)
Bảng 4.14 Ý  kiến đánh giá về tình trạng môi trường sau khi có mô hình rừng - Tìm hiểu mô hình quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng và vai trò của mô hình trong hoạt động tạo thu nhập của người dân tộc mã liềng tại xã lâm hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình
Bảng 4.14 Ý kiến đánh giá về tình trạng môi trường sau khi có mô hình rừng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w